Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 26

docx 69 trang cận bạch 03/04/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 26", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_26.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 26

  1. TUẦN 26 Toán TIẾT KHMH 126 BÀI 67: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương; Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán. - Học sinh biết ôn tập, củng cố lại hệ thống kiến thức và kĩ năng về thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương; Biết phối hợp cùng bạn thực hiện yêu cầu của GV để giải quyết các nội dung bài học. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Các tranh ảnh giúp HS hoàn thành BT vận dụng. - Học sinh: Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS cả lớp chơi bằng cách giơ tay để khởi động tiết học. nhanh để trả lời. Trả lời đúng được 1 sticker, sai nhường quyền cho bạn khác. Câu 1: Muốn tính thể tích hình hộp chữ Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật nhật ta thực hiện như thế nào? ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao ( cùng một đơn vị đo) Câu 2: Muốn tính thể tích hình lập Muốn tính thể tích hình lập phương, phương ta thực hiện như thế nào? ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh. Câu 3: Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài là 20 cm, chiều rộng 10 cm, - Đáp án B chiều cao 5cm là: A. 10000 cm3 B.1dm3 C.100 cm3 D.10 dm3
  2. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn dắt vào tiết học mới. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập (tiếp theo) Bài 4. - GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho Bài toán cho biết: bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán - Một cái hố dạng hình hộp chữ nhật hỏi gì. + Chiều dài 50 dm, chiều rộng 30 dm, chiều sâu 50 cm. Bài toán hỏi: Phải đổ bao nhiêu cát để đầy cái hố đó với đơn vị là m3 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn để - HS thảo luận, chia sẻ tìm cách giải bài toán + Đổi chiều dài, chiều rộng, chiều cao về cùng đơn vị là mét. + Tính thể tích hố cát dạng hình hộp chữ nhật bằng cách lấy chiều dài nhân chiều rộng và nhân chiều sâu. + Kết luận - GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét, - HS nhận xét tuyên dương. - GV hướng dẫn lại cách thực hiện và - HS lắng nghe nhấn mạnh 1m 3 gọi tắt là 1 khối.Vậy tìm được số m 3 xát chính là số khói cát cần để lấp đầy hố. - Gọi 1HS nhắc lại cách thực hiện. - HS nhắc lại. - Gọi 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm - HS nhận xét,thực hiện vào vở. vào VBT trang 52. + Đổi: 50 dm = 5 m , 30 dm = 3 m, 50 cm = 0,5 m Thể tích hố cát là : 5 x 3 x 0,5 = (7,5 m3 ) Phải đổ 7,5 m3 cát để đầy hố. Hay để - GV nhận xét, tuyên dương. đầy hố cần 7,5 khối cát. - HS lắng nghe. Bài 5 - GV yêu cầu HS đọc bài toán 5a và cho - Bài toán cho biết: biết bài toán cho biết gì, yêu cầu tìm gì?
