Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 16

docx 67 trang cận bạch 08/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 16", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_16.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 16

  1. TUẦN !6 Tiếng Việt BÀI 9: VÌ CUỘC SỐNG YÊN BÌNH CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động 1. Trò chơi: Gọi cho ai? Nói gì? GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi với 2 “phần chơi”: Gọi cho ai? và Nói gì?. 1.1. Gọi cho ai? (BT 1) - GV tổ chức cho HS HĐ nhóm, mỗi VD: nhóm 5 - 7 HS: 1 HS đóng vai người - HS 1: Khi thấy một đám khói bốc quản trò, tất cả HS trong nhóm tham gia cao ở toà nhà đối diện, mình sẽ gọi trò chơi ghép số điện thoại với tình huống số điện thoại 114 để báo cháy, vì đây trong tranh; giải thích tại sao chọn số đó. là số điện thoại của cơ quan phòng cháy chữa cháy, cứu hộ cứu nạn. - HS 2: Khi thấy một cụ già mệt lả, ngất xỉu bên đường, mình sẽ gọi hoặc nhờ người lớn qua đường gọi ngay số 115, vì đó là số của tổng đài cấp cứu khẩn cấp, người bệnh sẽ được hỗ trợ, đưa đến bệnh viện để cấp cứu kịp thời. - HS 3: Khi thấy một chiếc cặp bỏ trên hè phố, không biết ai là chủ của nó, mình sẽ gọi hoặc nhờ người lớn qua đường gọi ngay số 113, số điện thoại khẩn cấp của Đội Cảnh sát phản ứng nhanh để các chú cảnh sát đến giải quyết, bởi đó không phải tài sản của mình, mặt khác, chiếc cặp đó có thể chứa chất cấm hoặc vũ khí 1.2. Nói gì? (BT 2) nguy hiểm. GV tổ chức trò chơi: HS đóng vai người VD: chứng kiến, báo tin phù hợp với 3 tình - A lô! Cảnh sát phòng cháy, chữa huống của BT 1 (đóng vai theo cặp: 1 em cháy thành phố Vinh nghe đây.
  2. đóng vai người gọi điện thoại - 1 em đóng - Chào chú. Cháu là Nguyễn Trâm vai người trả lời điện thoại). Anh, ở số 2 Lê Hồng Phong. Cháu nhìn thấy một đám khói bốc cao ở toà nhà đối diện. Cháu nghĩ đang có hoả hoạn xảy ra ở tầng 5 của toà nhà. - Cảm ơn cháu. Sẽ có đội cứu hoả đến ngay. 2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1 - GV gợi ý tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu chủ điểm: Qua các hoạt động trên, các em đã biết khi nào cần gọi và sẽ phải nói như thế nào khi gọi đến các số 113, 114, 115. Tất cả những việc làm ấy đều vì mục đích giữ an ninh, trật tự, an toàn cho xã hội, cho cuộc sống của chúng ta. Để tìm hiểu sâu hơn về nội dung này, các em sẽ đến với chủ điểm Vì cuộc sống yên bình qua Bài 9. BÀI ĐỌC 1. 32 PHÚT GIÀNH SỰ SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I; Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn văn và toàn bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: ca ngợi các chiến sĩ cảnh sát phòng cháy, chữa cháy đã dũng cảm, nhanh trí, kịp thời, cẩn trọng giải thoát cho em nhỏ, đem lại niềm vui, niềm tin yêu cho nhân dân; Thể hiện được giọng đọc khúc chiết, rõ ràng, đồng thời biểu đạt được sự gay cấn của sự việc, sự hồi hộp của người theo dõi; Bước đầu hiểu được nghệ thuật sắp xếp các tình tiết, sự việc khi tường thuật, hấp dẫn người đọc, người nghe của bài đọc. - Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài; Chủ động tìm hiểu các thông tin có
  3. trong bài đọc để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu, từ đó hiểu rõ về nội dung bài đọc. - Thể hiện được sự xúc động, thương cảm đối với em nhỏ; biết ơn các chiến sĩ cảnh sát phòng cháy chữa cháy đã cứu thoát em nhỏ trong câu chuyện; Có ý thức phòng cháy chữa cháy trong gia đình và xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: tranh minh hoạ nội dung bài đọc. - HS chuẩn bị: vở ô li hoặc vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Đây là tiết học đầu tiên trong tuần, hoạt động khởi động được thực hiện trong phần chia sẻ về chủ điểm. Giáo viên có thể giới thiệu thêm về tình hình một số vụ cháy lớn xảy ra trong năm 2023: Theo Bộ Công an, năm 2023, tình hình cháy, nổ diễn biến phức tạp, khó lường. Từ 1/10/2022 đến 30/9/2023, toàn quốc xảy ra hơn 1.900 vụ cháy, làm chết 144 người, bị thương 113 người, trong đó, đã xảy ra 93 vụ cháy lớn, gây thiệt hại nghiêm trọng. Phần lớn các vụ cháy xảy ra tại nhà ở riêng lẻ, nhà ở kết hợp kinh doanh. Bài đọc mở đầu chủ điểm Vì cuộc sống yên bình là 32 phút giành sự sống - một câu chuyện kể về một vụ cháy khiến người đọc rất hồi hộp và xúc động. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc có nội dung gì nhé! 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm - GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ theo. khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. thiết đối với HS địa phương, ví dụ: lập - Chuyên dụng: dùng riêng cho những việc, những mục đích nhất định.
