Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_5_tuan_5_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025
- LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 4 Từ ngày 30 tháng 9 đến ngày 04 tháng 10 năm 2024 Thứ Buổi Tiết Môn học Tên bài dạy Ghi ngày KHMH chú 13 HĐTN SHDC: Câu chuyện của tôi 21 Toán Hỗn số Sáng 29 Tiếng Việt Chia sẻ và bài đọc 1: Trái cam 30 Tiếng Việt Bài đọc 1: Trái cam Hai Sự biến đổi trạng thái của chất 30/9 9 Khoa học (Tiết 2: Một số ví dụ về sự biến đổi trạng thái của chất) Chiều Tiếng Anh Tiếng Anh GDTC Âm nhạc Sáng Tiếng Anh Mĩ thuật Ba 22 Toán Phân số thập phân 01/10 5 Công nghệ Nhà sáng chế (Tiết 1) Chiều Bài viết 1: Luyện tập tả người 31 Tiếng Việt (Tìm ý, lập dàn ý) 23 Toán Số thập phân (T1) Nói và nghe: Trao đổi: Học và Sáng 32 Tiếng Việt hành Bài 3. Biển, đảo Việt Nam (Tiết 9 LS-ĐL 3) Tư Bài 2: Em tôn trọng sự khác biệt 5 Đạo đức 02/10 (Tiết 2) HĐGD theo chủ đề: Sự thay đổi 14 HĐTN của em Chiều SINH HOẠT CHUYÊN MÔN 24 Toán Số thập phân (T2) 33 Tiếng Việt Bài đọc 2: Làm thủ công Luyện từ và câu: Mở rộng vốn 34 Tiếng Việt từ: Học hành Năm Sáng Sự biến đổi hóa học của một số 03/10 10 Khoa học chất (Tiết 1. Sự biến đổi hoá học) Tiếng Anh Chiều Tin học GDTC
- 25 Toán Số thập phân (T3) Bài viết 2: Luyện tập tả người 35 Tiếng Việt (Viết mở bài) Bài 4. Dân cư và dân tộc ở Việt Sáng 10 LS-ĐL Nam (Tiết 1) Sáu SHL: Kịch ứng tác Em của ngày 15 HĐTN 04/10 hôm qua Đọc to nghe chung: Câu chuyện 5 Đọc sách Quả bầu tiên Ôn tập về danh từ Chiều 4 LTTH CLB CLB TUẦN 5 Thứ hai, ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm TIẾT KHMH 13 Chủ đề 2: HÀNH TRÌNH KHÔN LỚN SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU CHUYỆN CỦA TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được ý nghĩa và nội dung của hoạt động Viết câu chuyện về bản thân; Chia sẻ được cảm nghĩ về ý nghĩa của hoạt động - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động Viết câu chuyện về bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sơ đồ tư duy viết câu chuyện của bản thân - Học sinh: Ảnh, các câu chuyện về bản thân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Giới thiệu hoạt động viết câu chuyện về bản thân - GV sử dụng bản đồ tư duy giới thiệu - Học sinh lắng nghe câu chuyện về bản thân của 1 học sinh - GV giới thiệu hoạt động Viết câu chuyện về bản thân. Các nội dung chính bao gồm: + Mục đích tổ chức: Nhận diện được sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, sản phẩm được lưu giữ + Ý nghĩa: Giúp học sinh khám phá được bản thân, năng lực và khả năng tiềm ẩn
- của bản thân - GV phổ biến nội dung, hình thức tổ - HS lắng nghe, chuẩn bị các hình chức hoạt động Viết câu chuyện về bản ảnh, tư liệu, lựa chọn hình thức thể thân hiện. + Nội dung: Mỗi học sinh sẽ sử dụng hình ảnh, tư liệu để viết câu chuyện về bản thân bằng nhiều hình thức: bài văn, báo tường, video clip, triển lãm ảnh và thuyết trình.... thể hiện rõ quá trình thay đổi, sự lớn lên của bản thân + Hình thức tổ chức: Theo lớp Hoạt động 2: Chia sẻ cảm nghĩ về ý nghĩa hoạt động - GV tổ chức cho HS chia sẻ về ý nghĩa - HS chia sẻ cảm nghĩ: hoạt động của hoạt động giúp các em thấy được sự thay đổi của bản thân, sự lớn lên về ngoại hình, sở thích... - GV nhận xét, khen ngợi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Toán TIẾT KHMH 21 BÀI 11. HỖN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết về hỗn số qua hình ảnh trực quan; Biết đọc, viết hỗn số và nêu được cấu tạo của hỗn số gồm phần nguyên và phần phân số; Thực hiện được việc chuyển các hỗn số thành phân số; Vận dụng kiến thức bài học vào giải bài toán thực tế liên quan tới hỗn số. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, Tivi, SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. - Học sinh: Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp ); SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? * Cách chơi: - GV đưa hình ảnh khởi động và yêu HS - HS quan sát tranh. quan sát. - GV gọi 1 HS đọc thông tin của bạn Nam - HS đọc bài. và 1 HS đọc câu hỏi của bạn Voi. - GV chia lớp thành các nhóm 4 để cùng - HS chơi trong nhóm 4 thảo luận và giúp bạn Nam trả lời câu hỏi + Nhóm trưởng điều hành các bạn của bạn Voi. trong nhóm chơi trò chơi. - GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm. + Mỗi HS sẽ quan sát tranh, suy nghĩ và viết câu trả lời của mình ra phiếu. + Bạn nào viết nhanh, chính xác và giải thích hợp lí là người chiến thắng. - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm lên bảng trình trước lớp. bày kết quả của nhóm mình. - GV hướng dẫn HS cả lớp lắng nghe và - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe. nhận xét - GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn - HS nghe. dắt vào bài mới: Bài 11: Hỗn số 2. Khám phá - GV lấy 2 hình tròn nguyên và 1 hình tròn - HS quan sát. chia làm 4 phần đã tô màu 3 phần - GV gắn các hình tròn lên bảng, giới thiệu và hỏi: 3 + Có 2 và hình tròn + Có mấy hình tròn ? 4 + Hãy tìm cách viết số hình tròn trên? + HS nêu cách viết: 3 2 hình tròn và hình tròn 4 - GV giới thiệu: Để biểu diễn số hình tròn - Học sinh lắng nghe và quan sát. trên một cách ngắn gọn hơn người ta dùng hỗn số. 3 + Có 2 hình tròn và hình tròn, viết thành 4 3 hình tròn 24 3 + gọi là hỗn số. Đọc: Hai và ba phần 24 tư 3 - GV gọi học sinh đọc hỗn số 24 - HS đọc hỗn số. - GV giới thiệu cho học sinh về cấu tạo - HS lắng nghe.
- 3 của hỗn số : Gồm 2 phần: phần nguyên 24 3 là 2 và phần phân số là 4 - Hỗn số gồm 2 phần: Phần nguyên và - GV gọi HS nêu lại cấu tạo của hỗn số. phần phân số 3 - HS so sánh: < 1 3 4 - GV yêu cầu HS so sánh phần phân số 4 với 1 - Phần phân số của hỗn số phải bé hơn - GV hỏi: Em có nhận xét gì về phần phân 1 số của hỗn số? 3 - GV yêu cầu học sinh viết hỗn số vào - HS viết hỗn số rồi đọc. 24 vở rồi đọc lại hỗn số. - GV hỏi: - HS trả lời: + Khi đọc hỗn số, ta đọc như thế nào? + Khi đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên trước rồi đọc phần phân số sau. + Khi viết hỗn số, ta viết như thế nào? + Khi viết hỗn số, ta viết phần nguyên - GV yêu cầu mỗi học sinh viết một ví dụ trước rồi viết phần phân số sau. về hỗn số rồi đọc cho bạn bên cạnh nghe. - HS viết hỗn số rồi đọc cho bạn nghe. - GV hỏi: Quan phần vừa tìm hiểu, các em đã biết được gì về hỗn số? - HS nêu những hiểu biết của mình về hỗn số. * GV kết luận: - Học sinh đọc lại phần kết luận. + Hỗn số gồm có hai phần: Phần nguyên và phần phân số. Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị. + Khi đọc hoặc viết hỗn số, ta đọc hoặc viết phần nguyên trước, rồi đọc hoặc viết phân phân số sau. 3 3 3 - GV hỏi: Hỗn số có thể viết dưới dạng - = 24 24 2 + 4 phép tính nào? 3 3 - GV nhận xét, chốt: = - HS đọc lại phép tính. 24 2 + 4 3. Thực hành, luyện tập * Bài 1: - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán. - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn. bạn theo nhóm đôi. - GV gọi 1 HS lên bảng viết các hỗn số - 1 HS lên bảng làm bài. thích hợp. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên - HS nhận xét bài làm trên bảng của bảng. bạn.
