Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 13

docx 49 trang cận bạch 04/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 13", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_2_tuan_13.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 13

  1. Tuần 13 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm trừ. - Tìm đúng lỗi sai trong phép tính theo câu hỏi rồi sửa lại, tính đúng và viết đúng theo câu trả lời - Vận dụng phép tính trừ với những tình huống của đề bài,nhận ra tình huống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: tivi - HS: SGK, VBT Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Trốn tìm”:Ôn lại cách tính nhẩm bài - HS chơi - GV cho HS quan sát bảng phụ (dạng 100 trừ số một số) mời nối tiếp các bạn lên trả lời - Bạn nào nhẩm nhanh, đúng bạn đó chiến thắng - GV nhận xét - tuyên dương - HS lắng nghe - Gv kết hợp giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập thực hành (15 - 20p) * Bài 4a: Đặt tính theo mẫu: - 2HS nêu - Nêu yêu cầu bài 4/73 - Lớp quan sát và 1 HS đọc mẫu - Đọc mẫu - HS trả lời - Quan sát mẫu? Em có nhận xét gì về mẫu - Các hàng phải thẳng cột + Mẫu làm như thế nào? - Tính từ phải sang trái + Khi đặt tính em cần chú ý gì? + Em tính từ đâu? - HS làm bài - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS nêu kết quả và cách tính - Yêu cầu HS báo cáo - Nhận xét - GV nhận xét chốt dáp án đúng * Bài 4b: Tính nhẩm: -Tính nhẩm - Nêu yêu cầu ý b - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi" Bóng bay thông thái" - HS chơi, lớp nhận xét - GV đưa ra các phép tính và các quả bóng. HS lựa chọn quả bóng có kết quả đúng. Nếu đúng bóng sẽ bay về phép tính, nếu sai phép tihs sẽ biế mất.
  2. - Nhận xét, khen hs - HS nêu + Bài 4 củng cố kiến thức gì? * Bài 5: - Tìm lỗi sai trong phép tính và - Đọc yêu cầu bài sửa lại cho đúng. - HS thảo luận - Yêu cầu HS suy nghĩ thảo luận nhóm 2 - 2 nhóm trình bày, lớp nhận xét - Đại diện nhóm trả lời - Nhận xét - bổ sung - GV nhận xét - bổ sung - Trả lời + Qua bài khi đặt tính em cần chú ý điều gì? + Em tính từ đâu đến đâu? - GV nhận xét chốt kiến thức, dẫn dắt sang BT6. 3. Hoạt động vận dụng (7 - 10p) - Buổi sáng bán được 100 chai *Bài 6: sữa + Bài toán cho em biết điều gì ? Buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 9 chai. - Hỏi buổi chiều bán được + Bài toán yêu cầu em làm gì ? ....chai? + Bài thuộc dạng toán nào? - Thuộc dạng toán ít hơn - Yêu cầu HS làm bài cá nhân, 1 HS làm bảng - HS làm bài phụ - HS đọc lại bài làm trên bảng - Nhận xét - bổ sung - Bài 6 giúp củng cố kiến thức gì? - HS nêu * Củng cố- dặn dò + Bài học hôm nay ,con đã học thêm được - HS nêu điều gì? - Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và tính 100 - 8 - GV chốt lại cách tính số tròn trăm trừ đi một số - GV nhận xét tiết học, dặn dò IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Toán Bài 37: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập tính cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tính cộng, trừ đã học vào giải quyết một số tính huống gần với thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  3. 1. Giáo viên: máy chiếu; - GV: tivi 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu ( 3 - 5p) - GV cho HS vận động theo bài hát" Cùng hát nào bạn ơi" HS vận động theo bài hát - GV cho HS nêu lại các bước đặt tính rồi tính. - 2 HS nêu - GV cùng HS nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Luyện tập chung - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập, thực hành * Bài 1: ( 7- 10p) - HS nêu + Bài 1 yêu cầu em làm gì? - Làm bài - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - 2 HS đọc, nêu cách đặt tính - Gọi HS đọc bài 58 + 17 85 - 68 49 + 9 58 49 85 17 68 9 75 17 58 31 + 69 100 - 24 72 - 6 31 100 72 24 6 - Nhận xét - tuyên dương 69 + Bài 1 củng cố kiến thức gì? 100 76 66 + Khi trình bày em cần lưu ý gì? - Các hàng phải thẳng cột với nhau - GV nhận xét, chốt kiến thức, dẫn dắt sang - Tính từ phải sang trái BT2. - HS đổi chéo vở kiểm tra * Bài 2: ( 10 - 15p) - Đọc yêu cầu bài + Bài 2 yêu cầu em làm gì? - Đọc yêu cầu bài 2 - GV chiếu nội dung BT2, hướng dẫn cách - HS trả lời ghép. - HS quan sát, lắng nghe - GV tổ chức HS chơi trò chơi" Ai nhanh, ai đúng". Lớp chia làm 2 tổ. Mỗi tổ cử 2 bạn - HS chơi tham gia chơi xếp thẻ vào ô trống để tạo thành phép tính đúng.Đội nào xếp đúng và nhanh sẽ giành chiến thắng. - GV yêu cầu 2 tổ, mối tổ 2 em lên chơi - GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
