Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_20_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 20 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 3. MƯA SÀI GÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ đọc sai: từ ngữ, cũng vậy, muộn phiền, ... Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 95 .- 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I; Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài, biết tra từ điển để tìm được nghĩa của các từ mùa mưa, mùa khô. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn văn, toàn bài văn. Hiểu được nội dung chính của bài: Miêu tả những cơn mưa chợt đến chợt đi, hối hả, vội vã như nhịp sống của Sài Gòn. Qua đó, thể hiện tình cảm thân thương, gắn bó của tác giả với mảnh đất này; Thể hiện được giọng đọc nhẹ nhàng, tâm tình, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài văn. - HS biết cảm nhận được vẻ đẹp của cuộc sống qua những hình ảnh liên tưởng và chi tiết miêu tả; Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài văn; Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn văn, toàn bài văn. - Bồi dưỡng PC yêu nước, yêu thiên nhiên, quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .- GV chuẩn bị tranh minh hoạ nội dung bài đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS chia sẻ những gì em quan - HS chia sẻ sát được hoặc cảm nhận của em về đường làng, cảnh vật, con người, trong cơn mưa ở địa phương em. - GV nhận xét, giới thiệu bài: những cơn - HS lắng nghe mưa ở Thành phố Hồ Chí Minh có đặc điểm gì khác so với những cơn mưa ở địa phương em không? Các em sẽ biết được điều đó qua bài đọc Mưa Sài Gòn ngày hôm nay. - Gv ghi bảng. - HS ghi vở.
- 2 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc thành tiếng .- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần theo. thiết đối với HS địa phương, ví dụ: tan - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. tầm, kẹt xe. Yêu cầu HS tra từ điển (sách + Tan tầm: Hết giờ làm việc ở các cơ in hoặc tài liệu trên mạng Internet), tìm quan, doanh nghiệp hiểu thông tin về Sài Gòn (Thành phố Hồ + Kẹt xe: tắc đường, xe cộ khó di Chí Minh). chuyển vì quá đông hoặc vì nguyên . nhân khác. - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc - HS chia đoạn nối tiếp các đoạn theo nhóm. HS dựa vào cấu tạo của bài văn miêu tả phong cảnh, xác định 3 phần của bài tương ứng với 3 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến bất chợt mưa; + Đoạn 2: từ Đột ngột... đến... chưa từng đến; + Đoạn 3: phần còn lại. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. đọc theo nhóm. (Hoặc 4 HS đọc nối tiếp: HS 1 đọc + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc đoạn 1; HS 2, 3 đọc đoạn 2; HS 4 đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu đoạn 3) chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự - HS hoạt động nhóm 3 (hoặc nhóm hào hứng, vui vẻ ở đoạn 1 và ôn tồn, tha 4), đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm thiết ở đoạn 2. cho đến khi hết bài, đọc nối tiếp 2 .- 3 lượt. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. lớp. - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi thực hành luyện đọc từ khó. đọc: ráo riết. nắng chói chang, - GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. Cả lớp - HS thực hiện
