Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022

docx 81 trang cận bạch 04/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_9_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 9 Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2021 TẬP ĐỌC_ KC ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU (Đã soạn ở tuần 8) TẬP ĐỌC: VẼ QUÊ HƯƠNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa các từ trong bài: sông máng (sông đào). - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương đất nước tha thiết của 1 bạn nhỏ. (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa; thuộc 2 khổ thơ trong bài; Học sinh M3, M4 thuộc cả bài thơ). 2. Kĩ năng: - Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn:làng xóm, lúa xanh, lượn quanh, nắng lên, bức tranh,... - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, đọc đúng nhịp thơ và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc. Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDBVMT: - Cảm nhận được vẽ đẹp nên thơ của quê hương thôn dã, thêm yêu quý đất nước ta. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc. Bảng phụ viết bài thơ để hướng dẫn học sinh học thuộc lòng. - Học sinh: Sách giáo khoa.
  2. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Hát bài: Quê hương tươi đẹp. - Nêu nội dung bài hát. - Giáo viên kết nối kiến thức. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch, ngắt nhịp đúng nhịp thơ. * Cách tiến hành : a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài thơ: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài thơ, lưu - Học sinh lắng nghe. ý học sinh đọc với giọng vui tươi, hồn nhiên. b. Học sinh đọc nối tiếp từng dòng thơ kết hợp luyện đọc từ khó - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp từng dòng thơ trong nhóm. - Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của học sinh. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân (M1) => cả lớp (làng xóm, lúa xanh, lượn quanh, nắng lên, bức tranh,...) c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng
  3. khổ thơ và giải nghĩa từ khó: khổ thơ trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, hướng dẫn ngắt giọng câu dài: - Hướng dẫn đọc câu khó: Xanh tươi, /đỏ thắm.// Tre xanh,/ lúa xanh/ A,/ nắng lên rồi/ - Giáo viên kết hợp giảng giải thêm: - Đọc phần chú giải (cá nhân). + Chói ngời: chói sáng và đẹp rực rỡ. + Bát ngát: rộng lớn đến mức tầm mắt không sao bao quát hết được. d. Đọc đồng thanh: * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút) *Mục tiêu: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương đất nước tha thiết của 1 bạn nhỏ. *Cách tiến hành: - Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu - 1 học sinh đọc 3 câu hỏi cuối bài. bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) *Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban Học *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ tập điều hành lớp chia sẻ kết quả kết quả. trước lớp.
  4. + Kể tên những cảnh vật được tả trong bài thơ ? - Tre, lúa, sông máng, trời, mây, mùa thu, nhà, trường học, cây gạo, nắng, mặt trời, lá cờ Tổ quốc. + Cảnh vật quê hương được tả bằng nhiều màu sắc. Hãy kể những màu - Tre xanh, cây lúa xanh, sông máng xanh sắc đó? mát, trời mây xanh ngắt, nhà ngói đỏ tươi, trường học đỏ thắm, Mặt Trời đỏ chót. + Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp? Hãy chọn câu trả lời mà em cho - C) Vì bạn nhỏ yêu quê hương là đúng nhất? *Giáo viên kết luận:Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương đất nước tha thiết của 1 bạn nhỏ. 4. HĐ Đọc diễn cảm - Học thuộc lòng bài thơ (7 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. Bước đầu biết đọc diễn cảm và thuộc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp - 1 HS đọc lại toàn bài thơ (M4) - Yêu cầu học sinh học thuộc lòng - Học sinh đọc thầm, tự nhẩm để HTL từng từng khổ thơ. khổ thơ, bài thơ. - Thi đọc thuộc lòng. - Các nhóm thi đọc tiếp sức các khổ thơ. - Cá nhân thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ theo hình thức “Hái hoa dân chủ” (M1, M2). - Thi đọc thuộc lòng cả bài thơ (M3, M4). - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 5. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ. Tìm các bài thơ, bài văn viết về quê hương
  5. đất nước. 6. HĐ sáng tạo (1 phút) - Hãy vẽ một bức tranh về đề tài quê hương nơi em ở. - Luyện đọc trước bài: Nắng phương Nam ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP VIỆC TRƯỜNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Giúp Học sinh hiểu + Lớp và trường là tập thể học tập sinh hoạt gắn bó với em nên em cần tham gia vào việc chung của lớp, của trường. + Khi tham gia việc lớp việc trường. Mọi người đều phải tích cực, nhiệt tình để công việc được giải quyết nhanh chóng. Nếu tham gia công việc chung của lớp, của trường mà lại không tích cực thì công việc sẽ bị chậm, tốn thời gian, công sức, tiền của. + Tích cực tham gia việc trường, việc lớp là khi tham gia đầy đủ, có mặt đúng giờ, làm tốt công việc và không lười biếng. 2. Kĩ năng: Biết tích cực tham gia việc trường, việc lớp. Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. *KNS: - Kĩ năng lắng nghe tích cực. - Kĩ năng tự trọng và đảm nhận trách nhiệm .