  4. + Con có nhận xét gì về 2 phép cộng ở trong từng ngôi nhà? + Từ phép cộng ta lập được 2 phép trừ như thế nào? GV: Củng cố mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. 3. Hoạt động vận dụng ( 5p) + Khi đổi chỗ các số hạng trong phép cộng thì kết quả như thế nào? - HS lắng nghe + Em có nhận xét gì về kết quả của phép trừ - HS trả lời khi lấy tổng trừ đi một số hạng? + Không tính kết quả hãy nói tổng của 2 phép cộng 23 + 48 và 48 + 23 sẽ như thế nào? - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài - HS nêu sau. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Toán Bài 37: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập tính cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tính cộng, trừ đã học vào giải quyết một số tính huống gần với thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: máy chiếu; - GV: tivi 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3p) - GV bắt nhịp cả lớp hát bài “ Lớp chúng mình” - HS hát - GV giới thiệu, ghi đầu bài Luyện tập
  5. chung ( tiết 2 ) - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: *Bài 3: (15’) - GV gọi HS đọc yêu cầu + Bài có mấy phần? - HS nêu yêu cầu. - 2 phần a. Tính - GV yêu cầu HS làm phần a b. Chọn kết quả đúng với mỗi + Em có nhận xét gì về các phép tính này? - Đây đều là các phép tính có hai dấu + Gọi HS nêu cách tính phép tính. - Yêu cầu 3 HS làm phiếu, lớp làm bài. - 2-3 HS nêu - GV gọi Hs dưới lớp đọc bài làm, 3 hs - HS thực hiện làm phiếu lên bảng trình bày bài làm. 20+30+50 = 100; 100-8-10 =82 100-30-40 = 30; 44+6+50 = 100 11+22+66 = 99 73-14+20 = 89 - HS dưới lớp quan sát, lắng nghe, đưa ra câu hỏi cần bạn giải đáp. VD: + Bạn làm thế nào để tính được kết quả phép tính 100-30-40=30? - GV nhận xét. + Khi thực hiện phép tính có hai dấu - Phần b: GV tổ chức cho HS chơi trò phép tính bạn thực hiện như thế nào? chơi “Tìm về đúng nhà” - HS tham gia chơi ND: GV sẽ mời 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn lên tham gia chơi tiếp sức. Đội nào có số phép tính nối đúng với các ngôi nhà nhiều nhất đội đó là đội thắng cuộc. Thời gian chơi 2’. - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét, nêu một số câu hỏi còn thắc mắc. VD: + Bạn làm thế nào để nối được phép tính 25+6+20 với ngôi nhà số 53? - GV nhận xét, chốt kiến thức. Dẫn dắt vào bài 4. Bài 4: Sơn có 26 quả bóng. Hương có nhiều hơn Sơn 14 quả bóng. Hỏi Hương có bao nhiêu quả bóng?( 6 -
  6. 8p) - 2 HS nêu yêu cầu bài toán. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán. - 2 cặp HS hỏi đáp nhau về nội dung - Mời một số cặp HS hỏi đáp nhau về bài toán. nội dung bài toán. VD: + Bài toán cho biết gì? Tóm tắt: - Sơn có 26 quả bóng. Hương có nhiều Sơn: 26 quả bóng hơn Sơn 14 quả bóng. Hương: Nhiều hơn Sơn 14 quả bóng. + Bài toán hỏi gì? Hương:..... quả bóng? - Hỏi Hương có bao nhiêu quả bóng? - HS quan sát, lắng nghe - GV chiếu tranh bài toán, hướng dẫn HS nhận xét số bóng trong túi của Sơn và số bóng trong túi của Hương. - Bài toán có lời văn dạng nhiều hơn. + Bài toán thuộc dạng toán gì? - HS làm bài, một HS làm phiếu. - GV yêu cầu HS làm bài, 1HS làm Bài giải phiếu. Hương có số quả bóng là: 26+14=40 (quả) Đáp số: 40 quả bóng. - HS làm phiếu lên bảng trình bày, HS dưới lớp lắng nghe, đưa ra nhận xét và - GV gọi HS làm phiếu lên bảng trình một số câu hỏi cần bạn giải đáp. bày bài làm. VD: + Ngoài câu trả lời trên bạn còn câu trả lời nào khác? + Vì sao bạn lại lấy 26+4? + Khi giải bài toán về dạng nhiều hơn bạn làm thế nào? - HS lắng nghe + GV nhận xét, chốt kiến thức. Chuyển ý dẫn dắt sang phần vận dụng. 3. Hoạt động vận dụng: *Bài 5: Tròi chơi “Tìm phép cộng có kết quả bằng 100” (5 - 7 p) - 2 HS nêu yêu cầu - GV gọi HS nêu yêu cầu. - HS tham gia chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh -Ai đúng” thi đua tìm các phép tính có kết quả bằng 100. GV chia lớp thành 3 đội. Đội nào tìm được nhiều phép tính có kết quả bằng 100 nhất đội đó thắng cuộc. Thời gian 5’. GV chiếu các phép tính và yêu cầu HS quán sát - Đại diện các nhóm đưa ra những câu kĩ. hỏi cần nhóm bạn giải đáp. - Kết thúc trò chơi, GV tổ chức cho các VD: + Vì sao bạn lại cho rằng nhóm hỏi đáp nhau những câu hỏi cần 25+35+40=100?; 64+36=100?