- 3 đọc thầm theo bạn. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu ràng 5 câu hỏi: của GV. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài (1) Theo em, vì sao tác giả chọn cảnh đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu mưa Sài Gòn để tả? hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng (2) Ấn tượng của tác giả về mưa Sài trò chơi Phỏng vấn. Gòn được thể hiện ở những từ ngữ, - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: chi tiết nào trong đoạn 2? + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. (3) Tác giả liên hệ mưa Sài Gòn với + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, những đặc điểm nào của cuộc sống ở phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả thành phố này? lời, sau đó đổi vai. (4) Cơn mưa đem lại những niềm vui như thế nào? (5) Em học được gì ở bài đọc “Mưa Sài Gòn” về cách tả phong cảnh? (1) Theo bạn, vì sao tác giả chọn cảnh - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: mưa Sài Gòn để tả? Thay vì chọn những cảnh quen thuộc của Sài Gòn như ngày nắng chói chang, trưa hè nắng nóng, những giờ tan tầm kẹt xe,... thì tác giả chọn tả cơn mưa Sài Gòn. Việc lựa chọn miêu tả cảnh ít người nghĩ đến sẽ giúp bài văn trở nên đặc biệt, tạo ấn tượng với người đọc. / Tác giả chọn miêu tả cảnh mưa vì những cơn mưa ở Sài Gòn rất đặc biệt: đến nhanh và tạnh cũng nhanh. (2) Ấn tượng của tác giả về mưa Sài Gòn - Thể hiện qua các từ ngữ: đột ngột, vội được thể hiện ở những từ ngữ, chi tiết nào vàng, ráo riết, chợt đến chợt đi. Những trong đoạn 2? từ ngữ đó cho thấy mưa ở Sài Gòn đến rất nhanh và bất ngờ, mưa rất lớn, ào ạt; tạnh cũng rất nhanh và bất ngờ như lúc đến. - Thể hiện qua các chi tiết: + Đang nắng chói chang đấy nhưng bất
- 4 chợt lại mưa ngay. Mưa ào ào. Ầm ầm. Xối xả. Mưa hối hả. + Những cơn mưa nhanh đến mà cũng nhanh đi. + Tưới mát cho Sài Gòn độ khoảng nửa giờ hoặc có thể ngắn hơn, mưa tạnh, trời lại trở về với cái nắng thường thấy. Đường lại ráo như mưa chưa từng đến. (3) Tác giả liên hệ mưa Sài Gòn với - Tác giả liên hệ cơn mưa với nhịp sống những đặc điểm nào của cuộc sống ở hối hả của Sài Gòn: Mưa ào ào. Ầm ầm. thành phố này? Xối xả. Hối hả như chính nhịp sống tại nơi này. (4) Cơn mưa đem lại những niềm vui như - Cơn mưa đến dường như không báo thế nào? trước đã xua đi cái nắng chói chang, cái nóng oi bức của những ngày hè Sài Gòn. Sau cơn mưa, trời lại sáng, lòng người cũng như được xoa dịu đi những nỗi muộn phiền, vất vả. (5) Em học được gì ở bài đọc “Mưa Sài - HS trả lời theo ý kiến cá nhân. Gợi ý: Gòn” về cách tả phong cảnh? sự quan sát tỉ mỉ về sự vật; kĩ năng liên tưởng, tưởng tượng; cách vận dụng các biện pháp so sánh, nhân hoá để tạo câu văn sinh động, hấp dẫn; lựa chọn các chi tiết tiêu biểu để miêu tả,... - GV có thể mở rộng thêm: Tác giả sử - HS lắng nghe dụng các câu có cấu tạo đặc biệt như: Ầm ầm. Xối xả. Hối hả như chính nhịp sống tại nơi này nhằm nhấn mạnh đặc điểm của mưa Sài Gòn. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3, - HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3:
- 5 chú ý cách nghỉ hơi ở những câu dài, nhấn Sau cơn mưa, / trời lại trong xanh, / mạnh các từ chỉ sự vật hoặc từ ngữ gợi tả. chẳng còn gì ngoài những giọt mưa - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đọng trên mặt, / trên tóc, / trên áo người đoạn 2 đã luyện. đi đường. // Sau cơn mưa, / trời lại sáng - Cho HS nhận xét, đánh giá, thảo luận về và lòng người cũng vậy. // Có lẽ cơn mưa giọng đọc, cách đọc diễn cảm. bất chợt / đã làm dịu đi những muộn phiền vất vả, / làm trôi đi những cơ cực bao ngày.// 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV nêu câu hỏi: Em cảm nhận được - Một HS suy nghĩ và nêu cảm nhận điều gì qua bài đọc Mưa Sài Gòn? trong 1 phút. - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. * Củng cố, dặn dò + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - HS lắng nghe và thực hiện - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI VIẾT 3. LUYỆN TẬP TẢ PHONG CẢNH (Thực hành quan sát) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết vận dụng cách quan sát đã học để quan sát phong cảnh; Biết ghi lại kết quả quan sát phong cảnh (cánh đồng / công viên / cảnh bình minh); Biết cảm nhận vẻ đẹp, phát hiện ra nét riêng và những chi tiết tiêu biểu của phong cảnh. .- HS biết thảo luận nhóm, biết vận dụng cách quan sát đã học để quan sát phong cảnh; Học sinh trao đổi được với bạn về kết quả mà mình quan sát phong
