Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025

docx 56 trang cận bạch 07/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_23_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 23 Hoạt động trải nghiệm TIẾT KHMH 67 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VÌ MỘT MÔI TRƯỜNG XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm hiểu được thực trạng môi trường nơi sinh sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lý, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Giấy A3, bút, bút màu; Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề - Học sinh: Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp. Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS xếp hàng, ổn định chỗ ngồi. - HS xếp hàng ngay ngắn, đồng phục chỉnh tề chuẩn bị chào cờ. 2. Hoạt động khám phá 1. Thực hiện nghi lễ chào cờ - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở - HS chỉnh đốn hàng ngũ để chào HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực cờ hiện nghi chào cờ. - HS thực hiện Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca.. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Vì một môi trường xanh - GV tổ chức buổi sinh hoạt về chủ đề Vì - HS lắng nghe và tham gia theo một mà trường xanh theo các nội dung sau: sự hướng dẫn của GV. + Tổ chức cho đại diện các khối lớp biểu diễn các tiết mục văn nghệ có nội dung - HS biểu diễn.
  2. 2 tuyên truyền về bảo vệ môi trường. Các tiết mục đa dạng về hình thức: múa, hát, đọc thơ, kể chuyện... + Khuyến khích HS nhiệt tình cổ vũ các bạn biểu diễn. Mời một số HS chia sẻ cảm - HS cổ vũ. nghĩ của mình về buổi biểu diễn văn nghệ và vẻ tiết mục mình thích nhất. 3. Hoạt động vận dụng - Tổ chức cho HS chia sẻ các biểu hiện ô nhiễm môi trường nơi mình sinh sống. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương - HS theo dõi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Hoạt động trải nghiệm TIẾT KHMH 68 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ CHUNG TAY BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm hiểu được thực trạng môi trường nơi sinh sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. Xây dựng được kế hoạch khảo sát thực trạng môi trường nơi sinh sống. - Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lý, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm. * Lồng ghép QCN: Quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Giấy A3, bút, bút màu; Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề - Học sinh: Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp. Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  3. 3 - HS nghe và vận động. 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS xem video về ô nhiễm - HS lắng nghe. môi trường - GV mời một số HS trả lời câu hỏi: + Các em quan sát thấy môi trường trong video thế nào? + Dấu hiệu nào cho biết môi trường đang bị ô nhiễm? - HS trả lời. + Em đã từng thấy dấu hiệu ô nhiễm môi trường nào ở nơi mình sinh sống? - HS lắng nghe, chuẩn bị vào - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS khác bài học mới. lắng nghe, nhận xét. - GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học: Chúng ta vừa quan sát hiện trạng ô nhiễm môi trường ở các nơi. Chỗ chúng ta sinh sống môi trường cũng đang bị tác động xấu. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu xem hiện trạng môi trường ở quê mình như thế nào. Chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay nhé – Tuần 23 – Tiết 2: Chung - HS làm việc cặp đôi. tay bảo vệ môi trường. 2. Hoạt động khám phá - GV tổ chức cho HS tổ chia sẻ cặp: Những việc - HS chia sẻ. em có thể làm để xây dựng vào bảo vệ môi trường nơi mình sống. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời một số cặp đôi chia sẻ. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá ghi nhận đáp án hợp lí của HS: + Trồng, cắt tỉa, thu lá rụng của cây xanh. + Vệ sinh ngõ xóm. + Thu gom, phân loại, tập kết rác đúng nơi quy định...
