Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 27

docx 37 trang cận bạch 07/04/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 27", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_27.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 27

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY- TUẦN 27 Toán: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm. - Thực hành vận dụng so sánh 2 số có 3 chữ số 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, tranh khởi động, bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn trên bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động -HS chơi Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”:ôn lại cách - HS mở SGK(52) đọc viết. -HS quan sát tranh và - GV cho HS quan sát tranh khởi động .GV nêu câu hỏi: trả lời câu hỏi. + Trong tranh, các bạn đang làm gì? +Đội nào đang nhảy được nhiều lần hơn? -HS ghi vở tên bài. - Gv kết hợp giới thiệu bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Biết so sánh 2 số có ba chữ số dựa vào việc so sánh các chữ số cùng hàng của 2 số 1.So sánh hai số dạng 194 và 215 -HS mở SGK -GV yêu cầu HS mở SGK trang 52 -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 194 và 215 -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào bảng - HS viết vào bảng trăm,chục,đơn vị nhóm Số Trăm Chục Đơn vị 194 1 9 4 215 2 1 5 -194 gồm mấy trăm ,mấy chục ,mấy đơn vị? -215 gồm mấy trăm ,mấy chục ,mấy đơn vị? -HSTL -GV hướng dẫn HS cách so sánh 2 số: -HSTL +Trước hết ,ta so sánh các số trăm: 1<2(hay 100<200) Vậy 194 194 -GV cho HS so sánh thêm số 327 và 298 ;645 và 307 -HS TL -HS thực hiện 2.So sánh hai số dạng 352 và 365
  2. -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 352 và 365 -HS viết số vào bảng -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào bảng trăm,chục,đơn vị -HS nhận xét Số Trăm Chục Đơn vị 352 3 5 2 365 3 6 5 -HS viết số vào bảng -GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số: -HS nêu cách so sánh Trước hết ,ta so sánh các số trăm:3=3(hay 300=300) -HS nhận xét bạn Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếp số chục: 5<6 (hay 50<60) -HS thực hiện Vậy 352<365 -GV cho HS so sánh thêm số 327 và 398 ;742và 726 3.So sánh hai số dạng 899 và 897 -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 899và 897 -HS viết số vào bảng -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào bảng -HS viết số vào bảng trăm,chục,đơn vị Số Trăm Chục Đơn vị -HS nghe 899 8 9 9 897 8 9 7 -GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số: Trước hết ,ta so sánh các số trăm:8=8(hay 800=800) Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếptới số chục:9=9 hay(90=90) -HS nêu cách so sánh Số trăm bằng nhau,số chục bằng nhau,ta so sánh tiếp số -HS khác nhận xét đơn vị:9>7. Vậy 899> 897 GV nêu một số ví dụ tương tự giúp HS nắm chắc cách so -HS thực hiện sánh:753 và 756;649 và 647 4.So sánh hai số dạng 673 và 673 -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 673 và 673 -HS nêu -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào bảng trăm,chục,đơn vị. Số Trăm Chục Đơn vị -HS nêu 673 6 7 3 673 6 7 3 HS suy nghĩ trả lời -Hãy so sánh các chữ số cùng hàng của số -Các số trăm bằng nhau,các số chục bằng nhau,các số Hs trả lời đơn vị bằng nhau.Vậy 637=637 -Hs nêu -Các con hãy nêu thêm một số ví dụ về 2 số có 3 chữ số bằng nhau. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
  3. Mục tiêu:Biết vận dụng so sánh 2 só có ba chữ số trong tình huống thực tiễn -Bạn Mai cao 125 cm,bạn Hà cao 121 cm.Con hãy so +con so sánh 125 và sánh chiều cao của hai bạn? 121 -Gọi Hs trả lời Hàng trăm :1=1 -Yêu cầu hs giải thích Hàng chục:2=2 -Gv chốt :Để so sánh chiều cao của hai bạn,các con dựa Hàng đơn vị:5>1 vào việc so sánh số đo chiều cao của hai bạn Vậy 125>121 Do đó bạn Mai cao hơn bạn Hà -HS ngh CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. -Bài học hôm nay ,con đã học thêm được điều gì? -GV yêu cầu HS nêu cách so sánh các cặp số:634 và 728 -HS trả lời ;542 và 561;483 và 481;824 và 824 -Mỗi HS nói cách so -GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 chữ số. sánh 1 trường hợp. -HS nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm. - Thực hành vận dụng so sánh 2 số có 3 chữ số 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, tranh khởi động,bảng trăm ,chục, đơn vị được kẻ sẵn trên bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động Mục tiêu: Ôn lại bài cũ,tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - HS lắng nghe. bạn”:ôn lại cách so sánh số có 3 chữ số - Gv nhận xét kết hợp giới thiệu bài