- 6 cảnh mà mình quan sát được. - Bồi dưỡng PC chăm chỉ, trách nhiệm (hoàn thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV), PC yêu nước (yêu thích, tự hào về vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .- GV chuẩn bị: phiếu học tập dành cho HS. .- HS chuẩn bị: giấy A4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV có thể cho HS chơi một trò chơi - Học sinh chơi trò chơi theo hướng khởi động. VD: xì điện, kể tên những dẫn của giáo viên. phong cảnh đẹp ở quê hương em hoạc nơi em từng đến). - GV giới thiệu bài: Trong tiết học trước, - HS lắng nghe các em đã được học cách quan sát và trình tự quan sát trong văn miêu tả. Trong bài học hôm nay, các em sẽ thực hành quan sát và ghi lại kết quả quan sát một phong cảnh (cánh đồng / công viên / cảnh bình minh) mà em yêu thích. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Quan sát và ghi lại kết quả quan sát. - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu của BT. - HS thực hành quan sát theo yêu cầu - GV hướng dẫn HS quan sát theo các của giáo viên gợi ý trong BT, ghi lại kết quả quan sát và cảm nghĩ của mình: + GV có thể đưa HS ra cánh đồng hoặc - HS tự mình quan sát phong cảnh công viên..., để quan sát phong cảnh. theo hướng dẫn của GV, trao đổi với Trong trường hợp không thể quan sát bạn cùng nhóm về kết quả quan sát cảnh trong thực tế, GV yêu cầu HS quan của mình. sát phong cảnh trong một bức tranh / ảnh mà các em đã chuẩn bị theo lời dặn của GV từ tiết học trước, hoặc GV chiếu một
- 7 video về phong cảnh để HS thực hành quan sát. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, - HS lắng nghe. HS trao đổi với bạn lưu ý HS: về những cảm nhận đầu tiên của + Xác định vị trí, thời gian quan sát. mình khi quan sát phong cảnh (VD: + Lựa chọn trình tự quan sát, phát Tớ nhìn thấy mọi người đang chạy hiện những điểm độc đáo của phong bộ. Cơn gió nhè nhẹ thổi cuốn theo cảnh để quan sát. hương hoa thơm ngát. Tớ nghe thấy tiếng chim hót líu lo bài ca vui tươi báo hiệu ngày mới bắt đầu ). - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, - HS quan sát và ghi lại vắn tắt kết nhận biết cách thức quan sát phong quả quan sát vào vở nháp (có thể ghi cảnh: theo tuyến tính hoặc ghi thành dạng + HS quan sát bằng cách nhìn, nghe, sơ đồ tư duy) hoặc phiếu quan sát. ngửi (hương thơm) và cảm nhận qua làn da (nếu quan sát phong cảnh trong thực tế). + HS quan sát bằng mắt (nếu xem tranh / ảnh về phong cảnh). + HS quan sát bằng mắt, bằng tai (nếu quan sát phong cảnh trong video). - - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát và ghi lại vắn tắt kết quả quan sát: .- GV dán / chiếu nội dung bài học, yêu cầu học sinh đọc và ghi nhớ nội dung bài học. 3. Hoạt động thực hành luyện tập Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về kết quả quan sát. - HS trao đổi với bạn cùng nhóm về kết - Học sinh dựa vào nội dung hỏi đáp quả quan sát của mình. trước đó và sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi của giáo viên. - GV hỏi 1 HS theo các câu hỏi gợi ý .- HS làm việc nhóm, trao đổi theo trong SGK (để làm mẫu). gợi ý trong SGK. GV theo dõi, giúp đỡ HS, nhắc các em chọn chi tiết tiêu