  3. + Hình A và B là hình hộp chữ nhật nhưng bị che khuất 1 phần. + Hình được xếp bởi các khối lập phương 1cm3. - Bài toán hỏi: + Tính thể tích hình A và hình B. - GV đặt hỏi gợi mở: + Hình A được ghép bởi bao nhiêu hình -72 hình lập phương ? + Làm thế nào tính được số hình lập 6 x 3 x 4 = 72 hình phương ở hình A? - Ở hình A ở hàng dọc có 6 hình, hàng ngang 3 hình, gồm có 3 lớp như vậy nên ta lấy 6 x 3 x 4 = 72 hình Tương tự gọi 1HS nêu cách tính hình lập 3 x 2 x 5 = 30 hình phương ở hình B. Mỗi 1 khối lập phương có thể tích là - HS thảo luận nhóm đôi. 1cm3. Vậy hình A thể tích là bao nhiêu? - HS chia sẻ cách thực hiện. Hình B là thể tích bao nhiêu? - HS nhận xét - Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, lớp làm Số hình lập phương ở hình A là: vào VBT trang 53. 6 x 3 x 4 = 72 ( hình) Thể tích hình A là: 72 x 1 = 72 cm3 Số hình lập phương ở hình B là: 3 x 2 x 5 = 30 ( hình) Thể tích hình B là :30 x 1 = 30 (cm3) - Gọi HS nhận xét, GV nhận xét. - GV yêu cầu HS đọc bài toán 5b và cho Bài toán cho biết: biết bài toán cho biết gì, yêu cầu tìm gì? Thể tích bình nước nhà Huy là 2,5 m3. - Bài toán hỏi: Bình nước đó đựng bao nhiêu lít nước. - Làm thế nào để có thể từ m 3 đổi sang Ta đổi từ m3 sang dm3, rồi chuyển sang lít? lít - 1dm3 = .. l ? 1dm3 = 1l
  4. - 1HS làm vào PBT lớn, cả lớp làm vào Ta có: 1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 l VBT Vậy, bình nước có thể tích 2,5 m3 đựng được là :2,5 x 1 000 = 2 500 l nước. -GV mời 1 HS lên điều khiển việc chia - HS được mời chỉ vào từng câu và sẻ trước lớp yêu cầu các bạn nêu kết quả nêu cách tìm. - Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài - HS lắng nghe. bằng những lưu ý khi . 3. Hoạt động vận dụng - GV yêu cầu HS đọc bài toán, kết hợp - HS đọc và quan sát quan sát hình trên màn hình TV - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 tìm - HS thảo luận và gọi đại diện nhóm cách giải bài toán (Khuyến khích hs chia chia sẻ kết hợp chỉ vào tranh. sẻ theo cách nghĩ của mình) + Đổi các đơn vị về đơn vị mét + Tìm diện tích của cửa sổ và diện tích của cánh cửa. + Tìm diện tích của căn phòng. + Lấy diện tích căn phòng trừ đi diện tích của cửa sổ và cánh cửa là ra diện tích cần sơn. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét, hướng dẫn : Căn phòng, Đổi: 192cm = 1,92 m; cửa sổ và cánh cửa đều HCN nên ta tính 80 cm = 0,8 m theo công thức diện tích HCN. Diện tích không cần sơn là: - Yêu cầu HS làm vào VBT, 1 HS lên 1,92 x 1,2 + 2 x 0,8 = 3,904 (m2) bảng thực hiện. Diện tích bức tường màu trắng là: 3,2 x 4,5= 14,4 (m2) Diện tích cần sơn là: 14,4 - 3,904= 10.496 (m2) Đáp số: 10,496 m2. Thông qua bài tập, để giải quyết được - HS lắng nghe vấn đề cần biết cách quan sát, biết cách tìm mối liên hệ từ các dữ liệu bài toán đã đưa ra để giải được yêu cầu bài toán. Đồng thời vận dụng vào thực tế để tính