- - GV khuyến khích các bạn dưới lớp đặt câu hỏi cho bạn trên bảng. - HS tham gia đặt câu hỏi cho bạn. Ví dụ: + Tại sao ở phần b, bạn viết được hỗn 3 số 34 + Khi viết các hỗn số, bạn viết như thế nào? + Bạn có nhận xét gì về phần phân số của các hỗn số vừa viết?... - GV nhận xét, chữa bài. * Bài 2: - GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở bài tập Toán. - GV chia lớp thành các nhóm, sử dụng kỹ - HS chia sẻ bài làm trong nhóm: thuật “Phòng tranh” để HS chia sẻ bài + HS trưng bày kết bài làm của mình làm với bạn trong nhóm. trong nhóm + Nhóm trưởng tổ chức cho các thành viên trong nhóm chia sẻ từng nội dung a, b, c của bài tập. - GV gọi 1 HS lên bảng tổ chức chữa bài - HS lên bảng tổ chức cho cả lớp chữa cho cả lớp. bài; cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, cho học sinh nêu lại cấu tạo - HS nêu. của hỗn số; cách đọc, viết hỗn số. * Bài 3: - GV đưa mẫu, yêu cầu HS quan sát mẫu - HS làm việc nhóm đôi để nhận biết rồi thảo luận nhóm đôi để nhận biết cách cách chuyển hỗn số thành phân số. chuyển hỗn số thành phân số. - Để chuyển hỗn số thành phân số có - GV gọi các nhóm trình bày kết quả. thể trình bày theo 2 cách: - GV gọi HS nhận xét, chốt: Trong thực + Cách 1: Biểu diễn hỗn số dưới hành, để chuyên hỗn số thành phân số ta dạng tổng của một số tự nhiên và một tiến hành theo các thao tác sau: phân số. Tính tông đó. + Lấy phần nguyên nhân với mẫu số rồi + Cách 2: Lấy phần nguyên nhân với cộng với tử số để được tử số mới. mẫu số rồi cộng với tử số để được tử + Mẫu số giữ nguyên. số mới; mẫu số giữ nguyên. - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn “Tiếp sức” để hoàn thành bài tập. của GV. + GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội 4 thành viên. + Các đội lần lượt chuyển các hỗn số có trong bài thành phân số.
- + Đội nào làm nhanh và chính xác là đội chiến thắng. - GV tổ chức cho cả lớp nhận xét chữa bài, - Nhận xét, chữa bài. tìm ra đội chiến thắng. - GV tổng kết trò chơi, cho HS nêu lại cách chuyển hỗn số thành phân số. 4. Vận dụng, trải nghiệm * Bài 4: - GV Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc bài toán. - GV hỏi: Bài toán cho biết thông tin về - Bài toán cho biết thông tin về chiều chiều dài quãng đường giữa các địa điểm dài quãng đường từ: nào? + Nhà Linh đến Thư viện + Thư viện đến trường học + Trường học đến nhà Huy. - GV yêu cầu học sinh chia sẻ bài tập theo - HS làm bài. nhóm đôi. - GV hỏi: Bài tập giúp chúng ta củng cố - Củng cố cách đọc, viết hỗn số gắn kiến thức gì? với số đo độ dài. * Củng cố, dặn dò. - Qua tiết học hôm nay, em đã được biết - Kiến thức về hỗn số. thêm về kiến thức gì? - Em hãy nêu những hiểu biết của mình về - HS nêu. hỗn số? - GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị - HS lắng nghe. cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 3: CÓ HỌC MỚI HAY TIẾT KHMH 29, 30 BÀI ĐỌC 1: TRÁI CAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 75 - 80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4; Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Miêu tả hình dáng, lợi ích của cây cau, thông qua đó ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người; Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm nhận của mình. - Yêu thương mọi người, quan tâm chăm sóc và bảo vệ cây cối quanh em; Trung thực trong các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: bài giảng ppt, phiếu bài tập, ... - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động Trò chơi “ giải ô chữ” Hoạt động 1. Trò chơi giải ô chữ 1.1 Hướng dẫn HS giải ô chữ - Gọi 1 HS nêu yêu cầu trò chơi - HS nêu yêu cầu - GV chiếu lên bảng ô chữ. Hướng dẫn - HS lắng nghe HS cùng làm mẫu dòng 1: + Gọi 1 HS đọc to gợi ý + 1 HS đọc gợi ý: Nói ..... không sợ + GV gọi 1 HS phát biểu mất lòng + GV chiếu từ THẬT vào ô trống. GV + 1 HS phát biểu từ còn thiếu : lưu ý HS mỗi ô ghi một chữ cái in hoa, THẬT điền dấu thanh vào chữ có dấu thanh. + HS quan sát - GV nhắc lại các bước làm bài tập: Đọc gợi ý -> Phán đoán từ ngữ -> Ghi từ ngữ vào ô trống theo hàng ngang ( Mỗi ô ghi - HS lắng nghe một chữ cái in hoa), số chữ phải khớp với các ô-> Sau khi điền hết các từ vào các hàng ngang, đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc in màu xanh. 1.2. HS thảo luận, giải ô chữ - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi vào vở bài tập, phát cho HS 2 phiếu khổ - HS thảo luận theo nhóm đôi to. - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày - Đại diên nhóm lên trình bày kết kết quả quả: - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV hỏi : - HS trả lời Trao đổi: Em hiểu thế nào về nghĩa của từ + HS trả lời theo suy nghĩ của mình “học” trong tên bài “Có học mới hay”? - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét, bổ sung thông tin. VD: - HS tham gia trò chơi : trung thành, + Học có thể là hoạt động thu nhận kiến trung hiếu, trung kiên, trung dũng thức, VD: học bài mới. Để hiểu kiến thức trung nghĩa,.... một