- 8 biểu để giới thiệu, ghi chép trong quá trình nghe; hướng dẫn các em cách trao đổi với bạn. - GV mời một vài HS đọc to kết quả - Một số học sinh trình bày trước lớp quan sát vừa ghi chép. - Các HS còn lại nêu ý kiến, góp ý, hỏi thêm những chi tiết chưa rõ. - Giáo viên nhận xét, hướng dẫn HS cách chọn chi tiết để giới thiệu, cách giới thiệu và trao đổi với bạn. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS tự nhận xét về tiết - - HS thực hiện học: những điều đáng khen, những điều cần rút kinh nghiệm về tinh thần, thái độ của HS; những khó khăn của HS khi quan sát và bài học rút ra sau khi hoàn thành phiếu quan sát. - Học sinh về nhà chia sẻ những gì mình - HS lắng nghe và thực hiện quan sát hôm nay cho người thân nghe và cùng người thân bổ sung thêm những đặc điểm nổi bật, bổ sung ý để chuẩn bị cho tiết viết bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE. TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) đã đọc về vẻ đẹp của thiên nhiên, của con người và cuộc sống quanh em; Lắng nghe bạn; biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của bạn; Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu; Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị, hình ảnh đẹp trong câu chuyện hoặc các câu thơ hay. - Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo,
- 9 vở kịch) đã đọc về vẻ đẹp của thiên nhiên của con người và cuộc sống quanh em; Biết kể chuyện hoặc đọc bài thơ, bài văn; biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện - Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc. Củng cố nền nếp tự đọc sách báo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .GV chuẩn bị: sách báo, truyện về vẻ đẹp của thiên nhiên, của con người và cuộc sống quanh em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Giáo viên cho HS giới thiệu các quyển - Học sinh giới thiệu sách truyện sách, báo, truyện đọc nói về vẻ đẹp của thiên nhiên, của con người và cuộc sống quanh em mà mình đã chuẩn bị. - GV giới thiệu bài: Trong tiết luyện nói - HS lắng nghe và nghe hôm nay, các em sẽ giới thiệu tác phẩm (câu chuyện hoặc một bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) mà các em đã đọc về vẻ đẹp của thiên nhiên, của con người và cuộc sống quanh em. Sau đó, chúng ta sẽ cùng trao đổi về tác phẩm mà các em đã giới thiệu và được nghe bạn giới thiệu. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Chuẩn bị - HS đọc yêu cầu của BT 1 và BT 2. - - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời một số HS cho biết các em sẽ - - HS nêu ý kiến của mình. kể chuyện gì (đọc bài thơ, bài văn, bài báo gì), chuyện (bài) đó nói về điều gì? - Gv nhận xét, tuyên dương HS chuẩn bị- - HS lắng nghe. bài tốt. - Giáo viên có thể giới thiệu thêm một số truyện, báo về vẻ đẹp của thiên nhiên của con người và cuộc sống quanh em. 3. Hoạt động thực hành luyện tập Hoạt động 2: Giới thiệu và trao đổi
- 10 a) Giới thiệu và trao đổi trong nhóm - HS trao đổi trong nhóm đôi các gợi ý - 2 HS đọc yêu cầu và gợi ý ở trong sau: sách. + Em thích hình ảnh (hoặc chi tiết, nhân - HS thảo luận và luân phiên trình vật) nào trong tác phẩm được giới thiệu? bày trong nhóm Vì sao? - HS lắng nghe có thể bổ sung thêm + Tác phẩm đó nói lên điều gì? vào gợi ý của mình. - Gọi đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - - HS đứng trước lớp thuyết trình. - GV theo dõi, khuyến khích và giúp đỡ HS trao đổi. b) Giới thiệu và trao đổi trước lớp - GV mời một số HS giới thiệu tác phẩm - Một số HS trình bày ý kiến trước mà các em đã kể (đọc) trong nhóm theo lớp; trả lời câu hỏi của các bạn hoặc hình thức thuyết trình, HS dưới lớp, lắng đặt CH, mời cả lớp thảo luận về ý nghe và ghi lại. kiến của bạn. - GV nhận xét phần thuyết trình câu truyện - Các HS khác lắng nghe, ghi nhận của học sinh. xét vắn tắt về ý kiến của bạn. Sau - Lưu ý: Sau mỗi câu chuyện (bài thơ, bài mỗi ý kiến hoặc một vài ý kiến, GV văn, bài báo, vở kịch, bộ phim), GV mời mời các HS khác đặt câu hỏi, góp ý HS trong lớp đặt CH nếu có chi tiết các với bạn và nêu ý kiến của mình về em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi câu chuyện; kết hợp kiểm tra nội về câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện, dung ghi chép của HS trong khi vở kịch, bộ phim (hoặc nội dung bài thơ, nghe. bài văn) theo hướng dẫn ở các bài học trước. - Trong tiết học, GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS nghe và ghi chép. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận trước lớp: GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết ý kiến của cả lớp để HS hiểu đúng. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS tự nhận xét, đánh- - HS nhận xét, đánh giá. giá về tiết học. - GV nhận xét chung về tiết học, khen ngợi- - HS lắng nghe
- 11 và biểu dương HS. Chú ý biểu dương những HS biết cách nghe, ghi chép, đặt CH, tham gia thảo luận và có thái độ đúng khi nghe. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Góc sáng - HS lắng nghe và thực hiện tạo. - Học sinh về nhà chia sẻ những câu chuyện về vẻ đẹp của thiên nhiên của con người và cuộc sống quanh em cho người thân nghe. - Tuyên truyền cho mọi người ý thức bảo vệ thiên nhiên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI ĐỌC 4. HỘI XUÂN VÙNG CAO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ đọc sai: xúng xính, Lồng Tồng, ngỡ, ... Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa; thể hiện bài thơ bằng giọng đọc phù hợp. Tốc độ đọc 95 .- 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I; Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được nội dung chính của bài: Bài thơ nói về lễ hội xuống đồng .- lễ hội truyền thống của đồng bào một số dân tộc miền núi phía Bắc nước ta. Qua đó, thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng bản sắc và truyền thống văn hoá của các dân tộc trên đất nước Việt Nam. - Cảm nhận được không khí tươi vui, hân hoan của ngày hội; thêm tự hào về nét đẹp văn hoá dân tộc; Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ; Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). - Bồi dưỡng PC yêu nước (yêu mến, trân trọng bản sắc và truyền thống văn hoá của các dân tộc trên đất nước ta). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .GV chuẩn bị: tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- 12 . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS chơi truyền điện, nối tiếp- - HS chơi trò chơi nhau kể tên một số lễ hội ở đất nước ta - HS lắng nghe và quan sảt tranh và mà em biết. video - GV nhận xét, tổng kết trò chơi, chiếu - HS lắng nghe tranh minh hoạ hoặc clip về lễ hội Lồng Tồng cho HS xem và yêu cầu HS nêu nhận xét. - GV giới thiệu bài: Việt Nam có rất nhiều lễ hội truyền thống được diễn ra quanh năm, mang nhiều nét văn hoá đặc trưng của địa phương và các dân tộc. Ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một lễ hội vô cùng độc đáo qua bài thơ Hội xuân vùng cao. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài thơ với giọng vui tươi, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm phấn khởi. GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ theo. khó (Hội Lồng Tồng, Điệu then, đàn tính, - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. Còn, Sán Chỉ, ). Chú ý nghỉ hơi cuối - Hội Lồng Tồng( Tiếng Tày .- Nùng) dòng thơ hợp lí để các dòng thơ liền mạch các em được xem hình ảnh và video về nghĩa không bị ngắt quãng; nhấn phần khởi động. giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ quan - Điệu then: một điệu hát dân gian của trọng. đồng bào các dân tộc Tày, Nùng. - Đàn tính: một loại đàn dây của đồng bào các dân tộc Tày, Nùng. - Còn: quả cầu bằng vải có nhiều dải màu, dùng để tung, ném làm trò chơi trong ngày hội của một số dân tộc miền núi. - Sán Chỉ: một nhánh của dân tộc Sán
