Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 27
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 27", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_2_tuan_27.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 27
- TUẦN 27 Toán: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm. - Thực hành vận dụng so sánh 2 số có 3 chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi. Bộ đồ dùng dạy học toán 2.2. Học sinh: bộ đồ dùng học Toán III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HCJ CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”:ôn lại cách -HS chơi đọc viết. - GV cho HS quan sát tranh khởi động .GV nêu câu hỏi: - HS mở SGK(52) + Trong tranh, các bạn đang làm gì? -HS quan sát tranh và +Đội nào đang nhảy được nhiều lần hơn? trả lời câu hỏi. - Gv kết hợp giới thiệu bài -HS ghi vở tên bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1.So sánh hai số dạng 194 và 215 -GV yêu cầu HS mở SGK trang 52 -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 194 và 215 -HS mở SGK -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào bảng trăm,chục,đơn vị Số Trăm Chục Đơn vị - HS viết vào bảng 194 1 9 4 nhóm 215 2 1 5 -194 gồm mấy trăm ,mấy chục ,mấy đơn vị? -215 gồm mấy trăm ,mấy chục ,mấy đơn vị? -GV hướng dẫn HS cách so sánh 2 số: +Trước hết ,ta so sánh các số trăm: -HSTL 1<2(hay 100<200) -HSTL Vậy 194 194 -GV cho HS so sánh thêm số 327 và 298 ;645 và 307 -HS TL -HS thực hiện 2.So sánh hai số dạng 352 và 365 -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 352 và 365 -HS viết số vào bảng -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào bảng trăm,chục,đơn vị -HS nhận xét
- Số Trăm Chục Đơn vị 352 3 5 2 -HS viết số vào bảng 365 3 6 5 -HS nêu cách so sánh -GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số: -HS nhận xét bạn Trước hết ,ta so sánh các số trăm:3=3(hay 300=300) Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếp số chục: -HS thực hiện 5<6 (hay 50<60) Vậy 352<365 -GV cho HS so sánh thêm số 327 và 398 ;742và 726 3.So sánh hai số dạng 899 và 897 -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 899và 897 -HS viết số vào bảng -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào bảng -HS viết số vào bảng trăm,chục,đơn vị Số Trăm Chục Đơn vị -HS nghe 899 8 9 9 897 8 9 7 -GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số: Trước hết ,ta so sánh các số trăm:8=8(hay 800=800) Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếptới số chục:9=9 hay(90=90) -HS nêu cách so sánh Số trăm bằng nhau,số chục bằng nhau,ta so sánh tiếp số -HS khác nhận xét đơn vị:9>7. Vậy 899> 897 GV nêu một số ví dụ tương tự giúp HS nắm chắc cách so -HS thực hiện sánh:753 và 756;649 và 647 4.So sánh hai số dạng 673 và 673 -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 673 và 673 -HS nêu -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào bảng trăm,chục,đơn vị. Số Trăm Chục Đơn vị -HS nêu 673 6 7 3 673 6 7 3 HS suy nghĩ trả lời -Hãy so sánh các chữ số cùng hàng của số -Các số trăm bằng nhau,các số chục bằng nhau,các số Hs trả lời đơn vị bằng nhau.Vậy 637=637 -Hs nêu -Các con hãy nêu thêm một số ví dụ về 2 số có 3 chữ số bằng nhau. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG -Bạn Mai cao 125 cm,bạn Hà cao 121 cm.Con hãy so sánh chiều cao của hai bạn? -Gọi Hs trả lời +con so sánh 125 và -Yêu cầu hs giải thích 121
