Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 20", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_20.doc
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 20
- GIÁO ÁN TUN 20 MÔN TOÁN Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực: - Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó. - Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó. - HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a. - Phẩm chất: Chăm chỉ và cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, SGK. - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức thi đua: Nêu quy tắc - HS thi đua nêu tính chu vi hình tròn - Gv nhận xét - HS khác nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó. - HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a. * Cách tiến hành: Bài 1(b,c): HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Tính tính chu vi hình tròn có bán kính r - Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ kết - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ quả Giải - GV chữa bài, kết luận b. Chu vi hình tròn là - Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi 4,4 x 2 x 3,14 = 27,632 (dm) của hình tròn c. Chu vi hình tròn là 2 1 x 2 x 3,14 = 15,7 (cm ) 2 Đáp số :b. 27,632dm c. 15,7cm 1
- Bài 2: HĐ cặp đôi - HS thảo luận - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: - Biết chu vi, tính đường kính (hoặc + BT yêu cầu chúng ta làm gì ? bán kính) C = d x 3,14 + Hãy viết công thức tính chu vi hình Suy ra: tròn biết đường kính của hình tròn đó. d = C : 3,14 + Dựa vào cách tính công thức suy ra cách tính đường kính của hình tròn - Cho HS báo cáo C = r x 2 x 3,14 - GV nhận xét, kết luận Suy ra: - Tương tự: Khi đã biết chu vi có thể r = C : 3,14 : 2 tìm được bán kính không? Bằng cách nào? Bài giải - GV nhận xét. a. Đường kính của hình tròn là - Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ 15,7 : 3,14 = 5 (m) - Nhận xét bài làm của HS, chốt kết b. Bán kính của hình tròn là quả đúng. 18,84 : 3,14 : 2 = 3(dm) Đáp số : a. 5dm b. 3dm Bài 3a: HĐ cá nhân - HS tự tìm hiểu đề bài - HS tự trả lời câu hỏi để làm bài: - Đường kính của bánh xe là 0,65m + Bài toán cho biết gì? a) Tính chu vi của bánh xe + Bài toán hỏi gì? - HS làm bài, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài Bài giải - GV kết luận Chu vi bánh xe là: 0,65 x 3,14 = 2,041 (m) Đáp số a) 2,041m Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - HS làm bài - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS suy nghĩ tìm kết quả đúng. - Mời 1 HS nêu kết quả, giải thích cách *Kết quả: làm - Khoanh vào D - GV nhận xét 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Tìm bán kính hình tròn biết chu vi là - HS tính: 9,42cm 9,42 : 2: 3,14 = 1,5(cm) - Vận dụng các kiên thức đã học vào - HS nghe và thực hiện thực tế. BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 2
- Toán DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực: - Biết quy tắc tính diện tích hình tròn. - Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn. - HS làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3. - Phẩm chất: Chăm chỉ và cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: chuẩn bị hình tròn bán kính 10cm và băng giấy mô tả quá trình cắt, dán các phần của hình tròn. - HS: Mỗi HS đều có một hình tròn bằng bìa mỏng, bán kính 5cm. Chuẩn bị sẵn kéo cắt giấy, hồ dán và thước kẻ thẳng. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS tổ chức thi hỏi đáp: - HS nêu + Nêu quy tắc và công thức tính + d = C : 3,14 đường kính của hình tròn khi biết chu vi? + Nêu quy tắc và công thức tính bán + r = C : 2 : 3,14 kính của hình tròn khi biết chu vi? - Nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu tiết - HS ghi vở học. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Biết quy tắc tính diện tích hình tròn. *Cách tiến hành: *Giới thiệu quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn - Cho HS thảo luận nhóm tìm ra quy - HS báo cáo. tắc tính diện tích hình tròn rồi báo cáo. - GV giới thiệu quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn thông qua bán kính như SGK. + Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14. + Ta có công thức : S = r x r x 3,14 3
- Trong đó : S là diện tích của hình tròn r là bán kính của hình tròn. - GV yêu cầu: Dựa vào quy tắc và - HS làm bài vào giấy nháp, sau đó HS công thức tính diện tích hình tròn em đọc kết quả trước lớp. hãy tính diện tích của hình tròn có Diện tích của hình tròn là : bán kính là 2dm. 2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2) - GV nhận xét và nêu lại kết quả của bài - GVcho HS đọc lại quy tắc và công - Lấy bán kính nhân với bán kính rồi thức tính diện tích hình tròn nhân với số 3,14 - HS ghi vào vở: Stròn= r x r x 3,14 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - HS cả lớp làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3. - HS( M3,4) làm tất cả các bài tập (Lưu ý: Giúp đỡ nhóm học sinh M1,2 hoàn thành các bài tập) *Cách tiến hành: Bài 1(a, b): HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - HS nêu hình tròn. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vào vở, chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, chữa bài Bài giải a, Diện tích của hình tròn là : 5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2) b, Diện tích của hình tròn là : 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm2) Bài 2(a,b): HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT. - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả - GV nhận xét chung, chữa bài. Bài giải a, Bán kính của hình tròn là : 12 : 2 = 6 (cm) Diện tich của hình tròn là : 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2) b, Bán kính của hình tròn là : 7,2 : 2 = 3,6 (dm) Diện tích của hình tròn là : 3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm2) Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Tính S của mặt bàn hình tròn biết r = 45cm - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét kết luận Bài giải Diện tích của mặt bàn hình tròn là : 4
- 45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2) Đáp số: 6358,5cm 2 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Tính diện tích hình tròn có bán kính - HS tính: là 1,5cm. 1,5 x 1,5 x 3,14 = 7,065(cm2) - Về nhà tính diện tích bề mặt một đồ - HS nghe và thực hiện vật hình tròn của gia đình em. BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực: Biết tính diện tích hình tròn khi biết: - Bán kính của hình tròn. - Chu vi của hình tròn. - Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn. - HS làm bài 1, bài 2. - Phẩm chất: Chăm chỉ và cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ - Học sinh: Sách giáo khoa, vở. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Yêu cầu HS nêu quy tắc và công thức - HS nêu tính chu vi, diện tích hình tròn? - Nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: Biết tính diện tích hình tròn khi biết: - Bán kính của hình tròn. - Chu vi của hình tròn. - HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành: 5
- Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - 2 HS nêu của hình tròn. - Yêu cầu HS vận dụng công thức tính - Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết diện tích hình tròn để làm bài. quả - Giáo viên nhận xét, kết luận Giải a) Diện tích của hình tròn là : 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2) b) Diện tích của hình tròn là : 0,35 x 0,35 x 3,14 = 0,38465 (dm2) Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc đề bài. - 1HS đọc đề bài - Cho Hs thảo luận nhóm theo câu hỏi: - HS thảo luận - Để tính được diện tích của hình tròn - Cần phải biết được bán kính của hình em cần biết được yếu tố nào của hình tròn. tròn. - Để tính được bán kính của hình tròn - Cần phải biết được đường kính của em cần biết được yếu tố nào của hình hình tròn. tròn. - Biết chu vi của hình tròn, muốn tìm - Ta lấy chu vi chia cho 3,14 đường kính của hình tròn ta làm thế nào? - Biết đường kính của hình tròn, muốn - Ta lấy đường kính chia cho 2 tìm bán kính của hình tròn ta làm thế nào? - Yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm bài, chia sẻ - Giáo viên nhận xét, kết luận Giải - Củng cố kĩ năng tìm thừa số chưa biết Đường kính hình tròn là: dạng r x 2 x 3,14 = 6,28 6,28 : 3,14 = 2 (cm) Bán kính hình tròn là: 2 : 2 = 1(cm) Diện tích hình tròn là: 1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2) Đáp số: 3,14 cm2 Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân - GV quan sát, uốn nắn nếu cần - HS báo cáo kết quả với giáo viên Bài giải Diện tích của hình tròn nhỏ(miệng giếng) là: 0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386(m2) Bán kính của hình tròn lớn là: 0,7 + 0,3 = 1(m) Diện tích của hình tròn lớn là: 1 x 1 x 3,14 = 3,149(m2) 6
- Diện tích thành giếng( phần tô đậm) là: 3,14 - 1,5386 = 1,6014(m2) Đáp số: 1,6014m2 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Muốn tính diện tích hình tròn khi biết - HS nêu: chu vi hình tròn đó ta làm như thế nào? + Ta tính bán kính bằng cách lấy diện tích chia cho 2 rồi chia cho 3,14 + Ta tính diện tích hình tròn khi đã biết bán kính của hình tròn đó. - Về nhà vận dụng kiến thức vào thực - HS nghe và thực hiện. tế. BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực: - Biết tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán liên quan đến chu vi, diện tích của hình tròn. - Rèn kĩ năng tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán liên quan đến chu vi, diện tích của hình tròn - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. - Phẩm chất: Chăm chỉ và cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, Hình minh hoạ bài 2,3,4 - HS : SGK, bảng con, vở, ê ke 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút. kĩ thuật động não... - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Yêu cầu 1 HS nêu công thức và qui - HS thực hiện yêu cầu tắc tính chu vi hình tròn. C = d x 3,14 =r x 2 x 3,14 - Yêu cầu 1 HS nêu công thức và qui S = r x r x 3,14 tắc tính diện tích hình tròn. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: 7
- - Biết tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán liên quan đến chu vi, diện tích của hình tròn. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. - HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gợi ý cho HSphân tích đề bài - Cả lớp theo dõi và quan sát hình. - Sợi dây thép được uốn thành các hình - Sợi dây thép được uốn thành 2 hình nào? tròn - Như vậy để tính chiều dài của sợi dây - Ta tính chu vi của hai hình tròn và thép ta làm như thế nào? cộng lại. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở, sau đó chia sẻ - GV nhận xét chung, chữa bài Bài giải Chu vi hình tròn nhỏ là: 7 x 2 x 3,14 = 43,96(cm) Chu vi hình tròn lớn là: 10 x 2 x 3,14 = 62,8(cm) Độ dài sợi dây là : 43,96 + 62,8 = 106,76(cm) Đápsố :106,76(cm) Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vào vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài Bài giải Chu vi hình tròn lớn là: (15 + 60) x 2 x 3,14 = 471(cm) Chu vi hình tròn nhỏ là: 60 x 2 x 3,14 = 376,8(cm) Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn nhỏ là : 471 - 376,8 = 94,2(cm) Đáp số: 94,2(cm) Bài 3: HĐ cá nhân - Yêu cầu HS quan sát hình - HS quan sát hình - Diện tích của hình bao gồm những - HS nêu phần nào? - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm vào vở, chữa bài - GV quan sát hướng dẫn HS còn hạn Bài giải chế. Chiều dài của hình chữ nhật là: - GV nhận xét, chữa bài. 7 x 2 = 14(cm) Diện tích hình chữ nhật là: 10 x 14 = 140(cm2) Diện tích của hai nửa hình tròn là: 7 x 7 x 3,14 = 153,86(cm2) Diện tích thành giếng là : 140 + 153,86 = 293,86(cm2) 8
- Đáp số: 293,86(cm2) Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân - GV quan sát, giúp đỡ HS. - HS báo cáo kết quả: Diện tích phần đã tô màu là hiệu của diện tích hình vuông và diện tích của hình tròn có đường kính là 8cm. Khoanh vào A 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS làm bài theo tóm tắt sau - HS làm bài Tóm tắt: Giải Bán kính bánh xe: 0,325m 1 vòng bánh xe chính là chu vi nên chu Lăn 1000 vòng : .......m? vi bánh xe là: 0,325 x 2 x 3,14 =2,041 (m) Bánh xe lăn trên mặt đất 1000 vòng thì đi được số mét là: 2,041x 1000 = 2041 (m) Đáp số : 2041 m - Vận dụng kiến thức để áp dụng tính - HS nghe và thực hiện toán trong thực tế. BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Toán GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực: - Bước đầu biết đọc, phân tích và xử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên biểu đồ hình quạt. - Rèn kĩ năng đọc, phân tích và xử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên biểu đồ hình quạt. - HS làm bài 1. - Phẩm chất: Chăm chỉ và cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Hình vẽ một biểu đồ tranh (hoặc biểu đồ cột ở lớp 4) - Phóng to biểu đồ hình quạt ở ví dụ 1 trong SGK (để treo lên bảng) hoặc vẽ sẵn biểu đồ đó vào bảng phụ. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút. kĩ thuật động não... - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 9
- 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS hát - Hát tập thể - Hãy nêu tên các dạng biểu đồ đã - Biểu đồ dạng tranh biết? - Biểu đồ dạng cột - GV kết luận - HS khác nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:15 phút) *Mục tiêu: Bước đầu biết đọc, phân tích và xử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên biểu đồ hình quạt. *Cách tiến hành: * Ví dụ 1: - GV treo tranh ví dụ 1 lên bảng và giới thiệu: Đây là biểu đồ hình quạt, cho biết tỉ số phần trăm của các loại sách trong thư viện của một trường tiểu học. - Yêu cầu HS quan sát tranh trên bảng - HS thảo luận, trả lời câu hỏi + Biểu đồ có dạng hình gì? Gồm - Biểu đồ có dạng hình tròn được chia những phần nào? thành nhiều phần. Trên mỗi phần của hình tròn đều ghi các tỉ số phần trăm - Hướng dẫn HS tập đọc biểu đồ tương ứng. + Biểu đồ biểu thị gì? - Biểu đồ biểu thị tỉ số phần trăm các loại sách có trong thư viện của một trường tiểu học. - GV xác nhận: Biểu đồ hình quạt đã cho biểu thị tỉ số phần trăm các loại sách trong thư viện của một trường tiểu học. + Số sách trong thư viện được chia ra - Được chia ra làm 3 loại: truyện thiếu làm mấy loại và là những loại nào? nhi, sách giáo khoa và các loại sách khác. - Yêu cầu HS nêu tỉ số phần trăm của - Truyện thiếu nhi chiếm 50%, sách giáo từng loại khoa chiếm 25%,các loại sách khác - GV xác nhận: Đó chính là các nội chiếm 25%. dung biểu thị các giá trị được hiển thị. + Hình tròn tương ứng với bao nhiêu - Hình tròn tương ứng với 100% và là phần trăm? tổng số sách có trong thư viện. + Nhìn vào biểu đồ. Hãy quan sát về - Số lượng truyện thiếu nhi nhiều nhất, số lượng của từng loại sách; so sánh chiếm nửa số sách có trong thư viện ,số với tổng số sách còn có trong thư viện lượng SGK bằng số lượng các loại sách khác, chiếm nửa số sách có trong thư viện + Số lượng truyện thiếu nhi so với - Gấp đôi hay từng loại sách còn lại bằng từng loại sách còn lại như thế nào? 1/2 số truyện thiếu nhi - Kết luận : + Các phần biểu diễn có dạng hình quạt gọi là biểu đồ hình quạt 10
- - GV kết luận, yêu cầu HS nhắc lại. * Ví dụ 2 - Gọi 1 HS đọc đề bài - HS đọc -Yêu cầu HS quan sát biểu đồ và tự - HS tự quan sát, làm bài làm vào vở - Có thể hỏi nhau theo câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi + Biểu đồ nói về điều gì? + Có bao nhiêu phần trăm HS tham gia môn bơi? + Tổng số HS của cả lớp là bao nhiêu? + Tính số HS tham gia môn bơi? Số HS tham gia môn bơi là: 32 12,5 : 100 = 4 (học sinh) Đáp số: 4 học sinh 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức làm được bài 1. (Lưu ý: Giúp đỡ nhóm M1,2 hoàn thành bài tập) *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu - HS xác định dạng bài - BT về tỉ số phần trăm dạng 2 (tìm giá - HS làm bài , chia sẻ trị một số phần trăm của một số) - GV nhận xét, chữa bài. - HS làm bài, chia sẻ Bài giải Số HS thích màu xanh là: 120 x 40 : 100 = 48 (học sinh) Số HS thích màu đỏ là 120 x 25 : 100 =30 (học sinh ) Số HS thích màu trắng là: 120 x 20 : 100 = 24 (học sinh) Số HS thích màu tím là: Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân 120 x 15 : 100 = 18 (học sinh) - GV có thể hướng dẫn HS: - Biểu đồ nói về điều gì ? - HS nghe - HS trả lời - HS đọc các tỉ số phần trăm + HSG: 17,5% + HSK: 60% + HSTB: 22,5% 4. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm:(3 phút) - Biểu đồ có tác dụng, ý nghĩa gì - Biểu diễn trực quan giá trị của một số trong cuộc sống? đại lượng và sự so sánh giá trị của các đại lượng đó. - Về nhà dùng biểu đồ hình quạt để - HS nghe và thực hiện biểu diễn số lượng học sinh của khối lớp 5: 11
- 5A: 32 HS 5B: 32 HS 5C: 35 HS 5D: 30 HS BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... MÔN TING VIT Tập đọc THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực: - Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật. - Phẩm chất: Học đức tính nghiêm minh, công bằng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS thi đọc phân vai trích đoạn - HS thi đọc kịch (Phần 2) và trả lời câu hỏi - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (10 phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. (Lưu ý tốc độ đọc của nhóm M1,2) * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc toàn bài. - 1HS đọc toàn bài - Cho HS chia đoạn: 3 đoạn - HS chia đoạn + Đoạn 1: từ đấu đến ...ông mới tha cho. + Đoạn 2: tiếp theo đến ...thưởng cho. + Đoạn 3: phần còn lại. - Cho HS đọc đoạn nối tiếp đoạn trong - HS nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 nhóm lần 1 - Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: - HS luyện đọc từ ngữ khó đọc. 12
- Linh Từ Quốc Mẫu, kiệu, chuyên quyền, ... - Đọc nối tiếp lần 2. - HS luyện đọc lần 2 - Giải nghĩa từ. - 3HS giải nghĩa từ (dựa vào SGK). - Luyện đọc theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc. - Cho HS thi đọc - HS thi đọc phân vai hoặc đọc đoạn - GV đọc mẫu - HS nghe 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận theo các câu hỏi - Nhóm trưởng điều khieenr nhóm đọc sau: bài TLCH sau đó chia sẻ kết quả + Khi có một người xin chức câu + Trần Thủ Độ đồng ý nhưng yêu cầu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì? người đó phải chặt một ngón chân để phân biệt với những câu đương khác. + Theo em cách xử sự này của Trần + HS trả lời Thủ Độ có ý gì? + Trước việc làm của người quân hiệu, + Ông hỏi rõ đầu đuôi sự việc và thấy Trần Thủ Độ xử lý ra sao? việc làm của người quân hiệu đúng nên ông không trách móc mà còn thưởng cho vàng, bạc. + Khi biết có viên quan tâu với vua + Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ thưởng cho viên quan dám nói thẳng. nói thế nào? + Những lời nói và việc làm của Trần + Ông là người cư xử nghiêm minh, Thủ Độ cho thấy ông là người như thế không vì tình riêng, nghiêm khắc với nào? bản thân, luôn đề cao kỷ cương phép nước. - Cho HS báo cáo, giáo viên nhận xét, kết luận. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn * Cách tiến hành: - GVđưa bảng phụ ghi sẵn đoạn 3 lên - HS đọc phân vai: người dẫn chuyện, và hướng dẫn đọc. viên quan, vua, Trần Thủ Độ (nhóm 4). - Phân nhóm 4 cho HS luyện đọc. - Cho HS thi đọc. - 2 - 3 nhóm lên thi đọc phân vai. - GV nhận xét + khen nhóm đọc hay 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút) - Qua câu chuyện trên, em thấy Thái sư - Thái sư Trần Thủ Độ là người gương Trần Thủ Độ là người như thế nào ? mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước - Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người cùng nghe 13
- BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Chính tả CÁNH CAM LẠC MẸ (Nghe - viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực: - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. - Làm được bài tập 2a. - Rèn kĩ năng điền d/r/gi. - Phẩm chất: Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môI trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập2a. - Học sinh: Vở viết. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS chơi trò chơi "Tìm đúng, - HS chơi trò chơi tìm nhanh" từ ngữ trong đó có tiếng chứa r/d/gi (hoặc chứa o/ô). - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(6 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. (Lưu ý nhắc nhở HS nhóm (M1,2) nắm được nội dung bài và viết được các từ khó trong bài) *Cách tiến hành: 14
- * Tìm hiểu nội dung bài thơ - Gọi 1 HS đọc bài thơ. - 1 HS đọc bài trước lớp. + Chú cánh cam rơi vào hoàn cảnh - Chú bị lạc mẹ, đi vào vườn hoang. như thế nào? Tiếng cánh cam gọi mẹ khàn đặc trên lối mòn. + Những con vật nào đã giúp cánh + Bọ dừa, cào cào, xén tóc. cam? + Bài thơ cho em biết điều gì? + Cánh cam lạc mẹ nhưng được sự che chở, yêu thương của bạn bè. *Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn - HS nối tiếp nhau nêu các từ khó viết khi viết chính tả. chính tả. Ví dụ: Vườn hoang, xô vào, trắng sương, khản đặc, râm ran... - Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa - HS dưới viết vào giấy nháp hoặc bảng tìm được con. - Lưu ý HS cách trình bày bài thơ - HS nghe 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. (Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2) *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV để viết. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (5phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút) * Mục tiêu: HS làm được bài tập 2a. (Giúp đỡ HS nhóm M1,2 hoàn thành bài tập) * Cách tiến hành: Bài 2a: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của câu a. - Lớp làm vào vở, 1HS làm bài trên bảng - GV giao việc: lớp. + Các em đọc truyện. + Chọn r, d hoặc gi để điền vào - Các tiếng cần lần lượt điền vào chỗ chỗ trống sao cho đúng. trống như sau: ra, giữa, dòng, rò, ra duy, - HS làm bài tập. ra, giấu, giận, rồi. - GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút) - Điền vào chỗ trống r, d hay gi: - HS làm bài Tôi là bèo lục bình Tôi là bèo lục bình Bứt khỏi sình đi ....ạo Bứt khỏi sình đi dạo .....ong mây trắng làm buồm Dong mây trắng làm buồm 15
- Mượn trăng non làm ....áo. Mượn trăng non làm giáo. - Tiếp tục tìm hiểu quy tắc chính tả - HS nghe và thực hiện khi viết r/d/gi BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực: - Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1). - Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2. - Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh( BT3, BT4) - HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác. - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ ngữ chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ - Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS lần lượt đọc đoạn văn đã viết - HS đọc ở tiết Luyện từ và câu trước, chỉ rõ câu ghép trong đoạn văn, cách nối các vế câu ghép. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1). - Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2. - Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh( BT3, BT4) - HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác. (Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập ) * Cách tiến hành: 16
- Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1, - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm đọc 3 câu a, b, c. theo. - GV giao việc: + Các em cần đọc 3 câu a, b, c. + Khoanh tròn trước chữ a, b hoặc c ở câu em cho là đúng. - Cho HS làm bài. - HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK - Cho HS trình bài kết quả. - Một số HS phát biểu ý kiến. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. Ý đúng: Câu b Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của BT2 - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - GV giao việc: + Đọc kỹ các từ đã cho. + Đọc kỹ 3 câu a, b, c. + Xếp các từ đã đọc vào 3 nhóm a, b, c sao cho đúng. - Cho HS làm bài - HS làm bài vào vở (tra từ điển để tìm nghĩa của các từ đã cho). - Cho HS trình bài kết quả. - Một số HS trình bày miệng bài làm của mình. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng + Công bằng: Phải theo đúng lẽ phải, không thiên vị. + Công cộng: thuộc về mọi người hoặc phục vụ chung cho mọi người trong xã hội. + Công lý: lẽ phải phù hợp với đạo lý và lợi ích chung của xã hội. + Công nghiệp: ngành kinh tế dùng máy móc để khai thác tài nguyên, làm ra tư liệu sản xuất hoặc hàng tiêu dùng. + Công chúng: đông đảo người đọc, xem, nghe, trong quan hệ với tác giả, diễn viên ... + Công minh: công bằng và sáng suốt. + Công tâm: lòng ngay thẳng chỉ vì việc chung không vì tư lợi hoặc thiên vị. Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. - GV giao việc: + Đọc các từ BT đã cho. + Tìm nghĩa của các từ. + Tìm từ đồng nghĩa với công dân. - Cho HS làm bài. - HS làm bài cá nhân; tra từ điển để tìm 17
- nghĩa các từ; tìm từ đồng nghĩa với từ công dân. - Cho HS trình bài kết quả. - Một số HS phát biểu ý kiến. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng + Các từ đồng nghĩa với công dân: nhân dân, dân chúng, dân. Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - GV giao công việc : - HS theo dõi. - Các em đọc câu nói của nhân vật Thành - Chỉ rõ có thể thay thế từ “công dân” trong câu nói đó bằng từ đồng nghĩa được không? - Cho HS làm bài + trình bày kết quả - HS làm bài, chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài. - Trong các câu đã nêu không thay thế từ công dân bằng những từ đồng nghĩa với nó vì từ công dân trong câu này có nghĩa là người dân của một nước độc lập, trái nghĩa với từ nô lệ ở vế tiếp theo. Các từ đồng nghĩa : nhân dân, dân, dân chúng không có nghĩa này 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Từ nào dưới đây chứa tiếng "công" - HS nêu: công minh với nghĩa "không thiên vị" : công chúng, công cộng, công minh, công nghiệp. - Viết một đoạn văn ngắn nói về nghĩa - HS nghe về thực hiện. vụ của một công dân nhỏ tuổi đối với đất nước. BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tập đọc NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực: - Hiểu nội dung: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền của cho Cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1,2 ). - HS HTT phát biểu được những suy nghĩ của mình về trách nhiệm công dân với đất nước ( câu hỏi 3) . - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng góp tiền của của ông Đỗ Đình Thiện cho Cách mạng. - Phẩm chất: Giáo dục HS có lòng yêu nước, có trách nhiệm của một công dân. 18
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: + Ảnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện trong SGK. + Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho Học sinh thi đọc bài “Thái sư - HS thi đọc Trần Thủ Độ” - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (10 phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài. (Lưu ý tốc độ đọc của nhóm M1,2) * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc toàn bài - HS đọc - Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn: 5 đoạn - Giáo viên kết luận: chia thành 5 đoạn nhỏ để luyện đọc. + Đoạn 1: Từ đầu đến...Hòa Bình + Đoạn 2: Tiếp theo.... 24 đồng + Đoạn 3: Tiếp theo....phụ trách quỹ + Đoạn 4: Tiếp theo...cho Nhà nước + Đoạn 5: còn lại - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 - 5 học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn lượt lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó. -5 học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ + Luyện đọc câu khó. - Luyện đọc theo cặp. - Học sinh luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc toàn bài. - Học sinh đọc cả bài. - Giáo viên đọc diễn cảm cả bài. - HS nghe 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: - Hiểu nội dung: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền của cho Cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1,2 ). - HS (M3,4) phát biểu được những suy nghĩ của mình về trách nhiệm công dân với đất nước ( câu hỏi 3) . * Cách tiến hành: 19
- - Cho HS thảo luận theo câu hỏi sau đó - Học sinh đọc thầm, trả lời câu hỏi. chia sẻ kết quả trước lớp: 1. Kể lại những đóng góp của ông Thiện qua các thời kì. a. Trước Cách mạng tháng 8- 1945 - Ông ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đồng Đông Dương. - Ông ủng hộ chính Phủ 64 lạng vàng, b. Khi cách mạng thành công. góp vào Quỹ Độc lập Trung ương 10 vạn đồng Đông Dương. c. Trong kháng chiến chống thực dân - Gia đình ông ủng hộ hàng trăm tấn Pháp. thóc. d. Sau khi hoà bình lặp lại - Ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê cho Nhà nước. 2. Việc làm của ông Thiện thể hiện - Cho thấy ông là 1 công dân yêu nước những phẩm chất gì? có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sáng hiến tặng 1 số tài sản lớn của mình cho Cách mạng. 3. Từ câu chuện này, em có suy nghĩ - Người công dân phải có trách nhiệm như thế nào về trách nhiệm của công với vận mệnh của đất nước. Người công dân đối với đất nước? dân phải biết hi sinh vì cách mạng, vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Giáo viên kết luận, tóm tắt nội dung. - Học sinh đọc lại. - GDQP - AN: Bài văn còn ca ngợi - HS nghe công lao to lớn của những người yêu nước trong việc đóng góp công sức, tiền bạc cho cách mạng Việt Nam. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn * Cách tiến hành: - 5 HS đọc nối tiếp toàn bài - Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng. - Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm 1 đoạn văn. - Giáo viên đọc mẫu đoạn văn. - HS theo dõi - Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm - Học sinh luyện đọc diễn cảm. - Thi đọc diễn cảm - Học sinh thi đọc diễn cảm. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút) - Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ - Người công dân phải có trách nhiệm gì về trách nhiệm của một công dân đối với vận mệnh của đất nước. đối với đất nước ? - Kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện trong gia đình cùng nghe. BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 20