- 13 Chay, sống chủ yếu ở vùng núi và trung du phía Bắc nước ta. .- Tổ chức cho HS luyện đọc: + Chia nhóm 5, lần lượt mỗi học sinh đọc 1 khổ trong nhóm. + HS lần lượt đọc nối tiếp các khổ - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu trong bài, giọng đọc phù hợp với nội dung cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại câu chuyện: nhận xét bạn đọc. + Cho học sinh luyện đọc một số từ - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, khó. thực hành luyện đọc từ khó. + Cho một số nhóm đọc trước lớp. - HS đọc theo nhóm, dưới lớp lắng nghe, - GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc nhận xét, chia sẻ cách đọc cho nhau. hay. - 1 HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe bạn đọc Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu hỏi: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu đọc, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi của GV. tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò (1) Bài thơ nói về ngày hội xuống đồng chơi Phóng viên nhí. của những dân tộc nào? - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: (2) Tìm những hình ảnh đẹp và âm thanh + Gọi đại diện 1 HS lên chia sẻ trò chơi, rộn ràng trong ngày hội. HS sẽ hỏi và các bạn dưới lớp trả lời. (3) Qua các hình ảnh và âm thanh nói trên, em có cảm nghĩ gì về không khí của hội xuân vùng cao? (4) Em hiểu khổ thơ cuối bài như thế nào? (1) Bài thơ nói về ngày hội xuống đồng (1) Bài thơ nói về ngày hội xuống đồng của những dân tộc nào? của các dân tộc Tày, Nùng, Dao, Sán Chỉ .- ngày hội thể hiện những sắc thái văn hoá đặc trưng của một số dân tộc anh em. (2) Tìm những hình ảnh đẹp và âm thanh (2) Hình ảnh đẹp và âm thanh rộn ràng
- 14 rộn ràng trong ngày hội. trong ngày hội là: + Mọi người mặc những bộ trang phục đẹp nhất, náo nức, vui mừng đi trẩy hội. + Trên cánh đồng, nghi thức cúng tế trời đất được thực hiện với mâm cỗ đủ đầy cùng tiếng trống chiêng vang khắp, thể hiện khát vọng của người dân cầu cho mưa thuận gió hoà, mùa màng bội thu. + Sau lễ tế trời đất, mọi người bắt tay vào lao động: các anh đi những đường cày đầu tiên, còn các chị thì trổ tài thi cấy. + Hoà vào không khí lao động, đồng bào còn đàn hát, vui chơi: Âm thanh của đàn tính cùng điệu hát then, hát lượn mừng xuân và các trò chơi như tung còn, đẩy gậy, kéo co, chơi đu,... khiến ngày hội càng thêm rộn ràng. (3) Qua các hình ảnh và âm thanh nói (3) HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: trên, bạn có cảm nghĩ gì về không khí của Cảnh sắc rất đẹp. / Không khí hội xuân hội xuân vùng cao? rất vui, rất náo nhiệt, rất rộn ràng. /... - GV có thể bổ sung: Tháng Giêng âm lịch- - HS lắng nghe về, mang theo hơi ấm của mùa xuân, thổi bừng sức sống trên khắp vùng cao, mang đến vẻ đẹp sống động của núi rừng và niềm vui phơi phới trong lòng mỗi người. Hoà chung với cảnh sắc, con người cũng chuẩn bị cho mình những bộ trang phục đẹp nhất để du xuân. Với người dân vùng cao, lễ hội đầu xuân không chỉ là thời gian bà con được nghỉ ngơi, vui chơi, mà còn là thời khắc quan trọng để bà con cầu mong cho một năm mưa thuận gió hoà, mùa màng tươi tốt. Hội xuân càng thêm vui tươi, rộn rã với những điệu hát then, hát lượn, và những trò chơi dân gian đặc sắc như tung
