Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24

docx 64 trang cận bạch 03/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_24.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 24

  1. TUẦN 24 Toán TIẾT KHMH 116 BÀI 62 : THỂ TÍCH MỘT HÌNH (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết về thể tích của một hình khối (có thể hình dung như là “sự chiếm chỗ trong không gian” của hình đó); Nhận biết về số đo thể tích của một hình (thông qua việc đếm số khối lập phương “đơn vị” mà khối đó đang “chiếm giữ”, nói cách khác thể tích đo bằng số khối lập phương đơn vị); so sánh thể tích các hình; Thực hành đo thể tích của một số hình khối với việc sử dụng đơn vị đo quy ước (đơn vị do không tiêu chuẩn). - Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết được các bài toán; Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Các khối hộp hình hộp chữ nhật, hình lập phương; một số hình (khối) lập phương bằng nhau (với kích thước tùy ý) có thể sử dụng để lấp đây một chiếc hộp có hình dạng hình hộp chữ nhật. Ti vi, máy tính, bài trình chiếu powerpoint. - Học sinh: Các khối hộp hình hộp chữ nhật, hình lập phương; một số hình (khối) lập phương bằng nhau III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi So sánh thể tích * Luật chơi: - Mỗi bạn trong nhóm nêu tên một đồ vật - HS cả lớp lắng nghe luật chơi. các bạn còn lại tìm đồ vật khác có thể chứa được hay nằm hoàn toàn hoặc chiếm chỗ bằng nhau trong không gian với đồ vật bạn vừa đưa ra và so sánh về thể tích của chúng - GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm. - HS chơi theo nhóm 4.
  2. * Lưu ý: Nhóm trưởng điều khiển các bạn chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trước lớp. - 4 HS đại diện 4 nhóm lên bảng lần lượt chơi (như trong nhóm) - Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe. lớp nhận xét - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. - HS nghe. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 3 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - So sánh thể tích hình A với tổng thể tích các hình B, C và D. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán . - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong bạn. nhóm 6. - GV tổ chức để HS chia sẻ bài làm trước - Đại diện 1 nhóm chia sẻ bài làm lớp. trước lớp: + Thể tích hình A bằng 21 hình lập phương (như nhau); Thể tích hình B bằng 5 hình lập phương; Thể tích hình C bằng 12 hình lập phương; Thể tích hình D bằng 4 hình lập phương. + Tổng thể tích của các hình B. C, Đ bằng 21 hình lập phương. + Vậy thể tích hình A bằng tổng thể tích hình B, C và D - GV chốt: Có thể chia một hình khối ra + HS nhận ra thể tích không thay đổi thành nhiều hình khối nhỏ thì tống thể tích không thay đổi.(GV dùng hiệu ứng trên máy tính thực hiện tách và ghép hình) Bài 4 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4. - HS đọc yêu cầu bài tập 4.
  3. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Quan sát hình vẽ, cho biết quả xoài hay quả lê có thể tích lớn hơn - GV yêu cầu HS làm bài theo cặp - HS quan sát và thảo luận theo cặp và làm vào vở bài tập Toán. - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trước bạn. lớp. “ Khi chưa thả qua lê và xoài vào trong các bình nước thì các cột nước có độ cao như nhau. Khi thả vào thì cột nước chứa quả xoài cao hơn. Vậy quả xoài có thể tích lớn hơn quả lê”. - GV nhận xét, tổng kết bài: + Qua 2 bài tập 3, 4 em thấy có những Có hai cách để so sánh thể tích các cách nào so sánh thể tích các vật? vật: + So sánh dựa trên số lượng các khối