Giáo án Công nghệ Lớp 4+5 - Tuần 21

docx 11 trang cận bạch 03/04/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ Lớp 4+5 - Tuần 21", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cong_nghe_lop_45_tuan_21.docx

Nội dung text: Giáo án Công nghệ Lớp 4+5 - Tuần 21

  1. TUẦN 21 KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN KĨ THUẬT 4 Số tiết thực hiện: 1 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 21 Bài: ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU, HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa . - Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh phóng to trong SGK. - Sưu tầm một số tranh ảnh minh họa những ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định tổ chức và khởi động. Vật liệu và dụng cụ trồng rau, hoa. - Kể những vật liệu chủ yếu được dùng khi gieo trồng rau, hoa. - 2 – 3 HS trả lời - Kể những dụng cụ để gieo trồng và chăm sóc rau, hoa. - GV nhận xét. - GV giới thiệu và nêu mục đích của bài học :
  2. Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa. 2. Khám phá. + Hoạt động 1: Các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của cây rau, hoa. - Cây rau, hoa cần những điều kiện ngoại cảnh nào - HS quan sát tranh kết hợp với quan sát hình 2 SGK. - GV chốt ý + Hoạt động 2: Anh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh đối với sự sinh trưởng và phát triển - Các điều kiện ngoại cảnh cần thiết cho cây của cây rau, hoa. gồm nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, đất, không khí. a ) Nhiệt độ: - HS đọc SGK. - Nhiệt độ không khí không có nguồn gốc từ đâu? - Nhiệt độ của các mùa trong năm có giống nhau? Ví dụ? - Nêu 1 số loại rau, hoa trồng ở các mùa khác nhau. - GV nhận xét và chốt: Mỗi loại cây rau, hoa đều - Từ Mặt Trời phát triển tốt ở nhiệt độ thích hợp phải chọn thời điểm thích hợp trong năm để gieo trồng. - Không giống nhau, mùa đông nhiệt độ thấp b. Nước: hơn mùa hè - Cây rau, hoa lấy nước ở đâu? - Mùa đông trồng bắp cải, su hào... - Nước có tác dụng như thế nào đối với cây? - Mùa hè trồng rau muống, rau dền, mướp...
  3. - Cây có hiện tượng gì khi thiếu hoặc thừa nước. c. Anh sáng: - Từ đất, nước mưa, không khí... - Cây nhận ánh sáng từ đâu? - Hòa tan chất dinh dưỡng torng đất, rễ cây hút dễ dàng, tham gia vận chuyển các chất và - Anh sáng có tác dụng như thế nào đối với cây điều hòa nhiệt độ trong cây. rau, hoa? - Thiếu nước cây héo. Thừa nước cây bị úng. - Cho HS quan sát cây trong bóng râm em thấy hiện tượng gì? - Muốn có đủ ánh sáng cho cây ta phải làm như - HS quan sát tranh. thế nào? - Từ Mặt trời. d. Chất dinh dưỡng: - Giúp cho cây quang hợp, tạo thức ăn nuôi - Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây là đạm, cây. lân, kali, canxi... => Nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cha cây là - Thân yếu ớt, lá xanh nhạt. phân bón. Rễ cây hút chất dinh dưỡng từ đất. - Trồng rau, hoa ở nhiều ánh sáng và trồng - GV chốt: Trồng cây thường xuyên cung cấp đúng khoảng cách. chất dinh dưỡng bằng cách bón phân. Tùy loại cây mà dùng phân bón phù hợp. e. Không khí: - HS quan sát cây thiếu chất dinh dưỡng sẽ chậm lớn, còi cọc. Cây thừa chất dinh dưỡng - Nêu nguồn cung cấp không khí cho cây. mọc nhiều lá, chậm ra hoa, quả, năng suất thấp. - Làm thế nào có đủ không khí cho cây. - GV chốt: Cây cần không khí để hô hấp và quang hợp. Thiếu không khí cây phát triển chậm, năng suấ thấp. - GV chốt: Con người sử dụng các biện pháp kĩ thuật canh tác để đảm bảo các điều kiện ngoại - HS quan sát tranh. cảnh phù hợp với mỗi loại cây. - Lấy không khí từ bầu không khí quyển và
  4. CỦNG CỐ –DĂN DÒ không khí có trong đất. - Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ và kết - Trồng cây ở nơi thoáng, xới đất cho tơi xớp. quả học tập của HS. - Dặn HS chuẩn bị tiết sau: Làm đất, lên luống để gieo trồng rau, hoa. - HS đọc ghi nhớ. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : ........................................................................................................................................ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................... KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN KĨ THUẬT 5 BÀI:SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 21(Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được tác dụng của điện thoại; nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại; nhận biết các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. - Ghi nhớ được các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cần thiết. - Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp. II. CHUẨN BỊ: - GV: Clip tình huống sử dụng điện thoại (nếu có).