- 15 còn, đẩy gậy, kéo co, chơi đu, (4) Bạn hiểu khổ thơ cuối bài như thế (4) HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: nào? Khổ thơ cuối cho thấy ngày hội rất vui / người dân vùng cao luôn mong chờ ngày hội. / sự mừng vui rộn ràng của người dân vùng cao mỗi khi ngày hội đến. / - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em - Bài thơ nói về lễ hội xuống đồng - lễ hội nội dung bài đọc nói lên điều gì? truyền thống của đồng bào một số dân tộc - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận miền núi phía Bắc nước ta. Qua đó, thể xét, nêu ý kiến (nếu có). hiện tình cảm yêu mến, trân trọng bản sắc và truyền thống văn hoá của các dân - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và tộc trên đất nước Việt Nam. động viên HS các nhóm. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc - GV mời một số HS đọc diễn cảm nối - HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đừng tiếp từng đoạn thơ. đoạn thơ. - Có thể tổ chức trò chơi để tăng tính hấp - HS chơi trò chơi. dẫn của phần Đọc nâng cao. VD: đánh số 5 khổ thơ, 1 HS đọc một khổ thơ và truyền điện để chỉ định bạn tiếp theo đọc. - Gv nhận xét, tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe, nhận xét. - Chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng ở các dòng thơ, nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. VD: Người Nùng, / người Dao, / Sán Chỉ Cùng hân hoan / hội xuống đồng / Kéo co, / chơi đu, / hát lượn / Hò reo / ấm cả nắng hồng. // Gió thơm / rộn ràng về bản / Ngỡ vui / như tuổi lên mười /
- 16 Cái bụng / hẹn năm sau đến / Đúng mùa / hoa núi bừng tươi. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV nêu câu hỏi: Qua bài đọc hôm nay - HS suy nghĩ và trình bày trong 1 phút. em có cảm nhận gì về các lễ hội mùa xuân ở vùng cao? - GV nhận xét, khích lệ HS. - HS lắng nghe và thực hiện - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu và chia sẻ cho người thân nghe về bài đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU. LUYỆN TẬP VỀ CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được câu đơn và câu ghép, xác định được các vế trong câu ghép, viết được câu ghép theo nội dung của một bức tranh; Viết được đoạn văn có hình ảnh, cảm xúc. - Biết thảo luận nhóm, biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được đoạn văn tả phong cảnh có hình ảnh, cảm xúc, Nhận biết được câu đơn và câu ghép, xác định được các vế trong câu ghép, viết được câu ghép theo nội dung của một bức tranh.. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, khơi gợi lòng tự hào về truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
- 17 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: tranh vẽ trong bài phóng to. - HS chuẩn bị: Bảng trắng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho cả lớp chơi trò chơi: Ai nhanh - HS lắng nghe. hơn? - GV chuẩn bị sẵn các thẻ có ghi sẵn các - HS tham gia trò chơi. Lớp cổ vũ cho chủ ngữ, chia thành 2 đội, mỗi đội gồm 3 các bạn tham gia chơi. bạn. Các bạn HS lần lượt lên chọn thẻ và đặt câu theo chủ ngữ có sẵn ở thẻ để tạo thành câu đơn hoặc câu ghép và phân loại câu sang bên cạnh. Nếu câu đúng và phân loại chính xác sẽ ghi điểm. Đội nào xong trước và điểm cao sẽ chiến thắng. - GV cùng HS nhận xét. - Cùng GV nhận xét, tuyên dương các bạn chơi. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở tiết học - Chú ý nghe. trước, các em đã được học về câu đơn và câu ghép. Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em luyện tập tìm câu đơn, câu ghép trong một số đoạn văn, xác định được các vế của câu ghép và tự mình viết câu ghép. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Tìm câu đơn, câu ghép trong các đoạn văn (BT 1) - GV mời 1 HS đọc BT 1. - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để - HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật thực hiện BT 1. GV có thể tổ chức cho HS mảnh ghép làm việc nhóm bằng các biện pháp và kĩ thuật khác nhau (làm việc nhóm đôi, mảnh ghép, ). - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả - 1 HS lên điều hành phần chia sẻ, các nhóm khác bổ sung.