  6. *GD TKNL&HQ: - Bảo vệ , sử dụng nguồn điện của lớp, của trường một cách hợp lí. - Tận dụng các nguồn chiếu sáng tự nhiên, tạo sự thoáng mát, trong lành của môi trường lớp học, trường học, giảm thiểu sử dụng điện trong học tập, sinh hoạt. - Bảo vệ, sử dụng nước sạch của lớp, của trường một cách hợp lí, nước uống, nước sinh hoạt, giữ vệ sinh, - Thực hành và biết nhắc nhở các bạn cùng tham gia sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở lớp, trường và gia đình. *GD BVMT: - Tích cực tham gia và nhắc nhỡ các bạn tham gia vào các hoạt động BVMT do nhà trường, lớp tổ chức. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Phiếu thảo luận nhóm, nội dung công việc của 4 tổ (để báo cáo). - Học sinh: Vở bài tập. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động (5 phút): - Hát: “Em yêu trường em” - Kết nối kiến thức. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng.
  7. 2. HĐ thực hành: (25 phút) * Mục tiêu:Từ câu chuyện các em phân tích các em biết được các hành vi đúng để học tập để học sinh tự đánh giá được bản thân mình. * Cách tiến hành: * Việc 1: Tìm hiểu truyện “Tại con Chích chòe”. Làm việc cả lớp - Trao đổi nhómn - Chia sẻ trước lớp + Kể chuyện: “Tại con Chích chòe”. Chia học sinh thành nhóm nhỏ và yêu Thảo luận nhóm, đại diện các nhóm trình cầu thảo luận nhóm, tìm hiểu câu chuyện bày kết quả thảo luận của nhóm mình. theo các câu hỏi sau: 1. Em có nhận xét gì về việc làm của bạn 1. Bạn Tường làm thế là không đúng. Tường? Vì sao? Trong khi các bạn ai cũng hăng say làm việc thì Tường lại mãi chơi, không chịu làm việc. 2. Nếu em là bạn Tường, em sẽ cùng các 2. Nếu em là bạn Tường, em sẽ làm như bạn hăng hái làm việc. Em sẽ để con thế nào? Chích chòe ở nhà vì học ra học, làm ra làm, chơi ra chơi. - Giáo viên trợ giúp cho học sinh M1+M2 hoàn thành nội dung yêu cầu. - Nhận xét câu trả lời của bạn. - Các nhóm nhận xét, bổ sung câu trả lời cho nhau. *Giáo viên kết luận:Việc làm của bạn - 1, 2 học sinh nhắc lại. Tường như thế là Sai. Để có tiền góp quỹ Đội, vì lợi ích chung, bạn nào cũng tham gia, bởi vậy Tường cũng nên tham gia cùng các bạn. Có như thế, công việc mới nhanh chóng được hoàn thành tốt. Việc 2 Liên hệ và tự liên hệ
  8. Trao đổi cặp đôi - Chia sẻ trước lớp - Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi: Viết ra giấy những việc em đã tham gia với lớp, với trường trong tuần vừa qua. - Tiến hành thảo luận cặp đôi, 2à4 cặp - Nhận xét. đứng lên trình bày, lớp nghe, nhận xét và - Tùy thuộc vào tình hình cụ thể mà giáo bổ sung. viên nhận xét, đưa ra những lời khen, nhắc nhở với học sinh. + Em hiểu thế nào là “Tích cực” tham gia việc lớp, việc trường? - Thảo luận cả lớp, 3-4 học sinh trả lời. Ví dụ: “Tích cực” tham gia việc lớp, việc trường, tức là: + Việc gì của lớp, của trường cũng tham gia. + Làm xong việc của mình, nếu còn thời gian thì làm giúp công việc của người khác. - Giáo viên nhận xét. + Làm hết tất cả công việc được giao. *Giáo viên kết luận:Như vậy “Tích cực” tham gia việc lớp, việc trường ở đây là hoàn thành tốt các công việc mà mình được giao theo hết khả năng của mình. Ngoài ra, nếu có điều kiện và khả năng, có thể giúp những người khác hoàn thành tốt nhiệm vụ. 3. Hoạt động ứng dụng (3 phút) -Mỗi nhóm cử 1 đại diện để tham gia, kể chuyện về nội dung có liên quan đến trường, lớp. - Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn 4. HĐ sáng tạo (2 phút) tham gia vào các hoạt động BVMT do
  9. nhà trường, lớp tổ chức. - Tự đánh giá bản thân mình về việc thực hiện nội quy của trường của lớp. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TOÁN: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH (TIẾP) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính . - Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán giải bằng hai phép tính. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài toán bằng hai phép tính. Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, 2, 3 (dòng 2). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3 (T51). - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề.