- -Gv chốt :Để so sánh chiều cao của hai bạn,các con dựa Hàng trăm :1=1 vào việc so sánh số đo chiều cao của hai bạn Hàng chục:2=2 Hàng đơn vị:5>1 Vậy 125>121 Do đó bạn Mai cao hơn bạn Hà -HS ngh CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) -Bài học hôm nay ,con đã học thêm được điều gì? -GV yêu cầu HS nêu cách so sánh các cặp số:634 và 728 ;542 và 561;483 và 481;824 và 824 -HS trả lời -GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 chữ số. -Mỗi HS nói cách so sánh 1 trường hợp. -HS nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm. - Thực hành vận dụng so sánh 2 số có 3 chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, tranh khởi động,bảng trăm ,chục, đơn vị được kẻ sẵn trên bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HCJ CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) . - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”:ôn lại cách so sánh số có 3 chữ số - HS lắng nghe. - Gv nhận xét kết hợp giới thiệu bài -Gv ghi bảng tên bài - HS ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Điền dấu >,<,= HS làm
- 572 ? 577 -HS chữa 486 ?468 HS khác nhận xét so sánh được các số có ba chữ số -HS trả lời - GV nêu BT1. +Hai số có hàng trăm cùng là - Yêu cầu hs làm bài vào vở 5 -Gọi hs chữa miệng +Hàng chục cùng là 7 +Hàng đơn vị:2<7 -Hãy nêu cách so sánh 2 số 572 và 577 +Vậy 572<577 GV chốt lại cách so sánh trong từng -Hs trả lời trường hợp +Hai số có hàng trăm cùng là -Hãy nêu cách so sánh 2 số 486và 468 4 +Hàng chục :8>6 +Vậy 486>468 -HS nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 2: So sánh số học sinh của các -HSTL trường tiểu học dưới đây: -HSthảo luận -GV yêu cầu HS nêu đề bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 so sánh -HS trình bày số học sinh cả 3 trường -HS nêu -Gọi đại diện các nhóm trình bày +Con so sánh 3 số -Yêu cầu Hs giải thích cách so sánh 581,496,605 *Gv chốt lại để so sánh số HS của 3 +Hàngtrăm:6>5;5>4 nên trường tiểu học,chúng ta phải so sánh 605>581;581>496 các số581,496,605.Ta so sánh các chữ số +Trường Quyết Thắng có hàng trăm của 3 số.Số nào có hàng trăm nhiều học sinh nhất lớn hơn thì lớn hơn +Trường Thành Công có ít học sinh nhất -Hs nghe Bài 3: Trò chơi” lập số” Hs nêu -GV yêu cầu HS nêu đề bài -HS chơi -GV yêu cầu HS chơi theo cặp: +Đặt các thẻ số từ 0 đến 9 không theo thứ tự trên mặt bàn +Mỗi bạn nhanh tay rút 3 thẻ số ,xếp 3 thẻ số đó lập thành một số có ba chữ số,rồi so sánh số đó vứi bạn .Ghi lại kết quả vào nháp. +Trò chơi được thực hiện nhiều lần,ai có nhiều lần có số lớn hơn thì thắng cuộc. -Khen HS thắng cuộc CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) -Bài học hôm nay ,con đã học thêm được -HS trả lời điều gì? -HS nêu cách so sánh -GV yêu cầu HS nêu cách so sánh các -HS khác nhận xét bạn
- cặp số:634 và 728 ;542 và 561;483 và 481;824 và 824 -HS nghe -GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 chữ số. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 3 chữ số. - Thực hành vận dụng so sánh các số trong tình huống thực tế . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HCJ CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - Hs chơi bạn”:HS đọc hai sốcó 3 chữ số bất kì rồi đố bạn so sánh 2 số. -GV nhận xét,chuyển vào bài mới -HS ghi vở -GV ghi bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1.Tìm số và dấu (>,<,=)thích hợp: -HS đọc a)758 và 96 b).62 và1 07 c).549 và 495 -HS viết vào bảng -Gọi Hs đọc yêu cầu Yêu cầu 3 hs điền số vào bảng trăm,chục ,đơn vị Trăm Chục Đơn vị HS làm bài vào vở --HS thực hiện -Yêu cầu HS suy nghĩ,tự so sánh hai số và viết kết quả vào vở. -HS đọc -Yêu cầu HS đổi vở với bạn cùng bàn,kiểm -HS nêu tra và chia sẻ cách làm với bạn. -Gọi HS đọc cách so sánh. - HS quan sát và trả lời câu -GV yêu cầu HS giải thích cách so sánh của hỏi