- 18 Đáp án: a) Câu ghép là câu thứ nhất (Những tia nắng cuối cùng... trong bóng hoàng hôn). Những câu còn lại là câu đơn. b) Câu ghép là câu cuối cùng (Chiếc lá thoáng tròng trành... lặng lẽ xuôi dòng). Những câu còn lại là câu đơn. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - Chú ý nghe. - Dấu hiệu nhận biết câu đơn? - HS chia sẻ. - Dấu hiệu nhận biết câu ghép? - HS chia sẻ. Hoạt động 2: Chỉ ra các vế câu trong mỗi câu ghép (BT 2) - GV mời 1 HS đọc BT 2. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trên màn hình. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS làm việc cá nhân để thực hiện BT 2 vào VBT. - Yêu cầu HS đổi chéo VBT, chia sẻ theo - HS đổi chéo VBT, chia sẻ theo nhóm nhóm bàn. bàn. - GV cho HS chia sẻ bài. - 1- 2 HS đọc bài làm của mình. a) Mùa thu, những khu vườn đầy lá vàng xao Vế 1 động, // trái bưởi bỗng tròn căng chờ đêm hội Vế 2 trăng rằm phá cỗ. b) Ở mảnh đất ấy, tháng Giêng, tôi đi đốt bãi, Vế 1 đào ổ chuột; // tháng Tám nước lên, // tôi đánh Vế 2 Vế 3 giậm, úp cá, đơm tép [ ].
- 19 c) Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật Vế 1 nhỏ bé // nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về Vế 2 tụ hội. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - Chú ý nghe. - Em hãy chia sẻ cách xác định các vế câu - HS chia sẻ. ghép? - Các vế câu ghép được ngăn cách với - HS trả lời. nhau bởi gì? Hoạt động 3: Thể hiện nội dung mỗi bức tranh bằng một câu ghép (BT 3) - GV chiếu tranh - HS quan sát. - YC HS thảo luận nhóm đôi đặt câu theo - HS thảo luận, làm phiếu. tranh ra phiếu, xác định các vế trong câu Gợi ý: ghép vừa đặt. (1) Vì trời nắng đẹp, cả nhà cùng nhau đi dã ngoại ở công viên. (2) Cả nhà dựng lều, sau đó, bốn mẹ con chuẩn bị ăn sáng. (3) Mẹ ngồi giữa tấm thảm nhựa, còn ba con ngồi xung quanh. (4) Mẹ lấy thức ăn ra, một cậu con trai thích thú cầm miếng dưa hấu, còn hai cô cậu khác có vẻ như đang chờ món ăn yêu thích. - GV chụp một số phiếu của các nhóm. - HS đọc phiếu, nhận xét. + Bạn đặt câu hợp lí chưa? + Bạn xác định các vế đúng chưa? . - GV nhận xét, mở rộng thêm: hỏi HS về - HS chia sẻ. một số hoạt động khi đi dã ngoại, trải nghiệm cùng bạn bè hoặc người thân. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- 20 - GV nêu yêu cầu: dựa vào các câu vừa - HS liên kết các câu thành đoạn văn. đặt ở bài 3, hãy viết đoạn văn ngắn gồm 4 - HS lắng nghe. - 5 câu. - Củng cố, dặn dò: - HS quan sát. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiếng Việt GÓC SÁNG TẠO. CUỘC SỐNG MUÔN MÀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được đoạn văn về vẻ đẹp của một mùa yêu thích hoặc đoạn văn giới thiệu về một vùng đất theo tưởng tượng của em; Bài viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Có thể dán hình hoặc vẽ, tô màu, trang trí cho bài viết; Viết được đoạn văn có một số từ ngữ giàu hình ảnh, giàu sức gợi tả; bước đầu biết thể hiện được cảm xúc trong đoạn văn. - Biết hợp tác với các bạn để tổ chức hoạt động, viết được đoạn văn và trang trí bài viết. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: tranh vẽ trong bài phóng to. - HS chuẩn bị: giấy A4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bông - HS lắng nghe và tham gia chơi. hoa niềm vui. Học sinh chọn bông hoa, đọc câu hỏi trong mỗi bông hoa đó và trả lời. (Các câu hỏi có liên quan đến nội dung đọc .- hiểu bài Hội xuân vùng cao) - Giáo viên nhận xét, khen ngợi học sinh. - Chú ý nghe.