  7. nhóm bạn giải đáp. - HS lắng nghe - GV nhận xét. - HS nêu * Củng cố, dặn dò: (5’) - Bài hôm nay chúng ta ôn tập lại - Thực hiện tính từ trái qua phải. Lấy nhưng kiến thức gì? số thứ nhất cộng với số thứ 2, được kết + Khi thực hiện phép tính có hai dấu quả bao nhiêu cộng tiếp số thứ 3 sau đó phép tính em thực hiện như thế nào? viết kết quả cuối cùng sau dấu bằng. - Lấy số đã có cộng với phần nhiều hơn. + Khi giải bài toán về nhiều hơn ta làm thế nào? - HS lắng nghe - GV nhận xét, nhắc HS về nhà làm bài tập, chuẩn bị bài sau: Ki-lô-gam. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Toán Bài 38: KI - LÔ - GAM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS có được biểu tượng về đại lượng, khối lượng. Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng. - Biết cái cân đĩa và một số loại cân khác là dụng cụ để đo đại lượng, khối lượng. - Giải bài toán nhiều hơn với đơn vị đo là ki- lô- gam. - Thực hành cân một số đồ vật trong thực tế và tính toán theo đơn vị ki- lô- gam. - Biết được tên một số loại cân trong thực tế cuộc sống. - HS yêu thích môn học, Biết ứng dụng bài học vào thực tế cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Tivi,cân 2. Học sinh: SGK, VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3 -5p) - GV cho HS cầm 2 đồ vật; 1 tay cầm 1 quyển sách, 1 tay cầm 1 quyển vở để cảm - HS cầm đồ vật và cảm nhận nhận về nặng hơn, nhẹ hơn của hai đồ vật. + Con có cảm nhận gì khi cầm 2 đồ vật trên tay? - 3- 5 HS nêu cảm nhận - GV kết nối và giới thiệu vào bài học
  8. - GV ghi đầu bài: Ki-lô-gam - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. (12 - 15 p) - GV giới thiệu: Khối lượng của vật cho biết sự năng hay nhẹ của vật đó. Để biết khối - HS lắng nghe lượng một vật, người ta phải cân vật đó. Để biết vật đó cân nặng bao nhiêu, người ta dùng đơn vị đo là ki-lô-gam. - Vậy ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng của một vật. - GV đưa quả cân nặng 1kg, giới thiệu đây chính là quả cân nặng 1kg. - HS quan sát, lắng nghe - Ki-lô-gam được viết tắt là kg.(con chữ k và con chữ g viết liền) - GV viết lên bảng: Ki-lô-gam viết tắt là kg. - Cho HS tập viết chữ kg vào bảng con. - GV nhận xét. - HS viết bảng con - GV giới thiệu cái cân 2 đĩa. + Cho HS quan sát cái cân đĩa và nêu nhận xét về cân đĩa. - HS quan sát và nêu nhận xét về hình - GV giới thiệu cái cân đĩa : Cân có 2 đĩa, dạng cân đĩa. giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng, kim thăng - HS lắng nghe bằng. + Với cân đĩa, ta có thể cân để xem vật nào nặng ( nhẹ )hơn vật nào - Hướng dẫn thực hành cân. GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, thực hành, quan sát và hỏi đáp ( thời gian thảo luận 3’) - HS thảo luận nhóm - Đặt 1 túi đường(1kg) lên 1 đĩa cân, phía bên kia là quả cân 1kg. + Bạn có nhận xét gì về cân nặng của 2 vật? + Vì sao bạn biết 2 vật này có cân nặng bằng - 2 vật có cân nặng bằng nhau, đều nhau? bằng 1kg + Vì quan sát kim thăng bằng chỉ + 2 vật có cân nặng bằng nhau, quả cân cân đúng giữa vạch thăng bằng và hai đĩa nặng 1kg vậy gói đường sẽ cân nặng bao cân ngang bằng nhau. nhiêu kg? + Gói đường có cân nặng 1kg - GV gọi đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, KL - GV hướng dẫn HS đặt thêm 1 quả cân nặng - Đại diện nhóm trình bày 1kg vào đĩa cân có quả cân 1kg. quan sát và - HS lắng nghe