  4. -Gv ghi bảng tên bài - HS ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Điền dấu >,<,= HS làm 572 ? 577 -HS chữa 486 ?468 HS khác nhận xét Mục tiêu: Vận dụng -HS trả lời so sánh được các số có ba chữ số +Hai số có hàng trăm cùng là - GV nêu BT1. 5 - Yêu cầu hs làm bài vào vở +Hàng chục cùng là 7 -Gọi hs chữa miệng +Hàng đơn vị:2<7 +Vậy 572<577 -Hãy nêu cách so sánh 2 số 572 và 577 -Hs trả lời GV chốt lại cách so sánh trong từng +Hai số có hàng trăm cùng là trường hợp 4 -Hãy nêu cách so sánh 2 số 486và 468 +Hàng chục :8>6 +Vậy 486>468 -HS nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 2: So sánh số học sinh của các -HSTL trường tiểu học dưới đây: -HSthảo luận Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về so sánh hai số có ba chữ số vào -HS trình bày tình huống thực tế. -HS nêu -GV yêu cầu HS nêu đề bài +Con so sánh 3 số - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 so sánh 581,496,605 số học sinh cả 3 trường +Hàngtrăm:6>5;5>4 nên -Gọi đại diện các nhóm trình bày 605>581;581>496 -Yêu cầu Hs giải thích cách so sánh +Trường Quyết Thắng có *Gv chốt lại để so sánh số HS của 3 nhiều học sinh nhất trường tiểu học,chúng ta phải so sánh +Trường Thành Công có ít các số581,496,605.Ta so sánh các chữ số học sinh nhất hàng trăm của 3 số.Số nào có hàng trăm -Hs nghe lớn hơn thì lớn hơn Bài 3: Trò chơi” lập số” Hs nêu Mục tiêu:Biết lập số và so sánh được các -HS chơi số có ba chữ số -GV yêu cầu HS nêu đề bài -GV yêu cầu HS chơi theo cặp: +Đặt các thẻ số từ 0 đến 9 không theo thứ tự trên mặt bàn +Mỗi bạn nhanh tay rút 3 thẻ số ,xếp 3 thẻ số đó lập thành một số có ba chữ số,rồi so sánh số đó vứi bạn .Ghi lại kết quả vào nháp. +Trò chơi được thực hiện nhiều lần,ai có
  5. nhiều lần có số lớn hơn thì thắng cuộc. -Khen HS thắng cuộc CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ -HS trả lời kiến thức phép nhân, phép chia đã học -HS nêu cách so sánh và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán -HS khác nhận xét bạn học. -Bài học hôm nay ,con đã học thêm được -HS nghe điều gì? -GV yêu cầu HS nêu cách so sánh các cặp số:634 và 728 ;542 và 561;483 và 481;824 và 824 -GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 chữ số. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt -Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 3 chữ số. - Thực hành vận dụng so sánh các số trong tình huống thực tế . 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi, Bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn. 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng - Hs chơi trước khi vào bài học mới. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”:HS đọc hai sốcó 3 chữ số bất kì rồi đố -HS ghi vở bạn so sánh 2 số. -GV nhận xét,chuyển vào bài mới -GV ghi bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1.Tìm số và dấu (>,<,=)thích hợp: -HS đọc a)758 và 96 b).62 và1 07
  6. c).549 và 495 -HS viết vào bảng Mục tiêu: Biết dựa vào cấu tạo số để so sánh hai số. -Gọi Hs đọc yêu cầu Yêu cầu 3 hs điền số vào bảng trăm,chục HS làm bài vào vở ,đơn vị --HS thực hiện Trăm Chục Đơn vị -HS đọc -Yêu cầu HS suy nghĩ,tự so sánh hai số và -HS nêu viết kết quả vào vở. -Yêu cầu HS đổi vở với bạn cùng bàn,kiểm - HS quan sát và trả lời câu tra và chia sẻ cách làm với bạn. hỏi -Gọi HS đọc cách so sánh. -HS nghe -GV yêu cầu HS giải thích cách so sánh của các em. -Mỗi hs nói cách so sánh 1 -Khi so sánh hai số,số nào có nhiều chữ số trường hợp hơn thì thế nào? -HS khác nhận xét -GV chốt:khi so sánh hai số ,số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại. -GV nêu thêm một số ví dụ để HS so sánh:806 và 89;492 và 77;52 và 103;9 và 432. Bài 2.