  5. diện tích căn nhà, diện tích cửa sổ, cửa chính. *Củng cố, dặn dò - Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập - Ôn tập cách tính thể tích hình hộp những kiến thức gì? chữ nhật, hình lập phương và diện tích hình chữ nhật để tìm thành phần chưa biết. - Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm - HS nêu ý kiến theo cá nhân không? - Về nhà cá em có thể tìm và làm thêm - HS lắng nghe. bài tập để củng cố và nâng cao kĩ năng giải toán. - Chuẩn bị bài 68: Ôn tập các đơn vị đo thời gian. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ............................................................................................................................... Toán TIẾT KHMH 127 BÀI 68: ÔN TẬP VỀ CÁC ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn lại một số đơn vị đo thời gian thông dụng đã học và mối quan hệ giữa các đơn vị đó. chẳng hạn như: thế kỉ và năm; năm và tháng; năm và ngày; số ngày trong các tháng; ngày và giờ; giờ và phút; phút và giây; Biết chuyển đổi đơn vị đo thời gian bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các số đo đại lượng; Thông qua việc biết chuyển đổi một số đơn vị đo thời gian thông dụng, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Học sinh biết tự đánh giá và điều chỉnh cách học của mình khi ôn tập và giải các bài toán; tự học, tìm hiểu và khám phá các phương pháp giải quyết bài toán một cách hiệu quả; sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả và trao đổi ý kiến với bạn bè, giáo viên; hợp tác, làm việc nhóm để giải quyết các bài toán, chia sẻ và học hỏi từ kinh nghiệm của người khác. - Học sinh giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè trong học tập, đặc biệt là những bạn gặp khó khăn với các bài toán; kiên trì, nỗ lực thực hiện các bài tập, ôn luyện các phép
  6. tính để nắm vững kiến thức và kỹ năng toán học; trung thực trong việc làm bài, không gian lận, trọng kết quả học tập của bản thân và của bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ, bảng nhóm. - Học sinh: Bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS kể lại tên những đơn vị đo thời - HS trả lời. gian đã được học. GV tổ chức trò chơi “ Xì điện” - Quản trò cho HS chơi. + Luật chơi: Bạn quản trò sẽ nêu đơn vị đo +Thế kỉ -> Năm -> Tháng -> thời gian lớn nhất đã được học. Sau đó bạn Ngày gọi tên một bạn bất kì, nhiệm vụ là nêu 1 +Tuần lễ -> Ngày -> Giờ -> Phút đơn vị đo thời gian sau nhỏ liền sau đơn vị -> Giây. đã nêu, nếu bạn đó trả lời đúng thì tiếp tục gọi tên bạn khác để nêu đơn vị đo thời gian bé hơn , nếu trả lời sai cả lớp cùng kêu “xì” và bạn đó sẽ bị phạt. - GV nhận xét , tuyên dương và dẫn dắt vào -HS lắng nghe bài mới. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - GV yêu cầu HS làm vào PBT, 2 HS làm - 1 HS thực hiện vào phiếu lớn làm câu a, b - GV gọi 1HS lên chia sẻ câu a. - HS chia sẻ và hỏi bạn cách thực hiện. 1 tuần lễ = 7 ngày 1 giờ = 60 phút 1 ngày = 24 giờ 1 phút = 60 giây - Cả lớp theo dõi, nhận xét, tự đánh giá. - GV gọi 1HS lên chia sẻ câu b. - HS chia sẻ và hỏi bạn cách thực hiện. 1 thế kỉ = 100 năm 1 năm = 12 tháng