  4. tức, lo lắng, câu nói, niềm vui, kẹt, nghẹt - Phương án: dự kiến về cách thức, trình tự tiến thở hành công việc trong điều kiện, hoàn cảnh nào - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc đó. - Cẩn trọng: do coi trọng mà có ý thức nối tiếp các đoạn theo nhóm. cẩn thận với việc gì đó. Bài đọc gồm 6 đoạn tương ứng mỗi - Phẩu thuật: mổ xẻ để chữa bệnh. lần xuống dòng: + Đoạn 1, đoạn 2: Giọng đọc rành mạch, cấp thiết, lời thông báo qua điện thoại nhanh và rõ ràng. + Đoạn 3, đoạn 4, đoạn 5: Giọng đọc khúc triết, rõ ràng, thể hiện sự hồi hộp. + Đoạn 6: giọng đọc thể hiện niềm tự hào đối với các chiến sĩ phòng cháy chữa cháy. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm. + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 6 em đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại chấm, dấu phẩy, giọng đọc khúc chiết, rõ nhận xét bạn đọc. ràng, đồng thời biểu đạt được sự gay cấn - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, của sự việc, sự hồi hộp của người theo thực hành luyện đọc từ khó. dõi. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó của GV. đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi (1) Vì sao các chiến sĩ phòng cháy, chữa đọc: kẹt; luồn, nghẹt thở, cháy phải khẩn cấp lên đường? Hoạt động 2: Đọc hiểu (2) Em nhỏ bị nạn trong tình huống như - Cách tiến hành thế nào? - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ (3) Các chiến sĩ đã hành động cẩn trọng ràng 5 câu hỏi: và khẩn trương như thế nào để cứu em nhỏ? - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài (4) Điều gì trong cách tưởng thuật của đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu tác giả khiến em hồi hộp? hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng (5) Bài đọc gợi cho em suy nghĩ gì về
  5. trò chơi Phỏng vấn. các chiến sĩ cảnh sát phòng cháy, chữa - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: cháy ? + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. - Các chiến sĩ cảnh sát phòng cháy, + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, chữa cháy phải khẩn cấp lên đường vì họ phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả nhận được điện báo: Có cháu bé bị kẹt ở lời, sau đó đổi vai. khe tường trong ngõ 581. (1) Vì sao các chiến sĩ phòng cháy, - Em nhỏ đã bị kẹt ở đó hơn một ngày, chữa cháy phải khẩn cấp lên đường? đã dầm ba trận mưa, lúc đó người nhà mới phát hiện ra. (2) Em nhỏ bị nạn trong tình huống như - Toàn bộ hoạt động giải cứu rất khẩn thế nào? trương (diễn ra chỉ trong 32 phút) nhưng rất cẩn trọng: Các chiến sĩ xem xét kĩ hai (3) Các chiến sĩ đã hành động cẩn trọng ngôi nhà rồi mới quyết định phương án và khẩn trương như thế nào để cứu em đục tường; mỗi mảng vữa, gạch rơi ra nhỏ? đều đỡ gọn trong lòng bàn tay; lựa vị trí mũi khoan khéo léo để tránh làm tổn thương em nhỏ; luồn tay qua khe tường hẹp đỡ đầu, hông, tay chân em nhỏ, nhích ra từng chút một. Sự việc được tác giả thuật lại theo (4) Điều gì trong cách tưởng thuật của trình tự thời gian như đếm từng phút (17 tác giả khiến em hồi hộp? giờ ngày 20-7 - 17 giờ 31 phút - 17 giờ 49 phút - 18 giờ 3 phút) tạo cảm giác chờ đợi, hồi hộp; các sự việc được thuật lại ngắn gọn bằng các từ ngữ chỉ hành động của các chiến sĩ (lập tức, hối hả, cẩn trọng, xốc, chạy ra xe cứu thương), kết hợp miêu tả vẻ ngoài của các chiến sĩ (ướt đẫm lưng áo); miêu tả cảm xúc của những người theo dõi sự việc (lo lắng, (5) Bài đọc gợi cho em suy nghĩ gì về bồn chồn, khóc oà, ) các chiến sĩ cảnh sát phòng cháy, chữa HS nói theo suy nghĩ cá nhân: Các cháy ? chú cảnh sát phòng cháy, chữa cháy là những người có tinh thần trách nhiệm cao, giàu lòng nhân ái. / Các chú đã hành động chuẩn xác và khéo léo, đã cứu sống em nhỏ, đem lại niềm vui, niềm tin yêu
  6. cho nhân dân. / Các chú rất dũng cảm. / Các chú là những người đem lại sự may - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài mắn và bình yên cho nhân dân. / ... đọc, em hiểu nội dung câu chuyện này là - Bài đọc ca ngợi các chiến sĩ cảnh sát gì? phòng cháy, chữa cháy đã dũng cảm, - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận nhanh trí, kịp thời, cẩn trọng giải thoát xét, nêu ý kiến (nếu có). cho em nhỏ, đem lại niềm vui, niềm tin - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và yêu cho nhân dân. động viên HS các nhóm. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 5, Đúng 18 giờ 3 phút, / viên gạch cuối đoạn 6 với giọng khúc triết, rõ ràng, khẩn cùng rơi xuống. // Một chiến sĩ luồn tay trương; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn qua khe tường hẹp, / đỡ lấy đầu cháu bé. mạnh vào những từ ngữ quan trọng. // Ba chiến sĩ khác đỡ phần hông, / tay - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn và hai chân của cháu, / nhích từng 5, 6 đã luyện. chút một. // Cháu bé được cứu thoát trong tiếng khóc oà của người thân. // Một chiến sĩ xốc cháu lên lưng, / chạy ra xe cứu thương. // Người lính áo xanh / nghe thấy câu nói đầu tiên của cháu: // “Cháu khát! // Cháu đói!”. // Sau 32 phút nghẹt thở, / các chiến sĩ đã cứu được bé trai, / trả lại cho bé nụ cười ấm áp, / đem niềm vui, / niềm tin - GV nhận xét HS. yêu đến cho mọi người. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV nêu câu hỏi: Em được điều gì sau khi học bài đọc này? - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ - HS trả lời theo ý hiểu. tích cực của HS. * Củng cố, dặn dò + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách
  7. báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt BÀI VIẾT 1. VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC (Ôn tập) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ được cấu tạo và cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc trước một sự việc (câu chuyện);Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc (hoặc câu chuyện) theo đề bài đã chọn. Đoạn văn không mắc lỗi về cấu tạo; ít lỗi về nội dung, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp; Cảm nhận được những chi tiết hay và ý nghĩa của sự việc (hoặc câu chuyện, bài thơ); lựa chọn được từ ngữ, hình ảnh phù hợp để thể hiện tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc hoặc câu chuyện, bài thơ; HS trình bày và thảo luận về đoạn văn đã viết. - HS chăm chỉ thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: phiếu học tập dành cho HS. - HS chuẩn bị: bài viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS nhắc lại kiểu đoạn - HS nhắc lại: Đoạn văn thể hiện tình văn vừa được học. cảm, cảm xúc. - GV giới thiệu bài: Trong những tiết học trước, các em đã học cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc trước một sự việc (hoặc câu chuyện, bài thơ). Hôm nay cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em ôn tập viết đoạn văn kiểu này. 2. Hoạt động ôn tập kiến thức Hoạt động 1: Ôn tập về cấu tạo của
  8. đoạn văn - GV cho HS ôn tập cấu tạo của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc: + GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, + HS thảo luận, thực hành vẽ sơ đồ nêu lại cấu tạo của đoạn văn miêu tả tư duy. tình cảm, cảm xúc bằng sơ đồ tư duy vào bảng phụ. + GV mời 2-3 nhóm trình bày, các HS + 2-3 HS đại diện nhóm trình bày. khác theo dõi, nhận xét. - - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước tìm ý, lập dàn ý - GV mời 2 HS nhắc lại các bước tìm ý, lập dàn ý. - GV chốt lại các bước tìm ý, lập dàn ý: + Giới thiệu chủ đề. + Phát triển chủ đề. + Củng cố, nâng cao chủ đề. - GV yêu cầu HS đọc thầm lại cấu tạo - Học sinh đọc lại cấu tạo của đoạn và các bước tìm ý của đoạn văn thể văn thể hiện tình cảm, cảm xúc. hiện tình cảm, cảm xúc. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Viết đoạn văn Cách tiến hành: - GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc - 2 HS đọc đề bài và câu hỏi gợi ý. yêu cầu của Bài 1 và các câu hỏi gợi ý. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân, dựa vào câu chuẩn bị đề mình lựa chọn. HS thảo hỏi gợi ý trong SGK để chuẩn bị cho luận nhóm đôi nội dung mình đã chuẩn bài giới thiệu của mình (HS viết các bị. gợi ý vào vở nháp). - HS làm việc nhóm, trao đổi theo gợi ý trong SGK. GV theo dõi, giúp đỡ HS, nhắc các em chọn chi tiết
  9. tiêu biểu để giới thiệu, ghi chép trong quá trình nghe; hướng dẫn các em cách trao đổi với bạn. - GV hỏi 1 HS theo các câu hỏi gợi ý - Một số học sinh trình bày trước lớp trong SGK (để làm mẫu): - Các HS còn lại nêu ý kiến, góp ý, + Ở câu mở đoạn, em sẽ giới thiệu chủ hỏi thêm những chi tiết chưa rõ. đề bằng cách nào? + Em sẽ phát triển chủ đề cho phần thân đoạn bằng những ý nào? + Để củng cố, nâng cao chủ đề, câu kết đoạn cần viết như thế nào? - Giáo viên nhận xét, hướng dẫn HS - HS lắng nghe cách chọn chi tiết để giới thiệu, phát triển nội dung đoạn văn. GV chốt lại các bước làm : + Đọc thầm lại dàn ý đã lập, điều chỉnh dàn ý (nếu cần). + Dựa vào dàn ý để viết đoạn văn. Chú ý viết câu đúng cấu tạo ngữ pháp, lựa chọn từ ngữ phù hợp, giàu hình ảnh,... + Đọc lại bài viết : phát hiện và sửa lỗi (nếucó); sửa bài viết cho hay (thay thế từ ngữ, viết lại câu,...). - GV yêu cầu HS viết đoạn văn theo - HS viết đoạn văn. các gợi ý mình đã chuẩn bị. Hoạt động 3: Bình chọn đoạn văn hay - GV chia lớp thành 5 nhóm: Các nhóm - HS đọc đoạn văn của mình, HS tổ chức đọc đoạn văn đã viết, mỗi khác lắng nghe, nhận xét. nhóm bình chọn ra một đoạn văn hay nhất. - GV trao phần thưởng (hoặc biểu dương, khen ngợi) những HS có bài viết được bình chọn. - GV nêu nhận xét về tiết học và nhận xét về kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của lớp.