lập phương bằng nhau: Hình có nhiều khối lập phương hơn là hình có thể tích lớn hơn + So sánh bằng cách so độ nước dâng cao thấp khi cho vật vào 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Bài 5 GV hướng dẫn học sinh thực hành - HS thực hành theo nhóm: - Lấy ra một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật và một số hình lập phương như nhau, xếp các hình lập phương này lấp đầy chiếc hộp. - Đếm số hình lập phương nhỏ đã sử dụng. - HS trả lời chẳng hạn: Thể tích chiếc hộp bằng khoảng 8 hình lập phương nhỏ. - Tiết học vừa rồi chúng ta đã học những - Học cách so sánh thể tích nội dung gì? - Thế nào là thể tích một hình? - Thể tích một hình là phần không gian hình đó chiếm chỗ - Nhận xét tiết học - HS nghe
  4. - Dặn HS chuẩn bị bài “Xăng –ti-mét - HS nghe và thực hiện. khối. Đề-xi-mét khối” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán TIẾT KHMH TIẾT 117 BÀI 63 : XĂNG-TI-MÉT KHỐI. ĐỀ-XI-MÉT KHỐI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có biểu tượng đúng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối (các đơn vị đo thể tích). Biết đọc, viết đúng tên, kí hiệu, các số đo với các đơn vị đo là xăng-ti- mét khối, đề-xi-mét khối; Nhận biết được mối quan hộ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối; Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên quan đến xăng- ti-mét khối và đề-xi-mét khối. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Một số đồ vật hay tình huống đơn giản có liên quan đến các đơn vị đo Xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối. Hình lập phương 1cm3 , 1dm3 - Học sinh: Một số đồ vật có liên quan đến các đơn vị đo Xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối. Hình lập phương 1cm3, 1dm3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Cho học sinh quan sát tranh, nói cho - Quan sát tranh, nói cho bạn nghe dự bạn nghe dự đoán về câu trả lời cho hai đoán về câu trả lời cho hai tình huống tình huống SGK sau: + Miếng đường có dạng hình lập phương cạnh 1cm, vậy hộp A đựng được bao nhiêu miếng đường?
  5. + Miếng phô mai có dạng hình lập - GV nhận xét phương cạnh 1dm. vậy hộp B dựng - Nhận xét về thể tích của miếng đường dược bao nhiêu miếng phô mai? và miếng phô mai - Thể tích của miếng đường bé hơn - GV giới thiệu bài: Các hình lập thể tích miếng phô mai phương đó chính là biểu tượng của các - HS nghe, ghi vở đơn vị đo thể tích mà sau đây ta sẽ tìm hiểu. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu: Để đo thể tích người ta dùng đơn vị đo: xăng-ti-mét khối, đề- xi-mét khối. a) a) Xăng - ti - mét khối - GV giới thiệu vật mẫu hình lập phương cạnh 1cm - HS quan sát - H: Đây là hình khối gì? Có kích thước là bao nhiêu (GV dùng thước đo cạnh - Là khối HLP có cạnh 1cm HLP)? - GV nói: Đây là HLP có thể tích 1 xăng-ti-mét khối. - HS quan sát - H: Em hiểu cm3 là gì ? - Là thể tích hình lập phươngcó cạnh - GV khẳng định: Xăng-ti-mét khối là dài 1cm thể tích hình lập phương có cạnh dài 1 - HS nhắc lại. cm. Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm 3; 1 cm3 đọc là một xăng-ti-mét khối. - Yêu cầu: Viết 1 cm3; 5 cm3; 89 cm3 - GV chốt ý, ghi bảng . Cho HS nhắc lại - HS viết vào bảng con 1 cm3; 5 cm3; b) Đề - xi - mét khối : Tương tự phần 89 cm3 a - HS nhận biết: Đề-xi-mét khối là thể GV giúp HSnhận biết về khái niệm và tích hình lập phương có cạnh dài 1 độ lớn của 1 d m3 dm. Đề-xi-mét khối viết tắt là dm3; 1dm3 đọc là một đề-xi-mét khối. + Đọc, ghi nhớ kí hiệu đề-xi-mét khối. Cảm nhận về “độ lớn" của 1 - Yêu cầu: Viết 1 dm3; 52 dm3; 819 dm3 dm3 trong thực tế.
  6. c) Quan hệ giữa cm3 và dm3 - HS viết bảng con 1 dm3; 52 dm3; - GV trưng bày tranh minh hoạ . 819 dm3 - Đây là hình lập phương có cạnh dài - HS quan sát 1dm. Vậy theo khái niệm dm3 thì hình - ..... 1 dm3 lập phương đó có thể tích là bao nhiêu? - Chia các cạnh của hình lập phương thành 10 phần bằng nhau, mỗi phần là - ...... là 1cm bao nhiêu? - Xếp các hình lập phương nhỏ cạnh 1cm (thể tích 1cm3) vào hình lập - Mỗi lớp gồm 10 hàng, mỗi hàng 10 phương cạnh 1dm3 thì cần bao nhiêu hình lập phương, vậy mỗi lớp là 100 hình ? HLP 1cm3, có 10 lớp vậy là cần 1000 - Vậy 1dm3 = . cm3 ? HLP 1cm3 . - GV xác nhận, ghi bảng: 1dm3 = 1000 - HS trả lời: 1dm3 = 1000 cm3 cm3, 1000cm3 = 1dm3 - HS nhắc lại nhiều lần . - GV hỏi: vậy ngược lại 1cm3 = . dm3 ? - HS trả lời: 1cm3 = 0,001 dm3 3. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: a) - GV viết lần lượt từng số đo thể tích lên bảng, gọi HS đọc lần lượt. - HS đọc các số đo thể tích và nêu b) cách đọc c) - GV đọc các số đo thể tích, cả lớp viết Lớp nhận xét vào vở - 1HS viết bảng nhóm – lớp làm * Trò chơi: Đố bạn: Chơi trong nhóm VBT - Nhận xét 6 HS bằng cách lấy ví dụ tương tự, đố - HS chơi trong nhóm – chơi trước bạn đọc, viết các số đo đó. lớp. Bài 2: a) - GV giới thiệu tranh và nêu yêu cầu - HS quan sát và thực hiện các thao b) - Gọi HS nêu yêu cầu bài tác sau: + Đếm số hình lập phương I cm3 của mồi hình dà cho. + Nói, chẳng hạn: Hình A có 4 hình lập phương. Thể tích hình A bằng 4 cm3.
  7. - HS so sánh các số đo thể tích của - HS chia sẻ theo cặp, đổi vở chữa bài. mỗi hình từ đó trả lời: Các hình C và - GV chốt lại cách đọc, ghi số đo thể D có thể tích bằng nhau. tích của mỗi hình với đơn vị đo xăng- - HS chia sẻ bài theo cặp ti-mét khối. - Đổi vở chữa bài 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Em vừa học các đơn vị đo thể tích nào? - GV đưa ra 2 HLP 1dm3 và 1 cm3 yêu - HS trả lời cầu các em phân biệt dm3 và cm3 - Ước lượng thể tích các đồ vật xung - HS phân biệt dm3 và cm3 quanh em - HS ước lượng cục tẩy khoảng - Nhận xét tiết học 2cm3, khối rubik khoảng 1dm3, cái - Dặn HS chuẩn bị theo nhóm 6 các bánh khoảng 5cm3, . vật liệu: ống hút, que tính, đất nặn, băng dính, bìa, để làm HLP 1 dm3 - HS nghe - HS nghe và thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán TIẾT KHMH 118 BÀI 63: XĂNG-TI-MÉT KHỐI. ĐỀ-XI-MÉT KHỐI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có biểu tượng đúng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối; Nhận biết được mối quan hộ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối; Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên quan đến xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học; Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  8. - Giáo viên: Một số đồ vật hay tình huống đơn giản có liên quan đến các đơn vị đo Xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối. Hình lập phương 1cm3, 1dm3 - Học sinh: bảng con, chuẩn bị theo nhóm 6 các vật liệu: ống hút, que tính, đất nặn, băng dính, bìa, để làm HLP 1dm3 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động *Trò chơi: Đố bạn: Luật chơi là một - HS chơi bạn lấy ví dụ về số đo là dm 3 và cm3, đố bạn đọc, viết các số đo đó sau đó đổi nhiệm vụ - GV giới thiệu bài, ghi bảng - HS nghe, ghi vở 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 3: a) - Gọi HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu bài - Cho HS tự suy nghĩ và làm bài vào - Lớp làm bài vào vở vở bài tập. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ với nhau trong nhóm và bài làm và cách làm trước lớp về kết quả và cách làm: VD để thực hiện phép tính 125 cm3 + 30,5 cm3, HS cần thực hiện các thao tác: Tính 125 + 30,5 sau đó viết kèm với tên đơn vị đo thể tích là cm3. - HS nêu cách thực hiện 4 phép tính - GV chốt cách thực hiện 4 phép tính với số đo thể tích với số đo thể tích b) - GV gọi HS nêu YC. - HD: nhắc lại 1dm3 = . cm3 ? 1cm3 = . dm3 ? - 1 HS nêu yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập - HS nêu 1dm3 = 1000 cm3 1cm3 = 0,001 dm3 - HS làm bài: đổi vở chữa bài. giải - GV đặt câu hỏi để HS giải thích thích cho bạn nghe cách làm của cách nghĩ, cách làm mình. Bài 4:
  9. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài - HS giải thích cách nghĩ, cách làm - GV chiếu hình vẽ HHCN lên bảng và rút ra được dm3 gấp 1000 lần cm3; cm3 bằng một phần nghìn dm3 - HD: + Quan sát mặt đáy HHCN và cho biết chiều dài, chiều rộng mặt đáy - 1HS đọc yêu cầu bài 4 - Lớp quan sát, nêu kích thước hộp + Tính số hình lập phương 1 cm 3 cần HHCN dùng để “xếp kín” hàng thứ nhất rồi tính số hình lập phương 1cm3 cần dùng - HS quan sát nhận xét và trả lời để “xếp kín" toàn bộ đáy hộp. (GV chiếu hình thứ 2, 3 SGK) - HS suy nghĩ được cần dùng 6 x 4 = + Cuối cùng hãy tính xem có mấy lớp 24 hình lập phương 1cm3 để “xếp như vậy để tìm đáp số bài toán kín" toàn bộ đáy hộp. - Lớp làm bài - HS suy nghĩ được có 5 lớp như - GV gọi HS lần lượt nêu đáp án và giải vậy và tính ra số HLP 1 cm3 xếp kín thích cách tìm đáp án chiếc hộp HHCN - Lớp làm bài vào vở bài tập - Gọi HS phát hiện các cách làm bài - Chia sẻ kết quả làm bài với các bạn khác trong nhóm 6 - GV chốt cách làm đúng và hay nhất. - Lớp nhận xét chữa bài 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS có thể nêu cách tính theo cột, Bài 5: hàng, mặt trước, mặt sau a) - Gọi 1 HS nêu yêu cầu - GV giới thiệu HLP 1 cm3 và minh họa thể tích 1 cm3 bằng đầu ngón tay cho HS thấy - 1HS nêu yêu cầu - Cho HS làm miệng theo nhóm 6 - HS quan sát độ lớn của 1 cm3 - Thi kể trước lớp - HS quan sát gợi ý màu rồi thực hành kể tên một số đồ vật có thể tích b) Thực hành: GV nêu yêu cầu thực khoáng 1 cm3 theo nhóm hành: Tạo ra 1 dm3 bằng các vật liệu - 2 nhóm HS thi kể trước lớp – lớp như ống hút, que tính, đất nặn, băng nhận xét dính, bìa, - YC HS thực hành theo nhóm 6
  10. - Chia sẻ - HS nhận nhiệm vụ thực hành: Tạo ra 1 dm3 bằng các vật liệu cô giáo dặn mang đến lớp - Các nhóm thực hành - Cho HS bình chọn nhóm có sản - Các nhóm để sản phẩm tại góc của phẩm đúng và đẹp nhất. GV tuyên mình và di chuyển vòng quanh xem dương kết quả của các nhóm khác (kỹ thuật *Củng cố, dặn dò “Trạm học tập”). - Qua tiết học hôm nay, em biết thêm - HS bình chọn nhóm có sản phẩm được điều gì? đúng và đẹp nhất. - Nhiều HS nêu: biết chuyển đổi giữa các đơn vị đo thể tích: dm3, cm3. Biết cách tính số HLP có thể - Các em đã được học đơn vị đo thể tích cm3 chứa trong 1 HHCN (tính tích dm3 cm3, theo các em dùng đơn vị thể tích HHCN) ; biết ước lượng thể đo thể tích này có thể đo được thể tích tích 1 cm3 thông qua các đồ vật; biết những đồ vật nào? làm HLP 1 dm3. - Về nhà các em có thể tìm thêm và làm - HS ước lượng trả lời thêm bài tập để củng cố và nâng cao kĩ năng tính toán. - Chuẩn bị cho bài Mét khối. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán TIẾT KHMH 119 BÀI 64: MÉT KHỐI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có biểu tượng đúng về mét khối. Biết đọc, viết đúng tên. kí hiệu, các số đo với đơn vị đo là mét khối; Nhận biết được mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi-mét khối và xăng-ti-mét khối; Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên quan đến mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối.
  11. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học; Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Một số tình huống đơn giản có liên quan đến mét khối. Bảng liên hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối - Học sinh: Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Cho học sinh quan sát tranh, nói cho - Quan sát tranh, nói cho bạn nghe bạn nghe tình huống nêu trong tranh tình huống nêu trong tranh và trả lời và trả lời câu hỏi. câu hỏi:Có thể xếp được bao nhiêu - GV nhận xét thùng hàng vào trong thùng xe tài? - GV giới thiệu bài: Bài trước các em - HS nghe, ghi vở đã học các đơn vị đo thể tích là xăng- ti-mét khối, đề-xi-mét khối, vừa rồi các em đã cảm nhận được thể tích của thùng hàng cỏ dạng hình lập phương với cạnh là 1 m. Các hình lập phương đó chính là biểu tượng của đơn vị đo thể tích mà sau này ta sẽ tìm hiểu. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu: Để đo thể tích người ta còn dùng đơn vị đo là mét khối. a) Mét khối : - Giới thiệu vật mẫu hình lập phương - HS quan sát cạnh 1m - H: Đây là hình khối gì? Có kích - Là khối HLP có cạnh 1m . thước là bao nhiêu (GV dùng thước đo - HS quan sát . cạnh HLP)?
  12. - GV nói: Đây là HLP có thể tích 1 mét khối. - H: Em hiểu m3 là gì ? - Là thể tích hình lập phươngcó cạnh dài 1m - GV khẳng định: Mét khối là thể tích - HS dọc, ghi nhớ kí hiệu mét khối. hình lập phương có cạnh dài 1 m. Mét khối viết tắt là m3; 1 m3 đọc là một mét khối. - Yêu cầu: Viết 1 m3; 52 m3; 189 m3. - HS viết vào bảng con 1 m 3; 52 m3; 189 m3. - HS quan sát hình vẽ minh hoạ 1 m 3 - HS nhận biết hình lập phương có trong SGK hoặc quan sát qua hình cạnh là 1 m (tức là có thể tích 1m 3) chiếu rồi thào luận nhóm đôi để nhận bao gồm (chứa đầy) 1 000 hình lập xét: Có bao nhiêu hình lập phương phương cạnh 1 dm. cạnh 1 dm được chứa trong hình lập phương có cạnh là 1 m? Vậy 1dm3= .cm3 ? - GV xác nhận, ghi bảng: 1dm3 = 1000 - HS nhắc lại nhiều lần . cm3, 1000cm3 = 1dm3 b) Liên hệ giữa mét khối, xăng-ti- mét khối và đề-xi-mét khối - GV yêu cầu HS nhận biết hệ giữa mét - HS nhận biết: 1 m3 = 1 000 dm3 khối và đề-xi-mét khối rồi điền vào và 1dm3 = 1000 cm3 bảng liên hệ giữa các đơn vị đo thể tích. - Vậy 1 m3 = .cm3 1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 x 1 000 (cm3) = 1 000 000 cm3 - Yêu cầu HS rút ra nhận xét về mối - HS trả lời: 1 m3 = 1 000 dm3; liên hệ giữa ba đơn vị đo thể tích đã 1 m3 = 1 000 000 cm3; học là m3, cm3 và dm3. 1 dm3 = 1 000 cm3 - HS lắng nghe -GV kết luận: 1 m3 = 1 000 dm3; 1 m3 = 1 000 000 cm3; 1 dm3 = 1 000 cm3 3. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1:
  13. d) - GV viết lần lượt từng số đo thể tích - HS đọc các số đo thể tích và nêu lên bảng, gọi HS đọc lần lượt. cách đọc e) - Lớp nhận xét f) - GV đọc các số đo thể tích, cả lớp viết - 1HS viết bảng nhóm – lớp làm vào vở VBT - Nhận xét * Trò chơi: Đố bạn: Chơi trong nhóm - HS chơi trong nhóm – chơi trước 6 HS bằng cách lấy ví dụ tương tự, đố lớp. bạn đọc, viết các số đo đó. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu đề bài a) GV hỏi: Để thực hiện phép tính - HS trả lời: tính 100- 46,3 sao đó viết 100m3 - 46,3m3, cần thực hiện các kèm với tên đơn vị đo thể tích là m3. thao tác gì? b) Hướng dẫn HS dựa trên mối quan hệ để chuyền đôi giữa các đơn vị đo - HS làm bài; đổi vở chữa bài, giải thể tích đã học. thích cho bạn nghe cách làm của - HS chia sẻ theo cặp, đổi vở chữa bài. mình. - GV chốt lại mối quan hệ của các đơn - HS lắng nghe vị đo thể tích đã học 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - HS trả lời - Em vừa học các đơn vị đo thể tích nào? - HS làm bài, nêu kết quả - GV đưa ra bài tập cho HS làm 1m3 = . dm3 = cm3 ? 1cm3 = . dm3 ; 1 dm3 = m3 - Nhiều HS nêu - GV yêu cầu HS quan sát gợi ý màu rồi thực hành kể tên một số đồ vật trong thực tế đời sống có thể tích được đo bởi một trong các đơn vị (m 3 dm3, cm3) - Nhận xét tiết học - HS nghe - Dặn dò bài sau: Mét khối (tiếp theo) - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  14. Toán TIẾT KHMH 120 BÀI 64: MÉT KHỐI (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có biểu tượng đúng về mét khối. Biết đọc, viết đúng tên. Kí hiệu, các số đo với đêm vị đo là mét khối; Nhận biết được mối quan hệ giữa mét khối, de-xi- met khối và xăng-ti-mét khối; Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên quan đến mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học; Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Một số tình huống đơn giản có liên quan đến mét khối. Bảng liên hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối. - Học sinh: Bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh – Ai đúng - HS chơi trò chơi bằng cách ghi kết để khởi động tiết học. quả lựa chọn vào bảng con. * Bộ câu hỏi: 1. Tính: 165m3 + 24,8 m3 = ? a. 189,8 m3 b. 198,8 m3 c. 188,9 m3 d. 189,9 m3 2. Tính: 102 m3 – 75,8 m3 = ? a. 22,6 m3 b. 62,2 m3 c. 26,2 m3 d. 26,6 m3 3. Tính: 5,8 m3 x 26 = ? a. 150,5 m3 b. 150,6 m3 c. 150,7 m3 d. 150,8 m3 4. Tính: 931,5 m3 : 9 = ? a. 10,3 m3 b. 103,3 m3
  15. c. 105,3 m3 d. 103,5 m3 5. Số nào cần điền vào chỗ trống: 87,35 m3 = ___ dm3 a. 0,8735dm3 b. 0,08735dm3 c. 8735dm3 d. 87350dm3 - GV đánh giá hoạt động. - HS nghe. - Dẫn dắt vào tiết học: Để giúp các em rèn - HS theo dõi. kỹ năng chuyển đổi giữa các đơn vị đo thể tích: m3, dm3, cm3 và các đơn vị đo dung tích: l, ml thì hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 3 - GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. a) Quan sát hình vẽ, nêu nhận xét. b) Đổi các đơn vị đo (theo mẫu): - Câu a) GV yêu cầu học sinh quan sát và - HS quan sát và nêu nhận xét. chia sẻ nhận xét trước lớp. - GV kết luận: 1 dm3 = 1l - Câu b) GV yêu cầu học sinh tự làm bài - HS làm bài cá nhân rồi chữa bài cá nhân sau đó đổi vở chữa bài và chia sẻ và chia sẻ cách làm cho nhau. cho nhau cách làm. - GV ghi bảng 6 đơn vị cần đổi lên bảng, - 6 HS thực hiện và chia sẻ cách yêu cầu HS thực hiện và chia sẻ cách làm làm trước lớp. trước lớp. - Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét. 2 m3 = 2 000 l 3,5m3 = 3 500 l 12 dm3 = 12 l 0,8 dm3 = 0,8 l 1 1 cm3 = l = 1 ml 1000 5 5 cm3 = l = 5 ml 1000 - GV nhận xét, đánh giá chung. Bài 4 - HS tự đánh giá và chữa bài. - GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 4. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - HS đọc yêu cầu bài tập 4.
  16. - Ước lượng thể tích của mỗi vật sau rồi chọn đơn vị đo (cm 3, dm3, m3) - GV yêu cầu HS quan sát đồ vật và cảm phù hợp cho ô : ? nhận về sự “chiếm chỗ” trong không gian - HS quan sát và lựa chọn đơn vị của mỗiđồ vật sau đó chọn đơn vị đo phù phù hợp. hợp với mỗi đồ vật. - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét. Thể tích của cuốn sách khoảng 3,6 dm3; Thể tích của viên tẩy khoảng 8 cm3; Thể tích của thùng hàng - GV nhận xét, đánh giá chung. (công-ten-nơ) khoảng 75 m3. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm a) GV yêu cầu HS quan sát gợi ý mẫu rồi - HS tự đánh giá và chữa bài. thực hành kể tên một số đồ vật trong thực tế đời sống có thể tích được đo bởi một - HS quan sát và thực hành kể tên trong các đơn vị (m3, dm3, cm3). một số đồ vật có trong thực tế mà - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. HS biết. b) GV tổ chức cho HS thực hành nhóm 6 3 để tạo 1 m bằng cách sử dụng dây, bìa - HS chia sẻ. cứng, băng dính, tại góc của mình và di - HS thực hành nhóm và xem các chuyển vòng quanh xem kết quả của các tác phẩm của các nhóm còn lại. nhóm khác. - GV nhận xét, đánh giá *Củng cố, dặn dò - Qua tiết học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Biết chuyển đổi giữa các đơn vị đo thể tích: m3, dm3, cm3 và các - Các em đã được học đơn vị đo thể tích đơn vị đo dung tích:l, ml.Biết ước 3 m , theo các em dùng đơn vị đo thể tích lượng thể tích của các vật dụng. này có thể đo được thể tích những đồ vật nào? - HS nêu ý kiến theo cá nhân.
  17. - Về nhà các em có thể tìm thêm và làm thêm bài tập để củng cố và nâng cao kĩ năng tính toán. - Chuẩn bị cho bài Thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt TIẾT KHMH 162, 163 BÀI ĐỌC 3: HOA TRẠNG NGUYÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng từ ngữ chứa âm, vần, thanh dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa, thể hiện được giọng đọc phù hợp với nội dung ý nghĩa câu chuyện.Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I; Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (VD: Văn Chỉ, thủ từ, phong quang,...). Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài đọc: Khen ngợi những thiếu nhi nhỏ tuổi có ý thức về cội nguồn, tích cực tham gia lao động làm đẹp di tích lịch sử của quê hương; Thể hiện được cảm xúc trước những tình tiết hay, hành động đáng khen của các nhân vật trong câu chuyện. - Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài; Chủ động tìm hiểu các thông tin về di tích lịch sử của quê hương các bạn nhỏ trong câu chuyện để hiểu rõ về nội dung bài đọc; Tự xác định nhiệm vụ học tập và đề ra quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập. - Qua ý thức và hành động làm đẹp Văn Chỉ – một di tích lịch sử của quê hương các bạn nhỏ trong câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: tranh minh hoạ nội dung bài đọc. - HS chuẩn bị: vở ô li hoặc vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV đưa cho HS xem cây hoa trạng - HS quan sát và thảo luận nguyên và yêu cầu HS thào luận nhóm - Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình.
  18. đôi chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc sau xem cây hoa. - GV nhận xét - HS nêu - GV cho HS phán đoán nội dung bài học - HS ghi tên bài vào vở. - GV giới thiệu bài mới. Ghi tên bài. 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm thiết đối với HS địa phương. theo. - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. - Văn Chỉ: nơi thờ các vị có công với giáo dục ở làng xã thời xưa. - Thủ từ người trông coi và giữ việc thờ cúng ở đền, đình. - Phong quang: quang đãng và sáng sủa. + Đoạn 1: từ đầu đến ... được chưa - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nào? nối tiếp các đoạn theo nhóm. + Đoạn 2: tiếp theo đến ... vừa mới trồng. + Đoạn 3: phần còn lại - HS luyện đọc theo nhóm - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS luyện đọc trong nhóm 3 + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 3 em đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc. - Một số nhóm đọc to trước lớp theo - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. lại nhận xét bạn đọc. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi thực hành luyện đọc từ khó. đọc. HĐ2: Đọc hiểu - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu ràng 5 câu hỏi: cầu của GV.
  19. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 2 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. (1) Vào dịp chuẩn bị hội làng, ba anh em (1) Vào dịp chuẩn bị hội làng, ba anh bạn nhỏ được biết thêm điều gì? em biết một di tích lịch sử của quê hương là Văn Chỉ. Đó là nơi thờ mười vị tiến sĩ của quê hương. Theo ông nội, di tích này đã được xây dựng từ cả trăm năm trước. (2) Những câu nói nào cho thấy ba anh (2) Những câu nói sau đây cho thấy em rất có ý thức làm đẹp cho Văn Chỉ ý thức làm đẹp cho Văn Chỉ của ba của làng? anh em: - “Ông ơi, sao ven đường để cỏ mọc tốt thế này ạ?” (nhân vật Nguyên) - “Chúng cháu muốn trồng thêm cây trạng nguyên, có được không, ông?” (nhân vật Nguyên) - “Cây trạng nguyên có màu lá đỏ, sẽ rất đẹp.” (nhân vật tôi) - “Hai anh được trồng cây, vậy cháu có được tưới cây không, ông?” (nhân vật bé Thư) (3) Ý thức làm đẹp cho Văn Chỉ được thể (3) Ý thức làm đẹp cho Văn Chỉ của hiện qua những hành động nào của ba anh ba anh em thể hiện qua việc hăng say em? lao động: Cùng mọi người phát sạch - GV nói thêm: Những hành động này cỏ, rạch đất hai bên đường thành rãnh của các bạn nhỏ không chỉ thể hiện đức nhỏ để trồng dãy tóc tiên; đào hai hố tính chăm chỉ lao động, trách nhiệm nhỏ ở đầu mỗi dãy tóc tiên để trồng bảo vệ di tích lịch sử mà còn là sự ý hai cây trạng nguyên; múc nước tưới thức sâu sắc đối với nguồn cội của cho mấy gốc cây mới trồng. mình. (4) hình ảnh bông hoa trạng nguyên (4) Em có suy nghĩ gì về hình ảnh những ở cuối bài đọc không chỉ là hình ảnh “bông hoa” trạng nguyên ở cuối bài? đẹp của cây mà tên “trạng nguyên” và màu đỏ của lá (được gọi là “hoa”) còn tượng trưng cho truyền thống hiếu học, niềm tự hào, cho ý thức hướng về nguồn cội của các bạn nhỏ
  20. trong câu chuyện. (5) Các bạn nhỏ trong câu chuyện là (5) Em học được điều gì từ các bạn nhỏ những thiếu nhi yêu quê hương, trong câu chuyện? chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức bảo - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận vệ di tích lịch sử của quê hương. xét, nêu ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. 3. Kết luận Bây giờ, / đường vào Văn Chỉ / đã HĐ 3: Đọc diễn cảm bài đọc phong quang hơn hẳn. // Hai bên - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn đường, / hàng hoa tóc tiên / rực rỡ 3 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ khoe sắc / đón bước chân khách đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ tham quan. // Hai cây trạng nguyên ngữ quan trọng. trước gian bên / cũng xoè những - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần tán lá đỏ / như những cánh hoa đoạn 3 đã luyện. tươi thắm. // Màu đỏ rực rỡ của - GV nhận xét HS. những bông hoa ấy // như nhắc nhở chúng tôi về truyền thống vẻ vang của quê nhà./ - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các 4. Vận dụng, trải nghiệm học sinh được hỏi trả lời. - GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì - HS nghe và thực hiện. sau khi học bài đọc Hoa trạng nguyên? Em mong muốn làm điều gì để làm đẹp cho quê hương? - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. * Củng cố, dặn dò + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY