Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_12_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 12 Tiếng Việt BÀI 7: CHUNG SỨC CHUNG LÒNG CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chia sẻ Xếp các thành ngữ, tục ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. - GV mời HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu của bài - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh nhất?” - GV phổ biến luật chơi: Chia lớp - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử ra 2 bạn và nhớ rõ để tham gia trò chơi. Các nhóm sẽ nhanh chóng nhận thẻ và gắn vào các nhóm phù hợp. Nhóm nào làm nhanh và đúng nhất thì sẽ dành chiến thắng và nhận được sao. GV là quản trò bao quát lớp. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia chơi trò chơi - Các nhóm chia sẻ với nhóm bạn + Trong các câu trên, bạn thích câu thành ngữ tục ngữ nào nhất? Hãy giải thích ý nghĩa của câu đó. VD: a) Chung sức, chung lòng: cùng góp công sức và thống nhất ý chí, nêu cao tinh thần đoàn kết để thực hiện một nhiệm vụ, một công việc. b) Bẻ đũa không bẻ được cả nắm: không thể hoặc rất khó để chống lại sức mạnh của cả một tập thể (đề cao tinh thần đoàn kết, sức mạnh tập thể). c) Góp gió thành bão: gom góp nhiều cái nhỏ, yếu thì sẽ được các lớn, mạnh. d) Chia ngọt sẻ bùi: Chia sẻ với nhau để cùng hưởng, không kể ít hay nhiều. e) Lá lành đùm lá rách: Đùm bọc, cưu mang, giúp đỡ nhau trong khó khăn, hoạn nạn. - GV tuyên dương, chốt lại kết quả - HS lắng nghe, ghi nhớ. đúng và ý nghĩa của các câu thành ngữ, tục ngữ + Thể hiện tình đoàn kết: a, d, e
- 2 + Ca ngợi sức mạnh đoàn kết: b, c 2. GV giới thiệu về chủ điểm và Bài - HS lắng nghe đọc 1 - Đoàn kết, chung sức, chung lòng là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. Thông qua chủ điểm này cô mong các bạn sẽ thấu hiểu hơn về ý nghĩa, sức mạnh của tình đoàn kết để luôn biết chung sức, chung lòng giúp đỡ lẫn nhau. Mở đầu chủ điểm là Bài đọc 1: Hội nghị Diên Hồng. BÀI ĐỌC 1 HỘI NGHỊ DIÊN HỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ đọc sai: võng đi, trẫm, khanh, ban yến, biên ải... Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngừ nghĩa. Tốc độ khoảng 95 tiếng / phút. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc; Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu bối cảnh lịch sử diễn ra Hội nghị Diên Hồng. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: ca ngợi tinh thần đoàn kết, ý chí quyết tâm đánh giặc giữ nước của cha ông ta. - Biết bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ với những hình ảnh đặc sắc và sự việc tiêu biểu; Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm nghĩa các từ khó trong bài, trả lời được các câu hỏi trong bài; Chủ động tìm hiểu về bối cảnh trong bài đọc, lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta; Ý thức được trách nhiệm của học sinh nói chung và bản thân nói riêng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. - Bồi dưỡng tình cảm yêu nước, niềm tự hào dân tộc. GDANQP: Giáo dục HS về lòng yêu nước, quyết tâm bảo vệ chủ quyền dân tộc và niềm tự hào về lịch sử anh dũng chống giặc ngoại xâm của ông cha ta. Từ đó liên hệ đến trách nhiệm của thế hệ HS ngày nay. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, các thẻ viết câu thành ngữ, tục ngữ. - HS: mẩu chuyện ngắn về lịch sử chống giặc ngoại xâm của nước ta. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Thực hiện trên phần Chia sẻ chủ điểm - GV có thể giới thiệu thêm về cuộc - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của Kháng chiến chống quân xâm lược GV Mông - Nguyên ở nước ta. 2. Hoạt động hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- 3 - GV mời 1 HS đọc to toàn bài - 1 HS đọc to toàn bài - Yêu cầu HS chia đoạn, tìm giọng đọc - HS chia đoạn và tìm giọng đọc của của từng đoạn từng đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1 (từ đầu đến ... nước Đại Việt.): đọc với giọng lo lắng. + Đoạn 2 (từ Cuộc chiến đã gần kề đến ... miệng nhai trầu bỏm bẻm.): đọc với giọng khoan thai. + Đoạn 3 (từ Sáng mồng Bảy... đến ... như có cơn bão tràn qua.): Những câu là lời dẫn truyện đọc với giọng trầm, chậm rãi. Lời của nhà vua đọc dõng dạc, những câu nói về quân giặc đọc với giọng tức giận, những câu nói tới dự định của nhà vua đọc với giọng xúc động. Lời của các bô lão đọc với giọng khí thế, quyết tâm. + Đoạn 4 (phần còn lại): đọc với giọng từ tốn, trang trọng. - GV tuyên dương - Chia lớp thành các nhóm 4. Yêu cầu 4 - HS thực hiện đọc nối tiếp lần kết HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp giải nghĩa từ hợp giải nghĩa từ khó trong bài trong bài: Thượng hoàng, vấn ý, triều phục, hùm beo, sứ quan, . - Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp - HS đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa giải nghĩa một số từ khó khác như: võng đi, trẫm, khanh, ban yến, biên ải - GV nhận xét, chốt lại. Sửa lỗi phát âm - HS chia sẻ với bạn cho HS (nếu có) - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm 4 - Mời trình bày - 2 nhóm trình bày - Lớp chia sẻ với bạn về cách đọc và - GV nhận xét, chia sẻ với HS giọng đọc - GV đọc to toàn bài - HS lắng nghe, ghi nhớ giọng đọc * Hoạt động 2: Đọc hiểu - Mời 1 HS đọc to toàn bài - 1 HS đọc, lớp theo dõi, nhận xét - Yêu cầu HS đọc to câu hỏi - 1 HS đọc to 5 câu hỏi trong bài - Tổ chức cho HS chia nhóm, thảo luận - HS thực hiện chia nhóm, tìm hiểu các câu hỏi bằng kĩ thuật mảnh ghép thảo luận câu hỏi của mình để trở + Vòng 1: Vòng chuyên gia: GV chia thành chuyên gia lớp thành các nhóm 5. Giao nhiệm vụ cho từng nhóm thảo luận (Mỗi nhóm 1
- 4 câu hỏi) + Vòng 2: Nhóm mảnh ghép: Yêu cầu - HS tạo nhóm mảnh ghép. Chia sẻ HS tạo nhóm mới (Nhóm nào cũng có với các bạn trong nhóm về câu mình đủ 5 thành viên đã trở thành chuyên gia đã tìm hiểu ở Vòng 1 trong 5 câu hỏi ở Vòng 1) - GV bao quát và tổ chức ổn định các nhóm sau khi di chuyển - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm - HS tham gia trò chơi Phỏng vấn. 1 việc bằng trò chơi Phỏng vấn. HS làm phóng viên phỏng vấn các nhóm. + Câu 1. Nhà vua triệu các bô lão về + Nhà vua triệu các bô lão về kinh, bàn kinh thành Thăng Long bàn việc gì? phương án đối phó với quân giặc: Nên hoà hay nên đánh? + Câu 2. Vì sao nhà vua muốn hỏi ý + Vì các bô lão là những người có uy kiến các bô lão từ khắp mọi miền đất tín trong nhân dân, đại diện cho ý chí, nước? nguyện vọng của nhân dân trên mọi miền đất nước. + Câu 3. Hình ảnh các vị bô lão từ khắp + Hình ảnh đó nói lên tinh thần yêu mọi miền về dự họp nói lên điều gì? nước, ý thức trách nhiệm của các bô lão đối với việc nước. Đây cũng là hình ảnh thể hiện sự đoàn kết của nhân dân cả nước. + Câu 4. Tìm những chi tiết, hình ảnh + Đó là các chi tiết: thể hiện ý chí chung của các vị bô lão• Khi nhà vua hỏi: “Ta nên hoà hay nên trong hội nghị. đánh?”, tất cả các bô lão đều nói: “Đánh! Đá... ánh ! Xin Bệ hạ cho đánh!”. Tiếng hô thống thiết nổi lên như sóng cồn; điện Diên Hồng như có cơn bão tràn qua. • Chi tiết này được miêu tả trong quốc sử (Đại Việt sử kí toàn thư do các sử thần nhà Trần, nhà Lê như Lê Văn Hưu, Phan Phu Tiên, Ngô Sĩ Liên, Vũ Quỳnh, Phạm Công Trứ, Lê Hy, biên soạn): Các phụ lão đều nói “Đánh!”, muôn người cùng hô một tiếng, tiếng hô như bật ra từ một cửa miệng. + Câu 5. Em có cảm nghĩ gì về Hội - HS trình bày suy nghĩ nghị Diên Hồng? - Sau mỗi câu hỏi HS chia sẻ với câu trả lời của các bạn (nếu có) - GV tuyên dương, chốt lại - HS lắng nghe - Theo em, nội dung chính của bài là gì? - 2-3 HS trả lời: Ca ngợi tinh thần đoàn kết, ý chí quyết tâm đánh giặc
- 5 giữ nước của cha ông ta. - Theo em, là một HS, em cần làm gì để - 2 HS chia sẻ: Học tập tốt, hoàn giữ gìn và phát huy những truyền thống thành các nhiệm vụ, nghĩa vụ của một của ông cha ta? (GD QPAN) trẻ em - GV tuyên dương, GD HS về lòng yêu - HS lắng nghe, ghi nhớ nước và quyết tâm, bảo vệ dân tộc. 3. Hoạt động thực hành - luyện tập - GV đọc diễn cảm đoạn 3. Hướng dẫn - HS lắng nghe, theo dõi để tìm ra HS đọc diễn cảm cách ngắt nghỉ, từ được nhấn mạnh VD: Trẫm và các tướng sĩ / đã có kế sách chống giặc. // Nhưng lòng trẫm chưa yên / vì không nỡ để bách tính lầm than. // Các khanh là bậc trưởng lão trong dân gian. // Vậy, / trẫm hỏi ý các khanh: // Ta nên hoà / hay nên đánh?..... - HS luyện đọc theo nhóm đôi - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - 2-3 HS thi đọc diễn cảm đôi - Lớp chia sẻ và bình chọn bạn đọc - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm hay nhất bằng hình thức giơ tay - Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất - HS tuyên dương bạn - Tuyên dương HS, động viên, khích lệ HS 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Hỏi: Qua bài đọc em biết thêm được - 2-3 HS nối tiếp trả lời. Lớp chia sẻ điều gì? Theo em, mình cần làm gì để với bạn phát huy truyền thống tốt đẹp đó? (GD QPAN) - GV nhận xét, khuyến khích suy nghĩ tích cực của HS. * Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc - HS ghi nhớ để thực hiện ở nhà. sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . . . Tiếng Việt