  10. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ khởi động (2 phút) - Trò chơi: Đố bạn biết: Giáo - Học sinh tham gia chơi. (Đáp án: 9 quyển vở) viên đưa ra bài toán để học sinh tìm đáp án: Mẹ Lan thưởng cho Lan 6 quyển vở. Cô giáo thưởng thêm cho bạn một nửa số quyển vở mẹ bạn thưởng. Hỏi sau khi được thưởng, Lan có bao nhiêu quyển vở? - Tổng kết – Kết nối bài học. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. - Lắng nghe. - Mở vở ghi bài. 2. Hoạt động hình thành kiến kiến mới: (15 phút) * Mục tiêu: Biết giải và trình bày bài giải bài toán giải bằng hai phép tính * Cách tiến hành: Bài toán 1: - Giáo viên gọi học sinh đọc bài - Thực hiện theo yêu cầu. toán, ghi tóm tắt lên bảng. - Gọi 2 học sinh dựa vào tóm tắt - 2hs đọc lại bài toán. đọc lại bài toán. - Yêu cầu học sinh chia sẻ điều bài toán cho biết và điều bài toán - Quan sát sơ đồ tóm tắt để nêu điều bài cho biết hỏi. và điều bài toán hỏi. - Dự kiến một số câu hỏi học
  11. sinh có thể trao đổi với nhau: + Theo bạn bước 1 ta đi tìm gì? - Tìm số xe đạp bán trong ngày chủ nhật: + Khi tìm ra kết quả ở bước 1 thì bước 2 chúng ta tìm gì? - Tìm số xe đạp cả hai ngày. - Lệnh cho học sinh trao đổi N2 để thực hiện tính ra kết quả và cách trình bày bài giải như sách - Học sinh thực hiện. giáo khoa. - Yêu cầu học sinh tìm kết quả của phép tính nhân còn lại. - Giáo viên nhận xét, chốt lại 2 bước tính... - Thực hiện yêu cầu, chia sẻ kiến thức với bạn, thống nhất cách làm. - Yêu cầu học sinh đọc lại bài giải. - Học sinh lắng nghe. - Học sinh nhắc lại. 3. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Củng cố, áp dụng cách giải toán có lời văn bằng hai phép tính, làm được BT 1, 2, BT3(dòng 2). * Cách tiến hành: Bài 1:(Cá nhân - Cặp - Lớp) + Bài toán yêu cầu ta tìm gì? - Tính quãng đường từ nhà đến bưu điệ tỉnh. + Quãng đường từ nhà đến bưu - Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh bằng điện tỉnh có quan hệ như thế nào tổng quãng đường từ nhà đến chợ huyện và từ với quãng đường từ nhà đến chợ chợ huyện đến bưu điện tỉnh. huyện và từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh? + Vậy muốn tính quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh ta phải - Ta phải lấy quãng đường từ nhà đến chợ huyện
  12. làm như thế nào? cộng với quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh. - Tổ chức cho học sinh làm bài. - Học sinh làm bài cá nhân. - Chia sẻ trong cặp. - Chia sẻ kết quả trước lớp: Bài giải: Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dàu là: 5 x 3 = 15 (km) Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dàu là: 5 + 15 = 20 (km) Đáp số: 20km - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Bài 2:(Cá nhân - Cặp - Lớp) - Giáo viên cho học sinh nêu và - Học sinh đọc và vẽ tóm tắt bài toán. phân tích bài toán. - Yêu cầu lớp giải bài toán vào - Cả lớp thực hiện làm vào vở. vở. - Giáo viên đánh giá, nhận xét vở 1 số em. - Học sinh chia sẻ kết quả. - Cho học sinh lên chia sẻ cách Bài giải: làm bài. Số lít mật ong lấy ra là: 24 : 3 = 8 (l) Số lít mật ong còn lại là: 24 – 8 = 16 (l) Đáp số: 16 l mật ong - Giáo viên nhận xét chung.