Điền dấu >,<,= -HS nêu 600 ? 900 370?307 -HS làm bài 527 ? 27 813?813 402?420 -HS giải thích cách so sánh 92?129 +Hàng trăm:6<9 Mục têu :Biết so sánh các số dựa vào cấu tạo +Vậy 600<900 số -HS giải thích cách so sánh - Gv yêu cầu hs nêu đề bài +527 có 3 chữ số -Yêu cầu hs làm bài vào vở +27 có 2 chữ số -Chiếu bài và chữa bài của hs Số có nhiều chữ số hơn thì lớn -Nêu cách so sánh 600 và 900 hơn -Vì sao 527>27 +Vậy 527>27 -Nêu cách so sánh 402 và 420 -HS giải thích cách so sánh -GV chốt:Khi so sánh hai số có 3 chữ số,các +Hàng trămcùng là 4 con so sánh các chữ số cùng hàng của 2 +Hàng chục :0<2 số,bắt đầu từ hàng trăm.Số nào có chữ số +Vậy 402<420 hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn. Nếu chữ số hàng trăm giống -HS nghe nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng chục . .Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn. Nếu chữ số hàng chục giống nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng đơn vị. Số nào có chữ số
  7. hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. Nếu 2 số không cùng chữ số, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại. Bài 3.Cho các số -Hs nêu 994,571,383,997 -HS thực hiện a).Tìm số lớn nhất. bTìm số bé nhất. c).Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé . -HS trả lời(997) Mục tiêu:Biết vận dụng so sánh số vào tình -HS trả lời huống thực tiễn +Trong 4 số,994 và 997 có - Gv yêu cầu hs nêu đề bài hàng trăm lớn hơn và cùng là -Yêu cầu hs lấy các thẻ số 9. 994,571,383,997.Đố bạn chọn ra +Hàng chuc:hai số có hàng thẻ ghi số lớn nhất ,số bé nhất rồi sắp xếp chục cùng là 9 các thẻ số trên theo thứ tự +Hàng đơn vị:7>9 từ lớn đến bé. Vậy 997>994 và 997 là số lớn -Số lớn nhất là số nảo? nhất -Vì sao con biết? -Số bé nhất là số nào? -HS trả lời -Hai đội lên gắn -Cho hai đội lên thi gắn số theo thứ tự từ lớn đến bé HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu:Biết vận dụng so sánh số vào tình -HS khác nhận xét huống thực tiễn -GV nhận xét,khen đội thắng cuộc -Hs suy nghĩ trả lời Nêu vấn đề:”Con lợn cân nặng 123 kg,con gà cân nặng 3 kg.Con nào nặng hơn?” -HS trả lời -Gọi hs trả lời -HS khác nhận xét Yêu cầu hs giải thích GV nhận xét và chốt CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến - HS nêu ý kiến thức về bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. -Bài học hôm nay em đã học thêm được điều gì? -Để có thể so sánh chính xác hai số ,em cần - HS lắng nghe làm gì? - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  8. Toán: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt -Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 3 chữ số. - Thực hành vận dụng so sánh các số trong tình huống thực tế . 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi, bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn. 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động - HS hát và vận động theo bài hát Em Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học toán học tập cho HS và kết nối với bài học mới - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - HS ghi vở bạn”:HS đọc hai sốcó 3 chữ số bất kì rồi đố bạn so sánh 2 số. -GV nhận xét,chuyển vào bài mới -GV ghi bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP -Bài 4.Số ? HS nêu Mục tiêu:Biết dựa vào đặc điểm của từng -HS thực hiện dãy số để điền được số còn thiếu vào ô -Mỗi HS đọc một dãy số trống -HS khác nhận xét - Gọi HS nêu yêu cầu -Yêu cầu HS quan sát tranh,tìm số thích -HS nêu hợp cho vào ô trống -HS trả lời -Gọi HS đọc từng dãy số +Dãy số tròn trăm -HS trả lời -Yêu cầu HS giải thích cách làm +Có hai chữ số tận cùng là số 0 -HS trả lời -Dãy số thứ nhất là dãy số gì? +Dãy số tròn chục -HS trả lời -Dãy số tròn trăm có đặc điểm gì +Có chữ số tận cùng là số 0 -Hơn kém nhau 1 đơn vị -Dãy số thứ hai là dãy số gì? -Hs trả lời -Dãy số tròn chục có đặc điểm gì -Hs khác nhận xét -Hai số liền kề nhau ở dãy số 3 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? -HS nghe
