Giáo án cá môn Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hồng Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cá môn Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hồng Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ca_mon_lop_2_tuan_8_nam_hoc_2021_2022_pham_thi_hong.docx
Nội dung text: Giáo án cá môn Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hồng Vân
- TUẦN 8 Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2021 TOÁN BÀI 32: LUYỆN TẬP ( Tiếp theo) (0, 5 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: - Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100. a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; ti vi; clip, slide minh họa, ... 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh mục tiêu A. Hoạt động * Ôn tập và khởi động khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể - HS hát và vận động theo bài Mục tiêu: Tạo bài Em học toán. hát Em học toán tâm thế vui tươi, - Gọi 2 hs lên bảng Tính: - 2 hs làm bảng, lớp làm nháp phấn khởi cho HS 43 + 9 + 20 = ? 43 + 9 + 20 = 72 và kết nối với bài học mới. 31 + 7 + 10 = ? 31 + 7 + 10 = 48 - Gọi Hs tự nêu cách tính, nhận xét. - Hs nêu cách tính, nhận xét - Gv khen ngợi hs làm bài đúng. bài bạn. B. Thực hành, - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe. luyện tập - HS ghi tên bài vào vở. Mục tiêu: - Thực hành đặt tính rồi tính các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Biết tính theo
- mẫu và tính nhẩm các số tròn chục có kết quả bằng 100 Bài 1: Đặt tính rồi tính (trang - Gọi hs nêu yêu cầu. - Hs nêu đề toán 64) - Khi đặt tính phải chú ý điều gì? - Phải chú ý sao cho đơn vị 12 + 48 - Yêu cầu 2 hs làm bài trên bảng. viết thẳng cột với đơn vị, chục 59 + 21 Lớp làm bài vào vở. thẳng cột với chục. 74 + 6 85 + 5 - Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách - 2Hs làm bài trên bảng, dưới đặt tính và thực hiện các phép tính lớp làm bài vào vở. - Hs nêu cách tính sau: 12 + 48; 74 + 6 *Gv chốt lại cách đặt tính và thực - Hs nhận xét bài của bạn hiện phép cộng (có nhớ) trong - Hs đổi chéo vở chữa bài. phạm vi 100. Bài 2: Tính (theo - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs đọc đề mẫu) ( trang 64) - GV hướng dẫn hs thực hành phân - Hs đọc bài mẫu Mẫu: 72 + 28 = tích mẫu : - Hs lắng nghe Gv phân tích 100 + 2 cộng 8 bằng 10, viết 0, nhớ 1. mẫu 63 + 37 + 7 cộng 2 bằng 9, thêm 1 bằng 10, 81 + 19 viết 10. 38 + 62 Vậy: 72 + 28 = 100 45 + 55 - Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs thực hiện tính theo mẫu - Chiếu bài và chữa bài của hs vào vở 63 + 37 = 100 81 + 19 =100 38 + 62 = 100 - Gọi hs nêu miệng cách tính từng 45 + 55 = 100 phép tính - Hs nói cách thực hiện phép tính của mình. - Hs khác nhận xét, bổ sung *Gv chốt lại cách tính phép cộng có nhớ (trong trường hợp số có hai chữ số cộng với số có hai chữ số) có kết quả bằng 100. Bài 3: Trang 64 a, Đặt tính rồi a, - Yêu cầu Hs đọc đề bài. - 1 Hs nêu yêu cầu a. tính - Gv hướng dẫn Hs đặt tính và thực - 2Hs làm bảng lớp. Lớp làm 64 + 36 hiện tính. vở.