- các em. -HS nghe -Khi so sánh hai số,số nào có nhiều chữ số hơn thì thế nào? -Mỗi hs nói cách so sánh 1 -GV chốt:khi so sánh hai số ,số nào có nhiều trường hợp chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại. -HS khác nhận xét -GV nêu thêm một số ví dụ để HS so sánh:806 và 89;492 và 77;52 và 103;9 và 432. Bài 2.Điền dấu >,<,= -HS nêu 600 ? 900 370?307 -HS làm bài 527 ? 27 813?813 402?420 -HS giải thích cách so sánh 92?129 +Hàng trăm:6<9 - Gv yêu cầu hs nêu đề bài +Vậy 600<900 -Yêu cầu hs làm bài vào vở -HS giải thích cách so sánh -Chiếu bài và chữa bài của hs +527 có 3 chữ số -Nêu cách so sánh 600 và 900 +27 có 2 chữ số -Vì sao 527>27 Số có nhiều chữ số hơn thì lớn -Nêu cách so sánh 402 và 420 hơn -GV chốt:Khi so sánh hai số có 3 chữ số,các +Vậy 527>27 con so sánh các chữ số cùng hàng của 2 -HS giải thích cách so sánh số,bắt đầu từ hàng trăm.Số nào có chữ số +Hàng trămcùng là 4 hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn. +Hàng chục :0<2 Nếu chữ số hàng trăm giống +Vậy 402<420 nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng chục . .Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn -HS nghe hơn. Nếu chữ số hàng chục giống nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng đơn vị. Số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. Nếu 2 số không cùng chữ số, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại. Bài 3.Cho các số -Hs nêu 994,571,383,997 -HS thực hiện a).Tìm số lớn nhất. bTìm số bé nhất. c).Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé . -HS trả lời(997) Mục tiêu:Biết vận dụng so sánh số vào tình -HS trả lời huống thực tiễn +Trong 4 số,994 và 997 có - Gv yêu cầu hs nêu đề bài hàng trăm lớn hơn và cùng là -Yêu cầu hs lấy các thẻ số 9. 994,571,383,997.Đố bạn chọn ra +Hàng chuc:hai số có hàng thẻ ghi số lớn nhất ,số bé nhất rồi sắp xếp chục cùng là 9 các thẻ số trên theo thứ tự
- từ lớn đến bé. +Hàng đơn vị:7>9 -Số lớn nhất là số nảo? Vậy 997>994 và 997 là số lớn -Vì sao con biết? nhất -Số bé nhất là số nào? -HS trả lời -Cho hai đội lên thi gắn số theo thứ tự từ lớn -Hai đội lên gắn đến bé HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG -GV nhận xét,khen đội thắng cuộc -HS khác nhận xét Nêu vấn đề:”Con lợn cân nặng 123 kg,con gà cân nặng 3 kg.Con nào nặng hơn?” -Hs suy nghĩ trả lời -Gọi hs trả lời Yêu cầu hs giải thích -HS trả lời GV nhận xét và chốt -HS khác nhận xét CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) . - HS nêu ý kiến -Bài học hôm nay em đã học thêm được điều gì? -Để có thể so sánh chính xác hai số ,em cần làm gì? - HS lắng nghe - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 3 chữ số. - Thực hành vận dụng so sánh các số trong tình huống thực tế . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi, bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn. 2.2. Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HCJ CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động - HS hát và vận động theo bài hát Em - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố học toán bạn”:HS đọc hai sốcó 3 chữ số bất kì rồi đố bạn so sánh 2 số.
- -GV nhận xét,chuyển vào bài mới - HS ghi vở -GV ghi bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP -Bài 4.Số ? HS nêu - Gọi HS nêu yêu cầu -HS thực hiện -Yêu cầu HS quan sát tranh,tìm số thích -Mỗi HS đọc một dãy số hợp cho vào ô trống -HS khác nhận xét -Gọi HS đọc từng dãy số -HS nêu -Yêu cầu HS giải thích cách làm -HS trả lời +Dãy số tròn trăm -Dãy số thứ nhất là dãy số gì? -HS trả lời +Có hai chữ số tận cùng là số 0 -Dãy số tròn trăm có đặc điểm gì -HS trả lời +Dãy số tròn chục -Dãy số thứ hai là dãy số gì? -HS trả lời -Dãy số tròn chục có đặc điểm gì +Có chữ số tận cùng là số 0 -Hai số liền kề nhau ở dãy số 3 hơn kém -Hơn kém nhau 1 đơn vị nhau bao nhiêu đơn vị? -Hs trả lời -Con làm thế nào để điền được số ở dãy -Hs khác nhận xét số thứ tư? -GV chốt :Các con cần tìm ra đặc điểm -HS nghe của từng dãy số để điền đúng số HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5: Sắp xếp chiều cao của các bạn -HS nêu học sinh theo thứ tự từ cao đến thấp -HS thảo luận 135cm,130cm,140cm,138cm -HS trình bày Mục tiêu:Thực hành,vận dụng so sánh số -HS trình bày trong tình huống thực tiễn +Cả 4 số đều có chữ số hàng trăm là 1 - Gọi hs đọc yêu cầu +Hàng chục :4>3 nên số 140 lớn nhất -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 +So sánh hàng đơn vị của 3 số còn lại -Gọi đại diện nhóm trình