  9. nêu nhận xét về vị trí của kim thăng bằng và - HS quan sát, trao đổi hỏi đáp với vị trí của hai đĩa cân. nhau. - GV gọi đại diện nhóm trình bày. + Bạn có nhận xét về vị trí của kim thăng bằng và vị trí của hai đĩa cân. - Đại diện nhóm trình bày. + Kim thăng bằng lệch về phía quả + Vậy bên nào nặng hơn, bên nào nhẹ hơn? cân. Đĩa cân có túi đường cao hơn so với đĩa cân có quả cân. + Bên có 2 quả cân nặng hơn bên có - GV chốt: Để biết 1 vật nặng hay nhẹ ta dùng một gói đường. Bên có một gói đường cân để nhận biết. Hiện nay người ta thường nặng hơn bên có 2 quả cân. dùng cân đồng hồ để cân. Vậy để biết cân - HS lắng nghe đồng hồ và cân đĩa giống và khác nhau như thế nào và cách thực hiện tính đối với phép tính có đơn vị đo là ki-lô-gam như thế nào chúng ta cùng chuyển sang phần luyện tập. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành( 10 - 12p) *Bài 1: Số? (5’) - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu + Bài yêu cầu gì? - Điền số vào ô trống. - GV chiếu 2 hình ảnh cân đĩa và cân đồng hồ - HS quan sát, nhận biết. giúp HS nhận biết. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn. Thời - HS thảo luận nhóm bàn. Quan sát gian thảo luận 2 phút. hình vẽ, hỏi đáp nhau về số cân nặng của các đồ vật đặt trên cần và tìm số cần điền vào ô trống. - GV gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 2 3 - GV nhận xét. - HS lắng nghe + Vì sao con biết con cá nặng 2 kg? Quả dưa - Hs giải thích hấu nặng 2 kg? *Bài 2: Tính (theo mẫu) (5’) a. Đọc mẫu - Gọi HS đọc bài. HS đọc bài. + Bài yêu cầu gì ? + HS nêu yêu cầu. + Có nhận xét gì về các phép tính ? + Đều là các phép tính cộng, trừ với
  10. - Hướng dẫn mẫu: các số kèm theo đơn vị kg. 36kg – 9kg = 27kg - Gọi HS đọc phép tính mẫu . - HS đọc mẫu. - GV hướng dẫn: Tính tổng các số như đối với phép cộng thông thường, sau đó viết tên đơn vị kg vào bên phải kết quả tính. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, 2 HS làm - 2 HS làm phiếu, lớp làm bài. phiếu. - GV mời 2 HS làm phiếu lên bảng trình bày - HS trình bày bài làm. bài làm của mình. 18kg + 6kg = 24kg 24kg – 5kg = 19kg 10kg + 3kg – 5kg = 8kg 58kg – 9kg – 20kg = 29kg - HS dưới lớp quan sát, lắng nghe, đưa ra câu hỏi cần bạn giải đáp. VD: +Bạn làm thế nào để tìm dược kết quả của phép tính 10kg + 3kg – 5kg = 8kg + Vì sao kết quả của các phép tính lại viết thêm chữ kg? - GV nhận xét. - HS lắng nghe 4. Hoạt động vận dụng (5’) + Hôm nay các con được học nội dung kiến - Ki-lô-gam thức gì? + Đơn vị đo ki-lô-gam dùng để làm gì? - Ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng của một vật. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh - HS tham gia chơi. ai đúng. + ND chơi: GV chiếu hình ảnh cân đĩa và cân đồng hồ có cân một số đồ vật. Yêu cầu HS quan sát và nêu nhanh số cân nặng của đồ vật trên cân. Thời gian chơi 3’ - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhắc nhở HS ôn bài, chuẩn bị bài sau. Ki- lô-gam (tiếp theo). Toán: KI-LÔ-GAM (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: - Biết được biểu tượng về đại lượng khối lượng. Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng.