- 79 + 21 - Chữa bài: hs nêu rõ cách đặt tính 52 + 48 và thực hiện các phép tính sau: 64 34 + 66 + 36; 79 + 21 - Hs trình bày cách thực hiện 52 + 48; 34 + 66 của mình. - Gv chữa bài, nhận xét. b, - Đọc yêu cầu b. b, Tính nhẩm - Hướng dẫn Hs VD: 60 + 40, 60 + 40 = ? nhẩm là 6 chục + 4 chục bằng 10 - Lớp nhận xét và chữa bài. 40 + 60 = ? chục. Vậy 60 + 40 = 100 - 1 Hs đọc yêu cầu của b 20 + 80 = ? - Yêu cầu Hs làm bài vào vở. - Hs tính nhẩm cộng các số 80 + 20 = ? - Chữa bài. tròn chục. 10 + 90 = ? - Gv chữa bài, nhận xét. - 1 Hs lên làm bảng nhóm, cả 90 + 10 =? lớp làm bài vào vở ôly. 30 + 70 = ? - 3hs đọc bài làm, nhận xét. 70 + 30 = ? 60 + 40 = 100 40 + 60 = 100 20 + 80 = 100 80 + 20 = 100 10 + 90 = 100 + Em có nhận xét gì về các phép 90 + 10 =100 tính 30 + 70 và 70 + 30 ? 30 + 70 = 100 70 + 30 = 100 Củng cố: Kĩ năng thực hiện đặt - Hai phép tính đều có kết quả tính và tính nhẩm cộngcác số tròn 100. chục có tổng bằng 100. Vậy: 30 + 70 = 70 + 30 C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS quan sát tranh và nêu - HS quan sát và trả lời câu Bài 4: Giải toán đề toán: Một chiếc tàu du lịch chở hỏi: Mục tiêu: Vận hai đoàn khách tham quan, đoàn dụng được kiến khách thứ nhất có 22 người, đoàn thức kĩ năng về khách thứ hai có 23 người. Hỏi hai phép cộng ( có đoàn khách tham quan có tất cả nhớ)vào giải bài bao nhiêu người ? toán thực tế liên GV nêu câu hỏi: quan đến phép cộng trong phạm + Trong tranh vẽ gì? vi 100. + Một chiếc tàu du lịch chở hai đoàn khách tham quan. + Đoàn khách thứ nhất có bao + Đoàn khách thứ nhất có 22 nhiêu người ? người.
- + Đoàn khách thứ hai có bao nhiêu + Đoàn khách thứ hai có 23 người ? + Vậy muốn biết hai đoàn khách người. tham quan có tất cả bao nhiêu + HS nêu: 22 + 23 người đi du lịch ta làm phép tính - HS thảo luận nhóm. gì? - Đại diện các nhóm nêu kết - Cho HS nêu phép tính thích hợp. quả - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi Hai đoàn khách tham quan có nêu kết quả phép tính 22 + 23 tất cả số người đi du lịch là: - Gv nhận xét, tuyên dương. 22 + 23 = 45 ( người) Đáp số: 45 người - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - HS nêu ý kiến - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học D. Củng cố, dặn - GV đánh giá, động viên, khích lệ - HS lắng nghe dò: Mục tiêu:Ghi HS. nhớ, khắc sâu nội dung bài IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... TOÁN BÀI 32: LUYỆN TẬP ( Tiếp theo) (0, 5 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Ti vi; clip, slide minh họa, ... 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh mục tiêu A. Hoạt động * Khởi động khởi động - GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò - HS lắng nghe luật chơi và Mục tiêu: Tạo chơi “ Trời Mưa” đứng tại chỗ chơi trò chơi. tâm thế vui Luật chơi: Người quản trò phát lệnh tươi, phấn lời đi kèm với những hành động buộc khởi các bạn trong lớp phải làm theo. VD: Quản trò: Trời mưa, trời mưa Cả lớp: Che ô, đội mũ ( hai tay vòng lên phía trên đầu) .. - Gv nhận xét, tuyên dương hs chơi tốt. B. Thực - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe. hành, luyện - HS ghi tên bài vào vở. tập Mục tiêu:Biết thực hành các phép cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100 (trường hợp số có hai chữ số cộng với số có một chữ - Gọi hs nêu yêu cầu a. - Hs nêu yêu cầu a số). - GV phân tích mẫu : - Hs đọc bài mẫu Bài 4: (trang 3 cộng 7 bằng 10, viết 0, nhớ 1 65) 9 thêm 1 bằng 10, viết 10 a, Đặt tính rồi Vậy: 97 + 3 = 100 tính ( theo - Yêu cầu 2 hs làm bài trên bảng. Lớp 2Hs làm bài trên bảng, mẫu) Mẫu: dưới lớp thực hiện đặt tính thực hiện theo mẫu vào vở. 97 + 3 rồi tính theo mẫu vào vở. 97 + 3 - Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách đặt - Hs nêu cách tính 91 + 9 tính và thực hiện các phép tính sau: 97 - Hs nhận xét bài của bạn 92 + 8 - Hs đổi chéo vở chữa bài. + 3; 92 + 8 98 + 2