  9. -Con làm thế nào để điền được số ở dãy số thứ tư? -GV chốt :Các con cần tìm ra đặc điểm của từng dãy số để điền đúng số HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5: Sắp xếp chiều cao của các bạn -HS nêu học sinh theo thứ tự từ cao đến thấp -HS thảo luận 135cm,130cm,140cm,138cm -HS trình bày Mục tiêu:Thực hành,vận dụng so sánh số -HS trình bày trong tình huống thực tiễn +Cả 4 số đều có chữ số hàng trăm là 1 - Gọi hs đọc yêu cầu +Hàng chục :4>3 nên số 140 lớn nhất -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 +So sánh hàng đơn vị của 3 số còn lại -Gọi đại diện nhóm trình bày :8>5,5>0 nên 138>135;135>130. -Yêu cầu HS giải thích cách so sánh +Xếp chiều cao các bạn theo thứ tự chiều cao của các bạn trong bài. là:140cm,138 -GV chốt:Để sắp xếp chiều cao của các cm,135cm,130cm bạn học sinh theo thứ tự từ cao đến -HS khác nhận xét thấp,các con dựa vào việc so sánh các số -HS nghe biểu thị chiều cao của các bạn.Khi so sánh số ,các con so sánh các chữ số cùng hàng của 2 số,bắt đầu từ hàng trăm.Nếu chữ số hàng trăm giống nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng chục .Nếu chữ số hàng chục giống nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng đơn vị. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. -Bài học hôm nay,em đã học thêm được -HS trả lời điều gì? -Để có thể so sánh chính xác 2 số em cần -HS trả lời làm gì? 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Biết đếm,đọc,viết,so sánh các số trong phạm vi 1000.Phân tích một số có ba chữ số thành các trăm ,chục ,đơn vị -Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số. - Thực hành vận dụng đọc,viết,so sánh các số đã học trong tình huống thực tiễn 2. Đồ dùng dạy học:
  10. 2.1. Giáo viên: tiv; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động - HS chơi *Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Con số bí mật” theo lớp +Cho 1HS viết vào bảng con 1 số có ba chữ số rồi quay ngược lại cho các bạn không nhìn thấy. +Mời các bạn trong lớp đặt câu hỏi để đoán xem bạn đã -HS ghi vở viết số gì? +Ai giải mã được con số bí mật trước ,người đó thắng cuộc. -GV nhận xét,chuyển vào bài mới. -GV ghi bảng tên bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: -HSnêu a)Số ? -HS thảo luận nhóm b)Trả lời các câu hỏi đôi -1 nhóm viết vào Mục tiêu:Biết đếm,đọc,viết ,so sánh,phân tích ,biểu diễn bảng nhóm và gắn số có ba chữ lên bảng Gọi HS nêu yêu cầu phần a - HS quan sát và -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đếm số lượng các khối nhận xét lập phương nêu số tương ứng cho ô,đọc cho bạn nghe -HS trả lời các số tương ứng . GV đưa đáp án -GV chỉ vào bảng và hỏi:3(ở cột trăm) có giá trị bao nhiêu?;6(ở cột chục )có giá trị bao nhiêu? - Gọi HS nêu yêu cầu phần b -Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi -Gọi 3 hs lần lượt trả lời Bài 2.Số ? -HSnêu Mụctiêu:Biết đếm,đọc,so sánh và điền số còn thiếu trên -HS suy nghĩ trả lời tia số nhẩm Bài 2 yêu cầu các con làm gì? -Hs trả lời -HS khác nhận xét -Yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi: +Đếm,đọc,và nêu số còn thiếu ở trong ô trống trên tia số -HS trả lời(điền số +Chia sẻ với bạn cách làm vào ô trống)
  11. -Gọi 3 HS đọc lần lượt từng dãy số -HS thực hiện -GV bật đáp án -GV chỉ và hỏi:Ở dãy số thứ nhất,hai số liền kề nhau hơn kém nhau mấy đơn vị? -3 HS lần lượt đọc -Ở dãy số thứ 3,hai số liền kề nhau hơn kém nhau bao -HS khác nhận xét nhiêu đơn vị? -HS trả lời(hơn kém -GV chốt :để điền số còn thiếu vào ô trống,các con cần nhau 1 đơn vị) tìm đặc điểm của dãy số,rồi mới điền số -HS trả lờihơn kém nhau 10 đơn vị) -HS nghe Bài 3:Điền dấu >,< ,= HS trả lời Mục tiêu:Biết so sánh số có hai chữ số với số có ba chữ -HS làm bài vào vở số và số có có ba chữ số với số có ba chữ số -HS quan sát,nhận -Bài 3 yêu cầu các con làm gì? xét -Yêu cầu HS làm bài vào vở -Hs thực hiện -GV chiếu bài làm của 1HS Hs trả lời -Yêu vầu hs đổi chéo vở ,chữa bài -GV đặt câu hỏi để hs giải thích cách điền dấu của các em Bài 4:Cho các số -HS đọc 219,608,437,500 -HS làm bài a)Tìm số lớn nhất -HS quan sát,nhận b)Tìm số bé nhất xét c)Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn -HS thực hiện Mục tiêu:Biết vận dụng so sánh hai số -HS trả lời vào tình huống thực tiễn . -HS khác nhận xét -Gọi HS đọc yêu cầu -Yêu cầu HS làm bài vào vở -GV chiếu bài làm của 1 hs -Yêu cầu hs đổi chéo vở ,chữa bài -GV đặt câu hỏi để hs giải thích cách làm -GV chốt :để so sánh nhiều số,các con cũng dựa vào việc so sánh các chữ số cùng hàng của các số HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu:Biết vận dụng so sánh hai số -HS thảo luận vào tình huống thực tiễn . -Hai nhóm làm việc -Nêu vấn đề:Hà cao 121 cm,Lan cao 98 cm,Nga cao 127 -HS nhận xét cm.Hãy sắp xếp chiều cao của các bạn theo thứ tự từ bé đến lớn. -HS thảo luận nhóm 4 -Gọi 2 nhóm lên sắp xếp -Yêu cầu HS giải thích