  11. - Biết cái cân đĩa và một số loại cân khác là dụng cụ để đo đại lượng, khối lượng. Biết đọc số đo trên các cân theo đơn vị ki-lô-gam. - Thực hàn cân một số đồ vật trong tực tế và tính toán theo đơn vị ki-lô-gam - Phát triển các năng lực toán học. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi(cân đồng hồ) 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - Trò chơi Ai nhanh, ai đúng - Gv đưa 2 phép tính cho 2HS lên làm - Nhận xét - ai nhanh, ai đúng 2 HS lên bảng - GV nhận xét - tuyên dương - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS quan sát nghe - HS nghe - ghivở HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Bài 3: Nêu yêu cầu bài 3 ? Bài toán cho em biết điều gì HS trả lời ? Bài toán hỏi gì ? Bài toán thuộc dạng toán nào lắng nghe ! Làm bài - Nhận xét - đánh giá HS trả lời Bài 4: Thực hành cân đồ vật Bài 4 yêu cầu gì ! Thảo luận nhóm HS nêu - Các nhóm để đồ vật đã chuẩn bị lên Nhóm 4 bàn N4 ! Thực hành ước lượng rồi cân đồ vật Hs thực hành N4 nhóm mình có ! Đại diện các nhóm lên cân trước lớp 4-5 nhóm - Nhận xét - đánh giá ? Qua bài 4 em học được gì nghe HS trả lời HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Nhận biết được các loại cân Bài 5 : Biết được các loại cân HS trả lời Nêu yêu cầu bài 5 lớp Qs
  12. ! Quan sát hình SGK N4 ! Thảo luận nhóm 3-4 nhóm ! Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét - đánh giá nhiều HS trả lời -Liên hệ thực tế 2 HS ? Em được bao nhiêu cân 2 HS ? Khi cân em hay sử dụng loại cân nào CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Hôm nay em học bài gì ? Em cảm nhận gì từ tiết học hôm nay - Dặn dò - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt BÀ NỘI, BÀ NGOẠI ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy toàn bài thơ, Phát âm đúng các từ ngữ. Nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải cuối bài (phù sa, na). Trả lời đươc các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu tình cảm yêu thương của bà nội, bà ngoại dành cho cháu. Hiểu tình cảm yêu quý và biết ơn của cháu với hai bà. - Tìm từ ngữ chỉ tình cảm bà cháu trong mỗi bài thơ. - Biết dặt dấu phẩy dấu phẩy vào chỗ trong câu văn thiếu dấu phẩy. - Thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:, ti vi - HS: SGK, Vở BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu 10’ - GV cho HS hát bài “ Cháu yêu bà”( Xuân Giao) - GV nhận xét, khen và hỏi: + Bài hát nói về điều gì? - HS hát và kết hợp động tác - GV giới thiệu : Chủ điểm Yêu kính ông bà nói về tình cảm yêu thương, che chở của ông bà đối - HS trả lời.
  13. với các em và tình cảm của các em đối với ông bà. *Chia sẻ - GV yêu cầu cả lớp quan sát các tranh minh hoạ bài học Chăm sóc ông bà. - Mời 1 HS đọc yêu cầu của BT và lời dưới 5 tranh; 1 HS đọc các gợi ý. - HS quan sát - GV: Đây là bài học gợi ý cho các em cách thể - HS đọc yêu cầu của BT và lời hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà. Nếu có bạn dưới tranh. nào chưa quan tâm đến ông bà, bài học này sẽ giúp các em thay đổi. - GV giao nhiệm vụ cho từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi: Em có thể làm gì để giúp ông bà em sống khoẻ, sống vui? - GV mời một số HS lên trình bày trước lớp. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. - HS tiếp nối nhau phát biểu. HS nói chân thực, hồn nhiên suy nghĩ và cách làm của mình. VD: + Ông em rất ngại vận động. Hằng - Nhận xét, khen ngợi HS. ngày, mồi buổi chiều đi học về, ->Nói lời dẫn vào bài đọc . em sẽ rủ ông đạp xe đạp quanh - Qua hoạt động chia sẻ, cô thấy các con đều yêu công viên 3 vòng đế ông khoẻ quý, quan tâm tới ông bà của mình. Các bạn đã hon. làm được rất nhiều việc giúp cho ông bà sống vui + Bà em rất hay bị nhiệt, nóng sống khỏe. Bạn nhỏ trong bài thơ sau đây cũng rất bức trong người. Nhà em trồng yêu quý và biết ơn bà nội, bà ngoại của mình. rau diếp cá, em chăm luống