- - Hs nêu yêu cầu b - Gọi hs nêu yêu cầu b. - Hs thực hiện tính nhẩm. - Hướng dẫn Hs thực hiện tính nhẩm VD: 99 + 1 nhẩm là 9 + 1 bằng 10( 10 bằng 1 chục), 9 chục + 1 chục bằng 10 chục . Vậy 99 + 1 = 100 - Yêu cầu Hs làm bài vào vở. - 1 Hs lên làm bảng nhóm, b, Tính nhẩm - Chữa bài: Hs tự nêu cách tính nhẩm cả lớp làm bài vào vở ôly. 99 + 1 96 + 4 99 + 1 = 100 94 + 6 96 + 4 = 100 95 + 5 94 + 6 = 100 - Gv chữa bài, nhận xét. 95 + 5 = 100 - 3-4hs đọc bài làm, nhận *Gv chốt lại cách đặt tính và tính xét. nhẩm phép cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100 (trường hợp số có hai chữ số cộng với số có một chữ số). Bài 5: Tìm - Gọi Hs đọc thầm yêu cầu. - 2 Hs đọc yêu cầu các phép - Bài 5 yêu cầu gì? - Tìm các phép tính có kết tính có kết quả bằng nhau. quả bằng nhau ( trang 65) - GV cho Hs quan sát các phép tính, - Từng cặp HS quan sát, tính Mục thảo luận nhóm 2 tính kết quả rồi nêu rồi nói cho bạn nghe kết quả tiêu:Biết thực các phép tính có kết quả bằng nhau các phép tính là bao nhiêu? hiện các phép trong thời gian 03 phút Các phép tính nào có kết quả tính cộng có bằng nhau ? kết quả bằng - Gv chiếu các phép tính minh họa, - HS chỉ vào các phép tính nhau. mời đại diện các nhóm lên tìm các có kết quả bằng nhau. phép tính có kết quả bằng nhau. 7 + 93 = 1 + 99 76 + 4 = 4 + 76 59 + 31 = 82 + 8 - Nhận xét đánh giá và kết luận - HS đối chiếu, nhận xét. *Gv chốt lại cách tìm các phép tính có kết quả bằng nhau. C. Vận dụng, - Gv gọi 1 hs lên bảng điều khiển cả - 1 hs lên điều khiển trải nghiệm lớp giải toán: Bài 6: Trang + Tớ mời 1 bạn đọc đề bài. + 1 hs đọc 65 + Nói cho bạn nghe bài toán cho biết + Ngày thứ nhất cô Liên thu Mục tiêu: gì? hoạch được 65 cây bắp cải. Vận dụng vào + Ngày thứ hai cô Liên thu giải bài toán hoạch được nhiều hơn ngày thực tế(có lời thứ nhất 35 cây.
- văn) liên + Ngày thứ hai cô Liên thu quan đến + Bài toán hỏi gì? hoạch được bao nhiêu cây phép cộng (có bắp cải? nhớ) có kết - Lớp chia sẻ: quả bằng 100. Dự kiến chia sẻ: + Lấy số cây thu hoạch được của ngày thứ nhất cộng với số cây ngày thứ hai thu + Muốn biết ngày thứ hai cô Liên thu hoach nhiều hơn. hoạch được bao nhiêu cây bắp cải bạn + Bài toán thuộc dạng liên làm như thế nào? quan đến nhiều hơn. + Vì sao bạn làm phép tính cộng? - Ngày thứ hai cô Liên thu -Tớ mời 1 bạn nêu câu lời giải hoạch được số cây bắp cải là - Hs giơ tay nói + Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu - 1HS lên bảng làm bài. trả lời khác? - HS làm bài cá nhân. - Tớ mời 1 bạn lên bảng giải Bài giải , các bạn làm bài vào vở 2’ Ngày thứ hai cô Liên thu - Tớ mời cả lớp quan sát bài làm của hoạch được số cây bắp cải bạn trên bảng, nhận xét là: 65 + 35 = 100 ( cây) Đáp số: 100 cây bắp cải. - Đổi chéo vở kiểm tra và - GV nhận xét, khen ngợi hs tích cực sửa cho bạn. và chốt bài làm đúng. * Gv chốt kĩ năng giải bài toán có lời vănthuộc dạng liên quan đến nhiều hơn. C. Củng cố - - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến dặn dò: củng cố và mở rộng kiến thức gì? Mục tiêu:Ghi - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học nhớ, khắc sâu - GV đánh giá, động viên, khích lệ - HS lắng nghe nội dung bài HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Trường học: Một số sự kiện được tổ chức ở trường; giữ vệ sinh và an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin, phân tích vấn đề và xử lí tình huống. 3. Phẩm chất - Biết cách nhắc nhở các bạn giữ an toàn khi tham gia hoạt động ở trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. - Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. - Bộ phiếu ghi tên các sự kiện ở trường. - Bảng nhóm, bút dạ. b. Đối với học sinh - SGK.
- - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 2 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Trường học (tiết 1) II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨ THỨC Hoạt động 1: Thi “Hái hoa dân chủ” a. Mục tiêu: - Hệ thống lại những kiến thức đã học về một số sự kiện được tổ chức ở trường. - Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cả lớp - HS rút phiếu. - GV yêu cầu mỗi nhóm lên rút một phiếu, bên trong có ghi một sự kiện được tổ chức ở - HS lắng nghe, thực hiện. trường. Bước 2: Làm việc nhóm
- - GV hướng dẫn nhóm trưởng phân công các - HS trả lời: bạn, mỗi bạn nói về một nội dung như gợi ý trong - Ngày hội đọc sách: SGK trang 39: tên sự kiện, các hoạt động, sự tham gia + Các hoạt động: đọc giới thiệu của học sinh, ý nghĩa, cảm nhận khi tham gia sự kiện khai mạc ngày hội đọc sách, văn đó. nghệ, đọc sách, tặng sách, nêu ý Bước 3: Làm việc cả lớp nghĩa ngày hội đọc sách. - GV mời các nhóm lần lượt lên trình bày về sự + Ý nghĩa: giúp các bạn trau dồi kiện nhóm mình đã rút ra được. Các nhóm khác nhận thêm kiến thức, hiểu được nhiều xét, góp ý. hơn về lợi ích của việc đọc sách. - GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của mỗi + Sự tham gia của học sinh: đông nhóm, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. đảo, nhiệt tình và ý thức cao. + Cảm nhận: ngày hội đọc sách vô cùng có ý nghĩa, nó giúp chúng ta hình thành thêm tư duy sáng tạo, học hỏi được nhiều điều thú vị. - Ngày Nhà giá Việt Nam: + Các hoạt động: đọc giới thiệu khai mạc buổi lễ, văn nghệ, tri ân thầy cô. + Ý nghĩa: giúp các em học sinh hiểu được sâu sắc hơn ý nghĩa ngày nhà giáo, từ đó cố gắng nhiều hơn trong học tập. Hoạt động 2: Trình bày về việc giữ vệ sinh và + Sự tham gia của học sinh: đông an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường đảo và ý thức cao. a. Mục tiêu: + Cảm nhận: đó là 1 buổi lễ vô - Hệ thống lại những kiến thức đã học về việc cùng có ý nghĩa, giúp học sinh chúng ta nâng cao ý thức trong
- giữ gìn vệ sinh và an toàn khi tham gia các hoạt động học tập, cũng như biết ơn thầy cô ở trường. nhiều hơn, từ đó có sự nỗ lực trong học tập, nâng cao ý thức - Chia sẻ về những việc em đã làm để giữ vệ sinh và an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường. của bản thân. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV chia nhóm HS: + Nhóm chẵn: Thảo luận chọn một hoạt động ở trường, nêu các việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh trường học khi các em tham gia hoạt động đó. + Nhóm lẻ: Thảo luận chọn một hoạt động ở trường, đưa ra một tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể gặp khi các em tham gia hoạt động đó và nêu cách phòng tránh. - HS thảo luận theo nhóm, thực hiện yêu cầu. Bước 3: Làm việc cả lớp - HS trình bày: - GV mời đại diện các nhóm chẵn, nhóm lẻ lên trình bày trước lớp. - Giữ vệ sinh - GV nhận xét, góp ý nội dung và kĩ năng trình + Những việc không nên làm: bày của các nhóm. Không vứt rác bừa bãi, không viết lên bàn ghế,... + Những việc nên làm: vứt rác đúng nơi quy định; thường xuyên lau dọn lớp học, dọn vệ sinh sân trường cũng như lớp học.... - Giữ an toàn + Tình huống, nguy hiểm, rủi ro: rượt đuổi nhau, chơi trò kéo co,... + Cách phòng tránh: Kiểm tra
- sân chơi, thực hiện đúng luật chơi, kiểm tra độ bền chắc của dây. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TIẾNG VIỆT BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: CÓ CHUYỆN NÀY (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. ▪ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài thơ Có chuyện này: Tất cả mọi thứ đều ẩn chứa trong đó khả năng lớn lên, phát triển, nhưng cần phải có sự hành động, nỗ lực của con người thì mới thành hiện thực. ▪ Nhận biết được từ ngữ chỉ đặc điểm, biết vận dụng để hoàn thành BT.