- 6 BÀI VIẾT 1 VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI (Cấu tạo của đoạn văn) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu cấu tạo của đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội; nêu được ý kiến về một hiện tượng xã hội cụ thể; Trao đổi được với bạn ý kiến của mình về một hiện tượng xã hội phù hợp hoặc không phù hợp với lứa tuổi; biết đưa ra lí lẽ để khẳng định ý kiến của mình. - Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm ra các lí do thuyết phục người khác đồng ý với ý kiến của bản thân. Biết thuyết phục người nghe, tôn trọng sự khác biệt; Chủ động tìm hiểu về vấn đề thảo luận (hiện tượng xã hội). Tự giải quyết nhiệm vụ học tập: tìm hiểu cấu tạo của đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội; Tìm ra các lí do và hoàn thành đoạn văn nêu ý kiến thuyết phục người nghe. - Có suy nghĩ và cách ứng xử đúng đắn trong một số tình huống cụ thể. VD: không cùng chung một ý kiến, quan điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ về hiện tượng xã hội - HS: ý kiến về vấn đề: Có nên cho HS tiểu học đi xe đạp tới trường? III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thi ai kể đúng?” - GV nêu luật chơi: Chia lớp thành 4 nhóm, các thành viên trong tổ sẽ xếp - HS lắng nghe luật chơi và tham gia hàng lần lượt lên bảng viết thi đua chơi đúng luật. nhóm nào kể được đúng, đủ, nhiều các dạng bài văn, đoạn văn đã học nhóm đó sẽ dành chiến thắng và giành sao chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại - HS lắng nghe, tuyên dương nhóm các dạng đã học chiến thắng - Giới thiệu bài mới - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Nhận xét về đoạn văn (BT1) - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, - HS làm việc nhóm 4 thảo luận để trả lời 4 câu hỏi trong BT1 - Mời trình bày - HS báo cáo kết quả thảo luận bằng trò chơi Phỏng vấn a) Nhan đề đoạn văn và câu mở đoạn - Nhan đề nêu lên một CH (vấn đề): nêu lên điều gì? Nên hay không nên cho học sinh lớp
- 7 Năm đi xe đạp tới trường? Mở đoạn thể hiện ý kiến về vấn đề đó (nên cho học sinh lớp Năm đi xe đạp tới trường) và đưa ra lí do khái quát (vì có nhiều lợi ích). b) Theo em, những lí do nêu trong đoạn - Những lí do nêu trong đoạn văn có văn có thuyết phục không? Vì sao? sức thuyết phục vì xuất phát từ thực tế được mọi người thừa nhận. c) Các câu tiếp theo nêu những lí do nào - Các câu tiếp theo nêu ra những lí do để giải thích ý kiến của người viết? cụ thể để khẳng định lợi ích của việc học sinh lớp Năm đi xe đạp tới trường. d) Các câu kết đoạn có tác dụng gì? - Các câu kết (2 câu cuối đoạn văn) khẳng định lại ý kiến, nêu thêm yêu cầu để ý kiến thoả đáng hơn - HS chia sẻ với các bạn - GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại * Hoạt động 2: Nhận xét về cấu tạo của đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội (BT2) - Mời HS nêu yêu cầu BT2 - 1 HS đọc to yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi theo gợi ý: + Theo em, có thể chia đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội thành mấy phần? Đó là những phần nào? + Nội dung của mỗi phần trong đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội là gì? - Mời trình bày - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Lớp chia sẻ, bổ sung. - GV chia sẻ với HS * Hoạt động 3: Rút ra bài học - Mời HS rút ra bài học: Đoạn văn nêu ý - 2-3 HS đọc to nội dung bài học kiến về một hiện tượng xã hội gồm mấy phần? Nêu chức năng của từng phần. - Yêu cầu HS nhắc lại - 2 HS nhắc lại mà không nhìn vào - Nhận xét, tuyên dương sách. 3. Hoạt động thực hành - luyện tập * Hoạt động 1: So sánh các bài nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội (BT1) - Mời HS nêu yêu cầu BT - 1 HS đọc to yêu cầu và nội dung BT - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm - HS làm việc nhóm đôi