  10. 4. Hoạt động vận dụng - Học sinh về nhà đọc lại đoạn văn cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt TRAO ĐỔI: VÌ CUỘC SỐNG YÊN BÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nói mạch lạc, truyền cảm, thuyết phục về chủ đề Vì cuộc sống yên bình; Nghe và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn; Biết cách trình bày và điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, nhu cầu của người nghe. - Chủ động tìm kiếm thêm các câu chuyện về các ô chú công an (cảnh sát); Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói và biết điều chỉnh bài nói phù hợp với nhu cầu của người nghe; Đưa ra được cách em đã làm nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân và cho người khác. - Có thức bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn cho xã hội, cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: quyển (hoặc văn bản) Luật Trẻ em. - HS chuẩn bị: vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài học: Trong tiết - HS lắng nghe Nói và nghe hôm nay, các em sẽ giới thiệu một câu chuyện mà các em đã tìm hiểu kể về các cô chú công an hoặc một việc mà em hay bạn em đã làm để bảo đảm an toàn cho bản thân hoặc những người xung quanh . Sau đó, chúng ta sẽ cùng trao đổi về câu chuyện mà các em đã giới thiệu. - GV ghi tên bài học: Trao đổi: Vì cuộc - HS ghi vở sống yên bình. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Giới thiệu câu chuyện
  11. - GV gọi một số HS đọc 2 đề. - HS đọc 2 đề trong SGK. - GV mời một số HS cho biết các em sẽ - HS chia sẻ. lựa chọn đề nào. - Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt - HS trao đổi nhóm theo gợi ý của động nhóm 4 (cùng một đề) chia sẻ theo GV. gợi ý: + Nếu HS chọn đề 1: Em sẽ trao đổi về bài thơ (câu chuyện) nào? Vì sao? + Nếu HS chọn đề 2: Em sẽ trao đổi về việc làm nào? Việc làm đó của ai? Vì sao em muốn trao đổi với các bạn và cô (thầy) về việc làm đó? Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung câu chuyện đã chọn 1. Trao đổi trong nhóm - HS trao đổi trong nhóm 4 - Yêu cầu từng thành viên trao đổi bài - Lần lượt các thành viên trao đổi đọc của mình trong nhóm. nhanh. - GV nhận xét, khích lệ, động viên HS trao đổi, giúp đỡ học sinh nếu cần thiết. - Nhận xét hoạt động nhóm của cả lớp. 2. Trao đổi trước lớp - GV mời học sinh lên trao đổi. GV - Đại diện của các nhóm nói trước khuyến khích các nhóm có thể sắm vai lớp. Các thành viên còn lại có thể hỗ cho câu chuyện của nhóm mình. trợ kể tiếp nối câu chuyện hoặc tham gia sắm vai. Chú ý đến các yếu tố ngữ điệu và sắc mặt, cử chỉ điệu bộ, phù hợp với bài nói. - Đối với đề 1, cố gắng sắp xếp để có các bài nói về nhiều thể loại văn bản (truyện, thơ, bài báo). Đối với đề 2, cố gắng để có bài nói cả về việc HS làm và việc HS chứng kiến. - GV mời HS trong lớp đặt CH nếu có - HS chia sẻ. chi tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về ý nghĩa câu chuyện hoặc việc làm của nhóm bạn. - GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc - HS lắng nghe và ghi chép tên câu
  12. HS ghi chép. chuyện, nội dung chính của câu - Nhận xét, biểu dương cá nhân/nhóm chuyện. lên trình bày. 3. Hoạt động vận dụng * Vận dụng - Tiết học có gì vui? - HS trả lời cá nhân. - Câu chuyện nào trong giờ học làm em - HS chia sẻ thích nhất? - Sau bài học này, em sẽ hành động như - tích cực có những việc làm, hành thế nào? động đảm bảo an toàn cho bản thân * Củng cố, dặn dò và những người xung quanh... - GV nhắc nhở HS: + Chia sẻ các bài đọc với người thân trong gia đình. - HS ghi nhớ thực hiện. + Tìm hiểu thêm sách báo, thơ ca, về chủ điểm. + Chuẩn bị cho tiết học: Trao đổi tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2. CHÚ CÔNG AN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I; Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài thơ. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: ca ngợi các chiến sĩ công an (cảnh sát) khu vực hết lòng vì cuộc sống bình yên của nhân dân, vì an ninh, trật tự của xã hội; Cảm nhận vẻ đẹp của hình tượng chú công an khu vực trong bài thơ. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài; Mạnh dạn phát biểu ý kiến, xây dựng bài đọc. biết cùng các bạn thảo luận nhóm. - Biết quý trọng và biết tỏ lòng biết ơn với các chú công an. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: tranh minh hoạ nội dung bài đọc. - HS chuẩn bị: vở ô li hoặc vở bài tập.
  13. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Giáo viên có thể cho học sinh nghe - HS hát theo hướng dẫn của GV. một bài hát về thầy chú công an để tạo không khí tích cực cho giờ học như: Chú công an tí hon, Em muốn làm cảnh sát, - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài: Qua bài đọc 32 phút giành sự sống, các em đã hiểu về tinh thần trách nhiệm, lòng dũng cảm, sự nhanh trí, khéo léo của các chú cảnh sát phòng cháy chữa cháy và niềm vui, sự tin yêu mà các chú đem lại cho người dân. Bài thơ Chú công an mà các em học hôm nay lại khắc hoạ hình ảnh của một chú công an (cảnh sát) khu vực. Hình ảnh chú hiện lên trong bài thơ như thế nào? Qua bài thơ, tác giả muốn thể hiện tình cảm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé! 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài thơ, giọng trầm lắng, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm thể hiện sự suy nghĩ và tình cảm yêu mến, theo. thán phục, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. (tuần tra, phân minh, neo đơn, cảnh phục, - Tuần tra: đi để quan sát tình hình nhằm quân hàm,...).. giữ gìn an ninh, trật tự. - Phân minh: rõ ràng, rành mạch. - Neo đơn: (gia đình) rất ít người có khả năng lao động, không biết dựa vào ai. - Cảnh phục: đồng phục của công an, cảnh sát. - Quân hàm: phù hiệu thể hiện cấp bậc trong quân đội hoặc công an. - HS theo dõi
  14. - GV lưu ý HS về cách ngắt nghỉ ở một số câu thơ dễ ngắt sai do ảnh hưởng nhạc điệu của các câu trước và sau nó. VD: (1) Những vì sao / lấp lánh bay. (2) Các chú / thức cùng đom đóm // Qua đêm dài / tới bình minh. - HS luyện đọc theo nhóm 4. (3) Chú / luôn thăm hỏi ân cần. (4) Ai / cũng cảm ơn các chú // Giữ bình yên / cho mọi nhà. - Tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV. + Chia nhóm 4, lần lượt mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ trong nhóm. HS cuối cùng đọc 2 khổ thơ. + HS lần lượt đọc nối tiếp các đoạn trong bài, giọng đọc phù hợp với nội dung bài thơ: Giọng đọc chung toàn bài thơ là giọng trìu mến, cảm phục. + Hai khổ thơ đầu nên đọc với giọng tha thiết, nhấn giọng vào các từ ngữ khắc - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, hoạ hình ảnh chú công an đi tuần ban đêm thực hành luyện đọc từ khó. đẹp, nên thơ và cảm động. - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu + Hai khổ thơ giữa đọc với giọng xúc cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại động, kể lại những việc chú công an khu nhận xét bạn đọc. vực đã tận tuỵ làm cho người dân. + Khổ thơ cuối đọc với giọng tự hào thể hiện niềm tin tưởng, sự khâm phục - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu đối với các chú công an khu vực của tác của GV. giả. (1) Hình ảnh các chú công an tuần tra ban + Cho học sinh luyện đọc một số từ đêm đẹp và cảm động như thế nào? khó. (2) Ở khổ thơ 3 và 4, những việc làm của + Cho một số nhóm đọc trước lớp. chú công an thể hiện điều gì? (3) Các hình ảnh so sánh trong khổ thơ cuối thể hiện tình cảm gì của người dân đối với các chú công an? Hoạt động 2: Đọc hiểu (4) Nêu tình cảm, cảm xúc của em về bài - Cách tiến hành thơ. - 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 CH trong - Hình ảnh các chú công an đi tuần ban