  7. 1 năm nhuận = 366 ngày 1 năm không nhuận = 365 ngày - Cả lớp theo dõi, nhận xét, tự đánh giá. - GV nhận xét, mở rộng “Cứ 4 năm lại có - Năm 2028 một năm nhuận”. Nếu năm 2024 là năm nhuận thì năm nhuận liền sau đó là năm nào? - GV gọi HS lần lượt trả lời các câu hỏi nêu - HS trả lời trong câu c). GV giúp HS tóm tắt nhận biết về một số - HS quan sát và lắng nghe. quan hệ trong các đơn vị đo thời gian đã học và hướng dẫn lại cách xác định ngày trong tháng bằng nắm bàn tay. Chẳng hạn: + Một tháng có 30 ngày hoặc 31 ngày: riêng tháng 2 có 28 ngày, vào các năm nhuận tháng 2 có 29 ngày. + Các tháng 4. tháng 6, tháng 9, tháng 11 có 30 ngày. + Các tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 12 có 31 ngày. Bài 2: - GV hỏi: 1 năm = 12 tháng. Vậy 1,5 năm - HS trả lời theo ý hiểu của cá bằng bao nhiêu tháng? nhân và chia sẻ với lớp. - GV nhận xét, hướng dẫn . - HS lắng nghe. Chẳng hạn : 1 năm = 12 tháng nên 1.5 năm (12 tháng x 1,5) = 18 tháng. - GV đưa thêm ví dụ : 3,5 năm = .... tháng 3,5 năm = 42 tháng 2,5 năm = ..... tháng 2,5 năm = 30 tháng - Gọi HS nhận xét, GV nhận xét - HS nhận xét Tương tự cho HS làm việc theo nhóm 4 - HS chia sẻ bài làm trước lớp 2 2 giờ = ...... phút 1 giờ = 60 phút nên giờ = 60 3 3 2 0,5 giờ = ...... phút phút x giờ = 40 phút. 3 0,5 giờ = 60 phút x 0,5
  8. = 30 phút. - GV nhận xét - HS lắng nghe Từ giờ đổi sang phút thì ta nhân 60.Vậy từ - HS lắng nghe, quan sát phút đổi sang giờ ta làm như thế nào? Ví dụ: 216 phút = ..... giờ ? - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm - Hs thực hiện, chia sẻ cách làm, vào giấy nháp. + HS nhận xét - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, hướng dẫn lại: có 2 cách thực - HS lắng nghe, quan sát hiện. - Cách 1 viết dưới dạng số tự nhiên 216 60 36 3 Vậy 216 phút = 3 giờ 36 phút - Cách 2 viết dưới dạng số thập phân 216 60 360 3,6 0 - Từ các ví dụ trên để thực hiện đổi đơn vị Vậy 216 phút = 3 giờ 36 phút đo thời gian ta cần thực hiện 2 bước: - HS lắng nghe + B1: Nhận biết quan hệ giữa các đơn vị đo - Quản trò điều khiển trò chơi. thời gian (như “thừa số đôi"). + B2: Thực hiện các phép tính nhân hoặc chia số đo đại lượng với “thừa số đôi”. - GV tổ chức chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” để làm bài tập 2c. * Luật chơi: Nhiệm vụ của các em là điền vào chỗ trống theo yêu cầu bài toán, bạn nào nhanh sẽ giành quyền trả lời và chia sẻ cách thực hiện. Trả lời đúng sẽ được một stiker nhận quà. - GV nhận xét và hướng dẫn thêm: 5 năm rưỡi = 5,5 năm.( rưỡi là 1 nửa của năm ) - Hai cột đầu liên quan đến phép nhân với số