- 8 ra điểm giống và khác nhau trong hai đoạn văn - Mời trình bày - Đại diện 2 nhóm trình bày điểm giống và khác nhau. Lớp chia sẻ, bổ sung cho bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt lại - HS lắng nghe, ghi vắn tắt vào vở bài + Điểm giống nhau: Về nội dung, cả 2 tập. đoạn văn đều trình bày ý kiến trước một hiện tượng xã hội (Nên hay không nên cho học sinh lớp Năm đi xe đạp tới trường?); về cấu tạo, cả hai đoạn văn đều có ba phần: mở đoạn (nêu ý kiến về hiện tượng và đưa ra lí do khái quát); thân đoạn (đưa ra các lí do cụ thể để khẳng định ý kiến); kết đoạn (khẳng định lại ý kiến). + Điểm khác nhau: Đoạn văn ở BT 1 (Luyện tập) nêu ý kiến trái ngược với đoạn văn ở phần Nhận xét. * Hoạt động 2: Nêu ý kiến của bản thân về một hiện tượng xã hội (BT2) - GV nêu yêu cầu của BT - HS lắng nghe, nắm rõ yêu cầu BT - Yêu cầu HS làm việc cá nhân ra vở - HS làm việc cá nhân ra nháp, gạch ý nháp. Khuyến khích HS tìm những lí do những lí do thuyết phục người nghe khác SGK. đồng ý với ý kiến của mình. - Mời trình bày - 2-3 HS trình bày bài - HS chia sẻ, nhận xét - GV chia sẻ với HS, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Hỏi: Qua bài đọc em biết thêm được - 2-3 HS nối tiếp trả lời. Lớp chia sẻ điều gì? với bạn * Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà xem - HS ghi nhớ để thực hiện ở nhà. trước bài sau: Trao đổi: Cùng nhau đoàn kết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . . . Tiếng Việt TRAO ĐỔI: CÙNG NHAU ĐOÀN KẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 9 - Nêu được nội dung của một câu chuyện giáo dục tinh thần đoàn kết đã được đọc / được nghe kể hoặc kể lại diễn biến chính của một câu chuyện có thật thể hiện tình đoàn kết; Trao đổi với các bạn cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện đó; Biết điều chỉnh giọng điệu phù hợp với nội dung trao đổi và thái độ của người nghe; Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về ý kiến của bạn để đặt CH hoặc phát biểu ý kiến; Bước đầu biết nói một cách có hình ảnh, biểu cảm để thể hiện tình cảm, cảm xúc, tạo chú ý đối với người nghe. - Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự tin; Tích cực trong việc chuẩn bị tài liệu học tập: tìm đọc câu chuyện về chủ đề đoàn kết; thu thập thông tin về những sự việc, câu chuyện có thật thể hiện tinh thần đoàn kết, - Bồi dưỡng PC nhân ái: biết cảm thông, chia sẻ; có ý thức đoàn kết, sẵn sàng giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn, .... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Tranh ảnh, câu chuyện giáo dục tinh thần đoàn kết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho HS hát bài “Lớp chúng - HS hát tập thể mình đoàn kết” - GV hỏi: Nội dung của bài hát nói về - 1-2 HS trả lời: Bài hát nói về tinh điều gì? thần đoàn kết trong lớp học. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài - Giới thiệu bài mới học. 2. Hoạt động thực hành- luyện tập * Hoạt động 1: Chuẩn bị - Mời HS nêu yêu cầu BT - 1 HS đọc to yêu cầu BT và phần gợi ý - Hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của - HS lắng nghe BT - Yêu cầu HS chọn đề - HS chọn đề và giải thích lí do theo + Nếu HS chọn đề 1: Em sẽ nêu / bày tỏ gợi ý của cô giáo cảm nghĩ về câu chuyện nào? Em đọc câu chuyện đó ở đâu? / Ai kể cho nghe câu chuyện đó? Vì sao em chọn câu chuyện đó? + Nếu HS chọn đề 2: Câu chuyện em kể diễn ra ở đâu, khi nào? Em là người chứng kiến hay tham gia câu chuyện đó? Diễn biến câu chuyện đó như thế nào? Vì sao câu chuyện đó gây ấn tượng đặc biệt đối với em? - Mời trình bày - 4 - 5 HS trình bày. Lớp lựa chọn đề bài bằng hình thức giơ tay. - GV cho HS ngồi thành 2 nhóm: VD: - HS ngồi theo nhóm
- 10 nhóm 1 chọn đề 1, nhóm 2 chọn đề 2 để dễ thảo luận. * Hoạt động 2: Trao đổi a) Trao đổi trong nhóm - Khi thực hiện chia sẻ, người nói và - 1- 2 HS trả lời người nghe cần lưu ý điều gì? Khi thực hiện trao đổi: + Người nói cần chia sẻ rõ ràng, mạch lạc, lắng nghe và phản hồi khi nhận được chia sẻ + Người nghe cần lắng nghe, ghi vắn tắt thắc mắc, câu hỏi chia sẻ và góp ý tích cực. - GV tuyên dương - GV tổ chức cho HS chia sẻ trong - HS ngồi theo nhóm, bầu nhóm nhóm 4 theo gợi ý của đề bài. trưởng. Nhóm trưởng sẽ tổ chức - GV bao quát hoạt động của các nhóm, cho các bạn trong nhóm lần lượt giúp đỡ HS gặp khó khăn trong việc chia sẻ về câu chuyện mình đã chia sẻ. chuẩn bị, cũng như điều khiển các hoạt động chia sẻ trong nhóm. Đề 1: - Giới thiệu tên câu chuyện, các nhân vật trong câu chuyện; có thể kể tóm tắt cho các bạn nghe nội dung câu chuyện, nêu ý nghĩa của câu chuyện (VD: với Câu chuyện bó đũa: khuyên anh chị em trong gia đình phải biết đoàn kết, yêu thương nhau). - Chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ của em về câu chuyện. VD: Câu chuyện bó đũa tạo nên sự bất ngờ, thú vị về cách dạy con nhẹ nhàng mà sâu sắc của người cha; cảm thấy thấm thía, xúc động trước bài học đạo lí cao đẹp được thể hiện một cách giản dị, gần gũi. Đề 2: - Kể lại câu chuyện có thật thể hiện tình đoàn kết (chú ý thời gian, địa điểm diễn ra câu chuyện đó, các sự việc chính). - Nêu ý nghĩa câu chuyện, lí do khiến em ấn tượng về câu chuyện. - Nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về câu chuyện đó (VD: Em cảm thấy xúc động, vui sướng, tự hào, như thế nào?; Vì sao em có cảm xúc như vậy?;