cách đầy đủ và chắc chắn, trong quá trình học, ta không thể bỏ qua hoạt động - HS lắng nghe thực hành. - HS lắng nghe + Học có thể là tập làm để biết cách làm một việc, VD: học cách trồng cây. Để biết cách làm một việc, ta cần phải thực hiện công việc đó (phải thực hành). + Học có thể là bắt chước ai đó để biết cách làm một việc, VD: Học thầy không tày học bạn (học bạn: làm / thực hành theo bạn, bắt chước bạn). - GV giới thiệu chủ điểm : NHƯ MĂNG MỌC THẲNG, GV giới thiệu bài đọc 3 : Trái Cam 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc vui - HS lắng nghe kết hợp theo dõi tươi, nhẹ nhàng. trong SGK. - HD chung cách đọc toàn bài: - GV chia đoạn - HS lắng nghe cách đọc. - GV gọi HS đọc nối tiếp 5 khổ - Theo dõi - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ theo nhóm đôi. - GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước lớp - GV nhận xét các nhóm. - HS đọc nối tiếp theo khổ - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú giải trong SGK ( khiêm nhường, - HS luyện đọc theo nhóm đôi bạc thếch, ra ràng) - GV hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu - 2 -3 nhóm thi đọc trước lớp nghĩa một số từ: (VD: xáo, vồng, đỏ ối, -Nhận xét bạn đọc. bứt,...). Chú ý nghỉ hơi cuối dòng thơ hợp - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK lí để các dòng thơ liền mạch về nghĩa, theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa không bị ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn thêm 1 số từ khác (nếu có). tượng ở những từ ngữ quan trọng. VD: - HS thực hiện tra từ điển Con / vừa ở lớp về / - Lớp theo dõi, đọc thầm. Sà ngay / vào luống đất // Bố cười / hỏi gieo gì / Con khum tay / bí mật - Theo dõi - 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
- TIẾT 2 * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng bình - HS tham gia trò chơi: thức trò chơi phỏng vấn: - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. - GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi VD: Bạn nhỏ rất hào hứng với việc phỏng vấn: học. / Bạn nhỏ rất chăm học. / Bạn nhỏ rất thích trải nghiệm. / 1. Theo em, chi tiết bạn nhỏ vừa ở lớp về + Những từ ngữ cho thấy bạn nhỏ đã “sà ngay vào luống đất” thể hiện điều rất yêu thích công việc: vừa ở lớp về gì? (đã) sà ngay vào luống đất, làm đất, cuốc, cào, xáo (đất), ủ hạt, tưới nước (cho cây cam). 2. Tìm những từ ngữ, hình ảnh cho thấy + Những từ ngữ cho thấy bạn nhỏ bạn nhỏ yêu thích công việc và làm việc làm việc rất khéo léo: đất mịn vồng rất khéo léo. mâm xôi, con nhẹ nhàng đôi tay, nước rơi như mưa bay. - Bố của bạn rất vui vì nhận được thư con. Bố mừng khi thấy con say sưa kể chuyện học, chuyện trường (bố biết là con yêu trường lớp, thích học hành), mừng khi thấy chữ con dần ngay ngắn (bố biết là con chăm chỉ học tập và tiến bộ thêm mỗi ngày). 3. Mỗi lần nhận được thư của bạn nhỏ, bố HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: của bạn cảm thấy thế nào? Vì sao? + “Điều bí mật” đó chính là những hạt cam mà bạn nhỏ đem về ươm mầm và muốn đem cho bố bất ngờ. / “Điều bí mật” là bài học thực hành mà cô giáo (thầy giáo) giao cho học sinh. / Kết quả là những dự định của bạn nhỏ đã trở thành hiện thực. 4. Em hiểu “điều bí mật” của bạn nhỏ là + Bạn nhỏ đã biết trồng cam, từ gì? “Điều bí mật” đó có kết quả tốt đẹp những việc như làm đất (cuốc đất, như thế nào? cào đất, xáo đất), ủ hạt cho tới tưới nước cho cam. Cây cam của bạn đã
- ra trái và bố của bạn nhỏ đã rất ngạc nhiên, vui mừng, tự hào về con. 5. Bạn nhỏ trong bài thơ có những điểm gì - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: đáng khen? Bạn nhỏ chăm học, chăm lao động / yêu thích thực hành / biết đem những điều học được áp dụng vào đời sống / giàu tình cảm, yêu bố / - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. 2 -3 HS - GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về điều gì? - GV nhận xét, gọi nhắc lại nội dung bài 3. Luyện tập, thực hành Luyện đọc nâng cao: - HS luyện đọc đọc theo nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - Thi đọc diễn cảm trước lớp. bàn. - Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước đọc tốt nhất. lớp. - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS. 4. Vận dụng - Qua bài đọc, em học được điều gì? - HS chia sẻ - GV nhắc nhở HS: Về nhà tự đọc sách - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để báo như đã hướng dẫn. thực hiện. + Chuẩn bị bài viết 1 Tả cây cối SGK trang 35. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Khoa học TIẾT KHMH 9 BÀI 3: SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tiến hành được thí nghiệm về sự biến đổi trạng thái của chất; Nêu được sự biến đổi trạng thái của đồng khi đúc thành chuông; Nêu được một số ví dụ khác về sự biến đổi trạng thái của chất trong tự nhiên. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách làm thí nghiệm để nhận thấy sự biến đổi trạng thái của chất; HS làm được thí nghiệm đơn giản, tự thực hiện yêu cầu học tập.
- - HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập; HS có sự sáng tạo, niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học; Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: TV, máy tính, câu hỏi cho buổi phỏng vấn. - HS Sáp đậu nành (sáp nến), đồ thí nghiệm, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi: Vòng quay - HS chia sẻ. may mắn. + GV chia lớp thành 3 đội theo 3 dãy học. + GV chuẩn bị 1 PowerPoint có vòng - HS lắng nghe. quay có các điểm số, có hệ thống câu hỏi. + GV đưa câu hỏi, HS trả lời bằng giơ - HS đọc câu hỏi trên màn hình, ghi bảng con: VD: Đá cuội trạng thái của đáp án ra bảng con, giơ bảng. nó là gì? + Dãy nào có các đáp án đúng nhiều - HS kiểm tra kết quả, quay vòng nhất sẽ được quay vòng quay, vòng quay. dừng ở số điểm nào thì đội đó được số - Tổng kết số điểm. điểm tương ứng. - Kết luận chung: Các trạng thái của - GV kết luận, giới thiệu bài. chất: rắn, lỏng, khí. 2. Thực hành, luyện tập * Hoạt động 4: Thực hành tìm hiểu sự biến đổi trạng thái của chất - GV cho HS báo cáo sự chuẩn bị dụng - HS báo cáo các vật liệu cho thí cụ thí nghiệm. nghiệm: sáp nến, cốc, đèn cồn (nến), - GV hướng dẫn cách sử dụng đèn cồn (nến), cách châm đèn (lưu ý an toàn, - HS lắng nghe tránh bị bỏng). - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần. - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm. - HS ghi kết quả quan sát sự biến đổi - GV tổ chức HS báo cáo kết quả thí trạng thái của sáp nến. nghiệm, rút ra kết luận. - Từng nhóm nêu cách tiến hành thí nghiệm, nhóm khác quan sát, phỏng vấn để khắc sâu kiến thức, rút ra kết luận. * Mở rộng: - Bằng hiểu biết, thí nghiệm và cộng tác HS trả lời:
- - Đã có những quá trình nào diễn ra từ - HS chia sẻ bằng thức tế thí nghiệm. sáp để có cốc nến? - Chỉ ra tác động của yếu tố nhiệt độ ở - Đun nóng tạo nên nhiệt độ cao, làm quá trình làm nến. nóng chảy sáp và để nguội chính là hạ nhiệt độ làm đông đặc sáp. - Tại sao lại phải đổ sáp lỏng vào cốc đã - Vì không thể đặt dây bấc vào khi sáp có sẵn dây bấc? đã đông đặc. - Có những cách nào để làm cho nến đẹp - Trang tri bề mặt nến hoặc thành nến, hơn? khắc trên thân nến, ... - Làm thế nào để nến có màu, có nhiều - Pha màu vào nến. Cho các lớp nền lớp màu? có màu vào cốc, để nguội thì rót tiếp lớp màu khác. - GV yêu cầu HS viết quá trình liên quan - Miếng đồng Đồng trong lò nung tới sự biến đổi được nhắc tới trong câu Chuông đồng 1, mục Thảo luận, trang 19 SGK. GV - Trạng thái: Rắn Lỏng Rắn gọi một số HS trả lời và viết lên bảng, từ - Nhiệt độ: Thấp Cao Thấp đó yêu cầu HS chỉ ra các trạng thái của - Quá trình: Nóng chảy Đông đồng. đặc * Hoạt động 5: Xác định sự biến đổi trạng thái của một số chất trong tự nhiên và cuộc sống. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp hoàn - HS thực hiện theo yêu cầu, ghi kết thành câu 2 (Mục thảo luận – trang 19 – quả thảo luận. SGK). GV quan sát, hỗ trợ HS. + GV chụp bài làm của HS chiếu lên - HS chia sẻ bài làm của bạn trên màn màn hình tivi để chia sẻ. hình, phỏng vấn, khắc sâu kiến thức. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: - HS hoạt động theo nhóm, viết theo Tìm hiểu và viết các bước chủ yếu làm sơ đồ tư duy, trình bày ý kiến trước kem. lớp. + GV quan sát, khắc sâu kiến thức. - HS lắng nghe bài chia sẻ nhóm bạn, phỏng vấn khắc sâu kiến thức. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS chơi trò chơi: “Phỏng vấn - HS lắng nghe phổ biến cách chơi. ido” + GV tổ chức cho 1 bạn làm phóng viên, - HS tham gia chơi theo phỏng vấn phỏng vấn về trạng thái của một số chất, của phóng viên nhỏ. sự biến đổi trạng thái của chất. (Câu hỏi GV chuẩn bị giúp HS). - HS cùng khắc sâu kiến thức sau mỗi + GV quan sát, hỗ trợ HS, khắc sâu kiến câu hỏi. thức sau các câu hỏi. * GV tổ chức cho HS vận dụng kiến - HS lắng nghe yêu cầu, cùng tạo thức để về nhà làm sáp nến (có màu sắc, nhóm cùng làm nến. Chuẩn bị cho
- mùi thơm), sau đó tổ chức buổi triển buổi triển lãm. lãm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 8 tháng 10 năm 2024 Toán TIẾT KHMH 22 BÀI 12. PHÂN SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các phân số thập phân và cách đọc, viết các phân số thập phân; Nhận biết được có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân và biết cách chuyển các phân số đó thành phần số thập phân; Phát triển các NL toán học. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, Smart TV; SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. - Học sinh: Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp ); SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động và hình thành kiến thức mới - Gv tổ chức trò chơi: Truyền điện * Cách chơi: - GV đưa hình ảnh khởi động và yêu cầu - HS quan sát và lắng nghe luật chơi. cầu HS viết các phân số có mẫu số là 10; 100; 1000; ... - GV gọi 1 HS đọc 1 phân số theo yêu cầu. Bạn này trả lời xong sẽ chỉ một bạn khác trả lời. Cứ tiếp tục nhưng vậy cho tới khi nào giáo viên ra hiệu lệnh dừng lại. Bạn nào được chỉ định phải trả lời thật nhanh. Bạn nào trả lời sai thì chịu phạt. - GV theo dõi HS tham gia trò chơi, ghi - HS tham gia trò chơi.
- một số phân số HS tìm đúng lên bảng - GV nhận xét hoạt động, hỏi: Em có - Các phân số đều có mẫu số là 10; nhận xét gì về mẫu số của các phân số 100; 1000; .... vừa tìm? - GV nhận xét, giới thiệu: Các phân số - HS lắng nghe. có mẫu số là 10; 100; 1000; ...gọi là các phân số thập phân. - GV khuyến khích học sinh viết thêm ví - HS lấy thêm ví dụ về phân số thập dụ về các phân số thập phân rồi đọc cho phân. bạn nghe. - GV yêu cầu học sinh nêu cách đọc, - Học sinh nêu cách đọc, viết phân số viết phân số thập phân. thập phân. - GV nhận xét, chốt lại kiến thức về - HS lắng nghe. phân số thập phân 2. Thực hành, luyện tập * Bài 1: - GV gọi HS nêu các yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS bài cá nhân vào vở bài tập toán. - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong bạn trong nhóm 4 nhóm, nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ kết quả sau khi hoàn thành bài. - GV gọi 1 HS lên bảng hoàn thành bài - 1 HS lên bảng làm bài. vào PHT rồi tổ chức chữa bài. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS nhận xét bài làm trên bảng của trên bảng. bạn. - GV thống nhất kết quả đúng với cả lớp. - HS cùng thống nhất kết quả. - GV khuyến khích các bạn dưới lớp đặt - HS tham gia đặt câu hỏi và gọi các câu hỏi liên quan đến bài tập để gọi bạn bạn trả lời. trả lời, qua đó giúp củng cố bài tập thông qua trò chơi “Tôi hỏi, bạn trả lời” Ví dụ: + Khi đọc các phân số thập phân ta đọc + Khi đọc các phân số thập phân ở phần như các phân số thông thường: Đọc tử a của bài tập, bạn đọc như thế nào? số trước rồi đọc “phần”, sau đó đọc đến mẫu số + Khi viết các phân số thập phân, bạn + Khi viết các phân số thập phân, ta viết như thế nào? viết tử số trên gạch ngang, mẫu số viết dưới gạch ngang. + Để điền các thẻ ghi phân số thập phân + Để điền các thẻ ghi phân số thập
- vào vị trí thích hợp trên tia số, bạn làm phân vào vị trí thích hợp trên tia số ta như thế nào? cần xác định mỗi vạch phân số tương ứng với 1 số rồi điền các phân số thập phân theo thứ tự tăng dần. - GV nhận xét, tổng kết bài tập. * Bài 2: - GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở bài tập Toán. - GV gọi 1 HS lên bảng làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài. - GV yêu cầu học sinh đổi vở kiểm tra - HS đổi vở kiểm tra bài bạn. bài làm của bạn. - GV tổ chức chữa bài. - HS nhận xét, chữa bài. - GV hỏi: Để nhận biết một phân số có - Để nhận biết một phân số là phân số phải là phân số thập phân hay không, ta thạp phân, ta làm như sau: làm như thế nào? + Quan sát mẫu số của các phân số. + Lựa chọn các phân số có mẫu số là 10;100; 1000; ... - GV nhận xét, chốt lại dấu hiệu để nhận - HS lắng nghe, ghi nhớ. biết một phân số là phân số thập phân. * Bài 3: 3 42 - GV đưa hai phân số và và hỏi: 4 60 3 42 - Hai phân số hai phân số và Hai phân số có phải là phân số thập 4 60 phân không? Vì sao? không phải là phân số thập phân vì mẫu số của các phân số không phải là 10; 100; 1000;... - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm - HS làm việc nhóm đôi rồi trình bày đôi và tìm các phân số thập phân bằng kết quả và cách làm. với hai phân số trên. - Lớp nhận xét - GV đưa mẫu, giới thiệu: Những phân - HS quan sát mẫu, lắng nghe. số mới mà chúng ta vừa tìm được bằng với các phân số đã cho chính là các phân số thập phân. Như vậy, từ một phân số bình thường ta có thể chuyển được thành phân số thập phân. - GV gọi HS đọc mẫu. - HS đọc. - GV yêu cầu HS nêu các cách chuyển - HS trình bày: một phân số thành phân số thập phân. + Cách 1: Tìm một số có thể nhân với mẫu số để được kết quả là 10; 100; 1000; ... rồi lấy cả tử số và mẫu số của phân số nhân với số đó để được phân số thập phân.
- + Cách 2: Rút gọn phân số để được - GV gọi HS nhận xét, chốt cách chuyển phân số thập phân. phân số thành phân số thập phân rồi yêu - HS làm bài vào vở bài tập toán. cầu học sinh làm bài tập 3 vào vở. - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả bài - 2 HS lên bảng làm bài. làm với bạn cùng bàn. - HS chia sẻ kết quả bài làm với bạn. - GV tổ chức chữa bài. - GV hỏi: Muốn chuyển một phân số - HS nhận xét, chữa bài. thành phân số thập phân, ta làm như thế - Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số nào? của phân số đó với cùng 1 số để được phân số có mẫu số là 10; 100; 1000; 3. Vận dụng, trải nghiệm * Bài 4: - GV tổ chức trò chơi: “Ghép thẻ” - HS lắng nghe luật chơi. - Luật chơi: + GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ thẻ gồm các phân số thập phân và hỗn số. + GV yêu cầu các nhóm tìm các cặp thẻ ghi phân số thập phân và hỗn số thích hợp. + Nhóm nào tìm nhanh và chính xác là - Các nhóm tham gia trò chơi. nhóm thắng cuộc. - GV tổ chức cho các nhóm tham gia trò - Để tìm được cặp phân số thập phân chơi. và hỗn số thích hợp em làm như sau: - GV hỏi: Để tìm được cặp phân số thập + Chuyển các hỗn số thành phân số. phân và hỗn số thích hợp em đã làm như + Tìm các phân số thập phân ứng với thế nào? các hỗn số đó. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe, chia sẻ ý kiến. * Củng cố, dặn dò. - GV giúp HS củng cố bài học thông qua - HS lắng nghe, ghi nhớ. một số câu hỏi liên quan đến nội dung bài. - GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiếng Việt TIẾT KHMH 31
- BÀI VIẾT 1: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn tả người (tả một người bạn mà em quý mến); Phát hiện được chi tiết hay, hình ảnh đẹp trong bài văn tả người; Biết bày tỏ sự yêu thích của mình với những chi tiết hay, hình ảnh đẹp trong bài văn. - Biết thảo luận nhóm về nội dung và cấu tạo của bài văn tả người; Vận dụng những kiến thức đã học để tìm tòi, mở rộng, giải quyết các vấn đề trong cuộc sống; Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và trả lời câu hỏi về nội dung, cấu tạo của bài văn tả cây cối; nắm được trình tự miêu tả trong bài văn tả người. - Chăm luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết; Bồi dưỡng tình yêu con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: Bài giảng powerpoint, phiếu học tập, video bài hát Cái cây xanh xanh, - HS chuẩn bị: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài “ Cái cây - HS hát. xanh xanh”. - GV giới thiệu bài học mới; Ghi tên bài - HS lắng nghe. học: Viết 1: Luyện tập tả người 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm ý - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi - HS lắng nghe. trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). GV yêu cầu HS xem lại nội dung ghi chép - HS thảo luận nhóm về kết quả quan sát Đọc lại kết quả quan sát - HS đọc bài. - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Hoạt động 2: Rút ra bài học * Tìm ý bằng sơ đồ tư duy - GV hướng dẫn HS tìm ý bằng sơ đồ tư -HS làm việc độc lập, lập dàn ý duy. Theo dõi, hỗ trợ HS hoặc hướng dẫn miêu tả một người bạn mà em quý thêm khi cần thiết): mến theo các bước đã được hướng Tạo từ khoá dẫn. Lựa chọn, kết nối các ý GV giới thiệu với HS cách sắp xếp ý dựa trên các từ khoá đã tìm được (như gợi ý trong SGK, trang 38).
- GV chuẩn bị các tấm bìa hoặc băng giấy màu bản to, trên có ghi nội dung các từ khoá theo VD để làm mẫu cho HS (Có thể chuẩn bị thêm một số tấm bìa / băng giấy có ghi những từ phù hợp hoặc không phù hợp để HS lựa chọn). VD: (dáng người) hơi đậm, dong dỏng, cao; (tính nết) dịu dàng, vui vẻ, sôi nổi,... Với các tấm bìa / băng giấy đó, GV thực hành mẫu cho HS theo 3 bước lập dàn ý đã được gợi ý trong SGK. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Lập dàn ý - GV yêu cầu HS làm việc độc lập, lập dàn - HS làm việc độc lập, dựa theo kết ý miêu tả một người bạn mà em quý mến quả tìm ý để lập dàn ý. theo các bước đã được hướng dẫn. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp về - HS khác nhận xét dàn ý của mình. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: - HS lắng nghe, thực hiện ưu điểm, nhược điểm của cả lớp; những điều đã làm được, những điều cần rút kinh nghiệm, rèn luyện thêm. - GV tổng hợp ý kiến, nhận xét tiết học, - HS lắng nghe khen ngợi và động viên HS. - GV nhắc nhở HS: + Chuẩn bị nội dung cho tiết học tiếp theo, + Chuẩn bị tranh/ ảnh về một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương thực, cây cảnh) để thực hành quan sát IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 9 tháng 10 năm 2024 Toán TIẾT KHMH 23 BÀI 13. SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Nhận biết được khái niệm số thập phân (dạng phần mười); biết đọc, viết số thập phân (dạng phần mười); Thực hiện được chuyển các phân số thập phân thành số thập phân và ngược lại; Làm quen với việc ghi số đo đại lượng (độ dài) bằng việc sử dụng số thập phân. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, Smart TV; SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. - Học sinh: Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp ); SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện đọc - HS lắng nghe yêu cầu. nối tiếp các phân số thập phân có mẫu số là 10. - GV tổ chức cho HS đọc trước lớp. - Đại diện từng thành viên bắt đầu đọc phân số thập phân mà mình tìm được. - Giới thiệu bài mới. - GV yêu cầu HS xem tranh, nhận biết - Ví dụ: Trên hình vẽ biểu diễn các 1 3 các phân số thập phân trong hình vẽ. phân số ; 10 10 - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. - HS nghe. 2. Khám phá a) Nhận biết số thập phân (dạng phần mười): 1 - GV đưa phân số thập phân , yêu - HS làm việc trong nhóm, nhóm 10 trưởng tổ chức cho các thành viên chia cầu HS đọc theo nhóm. sẻ với bạn: 1 được viết thành 0,1 10 0,1 đọc là “không phẩy một”. 1 0,1 = 10 Số 0,1 gọi là số thập phân. - GV yêu cầu 1 nhóm chia sẻ trước lớp. - Đại diện nhóm chia sẻ. 3 - Thực hiện tương tự với phân số thập được viết thành 0,3 3 10 phân 10 0,3 đọc là “không phẩy ba”.