  4. 4 - HS thảo luận. - HS chia sẻ. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận về khái niệm Đại sứ môi trường xanh. - GV mời một số HS chia sẻ. HS khác lắng nghe, nhận xét, đánh giá, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Đại sứ môi trường xanh là người có ý thức bảo vệ môi trường, thường xuyên thực hiện những việc làm bảo vệ môi trường trong cuộc sống - HS làm việc nhóm. hằng ngày; đồng thời là một tuyên truyền viên tích cực, vận động người thân, bạn bè, cộng đồng, xã hội chung tay hành động bảo vệ môi - HS chia sẻ. trường, vì sự sống của toàn nhân loại. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm (4 – 6 HS) thảo luận: Những việc cần làm của một Đại sứ môi trường xanh. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày, chia sẻ mong muốn làm một Đại sứ môi trường xanh. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lý: + Tuyên truyền và giáo dục cộng đồng về vấn đề môi trường. + Thúc đẩy việc sử dụng nguồn năng lượng tái tạo và tiết kiệm năng lượng. + Tham gia vào các chiến dịch bảo vệ môi trường, như làm sạch môi trường, tái chế, trồng cây. - HS lắng nghe, tiếp thu.
  5. 5 + Đề xuất các giải pháp và chính sách bảo vệ môi trường. + Hợp tác với các tổ chức môi trường và cộng đồng để thúc đẩy hành động bảo vệ môi trường... - GV kết luận: Nhiệm vụ của Đại sứ môi trường xanh là cùng mọi người góp phần cứu lấy màu xanh của Trái Đất thông qua những hành động nhỏ như: tích cực trồng và chăm sóc cây xanh, tiết kiệm năng lượng, vứt rác đúng nơi quy định...Đồng thời tuyên truyền vận động mọi - HS làm việc nhóm. người xung quanh nâng cao ý thức, chung tay hành động để bảo vệ môi trường. Hoạt động 2: Xây dựng kế hoạch khảo sát - HS lắng nghe. thực trạng môi trường nơi sinh sống - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm (4 – 6 HS): Lập kế hoạch khảo sát thực trạng môi trường nơi sinh sống. - GV gợi ý cho HS lập theo các ý: + Địa điểm khảo sát. + Nội dung khảo sát. + Thời gian thực hiện. + Phương pháp khảo sát. + Phân công nhiệm vụ cho các thành viên. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV khuyến khích HS xây dựng kế hoạch bằng biểu bảng, sơ đồ tư duy và trình bày một - HS làm việc nhóm. cách sáng tạo và sinh động. - GV hướng dẫn các nhóm xây dựng Phiếu - HS quan sát. khảo sát thực trạng môi trường nơi sinh sống. - GV trình chiếu cho HS quan sát mẫu SGK trang 70
  6. 6 - HS trình bày. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ kế hoạch khảo sát và mẫu phiếu khảo sát trước lớp. HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi - HS lắng nghe, tiếp thu. (nếu có). - GV nhận xét, góp ý để các nhóm điều chỉnh và hoàn thiện kế hoạch khảo sát, Phiếu khảo sát của nhóm. - GV kết luận: Khảo sát thực trạng là việc làm quan trọng và cần thiết để chúng ta nắm rõ thực trạng môi trường nơi mình sống. Kết quả khảo sát thực trạng sẽ là cơ sở để chúng ta xây - HS làm việc cá nhân dựng được kế hoạch giữ gìn vệ sinh môi trường nơi sinh sống xanh, sạch, đẹp. 3. Hoạt động luyện tập Bài tập trắc nghiệm: - GV cho HS làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau: Câu 1: Bảo vệ môi trường tự nhiên mang lại lợi ích gì cho con người? A. Tăng phát triển kinh tế. B. Khó hạn chế các bệnh về hô hấp. C. Tăng hiệu ứng nhà kính. D. Giúp chúng ta ứng phó với biến đổi khí hậu. Câu 2: Loại túi đi chợ nào dưới đây thân thiện với môi trường hơn? A. Túi nilong. B. Túi giấy dùng một lần.
