Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025

docx 60 trang cận bạch 04/04/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_5_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 5 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 1: TRÁI CAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 75 - 80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4; Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Miêu tả hình dáng, lợi ích của cây cau, thông qua đó ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người; Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm nhận của mình. - Yêu thương mọi người, quan tâm chăm sóc và bảo vệ cây cối quanh em; Trung thực trong các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: bài giảng ppt, phiếu bài tập, ... - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động Trò chơi “ giải ô chữ” Hoạt động 1. Trò chơi giải ô chữ 1.1 Hướng dẫn HS giải ô chữ - Gọi 1 HS nêu yêu cầu trò chơi - HS nêu yêu cầu - GV chiếu lên bảng ô chữ. Hướng dẫn - HS lắng nghe HS cùng làm mẫu dòng 1: + Gọi 1 HS đọc to gợi ý + 1 HS đọc gợi ý: Nói ..... không sợ + GV gọi 1 HS phát biểu mất lòng + GV chiếu từ THẬT vào ô trống. GV + 1 HS phát biểu từ còn thiếu : lưu ý HS mỗi ô ghi một chữ cái in hoa, THẬT điền dấu thanh vào chữ có dấu thanh. + HS quan sát - GV nhắc lại các bước làm bài tập: Đọc gợi ý -> Phán đoán từ ngữ -> Ghi từ ngữ vào ô trống theo hàng ngang ( Mỗi ô ghi - HS lắng nghe một chữ cái in hoa), số chữ phải khớp với các ô-> Sau khi điền hết các từ vào các hàng ngang, đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc in màu xanh. 1.2. HS thảo luận, giải ô chữ - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi
  2. vào vở bài tập, phát cho HS 2 phiếu khổ - HS thảo luận theo nhóm đôi to. - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày - Đại diên nhóm lên trình bày kết kết quả quả: - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV hỏi : - HS trả lời Trao đổi: Em hiểu thế nào về nghĩa của từ + HS trả lời theo suy nghĩ của mình “học” trong tên bài “Có học mới hay”? - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương GV nhận xét, bổ sung thông tin. VD: - HS tham gia trò chơi : trung thành, + Học có thể là hoạt động thu nhận kiến trung hiếu, trung kiên, trung dũng thức, VD: học bài mới. Để hiểu kiến thức trung nghĩa,.... một cách đầy đủ và chắc chắn, trong quá trình học, ta không thể bỏ qua hoạt động - HS lắng nghe thực hành. - HS lắng nghe + Học có thể là tập làm để biết cách làm một việc, VD: học cách trồng cây. Để biết cách làm một việc, ta cần phải thực hiện công việc đó (phải thực hành). + Học có thể là bắt chước ai đó để biết cách làm một việc, VD: Học thầy không tày học bạn (học bạn: làm / thực hành theo bạn, bắt chước bạn). - GV giới thiệu chủ điểm : NHƯ MĂNG MỌC THẲNG, GV giới thiệu bài đọc 3 : Trái Cam 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc vui - HS lắng nghe kết hợp theo dõi tươi, nhẹ nhàng. trong SGK. - HD chung cách đọc toàn bài: - GV chia đoạn - HS lắng nghe cách đọc. - GV gọi HS đọc nối tiếp 5 khổ - Theo dõi - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ theo nhóm đôi. - GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước lớp - GV nhận xét các nhóm. - HS đọc nối tiếp theo khổ - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú giải trong SGK ( khiêm nhường, - HS luyện đọc theo nhóm đôi bạc thếch, ra ràng)