  13. Bài 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Giáo viên tổ chức cho học sinh - Học sinh tham gia chơi. thi điền đáp số đúng vào ô trống. gấp 2 lần bớt 2 giảm 7lần thêm 7 - Tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh. Bài 3 (dòng 2):(BT chờ - Dành - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn cho đối tượng yêu thích học toán) thành. gấp 3 lần thêm 3 gấp 6 lần bớt 6 - Giáo viên kiểm tra, đánh giá riêng từng em. 3. HĐ ứng dụng (2 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng làm bài toán sau: Góc Thư viện lớp mình có 26 quyển truyện cười. Số truyện tranh bằng một nửa số truyện cười. Hỏi góc Thư viện lớp mình có tất cả bao nhiêu quyển truyện? - Suy nghĩ và thử giải bài toán sau: Năm nay 4. HĐ sáng tạo (1 phút) Minh 7 tuổi. Tuổi Minh bằng tuổi bố. Tính tổng số tuổi của cả hai bố con?
  14. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TOÁN: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Củng cố, khắc sâu về kĩ năng giải bài toán có hai phép tính. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng tính toán. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, 3, 4 (a, b). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn sơ đồ tóm tắt bài tập 3. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  15. 1. HĐ khởi động (5 phút) - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng: Giáo - Học sinh tham gia chơi. viên tổ chức cho học sinh thi đua ghép phép tính ở cột A với đáp số ở cột B: A B 7 gấp 3 lần rồi thêm 5 18 45 giảm 5 lần rồi gấp 3 lần 29 4 gấp 8 lần rồi bớt đi 3 26 2 gấp 3 lần rồi thêm 12 27 - Kết nối kiến thức. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ thực hành (25 phút) * Mục tiêu: Củng cố về giải bài toán có hai phép tính. * Cách tiến hành: Bài 1:(Cá nhân - Cặp đôi - Lớp) - Học sinh làm bài cá nhân. - Đổi kiểm tra chéo, nhận xét. - Chia sẻ kết quả trước lớp: Bài giải: Cả 2 lần số ô tô rời bến là: 18 + 17 = 35 (ôtô) Số ô tô còn lại là: 45 - 35 = 10 (ô tô) Đáp số: 10 ô tô + Bài toán thuộc dạng toán nào đã - Bài toán giải bằng hai phép tính. học?
  16. - Giáo viên nhận xét chung. Bài 3: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp) - Giáo viên quan sát, giúp đỡ những - Học sinh tự đặt đề toán sau đó giải, chia sẻ em lúng túng chưa biết đặt đề toán. cặp đôi rồi chia sẻ kết quả trước lớp: Bài giải: Số học sinh khá là: 14 + 8 = 22 (học sinh) Số học sinh khá và giỏi là: 14 + 22 = 36 (học sinh) Đáp số: 36 học sinh - Tổ chức cho học sinh nhận xét. *Giáo viên củng cố về cách giải bài +... gồm 2 bước giải: toán bằng 2 phép tính... 14 + 8 = 22 (bạn) 14 + 22 = 36 (bạn) Bài 4 (a, b): (Cặp đôi – Lớp) - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan - Học sinh quan sát mẫu và trả lời. sát phép tính mẫu: + Gấp 15 lên 3 lần? + Gấp 15 lên 3 lần rồi cộng với 47 thì được bao nhiêu? - Tổ chức cho học sinh thi đua làm theo nhóm đôi. - Học sinh làm bài cặp đôi rồi chia sẻ kết quả trước lớp: a) 12 x 6 = 72; 72 – 25 = 47 Bài 2:(BT chờ - Dành cho đối tượng b) 56 : 7 = 8; 8 – 5 = 3 hoàn thành sớm) - Học sinh tự làm rồi báo cáo sau khi hoàn - Giáo viên hỗ trợ học sinh còn vướng thành. măc, kiểm tra, đánh giá riêng từng
  17. em. Bài giải: Bác An đã bán đi số con thỏ là: 48 : 6 = 8 (con) Bác An còn lại số con thỏ là: 48 – 8 = 40 (con) Đáp số: 40 con thỏ 3. HĐ ứng dụng (4 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng làm bài toán sau: Ngăn trên có 32 quyển sách, ngăn dưới có 20 quyển sách. Cô chuyển một nửa số sách ở ngăn trên xuống ngăn dưới thì ngăn dưới có bao nhiêu quyển sách? - Suy nghĩ và thử giải bài toán sau: Bắc có 12 viên bi. Nam Có số bi gấp 3 lần Bắc. Nam lại cho Bắc 8 viên bi. Hỏi Nam còn lại 4. HĐ sáng tạo (1 phút) bao nhiêu viên bi? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2021 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (TIẾT 1): PHÒNG CHÁY KHI Ở NHÀ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà.