  5. - Mô hình điện thoại. - Danh mục số điện thoại của phụ huynh học sinh. - HS: Quan sát tìm hiểu trước tính năng và công dụng của điện thoại ở nhà. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, kích thích sự tò mò, tìm hiểu kĩ hơn về các tính năng, công dụng và cách sử dụng điện thoại hiệu quả, an toàn. - Nội dung: Nhận biết và xử lí một số tình huống sử dụng điện thoại trong gia đình. - Sản phẩm: Ý tưởng, giải pháp của HS cho tình huống. - GV nêu tình huống: Ba mẹ đi làm - HS lắng nghe tình huống, vận dụng hiểu ăn ở xa. HKI vừa qua Nam đạt kết biết bản thân để đưa ra các giải pháp cho tình quả tốt, em muốn khoe với ba mẹ. huống. Theo em, Nam có cách nào để kể cho ba mẹ nghe kết quả học tập của mình? - GV yêu cầu HS hoạt động theo - HS đưa ra các cách liên lạc có thể thực hiện nhóm đôi và gợi ý để HS trao đổi. được và tìm ra cách hiệu quả nhất đó là sử dụng điện thoại. + Em có biết các tính năng của - HS trả lời tự do. điện thoại, cách sử dụng nó như thế nào cho hiệu quả? - GV dẫn dắt vào bài :Sử dụng điện thoại. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2. Hoạt động 2: Tác dụng và các bộ phận cơ bản của điện thoại - Mục tiêu: + Trình bày được tác dụng của điện thoại. + Nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại. - Nội dung: Quan sát hình ảnh và nhận xét tác dụng của điện thoại, các bộ phận cơ bản của điện thoại.
  6. - Sản phẩm: Bản ghi chép của từng cá nhân và bản báo cáo kết quả làm việc và thảo luận nhóm. - Kĩ thuật : Khăn trải bàn - GV cho HS thảo luận nhóm 4: - Nhóm thảo luận. + NV 1: Liệt kê tất cả những tác dụng của điện thoại mà em biết. - GV: Chốt lại một số tác dụng chính - Đại diện nhóm báo cáo kết quả và nhận của điện thoại (lưu ý điện thoại cố định xét. và di động), ngoài ra các tác dụng khác phụ trợ theo như: nghe nhạc, lướt wed, quay phim,.. Thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu về các bộ phận cơ bản của điện thoại. - GV treo ở bảng lớp ảnh của một chiếc - HS thực hiện nhiệm vụ và phát biểu. điện thoại và tên của các bộ phận tương - 1 HS lên bảng thực hiện dán kết quả. ứng, yêu cầu các em phát biểu nối tên với các bộ phận tương ứng. (Có thể chọn điện thoại đơn giản tùy điều kiện)
  7. - GV nhận xét chốt lại và mở rộng thêm - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. các tính năng và sự đa dạng về cấu tạo, hình dáng của điện thoại. 3. Hoạt động 3: Một số biểu tượng và các chức năng hoạt động của điện thoại - Mục tiêu: Nhận biết được những biểu tượng và các chức năng hoạt động của điện thoại.
  8. - Nội dung: Hoàn thiện phiếu học tập về các biểu tượng và tính năng. - Sản phẩm: Câu trả lời trong phiếu học tập.
  9. Một số biểu tượng cơ bản trên điện thoại - Cho HS làm việc theo nhóm 4 với phiếu - Đại diện HS báo cáo kết quả.Lớp học tập. nhận xét. - GV chốt lại và nhận xét. + Tìm số điện thoại trong danh bạ thì ấn vào biểu tượng nào? + Muốn nhắn tin thì vào biểu tượng nào? Tiết 2 4. Hoạt động 4: Tìm hiểu số điện thoại người thân và số khẩn cấp - Mục tiêu: Ghi nhớ được các số điện thoại người thân và số điện thoại khẩn cấp - Sản phẩm: Danh sách ghi số điện thoại mà HS nhớ. - Yêu cầu HS ghi nhanh các số điện thoại - HS ghi nhanh. người thân mà các em nhớ được vào giấy - GV kiểm tra xem HS nào nhớ được nhiều số, HS nào ko nhớ 1 số nào. + Tại sao chúng ta cần nhớ được ít nhất 1 số - HS suy nghĩ và trả lời. điện thoại của người thân trong gia đình? - GV nhấn mạnh vai trò của số điện thoại - HS ghi nhớ số ĐT và trường hợp
  10. người thân và cung cấp vài số điện thoại khẩn sử dụng chúng. cấp: + 111: Tổng đài điện thoại bảo vệ trẻ em. + 112: Trợ giúp và tìm kiếm cứu nạn trên VN. + 113: Cảnh sát an ninh trật tự. + 114: Chữa cháy. + 115: Cấp cứu. + Đường dây nóng ngành Y tế: 1900-9095 + Đường dây nóng phòng chống Covid 19: 1900-3228. (Lưu ý HS về từng trường hợp cần thiết) 5. Hoạt động 5: Thực hành - Mục tiêu: Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, - Nội dung :Thực hành đóng vai thực hiện tình huống. - Sản phẩm: Cách giao tiếp điện thoại theo tình huống. - GV chia lớp thành các nhóm (tùy lớp) - HS chia nhóm. - Cho nhóm HS bốc thăm 1 trong 2 tình - Thảo luận và sắm vai theo tình huống: huống 1. Em thấy 1 nhà dân bị cháy. 2. Em nhìn thấy 1 người bị thương nặng. - Cho HS thực hiện. - Lớp nhận xét. 6. Hoạt động 6: Vận dụng - Mục tiêu: Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả. - Nội dung: Cùng người thân thực hành sử dụng điện thoại. - GV đưa ra 2 tình huống: - HS lắng nghe và phát biểu ý kiến. TH1: Khi có 1 số ĐT lạ gọi đến, em cần trả Lớp nhận xét. lời thế nào cho phù hợp? TH2: Khi nhìn thấy em của mình vừa chơi game vừa sạc pin, em sẽ làm gì? - GV chốt lại, giáo dục HS . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .........................................................................................................................