  3. - GV hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu - 2 -3 nhóm thi đọc trước lớp nghĩa một số từ: (VD: xáo, vồng, đỏ ối, -Nhận xét bạn đọc. bứt,...). Chú ý nghỉ hơi cuối dòng thơ hợp - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK lí để các dòng thơ liền mạch về nghĩa, theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa không bị ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn thêm 1 số từ khác (nếu có). tượng ở những từ ngữ quan trọng. VD: - HS thực hiện tra từ điển Con / vừa ở lớp về / - Lớp theo dõi, đọc thầm. Sà ngay / vào luống đất // Bố cười / hỏi gieo gì / Con khum tay / bí mật - Theo dõi - 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng bình - HS tham gia trò chơi: thức trò chơi phỏng vấn: - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. - GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi VD: Bạn nhỏ rất hào hứng với việc phỏng vấn: học. / Bạn nhỏ rất chăm học. / Bạn nhỏ rất thích trải nghiệm. / 1. Theo em, chi tiết bạn nhỏ vừa ở lớp về + Những từ ngữ cho thấy bạn nhỏ đã “sà ngay vào luống đất” thể hiện điều rất yêu thích công việc: vừa ở lớp về gì? (đã) sà ngay vào luống đất, làm đất, cuốc, cào, xáo (đất), ủ hạt, tưới nước (cho cây cam). 2. Tìm những từ ngữ, hình ảnh cho thấy + Những từ ngữ cho thấy bạn nhỏ bạn nhỏ yêu thích công việc và làm việc làm việc rất khéo léo: đất mịn vồng rất khéo léo. mâm xôi, con nhẹ nhàng đôi tay, nước rơi như mưa bay. - Bố của bạn rất vui vì nhận được thư con. Bố mừng khi thấy con say sưa kể chuyện học, chuyện trường (bố biết là con yêu trường lớp, thích học hành), mừng khi thấy chữ con dần ngay ngắn (bố biết là con chăm chỉ học tập và tiến bộ thêm mỗi ngày). 3. Mỗi lần nhận được thư của bạn nhỏ, bố HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: của bạn cảm thấy thế nào? Vì sao? + “Điều bí mật” đó chính là những
  4. hạt cam mà bạn nhỏ đem về ươm mầm và muốn đem cho bố bất ngờ. / “Điều bí mật” là bài học thực hành mà cô giáo (thầy giáo) giao cho học sinh. / Kết quả là những dự định của bạn nhỏ đã trở thành hiện thực. 4. Em hiểu “điều bí mật” của bạn nhỏ là + Bạn nhỏ đã biết trồng cam, từ gì? “Điều bí mật” đó có kết quả tốt đẹp những việc như làm đất (cuốc đất, như thế nào? cào đất, xáo đất), ủ hạt cho tới tưới nước cho cam. Cây cam của bạn đã ra trái và bố của bạn nhỏ đã rất ngạc nhiên, vui mừng, tự hào về con. 5. Bạn nhỏ trong bài thơ có những điểm gì - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: đáng khen? Bạn nhỏ chăm học, chăm lao động / yêu thích thực hành / biết đem những điều học được áp dụng vào đời sống / giàu tình cảm, yêu bố / - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. 2 -3 HS - GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về điều gì? - GV nhận xét, gọi nhắc lại nội dung bài 3. Luyện tập, thực hành Luyện đọc nâng cao: - HS luyện đọc đọc theo nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - Thi đọc diễn cảm trước lớp. bàn. - Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước đọc tốt nhất. lớp. - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS. 4. Vận dụng - Qua bài đọc, em học được điều gì? - HS chia sẻ - GV nhắc nhở HS: Về nhà tự đọc sách - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để báo như đã hướng dẫn. thực hiện. + Chuẩn bị bài viết 1 Tả cây cối SGK trang 35. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI HỌC VÀ HÀNH
  5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nói rõ ràng, mạch lạc, bước đầu truyền cảm về chủ điểm Học và hành; Nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn; Biết cách trình bày và điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe; Biết sử dụng từ ngữ phù hợp để chia sẻ cảm nhận về tầm quan trọng và sự thú vị của việc học - Lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu; Biết kể chuyện; biết trao đổi cùng các bạn chủ động, tự nhiên, tự tin; biết lắng nghe và ghi chép; Biết sáng tạo khi kể chuyện: chọn ngôi kể, sắp xếp trình tự câu chuyện, sử dụng phương tiện trực quan, trang phục - Bồi dưỡng PC chăm chỉ, trách nhiệm (yêu thích việc học, chăm chỉ học và hành; hoàn thành nhiệm vụ học tập). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: Bài giảng powerpoint, - HS chuẩn bị: SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát bài “Em yêu trường em ”. - GV giới thiệu bài học: 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Chuẩn bị - GV mời một số HS cho biết các em sẽ lựa - HS đọc 2 đề trong SGK. chọn đề nào. - GV chia HS thành các nhóm (theo đề các - HS trong mỗi nhóm đọc kĩ những em đã chọn). SGK tương ứng với đề mình gợi ý về nội dung trao đổi trong chọn. Hoạt động 2: Trao đổi trong nhóm - HS trao đổi trong nhóm - GV hướng dẫn HS đọc gợi ý, dựa vào gợi (2 HS chọn cùng một đề), trao đổi ý để trao đổi: Nêu ý kiến về một câu tục theo nội dung đề bài đã chọn. ngữ (đề 1) hoặc nêu cảm nghĩ về bạn nhỏ trong bài thơ Trái cam (đề 2). - GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; tổ chức - Đại diện các nhóm trình bày ý cho HS nhận xét, đánh giá bài nói của kiến của mình trước lớp. nhau. Hoạt động 3: Trao đổi trước lớp - GV hướng dẫn HS trình bày nội dung đã - HS lắng nghe, tiếp thu. chuẩn bị theo các hình thức đa dạng (tranh ảnh, sơ đồ); ghi chép và trả lời CH của các bạn trong lớp. - GV tổng kết ý kiến của cả lớp để HS hiểu
  6. đúng. Chú ý kiểm tra nội dung ghi chép của một số HS; hướng dẫn HS ghi chép, có thái độ đúng khi nghe và thảo luận (tôn trọng người nói, tích cực tham gia thảo luận). 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS về nhà kể lại cho người - HS nêu thân nghe cau chuyện Chiếc ví - Sưu tầm một số tấm gương về trung thực - HS lắng nghe trong cuộc sống quanh em (báo cáo lại vào bài đoc 2: Một người chính trực) - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn tả người (tả một người bạn mà em quý mến); Phát hiện được chi tiết hay, hình ảnh đẹp trong bài văn tả người; Biết bày tỏ sự yêu thích của mình với những chi tiết hay, hình ảnh đẹp trong bài văn. - Biết thảo luận nhóm về nội dung và cấu tạo của bài văn tả người; Vận dụng những kiến thức đã học để tìm tòi, mở rộng, giải quyết các vấn đề trong cuộc sống; Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và trả lời câu hỏi về nội dung, cấu tạo của bài văn tả cây cối; nắm được trình tự miêu tả trong bài văn tả người. - Chăm luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết; Bồi dưỡng tình yêu con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: Bài giảng powerpoint, phiếu học tập, video bài hát Cái cây xanh xanh, - HS chuẩn bị: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài “ Cái cây - HS hát. xanh xanh”. - GV giới thiệu bài học mới; Ghi tên bài - HS lắng nghe. học: Viết 1: Luyện tập tả người 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm ý
  7. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi - HS lắng nghe. trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). GV yêu cầu HS xem lại nội dung ghi chép - HS thảo luận nhóm về kết quả quan sát Đọc lại kết quả quan sát - HS đọc bài. - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Hoạt động 2: Rút ra bài học * Tìm ý bằng sơ đồ tư duy - GV hướng dẫn HS tìm ý bằng sơ đồ tư -HS làm việc độc lập, lập dàn ý duy. Theo dõi, hỗ trợ HS hoặc hướng dẫn miêu tả một người bạn mà em quý thêm khi cần thiết): mến theo các bước đã được hướng Tạo từ khoá dẫn. Lựa chọn, kết nối các ý GV giới thiệu với HS cách sắp xếp ý dựa trên các từ khoá đã tìm được (như gợi ý trong SGK, trang 38). GV chuẩn bị các tấm bìa hoặc băng giấy màu bản to, trên có ghi nội dung các từ khoá theo VD để làm mẫu cho HS (Có thể chuẩn bị thêm một số tấm bìa / băng giấy có ghi những từ phù hợp hoặc không phù hợp để HS lựa chọn). VD: (dáng người) hơi đậm, dong dỏng, cao; (tính nết) dịu dàng, vui vẻ, sôi nổi,... Với các tấm bìa / băng giấy đó, GV thực hành mẫu cho HS theo 3 bước lập dàn ý đã được gợi ý trong SGK. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Lập dàn ý - GV yêu cầu HS làm việc độc lập, lập dàn - HS làm việc độc lập, dựa theo kết ý miêu tả một người bạn mà em quý mến quả tìm ý để lập dàn ý. theo các bước đã được hướng dẫn. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp về - HS khác nhận xét dàn ý của mình. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: - HS lắng nghe, thực hiện ưu điểm, nhược điểm của cả lớp; những điều đã làm được, những điều cần rút kinh nghiệm, rèn luyện thêm. - GV tổng hợp ý kiến, nhận xét tiết học, - HS lắng nghe