  15. SGK. Cả lớp đọc thầm theo: đêm rất đẹp, rất nên thơ (đường tuần tra - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài dưới đêm trăng sáng vằng vặc, hoa cau đọc, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi toả hương dìu dịu, những vì sao sáng lấp tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò lánh như đậu trên vai các chú) và rất chơi Hỏi đáp trước lớp cảm động (các chú đi tuần giữa lúc mọi - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: nhà chìm vào giấc ngủ; các chú thức + Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn cùng đom đóm suốt đêm, cho tới tận thứ nhất hởi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau bình minh). đó bạn thứ hai hỏi câu 2, bạn thứ nhất trả - Chú nhắc nhở người dân khoá cửa, giữ lời. Lần lượt như thế đến hết. Sau đó cho gìn an ninh; hoà giải những hộ dân có họ sinh nhận xét và nhóm khác tiếp tục. tranh cãi; quan tâm những hộ dân nghèo (1) Hình ảnh các chú công an tuần tra khó, neo đơn; giáo dục những thanh niên ban đêm đẹp và cảm động như thế nào? ngỗ ngược. Những việc làm đó thể hiện sự tận tuỵ đối với công việc, sự quan tâm sâu sắc đến người dân và thái độ bao dung đối với người lầm lỗi. - Hai hình ảnh so sánh với sắc màu tươi sáng Cảnh phục tươi như sắc nắng / (2) Ở khổ thơ 3 và 4, những việc làm Quân hàm đỏ thắm màu hoa ở khổ thơ của chú công an thể hiện điều gì? cuối thể hiện vẻ đẹp của các chú công an trong mắt người dân và lòng biết ơn, sự cảm phục, ngưỡng mộ của người dân đối với các chú công an, những người đã hết lòng giữ gìn cuộc sống bình yên cho (3) Các hình ảnh so sánh trong khổ thơ nhân dân. cuối thể hiện tình cảm gì của người dân đối - Bài thơ cho em hiểu nhiều hơn về các với các chú công an? chú công an và thêm yêu quý các chú. / ... - HS trả lời theo cảm nhận. (4) Nêu tình cảm, cảm xúc của em về bài thơ. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em nội dung bài đọc nói lên điều gì? - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
  16. - GV bổ sung: Bài thơ ca ngợi lực lượng công an khu vực giản dị, khiêm nhường, tận tuỵ vì cuộc sống bình yên của nhân dân, vì an ninh, trật tự của xã hội. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài thơ - GV cho HS đọc diễn cảm toàn bài thơ - HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo hoặc lựa chọn đoạn để đọc diễn cảm và nhóm. trả lời tại sao lựa chọn đoạn đó.. - Các học sinh khác nhận xét bạn đọc. - Chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng, nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc như hướng dẫn ở phần đọc mẫu của giáo viên. - GV nhận xét việc đọc của HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì - 2- 3 HS trình bày trước lớp. sau khi học bài thơ Chú công an? - GV nhận xét, khích lệ HS. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tìm thêm các bài thơ, bài hát ca ngợi cô chú công an. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: KẾT TỪ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu và nhận biết được các cặp kết từ, các từ ngữ được chúng nối với nhau; Viết được đoạn văn có sử dụng cặp kết từ. - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề thông qua việc giải các BT, Biết phối hợp với bạn thông qua HĐ nhóm. - Bồi dưỡng các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm (thông qua HĐ chuẩn bị bài, giải các BT).