- + Năng lực văn học: ▪ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. ▪ Biết liên hệ nội dung bài với thực tế. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án, Ti vi 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS quan sát, nói 2 – 3 câu về hoạt động - GV chiếu 2 bức tranh ở BT 1 phần của các bạn nhỏ trong tranh. Chia sẻ lên màn chiếu, yêu cầu HS quan sát, nói 2 – 3 câu về hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh. - HS đọc YC của BT 2, chia sẻ ý kiến trước - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, chia lớp. sẻ ý kiến trước lớp. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - HS lắng nghe.
- BÀI ĐỌC 1: CÓ CHUYỆN NÀY 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài thơ Có chuyện này: Bài học hôm nay cho chúng ta biết những điều kỳ diệu luôn có sẵn xung quanh ta, nhưng để chúng xuất hiện lại - HS đọc thầm theo. cần có những phép biến diệu kì từ bàn tay, hành động của chính chúng ta. - 2 – 4 HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ trước lớp. 2. Đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo. Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn - 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ. Cả lớp và toàn bộ văn bản. đọc thầm theo. Cách tiến hành: - HS luyện đọc theo nhóm nhỏ. - GV đọc mẫu toàn bài đọc thơ Có - Các nhóm đọc bài trước lớp. chuyện này. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc - GV mời 2 – 4 HS đọc nối tiếp 2 khổ của bạn. thơ làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. - HS lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả lớp hiểu từ phép biến. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm nhỏ (GV hỗ trợ khi cần thiết). - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH bằng - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp trò chơi phỏng vấn: ý cách đọc của bạn. + Câu 1: - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. ▪ HS 1: Bạn hiểu “Chữ nằm trong lọ mực” nghĩa là gì? Chọn ý đúng:
- C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Lọ mực đã có sẵn các chữ cái. 3. Đọc hiểu b) Lọ mực đã có sẵn các bài thơ, bài Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung văn bản. toán,... Cách tiến hành: c) Lọ mực sẽ giúp bạn viết chữ, làm - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm thơ, làm toán,... bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các ▪ HS 2: Đáp án c). CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH + Câu 2: bằng trò chơi phỏng vấn. ▪ HS 2: Khổ thơ 1 còn nói đến những - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng sự vật nào khác? Chúng nằm ở đâu? cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi ▪ HS 1: Khổ thơ 1 còn nói đến những nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện sự vật: lửa, cái mầm, cái hoa, dòng nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn điện. Những sự vật ấy nằm ở: bao đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau diêm, hạt, cây, dây điện. đó đổi vai. + Câu 3: - GV lưu ý HS CH 2: Có thể nêu hết ▪ HS 1: Khổ thơ 2 nhắc đến “những các sự vật có mặt trong khổ thơ, nhưng phép biến diệu kì” nào? đúng hơn cả là chỉ nêu những sự vật ▪ HS 2: Khổ thơ 2 nhắc đến “những được nhắc đến như một đối tượng để phép biến diệu kì”: Biến diêm thành nói tới, để tư duy về nó. lửa cháy, biến mực thành thơ hay, - GV nhận xét, chốt đáp án. biến hạt hóa thành cây, xui cây làm D. THỰC HÀNH, VẬN DỤNG quả chín, biến dây thành ra điện, bắt 4. Luyện tập điện kéo tàu đi,... Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến + Câu 4: thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: ▪ HS 1: Bạn cần làm gì để khi lớn lên sẽ Nhận biết được từ ngữ chỉ đặc điểm, thực hiện được “những phép biến diệu biết vận dụng để hoàn thành BT. kì” ấy? Cách tiến hành: ▪ HS 2: Để khi lớn lên sẽ thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận được “những phép biến diệu kì” ấy, nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV mình sẽ cố gắng tìm hiểu kiến thức,
- theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. học và luyện tập chăm chỉ. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và - HS lắng nghe. 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào - GV chốt đáp án: VBT. + BT 1: Từ chỉ đặc điểm trong câu Khả năng của con người thật là kì - HS lên bảng báo cáo kết quả. diệu! là từ kì diệu. + BT 2: Có thể thay từ kì diệu bằng từ - HS lắng nghe, sửa bài. tuyệt vời, tuyệt diệu, vô hạn, v.v... IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực chung: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Các nhà toán học của mùa xuân. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. ▪ Làm đúng BT điền chữ g / gh, s / x, vần ươn / ương.
- ▪ Biết viết chữ cái I viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Ti vi - Phần mềm hướng dẫn viết chữ I. - Mẫu chữ cái I viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở Luyện viết 2, tập một. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Các nhà toàn học của mùa xuân. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng
- thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu bài thơ Các nhà toán học của - HS đọc thầm theo. mùa xuân. - 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả đọc thầm theo. lớp đọc thầm theo. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ nói về các tín hiệu của mùa xuân. + Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, - HS viết vào vở Luyện viết 2. uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ - HS soát lại. viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - HS tự chữa lỗi. - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe. 3. Luyện tập
- Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (BT 2, 3) Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ g / gh, s / x, vần ươn / ương. Cách tiến hành: - GV mời một số HS đọc YC của BT 2, 3 trước lớp. - Một số HS đọc YC của BT 2, 3 trước - GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc viết g và lớp. gh. GV chốt: gh đứng trước i, e, ê; g đứng - 1 HS nhắc lại quy tắc viết g và gh. trước các âm còn lại. - GV mời 3 HS lên bảng hoàn thành BT 2, 3a, 3b; yêu cầu các HS còn lại làm bài vào - 3 HS lên bảng hoàn thành BT 2, 3a, 3b. vở. Các HS còn lại làm bài vào vở. - GV mời một số HS nhận xét. - GV nhận xét, chữa bài: - Một số HS nhận xét. + BT 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống: g - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. hay gh? ▪ Lên thác xuống ghềnh ▪Gạo trắng nước trong ▪ Ghi lòng tạc dạ + BT 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống: a) Chữ s hay x? Ai thổi sáo gọi trâu đâu đó Chiều in nghiên trên mảng núi xa. Con trâu trắng dẫn đàn lên núi Vểnh đôi tai nghe sáo trở về. NGÔ VĂN PHÚ
- b) Vần ươn hay ương? Mảnh vườn bà xanh thế Nắng trổ như hoa cau Gió đưa thoảng hương vào Cả một vùng cúc nở. NGUYỄN THANH KIM 4. Vận dụng, trải nghiệm Tập viết chữ I Mục tiêu:Biết viết các chữ cái I viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Cách tiến hành: 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa I - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - HS lắng nghe GV hướng dẫn, quan sát mẫu chữ I cỡ vừa cao 5 li, rộng 2 li; cỡ nhỏ và nhận xét mẫu chữ I. cao 2,5 li, rộng 1 li. + Nét 1 (cong trái và lượn ngang): từ điểm đặc bút trên đường kẻ ngang 5 cạnh bên phải đường kẻ dọc 3, viết nét cong trái, kéo dài thêm đến giao điểm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4. + Nét 2 (móc ngược trái và lượn vào trong): từ điểm kết thúc nét 1, kéo thẳng xuống đến đường kẻ ngang 2 rồi viết nét cong trái. Điểm kết thúc là giao điểm giữa đường kẻ dọc 3 và đường kẻ ngang 2.