  8. khen ngợi và động viên HS. - GV nhắc nhở HS: + Chuẩn bị nội dung cho tiết học tiếp theo, + Chuẩn bị tranh/ ảnh về một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương thực, cây cảnh) để thực hành quan sát IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: LÀM THỦ CÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 75 - 80 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4; Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài; Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: đề cao tinh thần quyết tâm, ý thức chăm chỉ, trách nhiệm, sự trung thực trong học tập. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.; Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. - Trung thực: Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, ngay thẳng, liêm khiết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: Bài giảng powerpoint - HS chuẩn bị: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi ô cửa bí mật - HS tham gia trò chơi (đọc và trả lời các câu hỏi ở bài : Trái cam) - HS quan sát, trả lời - GV yêu cầu HS đọc tên bài và quan sát bức tranh minh họa trong bài. - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài: 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài: giọng thong thả, - HS lắng nghe kết hợp theo dõi nhẹ nhàng. Đọc rõ tên các vị vua, quan và trong SGK. các chức vụ có trong triều đình. Nhấn
  9. giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ quan trọng hoặc mới lạ đối với học sinh: chính trực, di chiếu, phò tá, thái hậu, tham tri chính sự, giản nghị đại phu, tiến cử. Giọng đọc chậm rãi ở cuối câu. - HD chung cách đọc toàn bài. - HS lắng nghe cách đọc. - GV chia đoạn: 4 đoạn - Theo dõi + Đoạn 1: từ đầu đến ... Đẹp chưa? + Đoạn 2: từ Lý nhìn chữ U... đến ... như của tớ đấy! + Đoạn 3: từ Bỗng Lý thắc mắc... đến ... thì mới khéo tay được. + Đoạn 4: phần còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp hợp luyện đọc từ khó. phát hiện và luyện đọc từ khó - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho - HS luyện đọc theo nhóm 3 (CN – HS luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4. N). - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét các nhóm. - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK phần chú giải trong SGK theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ khác (nếu có). - 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. - Lớp theo dõi, đọc thầm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu - HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS hỏi trong SGK. khác lắng nghe, đọc thầm theo. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - Theo dõi đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng bình thức trò chơi phỏng vấn: * Dự kiến kết quả chia sẻ: 1.Vì sao Diệp muốn giúp Lý cắt chữ U? - Vì Diệp thấy Lý lóng ngóng, cắt mãi, chữ vẫn méo. Diệp cảm thấy sốt ruột, muốn cắt giúp cho nhanh và đẹp.-2 -3 HS nhắc lại nội dung bài. 2. Vì sao lúc đầu Lý định nhờ Diệp cắt Lúc đầu, Lý thấy Diệp cắt chữ đẹp chữ U nhưng sau đó lại không nhờ nữa? hơn nên định nhờ Diệp cắt cho đẹp; Lý đã cố gắng như thế nào để cắt được vả lại, Lý nghĩ Diệp cắt hộ Lý là bạn chữ U ưng ý? Lý cắt rất miệt mài, cẩn bè giúp nhau – như cô giáo vẫn dặn thận, cắt rất nhiều chữ; đến chữ thứ mười dò học sinh. Nhưng sau đó, Lý tự cắt,
  10. hai, Lý mới ưng ý. vì nghĩ mình phải tự cắt thì mới luyện được cho tay mình 3. Từ câu chuyện của Diệp và Lý, em rút HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: ra bài học gì cho bản thân? Về tình bạn và cách giúp đỡ nhau trong học tập: Bạn bè phải quý mến nhau, giúp đỡ nhau. / Cần biết giúp bạn đúng cách. / Giúp bạn trong học tập không phải là làm giúp bạn mà là hướng dẫn bạn cách học. / ... Về quyết tâm rèn luyện trong học tập: Muốn đạt kết quả trong học tập thì cần có quyết tâm cao. / Cố gắng rèn luyện thì nhất định sẽ có kết quả tốt. / Không có thành công nào cho người không nỗ lực học tập. / Muốn học giỏi thì mình phải tự làm bài, không nên nhờ người khác làm giúp. - GV nhận xét, gọi 2 – 3 HS nhắc lại nội /... dung bài khéo léo. 