  12. -GV nhận xét,chốt ý HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài HS nêu -Bài học hôm nay,em đã học thêm được điều gì? -HS nghe -Để có thể đếm đúng số lượng,so sánh chính xác 2 số,em -HS trả lời nhắn bạn điều gì? -HS trả lời 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 1, 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/phút. - HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - Lắng nghe - GV giới thiệu bài học: Tiết học đầu tiên của bài Ôn tập giữa học kì II chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. Các em đọc - sóc, lạc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các đà, tê giác, văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc thỏ. độ 70 tiếng/phút. Đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). Chúng ta cùng - Thực hiện bắt đầu tiết ôn tập. theo yêu cầu a - lạc đà, b -
  13. tê giác, c - thỏ, d - sóc. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: - Đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 phút/ tiếng. - Đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc, đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi đọc hiểu. - HS bốc - GV nhận xét, chấm điểm. thăm, đọc - GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt bài và trả lời (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). câu hỏi. - GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. - HS đọc thuộc lòng. - HS ôn luyện (nếu chưa đạt). HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 3,4) 1. Yêu cầu cần đạt - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng. - Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Nói về con voi trong công viên, sự liên quan của những bộ phận trên cơ thể con voi với điều kiện sống của nó. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con voi – con vật to lớn của rừng xanh. - Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ. - Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK
  14. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài học: Tiết ôn tập ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng:Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng; Đọc hiểu bài Con vỏi con voi; Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ; Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi; hoàn thành các câu hỏi, bài tập liên quan đến bài thơ. b.Cách tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. * Luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi: - GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi con voi: giọng đọc vui, gây ấn tượng với những - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe từ ngữ gợi tả, gợi cảm: hiểu hết, xúm đọc thầm theo. xít, bẻ “rắc ”, đi như chơi, đá sắc, rất - HS đọc yêu cầu câu hỏi. dày, cũng nát, quạt bay, buồn một tị, đồ - HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, làm chơi. bài. - GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 - HS trình bày: khổ thơ. + Câu 1: - GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài thơ - đọc a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận nhỏ. của con voi? * Hoàn thành các câu hỏi, bài tập. • Khổ thơ 2: nói về vòi voi. - GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc nội • Khổ thơ 3: nói về da voi, chân voi. dung luyện tập: • Khổ thơ 4: nói về tai voi, ngà voi. + HS1 (Câu 1): Đọc các khổ thơ 2,3,4 b. Mỗi bộ phận ấy có đặc điểm: và cho biết: • Vòi voi khoẻ, vướng cành là bẻ a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận “rắc” . nào của con voi?