  18. - Biết cách xử lí khi xảy ra cháy. 2. Kĩ năng: - Kỹ năng làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm của bản đối với việc phòng cháy khi đun nấu ở nhà. - Kỹ năng tự bảo vệ: ứng phó nếu có tình huống hỏa hoạn (cháy); tìm kiếm sự giúp đỡ, ứng xử đúng cách. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. *GDKNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin. - Kĩ năng làm chủ bản thân. - Kĩ năng tự bảo vệ. *GDTKNL&HQ - Giáo dục học sinh biết sử dụng năng lượng chất đốt an toàn, tiết kiệm, hiệu quả. VD: tắt bếp khi sử dụng xong II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Hình vẽ trang 44, 45 sách giáo khoa, những mẫu tin trên báo về các vụ hoả hoạn. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
  19. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút) - Học sinh hát. - Giáo viên yêu cầu học sinh nhìn vào sơ đồ nói - Học sinh trả lời. lại mối quan hệ của mọi người trong gia đình. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi - Lắng nghe – Mở sách giáo khoa. đầu bài lên bảng. 2. HĐ khám phá kiến thức (25 phút) *Mục tiêu: - Biết được một số vật dễ cháy và hiểu được lý do sao không được đặt chúng gần lửa. Biết nói và viết được những thiệt hại do cháy gây ra. - Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà. *Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm việc với sách giáo khoa và các thông tin sưu tầm được về thiệt hại do cháy gây ra *Mục tiêu:Xác định được một số vật dễ gây cháy và giải thích vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. Nói được những thiệt hại do cháy gây ra. GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin. *Cách tiến hành: - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các tranh vẽ trong sách giáo khoa trang 44, 45 thảo luận nhóm theo các yêu cầu sau: + Em bé trong hình 1 có thể gặp tai nạn gì? - Học sinh thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi của giáo viên. + Chỉ ra những gì dễ cháy trong hình 1? + Điều gì sẽ xảy ra nếu can dầu hỏa hoặc đống
  20. củi khô bị bắt lửa? + Theo bạn, bếp ở hình 1 hay hình 2 an toàn hơn trong việc phòng cháy? Tại sao? - Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Giáo viên tổng kết các ý kiến của các nhóm, - Các nhóm khác nghe, nhận xét, nhận xét. bổ sung. *GVKL:Bếp ở hình 2 an toàn hơn trong việc phòng cháy vì mọi đồ dùng được xếp đặt gọn gàng, ngăn nắp, các chất dễ bắt lửa như củi khô, can dầu hỏa được để xa bếp. - Giáo viên và học sinh cùng nhau kể một vài câu chuyện về thiệt hại do cháy gây ra mà chính Giáo viên hay các em đã chứng kiến hoặc biết được qua thông tin đại chúng. Hoạt động 2: Thảo luận và đóng vai - Học sinh tham gia kể chuyện. *Mục tiêu:Nêu được những việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà. Biết cất diêm, bật lửa cẩn thận, xa tầm với của em nhỏ. GDKNS: Kĩ năng làm chủ bản thân. Liên hệ Giáo dục học sinh sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. *Cách tiến hành: - Giáo viên đặt vấn đề với cả lớp: Cái gì có thể gây cháy bất ngờ ở nhà bạn? - Giáo viên giao cho mỗi nhóm tìm biện pháp