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một Bỗng Lý thắc mắc: // phần của bài, ngắt nghỉ đúng chỗ; biết - Này, / làm thủ công để làm gì nhỉ? nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng. // Diệp tròn xoe mắt: // - Ơ, / cô giáo chẳng bảo chúng mình / tập cho khéo tay là gì? // Lý lưỡng lự một chút / rồi trả chữ U cho Diệp: // - Thôi, / trả cậu. / Tớ tự cắt lấy. // Diệp ngạc nhiên: // - Cậu cắt có đẹp đâu! // Lý dứt khoát: // - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - Tớ phải tự cắt / thì mới khéo tay bàn. được. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước - HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn. lớp. - Thi đọc diễn cảm trước lớp. - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, - Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn khích lệ HS. đọc tốt nhất. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS nêu cảm nhận qua bài - HS nêu học - GV yêu cầu HS nêu các tấm gương về - HS nêu
  11. trung thực trong cuộc sống mà em biết ( đã chuẩn bị ở tiết Nói và nghe : Kể - HS lắng nghe chuyện, Chiếc ví) - GV nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỌC HÀNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm giàu vốn từ, tích cực hoá vốn từ về chủ điểm Có học mới hay: hiểu ý nghĩa của các từ Hán Việt trong bài và các tiếng học, hành; Viết được đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của một nhân vật trong câu chuyện đã học, trong đoạn văn có từ ngữ nói về việc học hành; Biết lựa chọn chi tiết và từ ngữ phù hợp để nêu cảm nghĩ của bản thân; cảm nhận được chi tiết và từ ngữ hay trong bài viết của bạn, nêu được cảm nhận của bản thân. - Biết chủ động suy nghĩ để đưa ra câu trả lời theo quan điểm cá nhân; Tham gia trò chơi, vận dụng; Biết nhận xét, trao đổi ý kiến với các bạn, tự tin trong giao tiếp - Chăm chỉ làm bài tập, trả lời các câu hỏi trong bài; Hoàn thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV: nhận xét ngữ liệu, tìm hiểu bài học, luyện tập vận dụng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: slide bài giảng, phiếu bài tập - HS chuẩn bị: SGV, SBT, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát và múa khởi - HS hát. động - HS lắng nghe. - Gv giới thiệu bài mới: MRVT: HỌC HÀNH 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm nghĩa ở bên B phù - 1 HS đọc hợp với mỗi tiếng học ở bên A (BT 1) GV hướng dẫn HS tra từ điển để tìm hiểu nghĩa của các từ khó: * Học thức, học vấn,... (học thức: những kiến thức nhờ học tập mà có, thường thể hiện ở sự hiểu biết và cách ứng xử trong
  12. đời sống; học vấn: những kiến thức nhờ học tập mà có, thường được đánh giá A B a) Học hành; 1) thu nhận kiến thức c) Học sinh; qua sách vở và thực e) Học lực tế b) Toán học; 2) môn học, ngành c) Thiên văn học khoa học d) Học thức; 3) kiến thức - HS làm việc theo nhóm đôi vào g) Học vấn. phiếu học tập theo cấp học, bậc học). - Đại diện nhóm trình bày kết quả - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. Hoạt động 2: HĐ 2: Xếp các từ cho trước thành 2 nhóm, dựa theo nghĩa của tiếng hành (BT 2) - GV hướng dẫn HS tra từ điển để tìm - HS lắng nghe. hiểu nghĩa của các từ khó: xuất hành, hành khúc, ... (xuất hành: bắt đầu rời nhà để lên đường đi xa, nói về mặt vào ngày tốt hay ngày xấu, theo tín ngưỡng dân gian / đi ra khỏi nhà lần đầu tiên trong năm mới âm lịch, nói về mặt giờ tốt hay xấu, theo tín ngưỡng dân gian; hành khúc: bản nhạc, bài hát theo nhịp đi đều bước của đoàn người tổ chức thành hàng ngũ). - GV mời một vài HS trả lời các CH 1 HS đọc BT 2; cả lớp đọc thầm theo. trước lớp (có thể cho HS nối hoặc ghép - HS thảo luận nhóm đôi, làm BT vào các thẻ từ ngữ với nghĩa của tiếng hành VBT hoặc phiếu học tập. trong từ). - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có), giúp HS nêu đáp án đúng: a) Hành có nghĩa là đi: đồng hành, hành quân, xuất hành, hành khúc b) Hành có nghĩa là làm: thực hành, tiến hành, hành động, hành nghề. -GV mời HS nhắc lại và lấy thêm ví dụ - Các HS khác nhận xét, góp ý. về nhân hóa. -GV nhận xét và tổng kết.
  13. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Viết đoạn văn - Yêu cầu HS đọc bài tập 3. - 2 HS đọc: Đóng vai Lý hoặc Diệp trong bài đọc Làm thủ công, viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ về câu chuyện cắt chữ U, trong đoạn văn có từ ngữ nói về việc học hành (BT 3) - HS trao đổi nhanh trong nhóm đôi - Hướng dẫn HS đóng vai nhân vật Diệp theo gợi ý (nên tổ chức cho các HS hoặc Lý để nêu ra cảm nghĩ của mình về đóng vai cùng một nhân vật thảo luận câu chuyện. chung nhóm). - Dành thời gian để học sinh viết bài. - HS làm việc cá nhân: viết đoạn văn vào vở. GV tạo điều kiện yên tĩnh cho HS viết; theo dõi, trả lời thắc mắc của các em (nếu có). - GV mời một số HS trình bày đoạn văn - HS nhận xét bài của bạn. đã viết (GV chiếu bài làm của HS, nếu có điều kiện) - GV nhận xét. 4. Vận dụng - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS tham gia trò chơi truyền điện: Đặt câu chứa hình ảnh nhân hóa - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết hai cách mở bài của bài văn tả người: mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp; viết được đoạn mở bài trực tiếp và đoạn mở bài gián tiếp cho bài văn tả người; Viết được đoạn mở bài có ý nghĩa khái quát và có cảm xúc. - Biết thảo luận nhóm về nội dung và cấu trúc của bài văn tả người; Vận dụng những kiến thức đã học để tìm tòi, mở rộng, giải quyết các vấn đề trong cuộc sống; Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: tóm tắt bài văn theo các ý chính; - Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận; Hoàn thành nhiệm vụ học tập thep yêu cầu của GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  14. - GV chuẩn bị: Bài giảng powerpoint - HS chuẩn bị: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong những - HS lắng nghe. tiết học trước, các em đã được học về cấu tạo của bài văn tả người và tự mình quan sát, tìm ý, lập dàn ý cho bài văn tả người theo đề mà các em chọn. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu hai cách mở bài của bài văn tả người. Sau đó, các em hãy dựa vào dàn ý đã lập để tập viết đoạn mở bài cho bài văn tả người nhé! 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách mở bài của bài văn tả người (BT 1) - GV mời HS lần lượt đọc BT 1 (đọc CH và bài viết Bác Tâm, SGK, trang 42 – 43). - HS thảo luận nhóm: - 1 HS đọc + Đọc thầm lại đoạn mở bài của các bài Hạng A Cháng, Chị Hà, Bác Tâm. + Đọc các thông tin về mở bài trực tiếp, - HS làm việc theo nhóm 2 và đại mở bài gián tiếp trong bài văn tả người; diện các nhóm trình bày. HS nhận dựa vào đặc điểm của hai kiểu mở bài xét. trong bài văn tả người để xếp đoạn mở bài của các bài Hạng A Cháng, Chị Hà, Bác Tâm vào nhóm thích hợp. (Đáp án: - HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm. + Mở bài trực tiếp: mở bài của bài - GV gọi HS nhận xét Hạng A Cháng và bài Chị Hà. - GV nhận xét, tuyên dương + Mở bài gián tiếp: mở bài của bài Hoạt động 2: Viết đoạn mở bài của bài Bác Tâm.) văn tả người (BT 2) - GV giao nhiệm vụ: + Đọc lại dàn ý đã lập ở Bài viết 1. 1 – 2 HS đọc BT 2. Các HS khác đọc + Viết mở bài cho bài văn tả người theo thầm theo. dàn ý đã lập: một đoạn mở bài trực tiếp, một đoạn mở bài gián tiếp. - GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm bài; đồng thời theo dõi, giải đáp thắc mắc HS làm việc cá nhân: viết đoạn văn
  15. cho HS, nếu HS có thắc mắc. vào vở. GV mời một số HS đọc đoạn mở bài của các em trước lớp; GV mời một số HS nhận xét, góp ý. - GV nêu nhận xét, giúp HS cả lớp hiểu cách viết mở bài; hướng dẫn HS sửa bài 2-3 HS viết (nếu cần). -GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ sau khi viết - HS nêu bài - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét tiết học, tuyện dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Đọc sách HÌNH THỨC ĐỌC: ĐỌC TO NGHE CHUNG CÂU CHUYỆN QUẢ BẦU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được nội dung câu chuyện Quả bầu tiên; Đóng vai để kể lại câu chuyện. - Hợp tác với các bạn trong nhóm để đóng vai các nhân vật. - Có thói quen đọc sách; thích đọc truyện cổ tích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách truyện khổ to; Máy tính, Smart TV - Học sinh: Xem lại các bài luyện từ và câu; Giấy bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Ổn định chỗ ngồi của học sinh trong - HS ổn định chỗ ngồi thư viện. - Nêu các nội quy thư viện. - 2 HS nêu lại nội quy thư viện
  16. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS theo dõi mà các em sắp tham gia: Hôm nay, cô sẽ cùng cả lớp thực hiện tiết Đọc to nghe chung. 2. Hình thành kiến thức mới a) Đọc to nghe chung - HD học sinh xem trang bìa của quyển - HS quan sát sách: - Đặt câu hỏi về tranh trang bìa. + Em thấy những gì ở trong bức tranh - Chú bé, con chim này? + Các nhân vật này đang làm gì? - HS trả lời - Đặt câu hỏi để liên hệ đến thực tế cuộc sống của học sinh: + Các em đã nhìn thấy quả bầu bao giờ chưa? - HS trả lời + Quả bầu dùng để làm gì?... - Đặt câu hỏi phỏng đoán: - Dùng để nấu canh, nấu chè, ... + Theo các em ai sẽ là nhân vật chính trong câu chuyện? - HS trả lời theo sự hiểu biết của mình + Theo các em, cậu bé sẽ làm gì với quả - HS trả lời bầu? + Theo các em điều gì xảy ra với cậu bé này? - Đây là câu chuyện: Quả bầu tiên của tác giả Quỳnh Giang và họa sỹ Minh Chí vẽ - HS theo dõi tranh minh họa do nhà xuất bản giáo dục Việt Nam phát hành. - Giới thiệu từ mới: - Trong chuyện này cô muốn giải thích với các em 3 từ: - HS lắng nghe + Tận tâm: Hết lòng cứu chữa, nuôi
  17. dưỡng. + Kì diệu: Tốt đẹp lạ lùng, vượt ra ngoài tưởng tượng + Hí hửng: Thỏa mãn, thích thú một cách vội vàng. - Đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết hợp với ngôn ngữ cơ thể. - Cho học sinh xem tranh ở các trang có nội dung quan trọng. - HS theo dõi - Dừng lại để đặt câu hỏi phỏng đoán + Theo em, cậu bé sẽ làm gì với con - HS quan sát chim? + Theo em, lão địa chủ có được những gì trong quả bầu? - HS trả lời theo ý mình - Đặt câu hỏi để hỏi học sinh về những gì đã xảy ra trong câu chuyện: - HS trả lời - Ai là nhân vật chính trong câu chuyện này? - Câu chuyện này xảy ra ở đâu? - Đặt câu hỏi về những diễn biến chính - Cậu bé trong câu chuyện: - Điều gì xây ra ở phần đầu câu chuyện? - Xảy ra ở đầu nhà cậu bé - Con chim bị nạn được cậu bé chăm sóc - Có một con chim én bị con cáo bắt, như thế nào? chim én bị rơi xuống đất gãy cánh - Chú ôm ấp vỗ về con Én nhỏ, làm cho nó một cái tổ khác và chăm cho con Én ăn. Nhờ sự chăm sóc tận tình của chú bé, con Én đã khỏi đau - Sau khi biết chuyện của cậu bé, lão địa chủ đã làm gì? - Hắn bèn tìm cách bắt một con chim Én con rồi bẻ gãy cánh. Sau đó hắn
  18. giả vờ thương xót con Én rồi đem về nuôi. - Kết quả, lão nhà giàu bị trừng phạt ra - Rắn rết từ trong quả bầu xông ra cắn sao? chết tên địa chủ tham lam độc ác. - Đặt 1-2 câu hỏi “tại sao”: - Én muốn trả ơn cậu bé - Tại sao Én con lại tặng cậu bé hạt bầu chứa nhiều châu báu? - Vì lão nhà giàu rất độc ác - Tại sao lão nhà giàu được tặng hạt bầu chứa nhiều rắn rết ? b. Hoạt động mở rộng: Đóng vai - HS hoạt động nhóm 4 - Chia nhóm học sinh. - HS lắng nghe - Giao nhiệm vụ - HS đóng vai - Hướng dẫn học sinh tham gia vào hoạt động một cách có tổ chức. - Di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ học sinh, quan sát cách học sinh tham gia vào hoạt động trong nhóm. - Đặt câu hỏi, khen ngợi học sinh. - Hướng dẫn học sinh quay trở lại nhóm lớn một cách trật tự - Các nhóm đóng vai trước lớp. - Các nhóm thể hiện phần đóng vai - Khen ngợi những nỗ lực của học sinh. 3. Hoạt động 3: Vận dụng - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe và thực hiện - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Khuyến khích HS mượn sách về nhà để đọc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................
  19. ...................................................................................................................................... Toán BÀI 11. HỖN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết về hỗn số qua hình ảnh trực quan; Biết đọc, viết hỗn số và nêu được cấu tạo của hỗn số gồm phần nguyên và phần phân số; Thực hiện được việc chuyển các hỗn số thành phân số; Vận dụng kiến thức bài học vào giải bài toán thực tế liên quan tới hỗn số. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, Tivi, SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. - Học sinh: Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp ); SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? * Cách chơi: - GV đưa hình ảnh khởi động và yêu HS - HS quan sát tranh. quan sát. - GV gọi 1 HS đọc thông tin của bạn Nam - HS đọc bài. và 1 HS đọc câu hỏi của bạn Voi. - GV chia lớp thành các nhóm 4 để cùng - HS chơi trong nhóm 4 thảo luận và giúp bạn Nam trả lời câu hỏi + Nhóm trưởng điều hành các bạn của bạn Voi. trong nhóm chơi trò chơi. - GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm. + Mỗi HS sẽ quan sát tranh, suy nghĩ và viết câu trả lời của mình ra phiếu. + Bạn nào viết nhanh, chính xác và giải thích hợp lí là người chiến thắng. - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm lên bảng trình trước lớp. bày kết quả của nhóm mình. - GV hướng dẫn HS cả lớp lắng nghe và - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe. nhận xét - GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn - HS nghe. dắt vào bài mới: Bài 11: Hỗn số 2. Khám phá
  20. - GV lấy 2 hình tròn nguyên và 1 hình tròn - HS quan sát. chia làm 4 phần đã tô màu 3 phần - GV gắn các hình tròn lên bảng, giới thiệu và hỏi: 3 + Có 2 và hình tròn + Có mấy hình tròn ? 4 + Hãy tìm cách viết số hình tròn trên? + HS nêu cách viết: 3 2 hình tròn và hình tròn 4 - GV giới thiệu: Để biểu diễn số hình tròn - Học sinh lắng nghe và quan sát. trên một cách ngắn gọn hơn người ta dùng hỗn số. 3 + Có 2 hình tròn và hình tròn, viết thành 4 3 hình tròn 24 3 + gọi là hỗn số. Đọc: Hai và ba phần 24 tư 3 - GV gọi học sinh đọc hỗn số 24 - HS đọc hỗn số. - GV giới thiệu cho học sinh về cấu tạo - HS lắng nghe. 3 của hỗn số : Gồm 2 phần: phần nguyên 24 3 là 2 và phần phân số là 4 - GV gọi HS nêu lại cấu tạo của hỗn số. - Hỗn số gồm 2 phần: Phần nguyên và phần phân số 3 3 - GV yêu cầu HS so sánh phần phân số - HS so sánh: < 1 4 4 với 1 - GV hỏi: Em có nhận xét gì về phần phân - Phần phân số của hỗn số phải bé hơn số của hỗn số? 1 3 - GV yêu cầu học sinh viết hỗn số vào 24 vở rồi đọc lại hỗn số. - HS viết hỗn số rồi đọc. - GV hỏi: + Khi đọc hỗn số, ta đọc như thế nào? - HS trả lời: + Khi đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên + Khi viết hỗn số, ta viết như thế nào? trước rồi đọc phần phân số sau. - GV yêu cầu mỗi học sinh viết một ví dụ + Khi viết hỗn số, ta viết phần nguyên về hỗn số rồi đọc cho bạn bên cạnh nghe. trước rồi viết phần phân số sau. - GV hỏi: Quan phần vừa tìm hiểu, các em - HS viết hỗn số rồi đọc cho bạn nghe. đã biết được gì về hỗn số? - HS nêu những hiểu biết của mình về hỗn số. * GV kết luận: - Học sinh đọc lại phần kết luận. + Hỗn số gồm có hai phần: Phần nguyên