  17. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: phiếu học tập cho HS; bảng nhóm. - HS chuẩn bị bảng trắng, vở viết . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV có thể cho HS chơi Trò chơi Truyền bóng. Cách chơi: Cả lớp cùng tham gia - Học sinh chơi trò chơi theo hướng truyền tay nhau 1 quả bóng do GV đã dẫn của giáo viên. chuẩn bị theo giai điệu một bài hát. Khi nhạc dừng thì sẽ dừng truyền bóng, bóng đến tay HS nào thì HS đó đặt 1 câu có sử dụng kết từ và chỉ ra kết từ đó. - GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, các bạn đã tìm được các kết từ đã học. Ở Bài 8, các em đã được tìm hiểu về kết từ và cách sử dụng chúng khi nói, viết. Hôm nay, chúng ta sẽ được tìm hiểu thêm về các kết từ được sử dụng thành cặp ở trong câu. 2, Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về cặp kết từ - GV cho HS đọc BT của mục Nhận - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập. xét. - GV tổ chức cho HS HĐ nhóm (mỗi - Thực hiện hoạt động theo hướng nhóm 4 - 5 HS) thảo luận về 2 CH dẫn của giáo viên. trong SGK (trang 124). - GV cho đại điện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày kết kết quả thảo luận trước lớp. HS khác quả: và GV nhận xét, chốt đáp án đúng. + Các từ in đậm trong những câu sau + Các từ in đậm có tác dụng nối các có tác dụng gì? từ ngữ trong câu với nhau. + Các từ này có gì khác với những kết + Các từ này khác với các kết từ đã từ mà em đã học ở bài trước? học ở bài trước ở 2 điểm: (1) Chúng hoạt động theo cặp (2
  18. từ): nếu... thì...; tuy... nhưng...; không chỉ... mà còn...; vì... nên... (2) Chúng chỉ được dùng để nối các từ ngữ trong một câu (mà không dùng để nối các câu với nhau). - Các từ ngữ trong câu còn có thể được nối với nhau bằng một cặp kết từ. Các cặp kết từ thường gặp là: + Vì... nên...; do... nên...; nhờ... mà... - GV kết luận: Các cặp từ ): nếu... + Nếu... thì...; hễ... thì (là)... thì...; tuy... nhưng...; không chỉ... mà + Tuy... nhưng...; mặc dù... nhưng... còn...; vì... nên... được gọi là cặp kết + Không những... mà còn...; không từ. chỉ... mà còn... Hoạt động 2: Rút ra bài học - GV đặt câu hỏi giúp HS rút ra bài học: Ngoài các kết từ đã học ở bài trước, các từ ngữ trong câu còn có thể được nối với nhau bằng gì? - GV nhận xét và chiếu nội dung bài - Học sinh đặt câu với cặp kết từ, học. Cho vài HS nhắc lại. chia sẻ cặp đôi/chia sẻ trước lớp. - Yêu cầu HS đặt câu có sử dụng cặp kết từ, sau đó chia sẻ cặp đôi. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 3. Tìm cặp kết từ phù hợp để thay kí hiệu bông hoa trong mỗi câu (BT 1) - Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập; cả lớp bài tập 1. đọc thầm theo. BT1: Tìm cặp kết từ phù hợp để thay kí hiệu bông hoa trong mỗi câu. - GV cho học sinh làm việc nhóm đôi - HS làm việc nhóm đôi thực hiện tìm cặp kết từ phù hợp để thay kí hiệu yêu cầu của bài tập. bông hoa trong mỗi câu. - GV nhận xét; hướng dẫn HS sửa BT - Đại diện một số nhóm báo cáo kết (nếu cần). quả trước lớp. Các nhóm khác nêu ý a) Cặp kết từ không chỉ mà còn kiến.