  15. b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì? • Da voi rất dày. Chân voi khoẻ, đạp c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy có đặc gì cũng nát. điểm như vậy? • Tai voi to như cái quạt. Ngà voi dài. + HS2 (Câu 2): Đọc khổ thơ 5 và cho c. Theo tác giả, mỗi bộ phận có đặc biết: điểm như vậy vì: a. Theo tác giả, vì sao con voi có đuôi? • Vòi voi phải khỏe để giúp voi bé b. Qua cách giải thích của tác giả, em cành lá vướng víu trong rừng, lây lối thấy con voi giống ai? đi. c. Em có cách giải thích nào khác • Da voi phải giày, chân đạp gì cũng không? nát vì rừng lắm gai, lắm đá nhọn. +HS3 (Câu 3): Dựa vào bài thơ, nói 3-4 • Tai voi phải to như cái quạt vì rừng câu tả con voi? lắm ruồi, muỗi. Ngà voi dài, nhọn + HS4 (Câu 4): Nghe – viết Con vỏi con mới giúp voi chống được kẻ ác như voi 2 khổ thơ đầu. thú rừng rất hung dữ, những kẻ muốn - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Con săn bắn voi. vỏi con voi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, + Câu 2: làm bài vào VBT. a. Theo tác giả, con voi có đuôi vì - GV mời đại diện HS trình bày câu trả trpng rừng vắng vẻ, đuôi làm đồ chơi lời. của voi, làm cho voi vui. b. Qua cách giải thích của tác giả, em - GV nêu nhiệm vụ phần Nghe viết: thấy con voi giống trẻ em cũng cần Nghe – viết Con vỏi con voi 2 khổ thơ đồ chơi. đầu. c. Em có cách giải thích khác: cái - GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu bài đuôi của voi giúp voi xua đuổi ruồi Con vỏi con voi. muỗi. - GV hướng dẫn HS nhận xét: Đây là + Câu 3: Con voi có cái vòi rất dài. thơ 5 chữ. Tên bài và chữ đầu mỗi câu Nó đi trong rừng cây rậm rạp như đi viết hoa. Tên bài viết lùi vào 4 ô tính từ chơi. Vướng cành cây là voi “bẻ rắc”. lề vở. Chữ đầu mỗi dòng thơ cùng lùi Da voi dày, dù rừng lắm gai, đá ở vào suối rất sắc, chân voi đạp gì cũng nát. - GV yêu cầu HS gấp SGK. GV đọc Tai voi to như cái quạt, quạt bay ruồi thong thả từng cụm từ hoặc dòng thơ muỗi. Ngà voi dài để chống kẻ ác. cho HS viết vào vở Luyện viết. Đuôi voi là đồ chơi của voi. - GV đọc bài chính tả lần cuối cho HS soát lại. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, - GV đánh giá bài cho HS. đọc thầm theo. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS viết bài. - HS soát bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  16. . Tiếng Việt: BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( TIẾT 5,6) 1. Yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. - Đọc hiểu bài Cây đa quê hương. - Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS quan sát tranh, làm - GV giới thiệu bài học: Trong tiết ôn tập ngày hôm quen với bài học. nay chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS; Đọc hiểu bài Cây đa quê hương; Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào. Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu - HS lắng nghe, đọc thầm và kiến thức tiếng Việt theo, hiểu nghĩa các từ a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài Cây đa quê hương; ngữ khó. hoàn thành các câu hỏi, bài tập. b.Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài: giọng miêu tả chậm rãi, tự hào; kết hợp giải nghĩa các từ ngữ khó (cổ kính, chót vót, - HS đọc yêu cầu câu lững thững). hỏi. + Cổ kính: cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm. + Chót vót: cao vụt lên, vượt hẳn những vật xung quanh. + Lững thững: đi chậm, từng bước một.