  7. 7 C. Túi vải dùng nhiều lần. D. Không có loại túi nào trong các loại trên. Câu 3: Đại sứ môi trường xanh là gì? A. Tuyên truyền viên về các hoạt động bảo vệ môi trường sống. B. Người có ý thức và thực hiện việc làm bảo vệ môi trường sống C. Cầu nối giữa các tổ chức bảo vệ môi trường sống. D. Nhà nghiên cứu biện pháp bảo vệ môi trường sống. Câu 4: Nhiệm vụ của Đại sứ môi trường xanh là gì? A. Cùng mọi người giữ lấy màu xanh của Trái Đất đồng thời tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. B. Cùng mọi người tham gia các hoạt trồng cây xanh đồng thời tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. C. Cùng mọi người giữ lấy màu xanh của Trái Đất đồng thời vận động sự hỗ trợ của các tổ chức. D. Cùng mọi người giữ lấy màu xanh của Trái Đất. Câu 5: Đâu không phải nội dung có trong kế hoạch khảo sát thực trạng môi trường sống? A. Địa điểm khảo sát. B. Nội dung khảo sát. - HS trả lời. C. Kết quả khảo sát. D. Phương pháp khảo sát. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: Câu 1 2 3 4 5 - HS nêu, nhận xét, bổ sung Đáp án D C B A C 4. Hoạt động vận dụng - HS lắng nghe, ghi chú.
  8. 8 - Em cần làm gì để bảo vệ môi trường? (Lồng ghép QCN: Quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên) - HS lắng nghe và tiếp thu - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - GV nhắc nhở HS: + Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay. + Thực hiện khảo sát thực trạng môi trường nơi sinh sống theo kế hoạch. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Hoạt động trải nghiệm TIẾT KHMH 69 SINH HOẠT LỚP. ĐẠI SỨ MÔI TRƯỜNG XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm hiểu được thực trạng môi trường nơi sinh sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. Biết và hiểu được những việc cần làm của một Đại sứ môi trường xanh. - Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lý, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Giấy A3, bút, bút màu; Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề - Học sinh: Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp. Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS hát và vận động theo bài hát - HS hát và vận động "Chung tay bảo vệ môi trường" - HS thực hiện
  9. 9 - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nhận về bài hát. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Hoạt động tổng kết tuần - HS chú ý lắng nghe - GV ổn định trật tự lớp học, tổng kết những hoạt động của tuần 23 và nêu những kế hoạch học tập và hoạt động trong tuần 24. - HS lắng nghe và vỗ tay tuyên - GV nhận xét về ý thức học tập của một dương những bạn có ý thức tốt, số bạn trong lớp và tiến hành tuyên dương động viên những bạn còn kém. bạn có ý thức tốt, nhắc nhở bạn có ý thức chưa tốt. Hoạt động 2: Đại sứ môi trường xanh - HS hát ca khúc. - GV tổ chức cho HS hát một bài hát có nội dung bảo vệ môi trường để tạo không khí vui vẻ - HS báo cáo. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả khảo sát thực trạng môi trường nơi sinh sống. HS khác lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi - GV đặt thêm câu hỏi cho HS: + Theo em nguyên nhân nào dẫn đến thực trạng này? + Em có cảm nhận gì khi khảo sát thực trạng môi trường nơi sinh sống? - HS trình bày. - GV mời một số đại diện nhóm trình bày. HS khác lắng nghe, nhận xét, đánh giá, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lý: + Nguyên nhân dẫn đến thực trạng: ý thức người dân, sự thiếu trách nhiệm của cơ sở,... + Cảm nhận: Sự thờ ơ của người dân, lo lắng cho cảnh quan... - HS làm việc nhóm. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm (4 – 6 HS): Thiết kế sản phẩm tuyên truyền phong trào Đại sứ môi trường xanh. - HS quan sát.
  10. 10 - GV giới thiệu thêm cho HS một số tranh ảnh: - GV mời các nhóm trưng bày và giới thiệu về sản phẩm nhóm mình thiết kế, những thông điệp muốn truyền tải.