rau Bạn ấy đã cảm nhận được tình yêu thương của bà thật tươi tốt để hằng tuần có rau dành cho mình như thế nào. Bài học hôm nay sẽ xay lấy nước cho bà uống. Em cho chúng ta biết điều đó. cũng sẽ nói với mẹ nấu những - GV ghi bảng: Bà nội, bà ngoại món ăn mát, ít đường và tốt cho sức khoẻ của bà. 2. HĐ Hình thành kiến thức a/Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài - Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp các khổ thơ. * Luyện đọc từ khó kết hợp với giải nghĩa từ. - HS đọc nối tiếp. +Khổ 1: đọc đúng từ “ bà ngoại, bà nội” và cách -Thảo luận nhóm 2 tìm từ, câu khó ngắt nhịp thơ. đọc-> chia sẻ
  14. Bà ngoại / bên quê mẹ/ Bà nội/bên quê cha/ Cháu yêu cha,/yêu mẹ/ Và thương cả hai bà.// - Hướng dẫn đọc khổ 1. - HS đọc theo dãy. *Khổ 2: đọc đúng từ “ trồng na” và cách ngắt - HS đọc. nhịp thơ. Yêu cháu,/bà trồng na/ Chẳng nghĩ mình cao tuổi.// - Giải nghĩa từ: na - Hướng dẫn đọc K2- GV đọc mẫu - Hs giải nghĩa từ trong SGK *Khổ 3: đọc đúng từ “ quê nội” và cách ngắt - HS đọc. nhịp thơ. - Hướng dẫn đọc K3- GV đọc mẫu - HS đọc theo dãy. *Khổ 4: - HS đọc. - Cách ngắt nhịp thơ, đọc đúng từ “nguồn sông, phù sa” GV đọc mẫu. - Hiểu nghĩa từ : phù sa - HS đọc theo dãy. - Hướng dẫn đọc khổ 4 - GV đọc mẫu + Đọc nối tiếp các khổ - Hs giải nghĩa từ trong SGK + HD đọc cả bài. - HS đọc. + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng vừa - HS đọc nối tiếp các khổ. phải, không đọc quá to, đọc đúng giọng đọc của - 1,2 HS đọc. bài - HS đọc. b. Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 3 câu hỏi trong SGK. - HS đọc thầm từng khổ thơ, bài thơ, trả lời các câu hỏi. - HS đọc 3 câu hỏi 1) Bài thơ là lời của ai nói về ai? 2) Tìm những hình ảnh nói lên tình yêu thương - HS đọc bài thơ và TLCH của hai bà dành cho cháu: + Bài thơ là lời của bạn nhỏ nói với a) Khổ thơ 2 bà nội, bà ngoại. b) Khổ thơ 3 - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi bằng trò chơi “phỏng vấn” - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng vấn.(hỏi và trả lời các câu ) Người tham gia nói - HS thảo luận nhóm đôi bằng hình to, tự tin, rõ ràng. thức “ phỏng vấn”
  15. + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời sau đó đổi vai. -> GV nhận xét, khen ngợi . - Một số nhóm thực hiện đóng vai 3) Mỗi câu thơ dưới đây nói lên tình cảm gì của trước lớp. cháu đối với hai bà? Ghép đúng: ...( GV trình chiếu câu hỏi 3) - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi bằng cách nối câu thơ ở cột bên trái với từ thích hợp ở cột bên phải. -> GV nhận xét, khen ngợi . - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời - GV: Qua bài thơ, em hiểu điều gì? câu hỏi => GV chốt: Tình cảm ông bà và cháu rất thiêng - Đại diện nhóm lên bảng trình bày liêng, cảm động. Ông bà luôn yêu thương con - HS nhận xét cháu. Các cháu luôn yêu thương, biết ơn ông bà. - HS trả lời. - HS lắng nghe TIẾT 2 1.Khởi động: - Cho lớp hát bài “ Cháu yêu bà”( Xuân Giao) 2. HĐ Luyện tập, thực hành -HS hát kết hợp động tác *Mục tiêu: - HS tìm được từ ngữ chỉ tình cảm bà cháu trong mỗi khổ thơ. - Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn thiếu dấu phẩy. *Bài tập 1: Tìm các từ ngừ chỉ tình cảm bà cháu trong một khổ thơ - 1 HS đọc yêu cầu của BT, đọc mẫu. + Bài yêu cầu gì? - HS đọc yêu cầu. + Nêu mẫu của bài? - HS nêu + Trong câu thơ “Cháu thương cả hai bà” từ ngữ chỉ tình cảm là từ nào? + Từ ngữ chỉ tình cảm trong câu + Đó là từ ngữ chỉ tình cảm của ai đối với ai? thơ là từ thương + Từ ngữ chỉ tình cảm của cháu - Yêu cầu HS thảo luận: Tìm các từ ngừ chỉ tình đối với bà cảm bà cháu trong một khổ thơ - HS trao đổi nhóm đôi viết vào vở BT. -> GV nhận xét, đánh giá, kết luận, bắn lên màn - Các nhóm trình bày bài làm. hình những từ ngữ đó: - Lớp nhận xét, bổ sung. + Khổ thơ 1 : Cháu thương cả hai bà. + Khổ thơ 2: Yêu cháu, bà trồng na. + Khổ thơ 3: Biết là bà ngoại mong...