bày :8>5,5>0 nên 138>135;135>130. -Yêu cầu HS giải thích cách so sánh +Xếp chiều cao các bạn theo thứ tự chiều cao của các bạn trong bài. là:140cm,138 -GV chốt:Để sắp xếp chiều cao của các cm,135cm,130cm bạn học sinh theo thứ tự từ cao đến -HS khác nhận xét thấp,các con dựa vào việc so sánh các số -HS nghe biểu thị chiều cao của các bạn.Khi so sánh số ,các con so sánh các chữ số cùng hàng của 2 số,bắt đầu từ hàng trăm.Nếu chữ số hàng trăm giống nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng chục .Nếu chữ số hàng chục giống nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng
- đơn vị. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. -Bài học hôm nay,em đã học thêm được -HS trả lời điều gì? -Để có thể so sánh chính xác 2 số em cần -HS trả lời làm gì? 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đếm,đọc,viết,so sánh các số trong phạm vi 1000.Phân tích một số có ba chữ số thành các trăm ,chục ,đơn vị -Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số. - Thực hành vận dụng đọc,viết,so sánh các số đã học trong tình huống thực tiễn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tiv; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán ... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HCJ CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động - HS chơi - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Con số bí mật” theo lớp +Cho 1HS viết vào bảng con 1 số có ba chữ số rồi quay ngược lại cho các bạn không nhìn thấy. +Mời các bạn trong lớp đặt câu hỏi để đoán xem bạn đã viết số gì? +Ai giải mã được con số bí mật trước ,người đó thắng -HS ghi vở cuộc. -GV nhận xét,chuyển vào bài mới. -GV ghi bảng tên bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: -HSnêu a)Số ? -HS thảo luận nhóm b)Trả lời các câu hỏi đôi -1 nhóm viết vào Gọi HS nêu yêu cầu phần a bảng nhóm và gắn -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đếm số lượng các khối lên bảng lập phương nêu số tương ứng cho ô,đọc cho bạn nghe
- các số tương ứng . - HS quan sát và GV đưa đáp án nhận xét -GV chỉ vào bảng và hỏi:3(ở cột trăm) có giá trị bao -HS trả lời nhiêu?;6(ở cột chục )có giá trị bao nhiêu? - Gọi HS nêu yêu cầu phần b -Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi -Gọi 3 hs lần lượt trả lời Bài 2.Số ? -HSnêu Bài 2 yêu cầu các con làm gì? -HS suy nghĩ trả lời nhẩm -Yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi: -Hs trả lời +Đếm,đọc,và nêu số còn thiếu ở trong ô trống trên tia số -HS khác nhận xét +Chia sẻ với bạn cách làm -Gọi 3 HS đọc lần lượt từng dãy số -HS trả lời(điền số vào ô trống) -GV bật đáp án -HS thực hiện -GV chỉ và hỏi:Ở dãy số thứ nhất,hai số liền kề nhau hơn kém nhau mấy đơn vị? -Ở dãy số thứ 3,hai số liền kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? -3 HS lần lượt đọc -GV chốt :để điền số còn thiếu vào ô trống,các con cần -HS khác nhận xét tìm đặc điểm của dãy số,rồi mới điền số -HS trả lời(hơn kém nhau 1 đơn vị) -HS trả lờihơn kém nhau 10 đơn vị) -HS nghe Bài 3:Điền dấu >,< ,= HS trả lời -Bài 3 yêu cầu các con làm gì? -HS làm bài vào vở -Yêu cầu HS làm bài vào vở -HS quan sát,nhận -GV chiếu bài làm của 1HS xét -Yêu vầu hs đổi chéo vở ,chữa bài -Hs thực hiện -GV đặt câu hỏi để hs giải thích cách điền dấu của các Hs trả lời em Bài 4:Cho các số -HS đọc 219,608,437,500 -HS làm bài a)Tìm số lớn nhất -HS quan sát,nhận b)Tìm số bé nhất xét c)Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn -HS thực hiện Mục tiêu:Biết vận dụng so sánh hai số -HS trả lời vào tình huống thực tiễn . -HS khác nhận xét -Gọi HS đọc yêu cầu -Yêu cầu HS làm bài vào vở -GV chiếu bài làm của 1 hs
- -Yêu cầu hs đổi chéo vở ,chữa bài -GV đặt câu hỏi để hs giải thích cách làm -GV chốt :để so sánh nhiều số,các con cũng dựa vào việc so sánh các chữ số cùng hàng của các số HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG vào tình huống thực tiễn . -HS thảo luận -Nêu vấn đề:Hà cao 121 cm,Lan cao 98 cm,Nga cao 127 -Hai nhóm làm việc cm.Hãy sắp xếp chiều cao của các bạn theo thứ tự từ bé -HS nhận xét đến lớn. -HS thảo luận nhóm 4 -Gọi 2 nhóm lên sắp xếp -Yêu cầu HS giải thích -GV nhận xét,chốt ý HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ -Bài học hôm nay,em đã học thêm được điều gì? HS nêu -Để có thể đếm đúng số lượng,so sánh chính xác 2 số,em -HS nghe nhắn bạn điều gì? -HS trả lời -HS trả lời 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2022 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 1, 2: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng: HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 60 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 60 tiếng/phút. - HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng III. CAC HOẠT DỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
- bước làm quen bài học. - GV yêu cầu HS nhắc lại tên các bài tập đọc đã học trong học kì 2 và nói về một số điều thú vị - HS nêu và nói về điều thú vị của mà em học được từ các bài đọc đó. bài học. - GV đánh giá, nhận xét - GV giới thiệu bài học: Tiết học đầu tiên của bài Ôn tập giữa học kì II chúng ta sẽ Đánh giá kĩ - HS lắng nghe, tiếp thu. năng đọc thành tiếng. Các em đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 60 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 60 tiếng/phút. Đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). Chúng ta cùng bắt đầu tiết ôn tập. 2. Hoạt động luyện tập - thực hành Mục tiêu: Đọc một đoạn trôi chảy bài. Đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). - GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn đoạn, - HS bốc thăm, đọc bài và trả lời bài đọc, đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi đọc câu hỏi. hiểu. - Sau khi mỗi bạn đọc xong, cả lớp giơ bảng con để nhận xét xem bạn đọc đã tốt chưa - HS đọc thuộc lòng đồng thanh. - GV nhận xét. - HS xung phong đọc cá nhân - GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trước lớp. trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón - HS ôn luyện (nếu chưa đạt). khách (10 dòng đầu). - GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. 3. HĐ VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM - HS chia sẻ trước lớp. Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài. Vận dụng vào thực tế cuộc sống. - HS lắng nghe. - Hãy chia sẻ cảm nhận của em sau giờ học. (Hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào). - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - Gv nhận xét chung giờ học. IV. Điều chỉnh (nếu có):
- Tiếng Việt: BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 3,4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng. - Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Nói về con voi trong công viên, sự liên quan của những bộ phận trên cơ thể con voi với điều kiện sống của nó. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con voi – con vật to lớn của rừng xanh. - Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ. - Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HCJ CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Tiết ôn tập ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng:Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc - HS lắng nghe. lòng; Đọc hiểu bài Con vỏi con voi; Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ; Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt * Luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi: - GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi con voi: giọng đọc vui, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: hiểu hết, xúm - HS lắng nghe, đọc thầm theo. xít, bẻ “rắc ”, đi như chơi, đá sắc, rất dày, cũng nát, quạt bay, buồn một tị, đồ chơi. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe đọc thầm theo.
- - GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài thơ - đọc - HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, làm nhỏ. bài. * Hoàn thành các câu hỏi, bài tập. - HS trình bày: - GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc nội + Câu 1: dung luyện tập: a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận + HS1 (Câu 1): Đọc các khổ thơ 2,3,4 của con voi? và cho biết: • Khổ thơ 2: nói về vòi voi. a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận • Khổ thơ 3: nói về da voi, chân voi. nào của con voi? • Khổ thơ 4: nói về tai voi, ngà voi. b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì? b. Mỗi bộ phận ấy có đặc điểm: c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy có đặc • Vòi voi khoẻ, vướng cành là bẻ điểm như vậy? “rắc” . + HS2 (Câu 2): Đọc khổ thơ 5 và cho • Da voi rất dày. Chân voi khoẻ, đạp biết: gì cũng nát. a. Theo tác giả, vì sao con voi có đuôi? • Tai voi to như cái quạt. Ngà voi dài. b. Qua cách giải thích của tác giả, em c. Theo tác giả, mỗi bộ phận có đặc thấy con voi giống ai? điểm như vậy vì: c. Em có cách giải thích nào khác • Vòi voi phải khỏe để giúp voi bé không? cành lá vướng víu trong rừng, lây lối +HS3 (Câu 3): Dựa vào bài thơ, nói 3-4 đi. câu tả con voi? • Da voi phải giày, chân đạp gì cũng + HS4 (Câu 4): Nghe – viết Con vỏi con nát vì rừng lắm gai, lắm đá nhọn. voi 2 khổ thơ đầu. • Tai voi phải to như cái quạt vì rừng - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Con lắm ruồi, muỗi. Ngà voi dài, nhọn vỏi con voi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, mới giúp voi chống được kẻ ác như làm bài vào VBT. thú rừng rất hung dữ, những kẻ muốn - GV mời đại diện HS trình bày câu trả săn bắn voi. lời. + Câu 2: a. Theo tác giả, con voi có đuôi vì - GV nêu nhiệm vụ phần Nghe viết: trpng rừng vắng vẻ, đuôi làm đồ chơi Nghe – viết Con vỏi con voi 2 khổ thơ của voi, làm cho voi vui. đầu. b. Qua cách giải thích của tác giả, em - GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu bài thấy con voi giống trẻ em cũng cần Con vỏi con voi. đồ chơi. - GV hướng dẫn HS nhận xét: Đây là c. Em có cách giải thích khác: cái thơ 5 chữ. Tên bài và chữ đầu mỗi câu đuôi của voi giúp voi xua đuổi ruồi viết hoa. Tên bài viết lùi vào 4 ô tính từ muỗi. lề vở. Chữ đầu mỗi dòng thơ cùng lùi + Câu 3: Con voi có cái vòi rất dài. vào Nó đi trong rừng cây rậm rạp như đi - GV yêu cầu HS gấp SGK. GV đọc chơi. Vướng cành cây là voi “bẻ rắc”. thong thả từng cụm từ hoặc dòng thơ Da voi dày, dù rừng lắm gai, đá ở cho HS viết vào vở Luyện viết. suối rất sắc, chân voi đạp gì cũng nát. - GV đọc bài chính tả lần cuối cho HS Tai voi to như cái quạt, quạt bay ruồi
- soát lại. muỗi. Ngà voi dài để chống kẻ ác. - GV đánh giá bài cho HS. Đuôi voi là đồ chơi của voi. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS viết bài. - HS soát bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 5, 6: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. - Đọc hiểu bài Cây đa quê hương. - Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào? - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sách điện tử III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Mưa rơi, mưa rơi” + GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi. - HS tích cực tham gia trò chơi: + Khi quản trò hô “mưa nhỏ, mưa nhỏ” – HS hô “tí tách – tí tách” và đồng thời chạm nhẹ hai đầu ngón - GV nhận xét, tay vào nhau. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết ôn tập ngày + Khi quản trò hô “mưa vừa, mưa hôm nay chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng đọc vừa” – HS hô “lộp cộp – lộp cộp”
- thành tiếng, học thuộc lòng của HS; Đọc hiểu và đồng thời vỗ nhẹ hai bàn tay bài Cây đa quê hương; Ôn về bộ phận câu trả vào nhau. lời cho các câu hỏi Thế nào? Làm gì? Đặt câu + Khi quản trò hô “mưa to, mưa hỏi theo mẫu Ai thế nào? Chúng ta cùng vào to” – HS hô “ào ào – ào ào” và tiết ôn tập..... đồng thời vỗ mạnh hai bàn tay vào 2. HĐ Luyện tập, thực hành nhau. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành - HS lắng nghe, tiếp thu. tiếng, học thuộc lòng - GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc, đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi đọc hiểu. - GV nhận xét - GV yêu cầu HS đọc thuộc long một số bài thơ - HS bốc thăm, đọc bài và trả lời đã học. câu hỏi. - GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. - HS đọc thuộc lòng. 3. Hoạt động 3: Ôn luyện, củng cố kĩ năng - GV đọc mẫu bài: giọng miêu tả chậm rãi, tự - HS ôn luyện (nếu chưa đạt). hào; kết hợp giải nghĩa các từ ngữ khó (cổ kính, chót vót, lững thững). + Cổ kính: cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm. - HS lắng nghe, đọc thầm theo, + Chót vót: cao vụt lên, vượt hẳn những vật hiểu nghĩa các từ ngữ khó. xung quanh. + Lững thững: đi chậm, từng bước một. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn của bài. - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài - đọc nhỏ. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài Cây đa quê hương, làm bài vào VBT các câu hỏi trong SGK - HS đọc trang 75, 76. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. + HS1 (Câu 1): Câu văn nào cho biết cây đa đã sống rất lâu? - HS trình bày: + Câu 1: Câu văn cho biết cây đa + HS2 (Câu 2): Các bộ phận của cây đa được tả đã sống rất lâu: cây đa nghìn bằng những bộ phận nào? Ghép đúng: năm. / Đó là cả một toà cổ kính. + HS3 (Câu 3): Ngồi hóng mát dưới gốc cây đa, + Câu 2: Các bộ phận của cây đa tác giả và bạn bè còn thấy những cảnh đẹp nào được tả bằng những hình: a-3, b- của quê hương? 1, c-2, d-4. + Câu 3: Ngồi hóng mát dưới gốc đa, tác giả và bạn bè còn thấy những cảnh đẹp của quê hương: Lúa vàng gợn sóng. /Xa xa, giữa + HS4 (Câu 4): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in cánh đồng, đàn trâu ra về, lững
- đậm? thững bước nặng nề. Bóng sừng a. Lúa vàng gợn sóng. trâu dưới ánh chiêu kéo dài, lan b. Cành cây lớn hơn cột đình. giữa ruộng đông. c. Đám trẻ ngồi dưới gốc đa hóng mát. + Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận + HS5 (Câu 5): Đặt câu theo mẫu Ai thế nào câu in đậm: để? a. Lúa vàng thế nào? 3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm b.) Cành cây thế nào? - Hãy chia sẻ cảm nhận của em sau giờ học. c. Đám trẻ làm gì? (Hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào). + Câu 5: Đặt câu theo mẫu Ai thế - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài nào? để: học. a. Cây đa rất cổ kính. / Cây đa rất - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên đẹp. / Cây đa rất thân thiết với các HS. bạn nhỏ trong làng. / ... - Khuyến khích HS thực hành ở nhà. b. Tác giả rât yêu quý cây đa quê - GV nhận xét, đánh giá. hương. / Tác giả rất tự hào về cây đa quê hương. / Tác giả rât yêu qúy, tự hào về quê hương. - HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . Tiếng Việt: BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( TIẾT 7,8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. - Nghe thầy cô kể về mẩu chuyện Bác sóc đãng trí, dựa vào tranh minh họa và các câu hỏi gợi ý, kể lại mẩu chuyện to, rõ ràng, sinh động, kết hợp lời kể với cử chỉ, động tác. Hiểu nội dung khôi hài và lời khuyên của câu chuyện: Cần sắp xếp đồ đạc ngăn nắp để khỏi quên. - Luyện tập về dấu chấm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi, SGK
- 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HCJ CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong tiết ôn tập giữa học kì II ngày hôm nay, thầy cô sẽ tiếp tục: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của các em; nghe kể - HS lắng nghe, tiếp về mẩu chuyện Bác sóc đãng trí, dựa vào tranh minh thu. họa và các câu hỏi gợi ý; luyện tập về dấu chấm. Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Nghe – kể mẩu chuyện Bác sóc đãng trí. * Giới thiệu mẩu chuyện: - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa truyện Bác sóc đãng trí và nói về bức tranh. - HS quan sát tranh minh họa và nói về nội dung tranh: Bác sóc đang suy nghĩ với một câu hỏi to trên đầu. Bay xung quanh bác là quả sồi, sổ, giỏ quả sồi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 và các câu hổi gợi ý: Nghe, kể lại mẩu chuyện sau: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV kể câu chuyện Bác sóc đãng trí cho HS nghe, giọng đọc vui vẻ, nhẹ nhàng. GV kể câu chuyện trong 3 lần: - HS nghe kể chuyện, + Kể lần 1 – liền mạch kết hợp quan sát tranh + Kể lần 2 – kết hợp cho HS đọc lại 4 câu hỏi gợi ý. minh họa và các câu hỏi + Kể lần 3 - một mạch. gợi ý. Bác sóc đãng trí 1. Bác sóc có tính đãng trí. Năm nào cũng vậy, suốt mùa thu, bác đi nhặt nào hạt dẻ, nào hạt sồi, nào quả thông,... rồi cất kĩ ở một nơi để dự trữ. Thế những khi
- mùa đông rét mướt tràn đến thì bác lại không thể nào nhớ ra mình đã cất thức ăn ở những đâu. 2. Ông cú thông thái biết vậy, khuyên bác sóc nên ghi chép tất cả những việc đó vào sổ. Rồi ông tặng bác một quyển sổ bìa cứng hẳn hoi. 3. Từ đấy, bác sóc ghi chép rất cản thận tất cả mọi việc đã làm vào quyển sổ ấy. 4. Tiếc là quyển sổ ấy cũng không giúp gì được bác sóc. Vì bác không tài nào nhớ ra: Bác đã ể quyển sổ ấy ở đâu? (365 chuyện kể mỗi ngày) - HS trả lời: * GV Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: + Câu 1: Bác sóc rất - GV nêu từng câu hỏi cho HS trả lời (nhanh): hay quên. Năm nào - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nếu em là hàng xóm cũng vậy, suốt mùa thu, bác sóc, em sẽ khuyên bác điều gì? 3.4. HS kể bác sóc đi nhặt hạt dẻ, chuyện trong nhóm hạt sồi, quả thông,... rồi cất thật kĩ ở một nơi để - GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào tranh minh hoạ và dự trữ. Thế nhưng khi 4 CH gợi ý, kể lại mẩu chuyện trên. mùa đông rét mướt tràn - GV giúp đỡ các nhóm kể chuyện. đến, thì bác lại không * HS thi kể chuyện trước lớp: thể nào nhớ ra mình đã - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau thi kể lại mẩu chuyện cất những thức ăn ấy ở trên. GV khuyến khích HS kể to, rõ, biểu cảm, kết đâu. hợp lời kể với cử chỉ động tác. HS giỏi vừa kể vừa + Câu 2: Ông cú thông diễn để bài tập nghe - kể này như một tiết mục văn thái khuyên bác nên ghi nghệ tham gia trong ngay hội, ngày lễ của lớp, của chép tất cả những việc trường. đã làm vào sổ. Rồi ông - GV yêu cầu cả lớp bình chọn bạn kể chuyện vui, hấp tặng bác một quyển sổ dẫn nhất (làm rõ tính gây cười của câu chuyện). bìa cứng hẳn hoi. + Câu 3: Bác sóc đã làm theo lời khuyên đó: ghi chép cẩn thận tất cả mọi việc đã làm vào quyển sổ ấy. + Câu 4: Quyển sổ ấy vẫn không giúp gì được bác sóc vì bác không tài nào nhớ ra: Bác đã để quyển sổ đó ở đâu. - HS trả lời: Em sẽ nói lời khuyên bác: Nếu bác hay quên như thế thì tất cả thức ăn kiếm được, bác chỉ nên đê một chỗ dưới gầm giường. / Nêu
- bác hay quên như thế thì đành để thức ăn ngay trên bàn ăn. / Bác hãy để quyển sổ ngay trên mặt bàn. / Bác hãy để quyển sổ ngay trên đầu giường. /.... - HS luyện tập kể chuyện theo tranh và câu hỏi gợi ý. - HS kể lại mẩu chuyện. Hoạt động 3: Bài tập về dấu chấm (Bài tập 2) - HS đọc yêu cầu câu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 2: Em cần đặt dấu hỏi. chấm vào những chỗ nào để ngắt đoạn văn thành ba câu? Chữ đầu câu viết như thế nào? Con mèo rơi từ gác trên đến đâu cũng đặt được cả 4 chân xuống trước con chó chỉ đánh hơi của biết người lạ, người quen chim bồ câu dù thả xa nhà hàng chục - HS làm bài. ngày đường vẫn bay được về đúng cái tổ có hai lỗ cửa tròn treo lưng cau nhà mình. - HS trình bày: Con - GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 1 HS làm mèo rơi từ gác trên đến bài trên phiếu khổ to hoặc bảng phụ. đâu cũng đặt được cả 4 - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. chân xuống trước. Con - GV nhận xét, đánh giá. chó chỉ đánh hơi của biết người lạ, người quen. Chim bồ câu dù thả xa nhà hàng chục ngày đường vẫn bay được về đúng cái tổ có hai lỗ cửa tròn treo lưng cau nhà mình. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về điều gì? - Chia sẻ sau tiết học - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( TIẾT 9, 10)