  19. GV giải thích: Cặp từ ấy nối viết chữ đẹp và nổi tiếng về tài văn thơ. b) Cặp kết từ nhờ mà GV giải thích: Cặp từ ấy: nối các từ ngữ phục hồi rừng ngập mặn và ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng. c) Cặp kết từ hễ là GV giải thích: Cặp từ ấy nối các từ ngữ có con bọ xít nào và chú cháu bé Trang lại bắt cho gà ăn. - Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập; cả lớp bài tập 2. đọc thầm theo. (BT 2: Viết một đoạn văn ngắn về các chiến sĩ công an trong một bài đọc mà em đã học; trong đoạn văn có ít nhất một câu sử dụng cặp kết từ. chỉ ra cặp kết từ ấy.) - GV cho HS làm việc cá nhân, viết - HS làm việc cá nhân viết đoạn văn đoạn văn theo yêu cầu của đề (SGK, vào vở ô li. trang 125); chỉ ra cặp kết từ trong đoạn văn. - GV gọi một số HS báo cáo kết quả ( - Một số HS đọc đoạn văn của mình hoặc GV chiếu bài làm của HS). Cả trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận lớp nhận xét về đoạn văn và việc sử xét. VD: Bằng sự khẩn trương, dũng dụng cặp kết từ trong đoạn. cảm và khéo léo của mình, các chiến - GV nhận xét, hướng dẫn HS hoàn sĩ cảnh sát trong bài đọc “32 phút thiện bài viết. giành sự sống” đã cứu được bạn nhỏ - Gv hỏi: Có thể thay cặp kết từ trong bị nạn. Các chú không chỉ đem lại đoạn văn bằng cặp kết từ nào khác mà niềm vui, niềm hạnh phúc mà còn nghĩa câu văn không thay đỏi? chiếm trọn vẹn niềm tin yêu của nhân dân. Em rất cảm phục các chú. - Có thể thay bằng “không những mà còn ” 4. Hoạt động vận dụng - GV hỏi: Bài học hôm nay giúp các HS: - Biết các cặp kết từ và cách sử em biết được điều gì? dụng các cặp kết từ này. Hiểu biết đó - Điều đó giúp em việc gì? giúp em lựa chọn từ đúng trong nói
  20. - Học sinh về nhà đặt thêm câu có sử và viết. dụng những cặp kết từ khác để chia sẻ trước lớp vào tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt BÀI VIẾT 2. VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI (Ôn tập) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ được cấu tạo và cách viết đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội; Viết được đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội theo một đề bài cụ thể. Đoạn văn không mắc lỗi về cấu tạo; ít lỗi về nội dung, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp; Thể hiện được thái độ đánh giá và tình cảm, cảm xúc cá nhân qua cách dùng từ ngữ, cách diễn đạt. - Biết trao đổi với các bạn về cấu tạo đoạn văn và tìm ý cho bài làm); Tự giải quyết vấn đề liên quan đến bài học qua việc thể hiện ý kiến, quan điểm của bản thân về một hiện tượng xã hội. - Có ý thức và hành động tuân thủ quy định chung, thể hiện trách nhiệm với cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: trò chơi ở phần khởi động và các gợi ý ở Bài viết 3. - HS chuẩn bị: vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - 1 HS điều khiển (dẫn chương trình) cả - Học sinh chơi trò chơi theo hướng lớp chơi trò chơi : “Ai nhanh hơn” . dẫn của giáo viên. - GV chiếu câu hỏi, dẫn chương trình - HS trả lời đọc câu hỏi trên màn hình. Bạn nào giơ tay nhanh sẽ được mời trả lời câu hỏi. CH1: Cấu tạo đoạn văn nêu ý kiến về CH1: Cấu tạo đoạn văn nêu ý kiến một hiện tượng xã hội gồm mấy phần? về một hiện tượng xã hội gồm 3 Là những phần nào? phần: Mở đoạn , thân đoạn và kết CH2: Phần mở đoạn nêu những gì? đoạn . - Phần mở đoạn nêu hiện tượng, sự