  16. Lại thương bà nội trông. + Khổ thơ 4: Hai miền quê yêu dấu Cháu nhớ về tha thiết + Những từ ngữ : thương, yêu, yêu dấu, nhớ, là những từ ngữ chỉ tình cảm. - HS nhắc lại + Ngoài những từ ngữ chỉ tình cảm tìm được trong bài em hãy tìm thêm các từ khác ngoài bài. - HS tìm thêm: VD: nhớ thương, => GV chốt: Những từ ngữ các em vừa tìm được yêu quý, nhớ mong, là những từ ngữ nói về tình cảm của cháu đối với bà và tình cảm, tình yêu thương của bà đối với cháu . *Bài tập 2: Em cần thêm dấu phẩy vào chỗ nào trong các câu sau? - 1 HS đọc YC của BT trước lớp. - GV gắn lên bảng tờ phiếu có viết 2 câu văn cần thêm các dấu phẩy. - 2HS đọc bài tập - YC cả lớp làm bài vào VBT. GV mời 1 HS lên bảng làm bài trên phiếu. - Cả lớp làm bài vào VBT. GV mời 1 HS làm bài trên phiếu. - GV nhận xét, đọc lại 2 câu văn, chốt lại đáp án: - HS làm bài trên phiếu báo cáo kết a) Tuần nào bố mẹ cũng cho em đến thăm ông bà quả; đọc lại câu văn. nội, ông bà ngoại. - Cả lớp nhận xét, đọc lại 2 câu b) Em giúp ông bà quét nhà, nhặt rau, cho gà ăn. văn. + Dấu phẩy ở câu a) được đặt ở vị trí nào? - HS sửa bài làm theo đáp án đúng (nếu sai). + Dấu phẩy ở câu a) được đặt ở vị + Dấu phẩy ở câu b) được đặt ở vị trí nào? trí giữa các từ ngữ ông bà nội và ông bà ngoại. + Dấu phẩy ở câu b) được đặt ở vị + Dấu phẩy đó có tác dụng gì? trí giữa các từ ngữ quét nhà, nhặt => GV chốt: Dấu phẩy ở vị trí đó có tác dụng rau, cho gà ăn. tách các từ ngữ chỉ người ở câu a ( ông bà nội, - HS phát biểu. ông bà ngoại.); tách các từ ngữ nói về hoạt động ở - HS lắng nghe. câu b(quét nhà, nhặt rau, cho gà ăn) làm cho câu văn dễ hiểu, dễ đọc. GV: Dấu phẩy này có tác dụng ngăn cách các từ ngữ cùng nhiệm vụ trong câu, làm cho câu văn rành mạch, dễ hiểu, dễ đọc. Khi đọc nhớ ngắt hơi đúng, không đọc nhầm, gây hiểu nhầm ý. 3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm - Trò chơi: Ô cửa bí mật *Luật chơi:
  17. +Có tất cả 5 ô cửa: 4 ô cửa tương ứng với 4 khổ thơ, 1 ô cửa là toàn bài thơ. HS lần lượt lựa chọn - HS lựa chọn ô cửa và thực hiện. ô cửa rồi thực hiện. - 2-3 HS đọc toàn bài. -> GV chốt: Tình cảm ông bà và cháu rất thiêng liêng, cảm động. Ông bà luôn yêu thương con cháu. Các cháu luôn yêu thương, biết ơn ông bà. Và đó cũng chính là nội dung của tiết tập đọc đầu tiên trong chủ điểm “ Yêu kính ông bà” + Các em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn ông bà của mình? - HS lần lượt trả lời - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương những HS học tốt. - HS lắng nghe - Chuẩn bị cho tiết Tập đọc Vầng trăng của ngoại IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: BÀ NỘI, BÀ NGOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết lại chính xác bài thơ Bà nội, bà ngoại (2 khổ thơ đầu). Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. - Làm đúng BT lựa chọn: Tìm đúng các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r, d, gi hoặc có vần ec, et. - GD HS yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: tivi 2. Học sinh: -Đồ dùng học tập, SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ Mở đầu 3’ - Cả lớp hát bài : Cháu yêu bà . -HS tham gia hát và kết hợp động - Bài hát nói về tình cảm của cháu dành cho tác phụ hoạ. bà, GV giới thiệu bài học. - HS ghi tên bài vào vở . 2.HĐ Hình thành kiến thức 20’ 2.1.Hướng dẫn nghe viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV đọc mẫu bài thơ : Bà nội, bà ngoại -Cả lớp đọc thầm lại bài thơ.
  18. - GV hướng dẫn nhận xét chính tả : -HS nghe H: Bài thơ nói lên điều gì? -HS đọc thầm lại bài thơ. -HS nêu - Cháu nhỏ rất yêu thương bà nội, H: Tên bài thơ được viết ở vị trí nào? bà ngoại. Bà nội, bà ngoại cũng rất yêu thương, mong nhớ cháu. H: Đoạn thơ cần viết có mấy dòng thơ ? - Giữa trang vở, cách lề vở khoảng H: Mỗi dòng có mấy tiếng? 