  9. đo đại lượng., cột thứ ba liên quan đến phép chia với số đo đại lượng. 3. Hoạt động vận dụng - Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội - Đổi đơn vị đo thời gian: thế kỉ dung gì? và năm; năm và tháng; năm và ngày; số ngày trong các tháng; ngày và giờ; giờ và phút; phút và giây. - Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập - HS lắng nghe để thực hiện. tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Toán TIẾT KHMH 128 BÀI 68: ÔN TẬP VỀ CÁC ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn lại một số đơn vị đo thời gian thông dụng đã học và mối quan hệ giữa các đơn vị đó. chẳng hạn như: thế kỉ và năm; năm và tháng; năm và ngày; số ngày trong các tháng; ngày và giờ; giờ và phút; phút và giây; Biết chuyển đổi đơn vị đo thời gian bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các số đo đại lượng. - Học sinh biết tự đánh giá và điều chỉnh cách học của mình khi ôn tập và giải các bài toán; tự học, tìm hiểu và khám phá các phương pháp giải quyết bài toán một cách hiệu quả; sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả và trao đổi ý kiến với bạn bè, giáo viên; hợp tác, làm việc nhóm để giải quyết các bài toán, chia sẻ và học hỏi từ kinh nghiệm của người khác. - Học sinh giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè trong học tập, đặc biệt là những bạn gặp khó khăn với các bài toán; kiên trì, nỗ lực thực hiện các bài tập, ôn luyện các phép tính để nắm vững kiến thức và kỹ năng toán học; trung thực trong việc làm bài, không gian lận, trọng kết quả học tập của bản thân và của bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng nhóm, phiếu bài tập - Học sinh: bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Hát và múa bài “ Niềm vui của em” - HS múa và hát theo nhạc. H: Tiết học trước chúng ta đã ôn lại những Thế kỉ và năm; năm và tháng; đơn vị đo thời gian nào? năm và ngày; số ngày trong các tháng; ngày và giờ; giờ và phút; phút và giây. GV dẫn dắt vào tiết học. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 3: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đổi đơn vị đo thời gian”. * Luật chơi: GV chia lớp làm 8 đội chơi - HS lắng nghe và tham gia chơi theo nhóm 4, nhiệm vụ của các đội là viết 2 số đo thời gian rồi đố các nhóm còn lại đổi số đo sang đơn vị thời gian khác, nhóm - 3 năm = 36 tháng nào nhanh , đổi đúng là nhóm giành chiến - HS tham gia chơi thắng. Chẳng hạn: 3 năm = tháng * Lưu ý: GV hướng dẫn HS cần ra đầy đủ các câu hỏi liên quan đến thực hiện các phép tính nhân và chia . - Gọi HS lên điều khiển trò chơi - HS thực hiện - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương các nhóm chơi. 3. Hoạt động vận dụng Bài 4: - Yêu cầu 1 HS đọc đề toán - HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 nói cho bạn - HS thảo luận nhóm 4, đại diện 2 nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy nhóm chia sẻ bài làm. nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời *Bài toán cho biết: cho bài toán đặt ra. Anh Tuấn đặt mục tiêu là mỗi tuần đạp xe ít nhất là 5 giờ. - Thời gian tuần trước anh đạp được từ thứ 2 đến chủ nhật là: 50phút, 35phút,30 phút, 35 phút, 40 phút, 30 phút, 50 phút.