  11. 11 - GV tổ chức cho HS bình chọn sản phẩm tuyên truyền ấn tượng bằng cách tặng sao. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - HS trình bày. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS - HS bình chọn. còn chưa tích cực, nhút nhát. - GV nhắc nhở HS: + Hoàn thành sản phẩm tuyên truyền, chia - HS lắng nghe, ghi nhớ. sẻ với người thân và bạn bè về thông điệp. + Chuẩn bị trước Chủ đề 6 – Tuần 24. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. KHOA HỌC TIẾT KHMH 45 Bài 14: NAM HAY NỮ (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ. Nhận biết được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ qua quan sát tranh, ảnh và thực tế. Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), năng lực giải quyết vấn đề (trả lời đúng các câu hỏi của GV và bạn), năng lực tự học). - GDHS ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ, yêu thích môn khoa học. * Lồng ghép QCN: Tôn trọng sự khác biệt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK. PHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  12. 12 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV yêu cầu HS quan sát lớp học và cho - HS lắng nghe yêu cầu của GV. biết: Trong lớp em có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ? - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả - HS nêu được số bạn nam, số bạn lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý nữ trong lớp. kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả - HS lắng nghe, phát huy. lời đúng. - GV tổ chức cho HS quan sát hình có hai - HS quan sát hình. bạn nam và nữ. - GV yêu cầu HS từ hình kết hợp với quan - HS lắng nghe yêu cầu của GV. sát các bạn trong lớp, suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Nêu một số điểm giống nhau, khác nhau giữa bạn nam và bạn nữ. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả - HS nêu sự giống và khác nhau lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý giữa bạn nam và bạn nữ trong lớp, kiến bổ sung (nếu có). ví dụ: + Giống nhau: Đều là học sinh trường ...., lớp...., đều mặc đồng phục,... + Khác nhau: Bạn nam tóc ngắn, bạn nữ tóc dài, bạn nam cao hơn bạn nữ,... - GV nhận xét, tuyên dương các HS có câu - HS lắng nghe, phát huy. trả lời đúng. - GV dẫn dắt vào bài: Chúng ta có những - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài đặc điểm giống và khác nhau, có đặc điểm mới. có thể thay đổi được và có đặc điểm không thể thay đổi. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay Bài 14 – Nam và nữ. 2. Hoạt động khám phá HĐ 1: Đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ. - YCHS đọc mục con ong SGK trang 65 và - HS làm việc cá nhân, nêu thực hiện các YC sau miệng. - HS khác nhận xét, bổ sung.
  13. 13 + Những đặc điểm sinh học của nam và nữ - được hình thành từ khi bắt được hình thành từ khi nào? đầu hình thành cơ thể. + Kể tên một số đặc điểm sinh học của nam - HS nêu nối tiếp. và nữ. + Trong số các cơ quan của cơ thể, cơ quan - Cơ quan sinh sản nào giúp phân biệt cơ thể nam và nữ? + Những đặc điểm xã hội của nam và nữ - Những đặc điểm này được hình được hình thành như thế nào? Kể tên một số thành do nền văn hoá, ;quá trình đặc điểm xã hội của nam và nữ. học tập, giáo dục,... và có thể thay đổi. - HS kể một số đặc điểm xã hội - GV chốt KT. của nam và nữ. HĐ2. Phân biệt đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ Bước 1: GV chuẩn bị các thẻ chữ về đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội. Làm Dễ xúc động Nấu ăn giỏi bác sĩ Cơ quan sinh dục tạo ra Có buồng trứng tinh trùng Thích Mạnh mẽ Dịu dàng đi bơi Chăm sóc con Mang thai Có râu Bước 2: YCHS hoạt động nhóm 4 phân loại - HĐ nhóm 4. nội dung các thẻ chữ thành nhóm theo bảng sau. Đặc điểm sinh học Đặc điểm xã hội Bước 3: YC các nhóm báo cáo kết quả. Các - Một số nhóm báo cáo kết quả. nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Khuyến khích HS kể thêm một số đặc - HS nêu thêm cá nhân. điểm sinh học đặc điểm xã hội của nam và nữ. 1.HĐ 3. Phân biệt đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của mỗi người dưới đây. a) YCHS làm câu 1 ở phần luyện tập, vận
  14. 14 dụng trang 66 SGK: một HS xác định đặc - HS nêu những đặc điểm sinh điểm sinh học, đặc điểm xã hội của Hà, một học và đặc điểm xã hội theo cặp. HS xác định đặc điểm sinh học, đặc điểm xã Bạn Hà: hội của Long theo cặp. Sinh học: Nữ, cao 136cm mặt - Gọi một số cặp trình bày trước lớp. tròn, mắt to, tóc ngắn - Gọi một số cặp nhận xét, bổ sung. Xã hội: Tính cách của Hà rất hòa đồng. Sau này, Hà muốn trở thành phi công. Bạn Long: Sinh học: nam. Tôi có màu da ngăm ngăm, tóc xoăn giống bố và màu mắt nâu giống mẹ. Xã hội: Sở thích của tôi là chơi cờ vua và vẽ tranh. Khi lớn lên, tôi - GV chốt đáp án đúng. muốn trở thành một hoạ sĩ. b) YCHS mô tả cá nhân đặc điểm của một người nam hoặc nữ trong lớp sau đó phân - HS mô tả một bạn trong lớp biệt đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của trước lớp, các bạn khác nhận xét, người đó và chia sẻ với các bạn. bổ sung. - Gọi HS nêu miệng. - HS khác nêu điểm phân biệt đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội - GV liên hệ Quyền con người: Nam và nữ của bạn đó với bạn trong lớp. đều có những những đặc điểm sinh học và - HS lắng nghe đặc điểm xã hội khác nhau song dù là nam hay nữ chúng ta cũng đều phải tôn trọng lẫn nhau. Vậy thế nào là tôn trọng bạn cùng giới và khác giới chúng ta cùng chuyển sang tiết 2 của bài. 3. Hoạt động vận dụng - YCHS nối tiếp nêu một số đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của nam và nữ sao cho - HS thực hiện bạn sau không trùng với bạn trước. - GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau. - HS theo dõi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  15. 15 ................................................................................................................................. KHOA HỌC TIẾT KHMH 46 Bài 14: NAM HAY NỮ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được thái độ và việc làm thể hiện sự tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới qua quan sát tranh ảnh; HS nêu được những thái độ, việc làm thể hiện sự tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), năng lực giải quyết vấn đề (trả lời đúng các câu hỏi của Gv và bạn), năng lực tự học. - GDHS ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: PHT như trang 68 SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Nêu một số đặc điểm sinh học, đặc điểm - HS nêu miệng. xã hội của nam và nữ. - Nhận xét, GV GT bài mới. 2. Hoạt động khám phá HĐ 1: Tìm hiểu về thái độ và việc làm thể hiện sự tôn trọng bạn cùng giới và khác giới - YCHS quan sát và đọc lời thoại trong các - HS làm việc theo cặp. hình 3 - 6 SGK, sau đó chia sẻ ý kiến về việc làm của các bạn trong mỗi hình thể hiện sự tôn trọng bạn cùng giới và khác giới và giải thích vì sao lại có nhận định đó. - Gọi một số cặp trình bày trước lớp, gọi - Đại diện theo cặp trình bày trước các HS khác góp ý, bổ sung. lớp, các HS khác góp ý, bổ sung. - GV gọi một số HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 67. + + Nêu thêm ví dụ về thái độ, việc làm thể - HS nêu miệng. hiện sự tôn trọng bạn cùng giới và khác giới.
  16. 16 + Em đồng ý hay không đồng ý với thái - HS nêu miệng và giải thích cá nhân. độ, việc làm nào dưới đây? Vì sao? Giài Thái độ, việc làm Đồng ý Không thích đồng ýlý do 1. 1. Châm chọc, chế giễu bạn vi bạn là.... ? ? ? con trai nhưng hay khóc. 2. Lắng nghe..... ý....kiến của bạn khi ? ? ? bạn đang nói. 3. 3. Một số bạn nam bàn nhau không - HS làm việc cá nhân, sau đó chia sẻ bỏ.... phiếu bầu Lan ? ? ? việc từ đánh giá về thái độ, việc làm làm lớp trường chỉ của bản thân. vì bạn ấy là nữ. - Nhóm trưởng tập hợp ý kiến của 4. Cảm .. các bạn và đưa ra nhận xét chung thông......và.....chia ? ? ? trong phiếu học tập. sẻ với những bạn gặp khó khăn. - GV chốt KT trong HĐ: Luôn phải tôn trọng bạn cùng giới và khác giới. HĐ2: Xác định việc làm của HS thể hiện sự tôn trọng bạn cùng giới và khác giới. - YCHS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi ở - HS thực hiện mục thực hành trang 68 SGK - YC các nhóm hoạt động và đưa ra nhận xét chung. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, kết luận HĐ: Những việc làm của HS thể hiện sự tôn trọng bạn cùng giới và khác giới.
  17. 17 3. HĐ Vận dụng - YC 1 HS đọc tình huống SGK trang 68 - Học sinh nhắc lại những điều mình và TLCH: Em học được điều gì từ các bạn đã học được trong bài này: Đặc điểm trong nhóm của Lan? để phân biệt Nam Và Nữ. Biết tôn trọng bạn khác giới . - GV đánh giá kết luận tôn trọng và có hướng điều chỉnh khi HS có trả lời chưa sát với yêu cầu. - Em đã làm gì thể hiện mình là nam (nữ)? - HS trả lời - GV Kết luận: Những đặc điểm về cấu tạo - HS lắng nghe và chức năng của các cơ quan trong cơ thể thuộc về đặc điểm sinh học của nam và nữ. Những đặc điểm này được quy định từ khi bắt đầu hình thành cơ thể. Những đặc điểm được hình thành do nền văn hoá, quá trình học tập, giáo dục,... và có thể thay đổi thuộc về đặc điểm xã hội của nam và nữ. Thể hiện sự tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới là sự lắng nghe, thông cảm và thấu hiểu, tôn trọng sự khác biệt giới tính,... - YCHS đọc lại ND bài. - HS thực hiện - GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị - HS lắng nghe bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt TIẾT KHMH 155, 156 BÀI 13: CHỦ NHÂN CỦA TƯƠNG LAI CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM BÀI ĐỌC 1. CẬU BÉ VÀ CON HEO ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ dễ đọc sai: ngộ nghĩnh, vùng lũ lụt, hỗ trợ, giật mình, mặt quầy, xin lỗi, ... Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp – ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được câu hỏi về nội dung của các đoạn và nội dung toàn bài: Câu chuyện kể về bạn Hải có nhiều đức tính quý:
  18. 18 cẩn thận, trung thực, trách nhiệm, giàu lòng nhân ái. Biết thể hiện giọng đọc rõ ràng, truyền cảm phù hợp với nội dung, ý nghĩa của câu chuyện. Biết bày tỏ cảm xúc đối với những tình tiết và các nhân vật trong câu chuyện. - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). - Bồi dưỡng PC nhân ái và trung thực (qua những đức tính đáng quý của nhân vật Hải trong câu chuyện). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: tranh minh hoạ nội dung bài đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 1. Trao đổi Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng - GV cho HS đọc nội dung, thể lệ của trò - HS đọc chơi trong SGK. - Tổ chức thực hiện trò chơi trong cặp - HS 1 trả lời các câu hỏi lẻ, HS 2 trả (nhóm đôi) lời các câu hỏi chẵn; ai trả lời sai sẽ được bạn trả lời giúp để cùng nhau vượt qua một chặng. - GV mời 2 HS chơi trước lớp - Các HS khác vỗ tay nếu bạn trả lời đúng (hoặc hô “Đúng!” / “Sai!”) Đáp án 1. Trẻ em 2. Ngày 1/6 hằng năm 3. Kim Đồng 4. Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào Học tập tốt, lao động tốt Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt Giữ gìn vệ sinh thật tốt Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm. 5. HS nêu 1 trong các quyền sau: Quyền sống; Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng; Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu; Quyền vui chơi, giải trí; Quyền được sống chung với cha, mẹ; Quyền bí mật đời sống riêng tư; Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp; 6. HS nêu 1 trong các bổn phận sau: Bổn phận với gia đình; Bổn phận với nhà
  19. 19 trường, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở giáo dục khác; Bổn phận với cộng đồng, xã hội; Bổn phận với quê hương, đất nước; Bổn phận với bản thân,... - GV nhận xét về việc tham gia trò chơi, - HS lắng nghe giới thiệu chủ điểm Chủ nhân tương lai. Lưu ý dành cho GV: Có thể tìm thông tin về quyền và bổn phận của trẻ em trong Luật Trẻ em (Luật số 102/2016/QH13 - ngày 05 tháng 4 năm 2016). 2. Giáo viên tổng kết và giới thiệu bài đọc Qua trò chơi trên, các em đã thấy câu trả lời cho mỗi câu đố đều liên quan đến thiếu- HS theo dõi nhi, những chủ nhân tương lai của đất nước. Đây chính là nội dung của chủ điểm Chủ nhân tương lai. Bài đọc đầu tiên của chủ điểm này là Cậu bé và con heo đất. BÀI ĐỌC 1 CẬU BÉ VÀ CON HEO ĐẤT 1. Hoạt động khởi động - Đây là tiết học đầu tiên trong tuần, hoạt động khởi động được thực hiện trong phần chia sẻ về chủ điểm. Giáo viên có thể giới thiệu thêm: Cậu bé và con heo đất là câu chuyện kể về một bạn nhỏ hồn nhiên, đáng yêu, có nhiều phẩm chất rất đáng quý. Để biết bạn nhỏ đó ai, bạn ấy có những phẩm chất đáng quý nào, chúng ta cùng đọc bài nhé! 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV gọi 1 HS đọc. - Giải nghĩa từ ngữ khó. Chú ý thể hiện - HS lắng nghe, đọc thầm giọng phù hợp với diễn biến của câu - HS cùng GV giải nghĩa từ khó chuyện và nhân vật trong truyện. - GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh hưởng tiếng địa phương trong bài: ngộ nghĩnh, vùng lũ lụt, hỗ trợ, giật mình, mặt quầy, xin lỗi, ...
  20. 20 - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các đoạn theo nhóm; - Có thể chia bài đọc thành 5 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến vào một cuốn sổ. + Đoạn 2: từ Sắp đến năm học mới đến lấy tiền để đóng góp. + Đoạn 3: từ Nhưng khi đập bể heo đến ... thưởng cho em? + Đoạn 4: từ Nghĩ mãi... đến ... thì sao nhỉ? + Đoạn 5: từ Thế là một buổi sáng... - Gọi một số HS đọc toàn bài. đến hết. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện - 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe. đọc theo nhóm. - HS thực hiện theo hướng dẫn + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 5 em đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, thể hiện đúng giọng đọc. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó - Một số nhóm đọc to trước lớp theo đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn đọc: ngộ nghĩnh, vùng lũ lụt, lại nhận xét bạn đọc. Hoạt động 2: Đọc hiểu - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ thực hành luyện đọc từ khó. ràng 5 câu hỏi: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm (mỗi nhóm 5 – 6 HS) - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn (hoặc kĩ của GV. thuật dạy học tích cực khác). - GV tổ chức cho HS thảo luận, nhận xét, đánh giá. - GV kết luận, nêu đáp án đúng. 1. Hải có con heo đất từ lúc nào? Tại sao các bạn trong xóm đều đua nhau mua heo đất?