4 ô li. H: Chữ đầu dòng viết như thế nào? - 8 dòng. - 5 tiếng. - Viết hoa. * Tập viết đúng các từ ngữ khó: -GV cho HS thảo luận nhóm 2 tìm những từ -HS thảo luận nhóm 2 tìm những từ khó tiếng khó trong bài thơ.Thời gian 1 phút khó tiếng khó trong bài thơ . - GV gọi các nhóm báo cáo. - HS báo cáo . -GV ghi lên bảng: ngoại, nguồn sông, phù sa, -Nhóm khác bổ sung . miền quê, thiết tha,... -GV ghi bảng : HS phân tích một số tiếng ở -HS quan sát trên vừa tìm, khi viết các em hay bị nhầm. b. Hướng dẫn HS viết chính tả - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết . - GV đọc cho học sinh viết bài. - HS viết bài c. Chấm, chữa. -GV đọc soát lỗi. -HS ghi số lỗi và chữa -GV chấm (5 đến 7 bài ) -GV nhận xét khen bài viết đúng đẹp. 3. HĐ luyện tập, thực hành 7‘ Bài 2a : Tìm các từ có tiếng bắt đầu bằng chữ r, d hay gi theo nghĩa đã cho: -HS đọc thầm và nêu yêu cầu - GV cho HS làm vở bài tập. -HS làm trong VBT, 1HS làm bảng - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại đáp án. lớp. Cả lớp đọc lại từng từ, rồi sửa bài theo đáp - HS làm bài trên bảng quay báo án đúng (nếu sai): cáo kết quả. + Giữ kín, không cho ai biết là: giấu. + Hát nhẹ nhàng cho trẻ ngủ là: ru. - HS cả lớp nhận xét bài làm của +Vết tích còn lại của sự vật, sự việc là: dấu bạn. vết. - GV chấm chữa 5 -7 vở. GV nhận xét. 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm 5’
  19. Bài 3b : Thi tìm nhanh - HS đọc thầm và nêu yêu cầu. - GV nêu YC của BT, chọn cho HS làm BT - HS thi tìm nhanh, viết vào vở 3b. Lưu ý: Mồi HS chỉ cần tìm 2 tiếng bắt có Luyện viết. vần ec / et,... nhưng cả lớp sẽ tìm được nhiều từ. -HS cả lớp chia 2 nhóm thi tiếp sức - GV cho HS cả lớp chia 2 nhóm thi tiếp sức - viết lên bảng lớp (chia 2 cột): : + Tiếng có vần ec: (eng) éc, téc (nước), (tấm) séc,... - HS cả lớp nhận xét bài làm của + Tiếng có vần et: két (nước), mét, nét (chữ), nhóm bạn. hét, khét, nhét,... -GV chốt lại đáp án đúng, kết luận nhóm thắng cuộc (nhóm tìm được nhanh, nhiều từ, viết đúng chính tả). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. .. .. Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: CHỮ HOA L I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ L viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng “Luôn luôn yêu kính ông bà” cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. - GD HS yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1. Giáo viên - Tivi. Chữ mấu 2. Học sinh -Vở luyện viết tập 1, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu 3’ - Hát bài : Cháu yêu bà. - GV giới thiệu bài học. - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS viết: 1 dòng chữ K, 1 dòng chữ Khiêm. - GV nhận xét, đánh giá. - GV giới thiệu chữ hoa L - GV ghi đầu - HS viết bảng con, 1HS lên bảng bài. viết. 3. HĐ Hình thành kiến thức 20’ Hướng dẫn viết chữ cái hoa L:
  20. a. GV gắn mẫu chữ hoa L cỡ vừa lên bảng. H: Trên bảng cô có chữ hoa gì ? - Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm 2 - HS nhắc lại những câu hỏi sau: (2 phút) H: Chữ hoa L cỡ vừa cao mấy dòng li? -HS quan sát, nhận xét H: Rộng mấy ô và viết bằng mấy nét? -> GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Chữ hoa L có 1 nét, cao 5 dòng li..... - Lần 1: GV chỉ và nêu quy trình viết chữ hoa L: - HS nêu chữ hoa L. Nét viết chữ hoa L là kết hợp của 3 nét cơ - HS thảo luận nhóm 2. bản: cong dưới, lượn dọc và lượn ngang nối - HS chia sẻ. liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ (gần - Cao 5 li, 6 ĐKN giống phần đầu các chừ hoa c, G) và vòng - Rộng 4 ô và viết bằng 1 nét xoắn nhỏ ở chân chữ (giống chân chữ hoa - HS theo dõi D). - Lần 2: GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình viết. - Lần 3: GV tô khan vào chữ mẫu. - GV yêu cầu HS viết trên không theo cô. -HS quan sát. - GV yêu cầu HS viết bảng con (kín bảng) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS viết trên không. b. GV nêu quy trình viết chữ hoa L cỡ nhỏ: - HS viết bảng con. -Quan sát, so sánh độ cao, bề rộng của chữ - HS nhận xét bài viết của bạn. L cỡ vừa và chữ L cỡ nhỏ? -> Quy trình viết như chữ hoa L cỡ vừa -HS quan sát, lắng nghe. nhưng về độ cao, bề rộng bằng một nửa chữ hoa L cỡ vừa. Lưu ý điểm đặt bút dừng. Hướng dẫn viết câu ứng dụng + Từ ứng dụng cỡ nhỏ: - GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng. H: Từ ứng dụng có chữ hoa nào? H: Hãy quan sát và nêu độ cao, khoảng cách của từ ứng dụng? - 3 HS đọc: Luôn - GV nhận xét, tuyên dương. - Từ ứng dụng có chữ hoa L. - GV chỉ và nêu quy trình viết chữ Luôn cỡ - HS nêu: Chữ L hoa cao 2,5 li; nhỏ. chữ u, ô, n cao 1 li. - GV nhận xét, uốn nắn.