  17. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn của bài. + HS1 (Câu 1): Câu văn nào cho biết cây đa đã sống rất lâu? + HS2 (Câu 2): Các bộ phận của cây đa được tả bằng những bộ phận nào? Ghép đúng: - HS đọc bài - HS làm bài. - HS trình bày: + HS3 (Câu 3): Ngồi hóng mát dưới gốc cây đa, tác giả và bạn bè còn thấy những cảnh đẹp nào của quê hương? + HS4 (Câu 4): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm? a. Lúa vàng gợn sóng. b. Cành cây lớn hơn cột đình. c. Đám trẻ ngồi dưới gốc đa hóng mát. + HS5 (Câu 5): Đặt câu theo mẫu Ai thế nào để? - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài - đọc nhỏ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài Cây đa quê hương, làm bài vào VBT các câu hỏi trong SGK trang 75, 76 . - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( TIẾT 7,8) 1. Yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS.
  18. - Nghe thầy cô kể về mẩu chuyện Bác sóc đãng trí, dựa vào tranh minh họa và các câu hỏi gợi ý, kể lại mẩu chuyện to, rõ ràng, sinh động, kết hợp lời kể với cử chỉ, động tác. Hiểu nội dung khôi hài và lời khuyên của câu chuyện: Cần sắp xếp đồ đạc ngăn nắp để khỏi quên. - Luyện tập về dấu chấm. 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp - GV giới thiệu bài học: Trong tiết ôn tập giữa học kì thu. II ngày hôm nay, thầy cô sẽ tiếp tục: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của các em; nghe kể về mẩu chuyện Bác sóc đãng trí, dựa vào tranh minh họa và các câu hỏi gợi ý; luyện tập về dấu chấm. Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Nghe – kể mẩu chuyện Bác sóc đãng trí. a. Mục tiêu: HS quan sát tranh minh họa; nghe GV kể câu chuyện Bác sóc đãng trí; trả lời các câu hỏi liên quan đến câu chuyện; kể chuyện trong nhóm và thi kể chuyện trước lớp. b. Cách tiến hành: * Giới thiệu mẩu chuyện: - HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa truyện Bác minh họa và nói về nội sóc đãng trí và nói về bức tranh. dung tranh: Bác sóc đang suy nghĩ với một câu hỏi to trên đầu. Bay xung quanh bác là quả sồi, sổ, giỏ quả sồi. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 và các câu hổi
  19. gợi ý: Nghe, kể lại mẩu chuyện sau: - HS nghe kể chuyện, kết hợp quan sát tranh minh họa và các câu hỏi gợi ý. - GV kể câu chuyện Bác sóc đãng trí cho HS nghe, giọng đọc vui vẻ, nhẹ nhàng. GV kể câu chuyện trong 3 lần: + Kể lần 1 – liền mạch + Kể lần 2 – kết hợp cho HS đọc lại 4 câu hỏi gợi ý. + Kể lần 3 - một mạch. Bác sóc đãng trí 1. Bác sóc có tính đãng trí. Năm nào cũng vậy, suốt mùa thu, bác đi nhặt nào hạt dẻ, nào hạt sồi, nào quả thông,... rồi cất kĩ ở một nơi để dự trữ. Thế những khi mùa đông rét mướt tràn đến thì bác lại không thể nào nhớ ra mình đã cất thức ăn ở những đâu. - HS trả lời: 2. Ông cú thông thái biết vậy, khuyên bác sóc nên ghi + Câu 1: Bác sóc rất chép tất cả những việc đó vào sổ. Rồi ông tặng bác hay quên. Năm nào một quyển sổ bìa cứng hẳn hoi. cũng vậy, suốt mùa thu, 3. Từ đấy, bác sóc ghi chép rất cản thận tất cả mọi bác sóc đi nhặt hạt dẻ, việc