  11. * Bài toán yêu cầu tìm: + Anh Tuấn đã đạt mục tiêu đề ra + GV gọi HS nhận xét chưa? + GV nhận xét -1HS trình bày bài giải. Thời gian anh Tuấn đạp xe trong tất cả 7 ngày của tuần trước là: 50 + 35 + 30 + 35 4- 40 + 30 + 50 = 270 (phút) Đổi : 270 phút = 4 giờ 30 phút < 5 giờ Vậy anh Tuấn chưa đạt được mục tiêu đặt ra. H: Em cần chú ý điều gì khi thực hiện dạng - Cần đổi về cùng 1 đơn vị đo thời bài toán này? gian. 3. Hoạt động luyện tập - Hôm nay, các em biết thêm được điều gì? -Hs trả lời Em nhắn bạn cần lưu ý những gì? - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến việc chuyển đổi một số đơn vị đo thời gian thông dụng đã học và mối quan hệ giữa các đơn vị đó, đặt ra bài toán cho một tình huống đó, hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Toán TIẾT KHMH 129 BÀI 69: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN. TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách thực hiện tính cộng, tính trừ số đo thời gian; Thông qua việc biết tính cộng, trừ các số đo thời gian để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học; Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
  12. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Bảng nhóm. - Học sinh: Bảng con III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Hãy cho biết mối quan hệ giữa các số đo thời gian sau: 1năm = . tháng ; 1 ngày = . giờ 1năm = 12 tháng ; 1 ngày = 24 1 giờ = . phút ; 1 phút = .giây giờ 1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc bài toán - HS quan sát và đọc. trên màn hình TV Bài toán cho biết: H: Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì? Đi từ Hà Nội đến Ninh Bình hết 1 giờ 45 phút. + Từ Ninh Bình đến Nghệ An hết 4 giờ 10 phút. - Bài toán hỏi: Tổng thời gian di chuyển là bao lâu. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi tìm - HS thảo luận nhóm đôi. câu trả lời. - Gọi đại diện 1 nhóm chia sẻ - HSnhóm chia sẻ. Tổng thời gian di chuyển từ Hà Nội đến Nghệ An : 1 giờ 45 phút + 4 giờ 10 phút - HS nhận xét, GV nhận xét - HS nhận xét - GV dẫn dắt giới thiệu bài. - HS lắng nghe
  13. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Cộng số đo thời gian Ví dụ: : 1 giờ 45 phút + 4 giờ 10 phút =? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 thực - HS thảo luận theo nhóm 4 nêu hiện phép tính cách đặt tính và tính; đại diện nhóm nêu cách làm. - GV chốt lại các bước thực hiện phép tính: - HS lắng nghe 1 giờ 45 phút + 4 giờ 10 phút = ? + Đặt tính: Các chữ số ở cùng một hàng (với cùng đơn vị đo thời gian) đặt thẳng cột với nhau; tên các đơn vị đo thời gian cùng được viết thẳng cột với nhau. + Thực hiện tính cộng như cộng các số tự nhiên. + Tên đơn vị đo thời gian viết ở tổng thẳng - HS đọc lại kết quả cột với tên đơn vị đo thời gian của các số hạng Vậy: 1 giờ 45 phút + 4 giờ 10 phút = 5 giờ 55 phút. - Gọi 1 – 2 HS nhắc lại cách thực hiện tính - HS nhắc lại cách thực hiện tính. Ví dụ 2: 9 phút 38 giây + 5 phút 32 giây = ? -Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng thực -Hs thực hiện và chia sẻ cách thực hiện. hiện 9 phút 38 giây + 5 phút 32 giây = 14 phút 70 giây. -H: Hãy so sánh 70 giây với 1 phút? 1 phút = 60 giây < 70 giây. + Đổi: 70 giây = 1 phút 10 giây (60 giây + -Hs lắng nghe 10 giây = 70 giây ) Vậy 14 phút 70 giây = 15 phút 10 giây. *Lưu ý: -HS nhắc lại lưu ý. -Khi cộng các đơn vị đo thời gian, cần cộng các số đo ở cùng đơn vị. -Trường hợp số đo theo đơn vị phút và giây lớn hơn hoặc tăng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liên kết. Hoạt động 2. Trừ số đo thời gian Ví dụ: 4 giờ 17 phút - 1 giờ 45 phút = ?
  14. -Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 , cách -Hs thảo luận nhóm 4 nêu cách thực hiện phép trừ. đặt tính và tính; đại diện nhóm nêu cách làm. -GV chốt lại các bước thực hiện phép tính 4 -HS lắng nghe giờ 17 phút - 1 giờ 45 phút = ? + Đặt tính: Các chữ số ở cùng một hàng (với -Hs lắng nghe và nhắc lại cách cùng đơn vị đo thời gian) đặt thẳng cột với thực hiện. nhau; tên các đơn vị đo thời gian cũng được viết thẳng cột với nhau. + Đổi: 4 giờ 17 phút = 3 giờ 77 phút (1 giờ 17 phút = 77 phút). + Tên đơn vị đo thời gian viết thẳng cột với tên đơn vị đo thời gian của các số bị trừ và số trừ. + Thực hiện tính trừ như trừ các số tự nhiên. Vậy: 4 giờ 17 phút - 1 giờ 45 phút = 2 giờ 32 phút *Lưu ý: -Hs nhắc lại lưu ý. -Khi trừ các đơn vị đo thời gian, cần trừ các số đo ở cùng đơn vị. -Trường hợp số đo theo đơn vị nào đó mà số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ớ số trừ, cần chuyển đổi đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện trừ như hình thường. Hoạt động 3: Ví dụ củng cố -Ví dụ: a)16 giờ 20 phút + 9 giờ 5 phút 7 phút 28 giây + 9 phút 27 giây b) 25 giờ 28 phút – 12 giờ 12 phút 16 năm 4 tháng – 9 năm 5 tháng -Gọi 2 HS thực hiện bảng, cả lớp làm PBT -HS thực hiện và chia sẻ bài làm. -Gv nhận xét. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1: -Yêu cầu HS làm vào vở, gọi 4 Hs lên thực -4 HS lên bảng thực hiện, ở lớp hiện làm và trao đổi chéo vở.
  15. c) 15 ngày 20 giờ + 12 ngày 8 giờ -Hs thực hiện và chia sẻ bài làm . 7 năm 6 tháng + 14 năm 8 tháng d) 15 phút 24 giây – 11 phút 37 giây 27 ngày 17 giờ - 24 ngày 23 giờ Gv nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe -GV nhắc lại một số thao tác trong cách trừ -Hs lắng nghe và ghi nhớ. số đo thời gian. + Đặt tính: Các chữ số ở cùng một hàng (với cùng đơn vị đo thời gian) đặt thẳng cột với nhau; tên các đơn vị đo thời gian cùng được viết thẳng cột với nhau. + Khi cộng các đơn vị đo thời gian, cần cộng các số đo ở cùng đơn vị. Trường hợp ở kết quả số đo theo đơn vị phút và giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cân đòi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề. + Khi trừ các đơn vị đo thời gian, cần trừ các số đo ở cùng đơn vị. Trường hợp số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ, cần chuyển đổi 1 đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện trừ như bình thường. 3. Hoạt động vận dụng - Hôm nay, các em biết thêm được điều gì? - Biết cách cộng, trừ số đo thời - Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu gian. ý những gì? - HS trả lời - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Toán TIẾT KHMH 130 BÀI 69: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN. TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cách thực hiện tính cộng, tính trừ số đo thời gian. Vận dụng giải
  16. quyết được một số bài toán thực tế liên quan; Thông qua việc biết tính cộng, trừ các số đo thời gian để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học; Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Bảng nhóm - Học sinh: bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho học sinh hát múa theo - HS cả lớp hát và múa theo nhạc. nhạc. - HS làm vào nháp. - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện. a)4 giờ 20 phút + 7 giờ 5 phút 6 phút 25 giây + 9 phút 37 giây b) 15 giờ 28 phút – 12 giờ 12 phút 5 năm 6 tháng – 2 năm 7 tháng - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét và nhắc lại cách - GV nhận xét, tuyên dương thực hiện. - GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động thực hành, luyện tập - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 a - HS đọc H: Bài toán cho biết gì và hỏi gì? - Bài toán cho biết: Bộ phim bắt đầu lúc 7 giờ 30 phút và kết thúc lúc 9 giờ 55 phút tối. *Bài toán yêu cầu: Bộ phim kéo dài ? - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi tìm - HS thảo luận nhóm đôi. cách giải. - HS đại diện chia sẻ 9 giờ 55 phút - 7 giờ 30 phút = 2 giờ 25 phút
  17. Vậy Bộ phim kéo dài 2 giờ 25 phút. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. * Gọi HS đọc yêu cầu bài 2b - HS đọc - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 - HS thảo luận -Đại diện 1 nhóm chia sẻ cách làm 9 giờ 30 phút + 1 giờ 35 phút = 10 giờ 65 phút Vậy Hai anh em Duy rời khỏi bể bơi lúc 10 giờ 65 phút. - HS nhận xét GV nhận xét, hướng dẫn cách thực hiện: - HS lắng nghe - Khi số phút mà lớn hơn 60 thì ta phải đổi về giờ. Đối: 65 phút = 1 giờ 5 phút 9 giờ 30 phút + 1 giờ 35 phút =11 giờ 5 phút Vậy Hai anh em Duy rời khỏi bể bơi lúc 11 giờ 5 phút. - HS nhắc lại. *Lưu ý: Khi số giây hay số phút lớn hơn 60 ta phải đổi về đổi về đơn vị lớn hơn là phút, giờ. - Khi số tháng lớn hơn 12 thì ta phải đổi về năm. * Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 c HS đọc yêu cầu H: Bài toán cho biết gì, bài toán yêu cầu tìm * Bài toán cho biết: gì? Đồng hồ sân bay chỉ 11 giờ 45 phút. Chuyến bay lúc 13 giờ 10 phút. * Bài toán yêu cầu: Cô Linh phải đợi số thời gian? - GV nhắc lại, hình vẽ thể hiện đồng hồ chỉ 11 giờ 45 phút, và chuyến bay lúc 13 giờ 10 phút.Vậy để biết cô Linh chờ đến chuyến bay là bao nhiêu thời gian ta làm như thế nào?
  18. - Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng - HS thực hiện, HS chia sẻ thực hiện 13 giờ 10 phút - 11 giờ 45 phút = 1 giờ 25 phút. 13 giờ 10 phút = 12 giờ 70 phút. Vậy Linh còn phải đợi 1 giờ 25 phút. - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Qua bài tập này các em lưu ý những lỗi sai - HS lắng nghe, ghi nhớ. thường gặp khi làm tính cộng, trừ với các số đo thời gian, Chẳng hạn: đổi sai số đo thời gian; cộng hoặc trừ sai. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. H: Bài toán cho biết gì, bài toán yêu cầu tìm * Bài toán cho biết: gì? 2 bạn chạy 10 vòng sân. An chạy hết 30 phút 36 giây.Bình chạy 1950 giây. * Bài toán yêu cầu: Bạn nào chạy nhanh hơn, và thời gian là bao nhiêu giây? H: +Vậy muốn biết bạn An chạy được bao - Đổi 30 phút 36 giây = 1836 nhiêu giây ta làm như thế nào? giây. An chạy hết 1836 giây - HS nhận xét. + Bạn nào chạy nhanh hơn? Vì sao? + Bạn Bình. Vì 1950 giây > 1836 + Muốn tìm thời gian Bình nhanh hơn An ta giây làm thế nào? + 1 950 giây - 1 836 giây =114 giây - Gọi 1 HS lên bảng thực hiện bài toán - HS làm vào VBT. 3. Hoạt động vận dụng Bài 4. - Yêu cầu 1 HS đọc bài toán. - HS đọc - Yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4 nói cho bạn - HS thảo luận nhóm 4, đại diện 2 nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy nhóm chia sẻ bài làm. nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời * Bài toán cho biết: cho bài toán đặt ra.
  19. Trận đấu bóng đá phát sóng lúc 20 giờ 25 phút, có 2 hiệp, mỗi hiệp đá 45 phút, giải lao 15 phút. Hiệp 1 bù giờ 5 phút, hiệp 2 là 4 phút. + GV gọi HS nhận xét • Bài toán yêu cầu: + GV nhận xét Trận đấu kết thúc lúc mấy giờ. -1HS trình bày bài giải. Thời gian trận đấu bóng đá diễn ra là: 45 phút x 2 + 15 phút + 5 phút + 4 phút =114 phút Đổi: 114 phút = 1 giờ 54 phút Trận đấu kết thúc vào lúc: 20 giờ 25 phút + 1 giờ 54 phút = 21 giờ 79 phút Đổi: 21 giờ 79 phút = 22 giờ 19 phút Đáp số: 22 giờ 19 phút. 3. Hoạt động vận dụng - Hôm nay, các em biết thêm được điều gì? Vận dụng tính cộng, trừ số đo thời gian để giải các bài toán có - Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu liên quan. ý những gì? - HS trả lời - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến tính cộng, trừ các số đo thời gian đã học, đặt ra bài toán cho một tình huống đó, hôm sau chia sẻ với các bạn. - Chuẩn bị bài 70 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Tiếng Việt TIẾT KHMH 176, 177 BÀI ĐỌC 3. THĂM NHÀ BÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  20. - Bước đầu đọc diễn cảm bài thơ với giọng tha thiết, truyền cảm, thể hiện tình cảm kính trọng, yêu thương. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I; Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Biết cách tra cứu từ điển để tìm hiểu thông tin về di tích Nhà sàn Bác Hồ thuộc Khu di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch ở Thủ đô Hà Nội. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi nếp sống giản dị, tình thương bao la của Bác Hồ dành cho thiếu nhi, cho mọi người và thế giới xung quanh. - Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay và hình ảnh đẹp, gợi tả; Biết cùng các bạn thảo luận nhóm, trả lời đúng các CH đọc hiểu. - Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, biết ơn lãnh tụ và những người có công với đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh di tích Nhà sàn Bác Hồ ở Thủ đô Hà Nội. - Học sinh: Sổ tay kiến thức Tiếng Việt 5 (NXB Đại học Quốc gia Hà Nội): ít nhất mỗi nhóm HS có 1 quyển. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho học sinh hát bài “Ai yêu Bác - Hát theo nhạc Hồ Chí Minh” - Dẫn dắt vào bài: trong bài đọc - Chú ý lắng nghe trước, các em đã được học về lòng yêu nước của người dân Việt Nam trong những ngày tháng đầu tiên nước Việt Nam độc lập, thể hiện qua bài đọc Tuần lễ Vàng, trong đó nổi bật lên vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ kính yêu, người khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng đọc bài thơ Thăm nhà Bác để hiểu sâu sắc hơn nếp sống giản dị và tình yêu bao la của Bác với đất nước và con người Việt Nam