- 11 Câu chuyện gợi cho em những mong muốn gì?; ). b) Trao đổi trước lớp - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp - 3 - 5 HS xung phong trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, ghi chép vắn tắt câu hỏi để chia sẻ cùng bạn - Sau mỗi lượt trình bày nêu cảm nhận, - HS khác đặt CH, góp ý với bạn và mời HS chia sẻ với bạn, kết hợp kiểm nêu cảm nhận của mình về câu tra ghi chép của HS. chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. GV tổng - HS nêu ý kiến về ý nghĩa của các kết ý kiến của cả lớp để HS hiểu đầy đủ câu chuyện vừa được nghe, từ đó về ý nghĩa các câu chuyện được kể, từ nắm được ý nghĩa của sự đoàn kết đó giúp HS có thêm những cảm xúc, suy nghĩ phù hợp, sâu sắc hơn. - GV chú ý nhấn mạnh bài học về tình - HS lắng nghe, ghi nhớ. đoàn kết, khích lệ HS biết vận dụng những điều hay lẽ phải gợi ra từ câu chuyện mà các em đã kể để vận dụng vào cuộc sống, sống tốt hơn mỗi ngày. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Hỏi: Qua bài đọc em biết thêm được - 2 - 3 HS nối tiếp trả lời. Lớp chia điều gì? sẻ với bạn * Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà xem - HS ghi nhớ để thực hiện ở nhà. trước bài sau: Bài đọc 2: Thư gửi Đại hội các dân tộc thiểu số miền Nam IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . . . Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2. THƯ GỬI ĐẠI HỘI CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ MIỀN NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS có thể dễ phát âm sai: Ba-na, Gia-rai, Xơ-đăng, thiểu số, . Ngắt nghỉ hơi đúng; tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I; Hiểu nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Qua Thư gửi Đại hội các dân tộc thiểu số miền Nam, Bác Hồ bày tỏ tình cảm tha thiết đối với đồng bào các dân tộc thiểu số và niềm tin sâu sắc vào tình đoàn kết giữa các dân tộc anh em; Nhận ra được tình cảm và niềm tin yêu của Bác Hồ dành cho đồng bào thiểu số được gửi gắm qua lời lẽ giàu tình cảm,
- 12 hình ảnh giàu ý nghĩa trong bức thư. - Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm nghĩa các từ khó trong bài, trả lời được các câu hỏi trong bài; Chủ động tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập, tìm hiểu về các dân tộc sinh sống tại Việt Nam; Từ bức thư Bác gửi đồng bào, HS ý thức được tầm quan trọng của sự đoàn kết dân tộc trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. - Bồi dưỡng PC yêu nước, nhân ái: kính yêu lãnh tụ, quý trọng đồng bào các dân tộc anh em trên đất nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK - HS: tìm hiểu tên các dân tộc sinh sống tại Việt Nam. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện. - GV giới thiệu luật chơi: GV làm quản - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của trò, bạn nào bị xì điện sẽ kể tên các dân GV tộc anh em tại Việt Nam. Trả lời đúng có VD: Các dân tộc: Kinh, Ê-đê, Ba-na, quyền xì điện bạn tiếp theo, trả lời sai Tày, Mường, Dao, Nùng, Thái, bạn mất quyền và phải chờ lượt sau. H-mông, .. - GV nhận xét, tuyên dương - Nhấn mạnh dù là dân tộc nào khi sinh - HS lắng nghe, ghi nhớ. sống trên lãnh thổ Việt Nam cũng đều là anh em với nhau và có những quyền lợi, trách nhiệm như nhau, cần yêu thương, tôn trọng nhau như anh em trong nhà. - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe, nhắc tên đề bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV mời 1 HS đọc to toàn bài - 1 HS đọc to toàn bài - Yêu cầu HS chia đoạn, tìm giọng đọc - HS chia đoạn và tìm giọng đọc của của từng đoạn từng đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1: từ đầu đến gần gũi đồng bào. + Đoạn 2: từ Đồng bào Kinh đến no đói giúp nhau. + Đoạn 3: từ Giang sơn và Chính phủ đến con cháu chúng ta. + Đoạn 4: phần còn lại. - GV tuyên dương - Chia lớp thành các nhóm 4. Yêu cầu 4 - HS thực hiện đọc nối tiếp lần kết HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp giải nghĩa hợp giải nghĩa từ khó trong bài từ trong bài: Thổ, Mán, mưu hạnh phúc.
- 13 - Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp - HS đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa giải nghĩa một số từ khó khác như: Ba- na, Gia-rai, Xơ-đăng, thiểu số, . - GV nhận xét, chốt lại. Sửa lỗi phát âm - HS chia sẻ với bạn cho HS (nếu có) - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm 4 - Mời trình bày - 2 nhóm trình bày - GV nhận xét, chia sẻ với HS - Lớp chia sẻ với bạn về cách đọc và giọng đọc - GV đọc to toàn bài - HS lắng nghe, ghi nhớ giọng đọc * Hoạt động 2: Đọc hiểu - Mời 1 HS đọc to toàn bài - 1 HS đọc, lớp theo dõi, nhận xét - Yêu cầu HS đọc to câu hỏi - 1 HS đọc to 4 câu hỏi trong bài - Tổ chức cho HS chia nhóm, thảo luận - HS thực hiện chia nhóm, tìm hiểu các câu hỏi bằng kĩ thuật mảnh ghép thảo luận câu hỏi của mình để trở thành chuyên gia + Vòng 1: Vòng chuyên gia: GV chia - HS tạo nhóm mảnh ghép. Chia sẻ lớp thành các nhóm 4. Giao nhiệm vụ với các bạn trong nhóm về câu mình cho từng nhóm thảo luận (Mỗi nhóm 1 đã tìm hiểu ở Vòng 1 câu hỏi) + Vòng 2: Nhóm mảnh ghép: Yêu cầu HS tạo nhóm mới (Nhóm nào cũng có đủ 4 thành viên đã trở thành chuyên gia trong 4 câu hỏi ở Vòng 1) - GV bao quát và tổ chức ổn định các nhóm sau khi di chuyển - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm - HS tham gia trò chơi Phỏng vấn. 1 việc bằng trò chơi Phóng viên nhí. HS làm phóng viên phỏng vấn các nhóm. + Câu 1. Đoạn mở đầu bức thư thể hiện + Tình cảm của Bác Hồ dành cho tình cảm của Chủ tịch Hồ Chí Minh với đồng bào các dân tộc thiểu số rất tha đồng bào các dân tộc thiểu số như thế thiết, sâu sắc (Bác tiếc là không đến nào? dự hội được; tuy xa nhưng lòng Bác vẫn gần gũi đồng bào). + Câu 2. Tìm các đoạn văn thể hiện những ý sau: (a) Các dân tộc trên đất nước ta là anh + Đoạn từ: Đồng bào Kinh hay Thổ em một nhà, gắn bó với nhau. đến no đói giúp nhau. (b) Các dân tộc anh em cần đoàn kết để + Đoạn từ: Giang sơn và Chính phủ giữ gìn độc lập, để được sống hạnh đến con cháu chúng ta. phúc. (c) Tình đoàn kết của các dân tộc anh + Đoạn từ: Sông có thể cạn đến em không bao giờ thay đổi. độc lập của chúng ta.
- 14 + Câu 3. Hình ảnh nào trong đoạn cuối + Đó là hình ảnh: dù sông có thể cạn, bức thư thể hiện niềm tin tuyệt đối của núi có thể mòn, nhưng lòng đoàn kết Bác Hồ vào tình đoàn kết giữa các dân của chúng ta không bao giờ giảm bớt. tộc anh em? + Câu 4. Theo em, điều mà Bác Hồ tha - HS trình bày suy nghĩ thiết mong muốn qua bức thư này là gì? VD: Các dân tộc đoàn kết để bảo vệ đất nước. / Các dân tộc biết yêu thương, tôn trọng, giúp đỡ lẫn nhau để giữ gìn độc lập, tự do của đất nước và xây dựng cuộc sống hạnh phúc. / - Sau mỗi câu hỏi HS chia sẻ với câu trả lời của các bạn (nếu có) - HS lắng nghe - GV tuyên dương, chốt lại - 2-3 HS trả lời: Qua Thư gửi Đại hội - Theo em, nội dung chính của bài là gì? các dân tộc thiểu số miền Nam, Bác Hồ bày tỏ tình cảm tha thiết đối với đồng bào các dân tộc thiểu số và niềm tin sâu sắc vào tình đoàn kết giữa các dân tộc anh em. - HS lắng nghe, ghi nhớ - GV tuyên dương, chốt lại 3. Hoạt động thực hành - luyện tập Luyện đọc nâng cao - HS lắng nghe, theo dõi để tìm ra - GV đọc diễn cảm đoạn 3,4. Hướng cách ngắt nghỉ, từ được nhấn mạnh dẫn HS đọc diễn cảm VD: Giang sơn và Chính phủ / là giang sơn và Chính phủ chung / của chúng ta. // Vậy nên / tất cả dân tộc chúng ta / phải đoàn kết chặt chẽ / để giữ gìn nước non ta, / để ủng hộ Chính phủ ta. // Chúng ta phải thương yêu nhau, / phải kính trọng nhau, / phải giúp đỡ nhau / để mưu hạnh phúc chung của chúng ta / và con cháu chúng ta. // Sông có thể cạn, / núi có thể mòn, / nhưng lòng đoàn kết của chúng ta không bao giờ giảm bớt. // Chúng ta quyết góp chung lực lượng lại / để giữ vững quyền tự do, / độc lập của chúng ta. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm đôi đôi - 2 - 3 HS thi đọc diễn cảm - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - Lớp chia sẻ và bình chọn bạn đọc
- 15 - Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất hay nhất bằng hình thức giơ tay - Tuyên dương HS, động viên, khích lệ - HS tuyên dương bạn HS 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Hỏi: Qua bài đọc em biết thêm được - 2 - 3 HS nối tiếp trả lời. Lớp chia sẻ điều gì? Hãy nêu tầm quan trọng của sự với bạn đoàn kết dân tộc trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. - GV nhận xét, khuyến khích suy nghĩ - HS lắng nghe tích cực của HS. * Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS ghi nhớ để thực hiện ở nhà. dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà xem trước bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . . . Đọc sách ĐỌC NHỮNG CÂU CHUYỆN VIẾT VỀ TÌNH ĐOÀN KẾT, TRUYỀN THỐNG ĐOÀN KẾT VÀ TRUYỀN THỐNG HIẾU HỌC CỦA NGƯỜI VIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chọn đúng truyện và đọc truyện theo chủ đề tinh thần đoàn kết và truyền thống hiếu học. - Đọc tốt câu chuyện; thấy được đoàn kết và hiếu học là truyền thống của nhân dân ta có từ lâu đời. - Giáo dục các em tinh thần đoàn kết hiếu học; Có thói quen và thích đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên, cán bộ thư viện chuẩn bị: + Xếp bàn theo nhóm học sinh. + Danh mục sách theo chủ đề: Truyền thống đoàn kết; Truyền thống hiếu học. + Câu hỏi gợi ý: Viết trên Giấy Ao hoặc phiếu thảo luận cho nhóm. - Học sinh: Sổ tay đọc sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. TRƯỚC KHI ĐỌC 1. Khởi động: Hát bài “Lớp chúng mình - Hát bài “Lớp chúng mình đoàn đoàn kết” kết” - Trong bài hát nói lên điều gì? - Nêu lại qua nội dung bài hát - Theo em đoàn kết mang lại lợi ích gì?
- 16 2. Giới thiệu bài: Đọc truyện nói về truyền thống đoàn kết, truyền thống hiếu học. II. TRONG KHI ĐỌC Hoạt động 1: Chọn sách theo chủ đề - Giới thiệu các danh mục sách: + Truyền thống đoàn kết. + Truyền thống hiếu học. HĐ nhóm. - Nêu yêu cầu giúp các em chọn sách. * Nhóm 1, 3: Chọn sách viết về truyền thống đoàn kết * Nhóm 2, 4: Chọn sách viết về chủ đề truyền thống hiếu học. - Tiến hành đến giá chọn sách (mỗi nhóm 1 quyển) - Hướng dẫn các em giới thiệu sách. - Giới thiệu trước lớp. + Tên sách truyện – Thuộc chủ đề nào + Tên tác giả – nhà xuất bản Hoạt động 2: Thực hành đọc truyện - Nêu yêu cầu đọc truyện cùng hoàn thành ở * (Đại diện nhóm) nêu nội dung phiếu đọc truyện sau: thảo luận trong phiếu học tập + Câu chuyện tên gì? Tác giả là ai? - Các em đọc nối tiếp trong nhóm + Có những nhân vật nào? Nhân vật chính hoàn thành câu chuyện. là ai? Em nghĩ gì về việc làm của nhân - Thảo luận nhóm. vật ấy? - Ghi kết quả thảo luận vào phiếu + Những chi tiết nào trong truyện làm em học tập thích/ cảm động? Vì sao? + Trong cuộc sống con người “tình đoàn kết là sức mạnh” / “tinh thần hiếu học “sẽ giúp ta trở thành người giúp ích cho bản thân, gia đình và xã hội. Em hãy tìm ví dụ thực tế minh họa cho ý kiến của nhóm mình. III. SAU KHI ĐỌC Hoạt động 1: Báo cáo kết quả - Hướng dẫn các em giới thiệu những ghi - (3 - 4 em) Trình bày kết quả thảo về câu chuyện của mình với các bạn: luận của nhóm mình lên trước lớp - Hướng dẫn nhận xét - Nhận xét nội dung giới thiệu của - Nhận xét chung bạn Hoạt động 2: Tổng kết - Truyền thống đoàn kết và truyền thống hiếu học là một trong những truyền thống quý báu của dân tộc. - Giáo dục các em đoàn kết và hiếu học. - Các em nêu - Về tìm những câu chuyện trên.
- 17 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thế nào là đại từ, nhận ra được tác dụng của đại từ trong câu. Đặt được câu có đại từ. - Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để sắp xếp các từ phù hợp với các nhóm trong bài; Biết chủ động, tự giải quyết các nhiệm vụ học tập; Thực hiện được các bài tập có trong bài. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, có trách nhiệm trong học tập: Tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Hỏi: Dựa vào chức năng của từ, từ - 2 - 3 HS trả lời: Từ loại phân thành 3 loại được phân thành mấy nhóm? Là nhóm. Danh từ, động từ, tính từ những nhóm nào? - Thế nào là danh từ / động từ / tính từ? - HS nêu định nghĩa - HS chia sẻ, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài mới - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Nhận xét - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, học thảo luận để ghép đúng các từ vào - HS làm việc nhóm 4 nhóm phù hợp - Mời trình bày - Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả - Lớp chia sẻ, bổ sung cho bạn Đáp án: + Từ dùng để xưng hô: các từ tôi, nó (ý b). + Từ dùng để thay thế cho các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, số lượng, : từ thế (ý c) thay thế cho đặc điểm rất quý được nói tới ở câu trước đó. + Từ dùng để hỏi: các từ nào, đâu (ý
- 18 a). - GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 2: Rút ra bài học - Vậy theo em, thế nào là đại từ? - HS nối tiếp trả lời - Nhận xét, chốt lại - HS lắng nghe - Mời HS rút ra bài học trong SGK - 2 - 3 HS đọc to nội dung bài học - Yêu cầu HS nhắc lại - 2 HS nhắc lại mà không nhìn vào - Nhận xét, tuyên dương. sách. 3. Hoạt động thực hành - luyện tập * Hoạt động 1: Nêu tác dụng của đại từ trong đoạn văn (BT1) - Mời HS nêu yêu cầu BT - 1 HS đọc to yêu cầu và nội dung BT - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để - HS làm việc nhóm đôi tìm ra tác dụng của đại từ. - Mời trình bày - Đại diện 3 nhóm trình bày. Lớp chia sẻ, bổ sung cho bạn. - Theo em thế nào là đại từ? - 2 - 3 HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt lại Đáp án: + Trong câu a: Đại từ chúng ta dùng để xưng hô. + Trong câu b: Đại từ sao dùng để hỏi. + Trong đoạn văn c: Đại từ chúng dùng để chỉ bọn trẻ. * Hoạt động 2: Đặt câu có đại từ (BT2) - Mời HS nêu yêu cầu của BT - 1 HS nêu yêu cầu BT - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS làm việc cá nhân ra vở - Mời trình bày - 3 - 5 HS trình bày bài - HS chia sẻ, nhận xét - GV chia sẻ với HS, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Hỏi: Qua bài đọc em biết thêm được - 2 - 3 HS nối tiếp trả lời. Lớp chia sẻ điều gì? với bạn * Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà xem - HS ghi nhớ để thực hiện ở nhà. trước bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . . . Tiếng Việt
- 19 BÀI VIẾT 2. VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI (Tìm ý, sắp xếp ý) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tìm ý (thể hiện ý kiến đồng ý, không đồng ý; tìm các lí do thuyết phục) cho đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội; Biết sắp xếp ý một cách phù hợp. - Biết cách trao đổi với bạn, biết tôn trọng ý kiến khác; Biết chủ động, tự giải quyết các nhiệm vụ học tập; Thực hiện được các bài tập có trong bài. - Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc lành mạnh, suy nghĩ tích cực; Có suy nghĩ và cách ứng xử đúng đắn trong một số tình huống cụ thể. VD: không cùng chung một ý kiến, quan điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ về hiện tượng xã hội - HS: ý kiến về vấn đề trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Nêu cấu tạo của đoạn văn nêu ý kiến - 2 - 3 HS nêu về một hiện tượng xã hội. - HS chia sẻ với bạn - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài mới - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập * Hoạt động 1: Tìm ý - Mời HS nêu yêu cầu bài - 1 HS đọc to yêu cầu và gợi ý - Hỏi: Em chọn đề nào để trình bày ý - HS nối tiếp trả lời kiến? - HS ngồi theo nhóm - Tổ chức cho HS ngồi thành nhóm đôi (2 bạn chọn cùng đề là một nhóm) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm - HS làm việc nhóm đôi ý và trình bày ý kiến theo gợi ý - Mời trình bày - Đại diện 2 nhóm trình bày. Lớp chia sẻ, bổ sung cho bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. Trong quá trình HS trình bày ý kiến, GV có thể đặt thêm một số câu hỏi gợi ý như: Với đề 1: a) Theo em, học sinh tiểu học nên hay không nên mang điện thoại tới trường? b) Những lí do nào khiến em có ý kiến như vậy? VD: - Học sinh tiểu học nên mang điện thoại tới trường vì: + Ngoài giờ học, có những lúc cần liên lạc với cha mẹ, người thân. + Rèn thói quen giữ gìn, quản lí đồ dùng. + - Học sinh tiểu học không nên mang điện thoại tới trường vì: + Có thể lén sử dụng điện thoại trong giờ học, làm lớp học mất trật tự, bản thân
- 20 mất tập trung. + Có thể làm rơi / mất / làm hỏng điện thoại. + c) Em khẳng định lại ý kiến như thế nào để tránh lặp lại với câu ở đầu đoạn? Với đề 2: a) Ý kiến của em về việc một số HS tiểu học rủ nhau bơi lội ở sông, suối hoặc ao, hồ. Với hiện tượng này, HS cần thể hiện được nhận thức đúng là không nên, vì tiềm ẩn nhiều nguy hiểm, không an toàn. b) Những lí do nào khiến em có ý kiến như vậy? VD: - Học sinh tiểu học không nên bơi lội ở sông suối hoặc ao, hồ vì: + Không an toàn, có thể nguy hiểm đến tính mạng. + Mất vệ sinh, dễ gây bệnh ngoài da nếu nguồn nước bị ô nhiễm. + c) Em khẳng định lại ý kiến như thế nào để tránh lặp lại với câu ở đầu đoạn? * Hoạt động 2: Sắp xếp ý - GV hướng dẫn HS sắp xếp ý theo gợi - HS lắng nghe ý SGK - Yêu cầu HS làm việc cá nhân ra vở. - HS làm việc cá nhân ra vở - GV bao quát và giúp đỡ HS khó khăn. - Mời trình bày - 2-3 HS trình bày bài - HS chia sẻ, nhận xét - GV chia sẻ với HS, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Hỏi: Đoạn văn nêu ý kiến gồm mấy - 2-3 HS nối tiếp trả lời. Lớp chia sẻ phần, là những phần nào? với bạn * Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà xem - HS ghi nhớ để thực hiện ở nhà. trước bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . . . Toán BÀI 32. CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100, 1 000, ... I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; l 000; ... Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế; Phát triển các NL toán học; Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, HS biết vận dụng quy tắc chia nhẩm một số thập phân cho 10, 100, 1 000, ... để giải quyết vấn đề. HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học; Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học đề điền tá cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội dược phát triển NL giao tiếp toán học.