đã làm vào quyển sổ ấy. hạt sồi, quả thông,... rồi 4. Tiếc là quyển sổ ấy cũng không giúp gì được bác cất thật kĩ ở một nơi để sóc. Vì bác không tài nào nhớ ra: Bác đã ể quyển sổ dự trữ. Thế nhưng khi ấy ở đâu? mùa đông rét mướt tràn (365 chuyện kể mỗi ngày) đến, thì bác lại không * GV Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: thể nào nhớ ra mình đã - GV nêu từng câu hỏi cho HS trả lời (nhanh): cất những thức ăn ấy ở - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nếu em là hàng xóm đâu. bác sóc, em sẽ khuyên bác điều gì? 3.4. HS kể + Câu 2: Ông cú thông chuyện trong nhóm thái khuyên bác nên ghi chép tất cả những việc - GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào tranh minh hoạ và đã làm vào sổ. Rồi ông 4 CH gợi ý, kể lại mẩu chuyện trên. tặng bác một quyển sổ - GV giúp đỡ các nhóm kể chuyện. bìa cứng hẳn hoi. * HS thi kể chuyện trước lớp: + Câu 3: Bác sóc đã làm - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau thi kể lại mẩu chuyện theo lời khuyên đó: ghi trên. GV khuyến khích HS kể to, rõ, biểu cảm, kết chép cẩn thận tất cả mọi hợp lời kể với cử chỉ động tác. HS giỏi vừa kể vừa việc đã làm vào quyển diễn để bài tập nghe - kể này như một tiết mục văn sổ ấy. nghệ tham gia trong ngay hội, ngày lễ của lớp, của + Câu 4: Quyển sổ ấy
  20. trường. vẫn không giúp gì được - GV yêu cầu cả lớp bình chọn bạn kể chuyện vui, hấp bác sóc vì bác không tài dẫn nhất (làm rõ tính gây cười của câu chuyện). nào nhớ ra: Bác đã để quyển sổ đó ở đâu. - HS trả lời: Em sẽ nói lời khuyên bác: Nếu bác hay quên như thế thì tất cả thức ăn kiếm được, bác chỉ nên đê một chỗ dưới gầm giường. / Nêu bác hay quên như thế thì đành để thức ăn ngay trên bàn ăn. / Bác hãy để quyển sổ ngay trên mặt bàn. / Bác hãy để quyển sổ ngay trên đầu giường. /.... - HS luyện tập kể chuyện theo tranh và câu hỏi gợi ý. - HS kể lại mẩu chuyện. Hoạt động 3: Bài tập về dấu chấm (Bài tập 2) - HS đọc yêu cầu câu a. Mục tiêu: HS đặt dấu chấm vào những chỗ để ngắt hỏi. đoạn văn thành ba câu, chữ đầu câu viết hoa. b.Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 2: Em cần đặt dấu chấm vào những chỗ nào để ngắt đoạn văn thành ba câu? Chữ đầu câu viết như thế nào? - HS làm bài. Con mèo rơi từ gác trên đến đâu cũng đặt được cả 4 chân xuống trước con chó chỉ đánh hơi của biết người - HS trình bày: Con lạ, người quen chim bồ câu dù thả xa nhà hàng chục mèo rơi từ gác trên đến ngày đường vẫn bay được về đúng cái tổ có hai lỗ cửa đâu cũng đặt được cả 4 tròn treo lưng cau nhà mình. chân xuống trước. Con - GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 1 HS làm chó chỉ đánh hơi của bài trên phiếu khổ to hoặc bảng phụ. biết người lạ, người - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. quen. Chim bồ câu dù - GV nhận xét, đánh giá. thả xa nhà hàng chục ngày đường vẫn bay được về đúng cái tổ có hai lỗ cửa tròn treo lưng cau nhà mình. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về điều gì? - Chia sẻ sau tiết học - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau