Giáo án môn Mĩ thuật + Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 14
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Mĩ thuật + Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 14", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_14.docx
Nội dung text: Giáo án môn Mĩ thuật + Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 14
- TUẦN 14 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 1 CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO VỚI CHẤM, NÉT, MÀU SẮC Bài 7: TRANG TRÍ BẰNG CHẤM VÀ NÉT Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 14 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được một số hình thức trang trí bằng chấm và nét ở đối tượng. - Tạo được hình sản phẩm và sử dụng chấm, nét để trang trí theo ý thích; bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ dùng. - Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 1. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, hình ảnh minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). 2. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo. Sưu tầm đồ dùng, vật liệu sẵn có ở địa phương theo GV đã hướng dẫn. III. HOẠTĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KHỞI ĐỘNG Hát Giới thiệu nội dung tiết học - Suy nghĩ, chia sẻ. - Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài - Lắng nghe, nhận xét, có thể bổ học. sung. - Giới thiệu nội dung tiết học. KHÁM PHÁ - Quan sát, suy nghĩ và chia sẻ Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết cảm nhận. - Tổ chức học sinh quan sát, tìm hiểu một số sản phẩm trang trí bằng chấm và nét ở trang 36 SGK và một số sản phẩm sưu tầm. Gợi mở HS lựa
- chọn cách sáng tạo cùng chấm và nét để tạo sản phẩm trang trí. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm nhóm - Vị trí ngồi thực hành theo cơ Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm và cấu nhóm: 6 HS thảo luận. - Số HS trong mỗi nhóm (6 HS) - Làm việc nhóm: Mỗi thành - Giao nhiệm vụ: Hãy sáng tạo một số sản phẩm viên quan sát các bạn trong trang trí yêu thích bằng chấm và nét. nhóm thực hành, cùng trao đổi, - Quan sát HS thực hành, nắm bắt thông tin HS góp ý, nhận xét với bạn về tiến thực hiện nhiệm vụ và thảo luận; kết hợp trao trình thực hành và sản phẩm. đổi, nêu vấn đề và hướng dẫn, hỗ trợ HS một số + Kích thước, màu sắc của các thao tác thực hành (nếu cần thiết) và gợi mở HS chấm, nét ở các sản phẩm trong thực hành, ví dụ: nhóm. + Có thể sử dụng đất nặn để tạo chấm và trang + Cách sáng tạo chấm, nét. trí. Những loại nét, kiểu chấm ở các + Có thể cắt, xé giấy tạo chấm để tạo chấm, nét sản phẩm. và trang trí. - Tạo sản phẩm theo nhóm. + Có thể vẽ nét, chấm trang trí màu trực tiếp trên - Tập đặt câu hỏi cho bạn và trả vật liệu. lời câu hỏi của bạn trong nhóm. - Gợi mở HS tạo bức tranh từ các hình ảnh vừa tạo được và trang trí (có thể tổ chức tạo sản phẩm nhóm học tập, nếu thời gian cho phép), ví dụ: + Dán các sản phẩm (con vật) thành bức tranh có - Trưng bày sản phẩm nhóm. chủ đề đại dương. - Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về + Dán các sản phẩm (con vật) thành bức tranh có sản phẩm của nhóm mình/ nhóm chủ đề khu vườn. bạn. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm. - Tổ chức HS quan sát sản phẩm, gợi mở HS trao đổi, chia sẻ cảm nhận: + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao?
- + Sự kết hợp kiểu nét với chấm nào em thích nhất? - Bình chọn sản phẩm thích nhất. + Có những màu sắc nào ở các sản phẩm? + Sản phẩm của nhóm em có gì khác với các - Lắng nghe. nhóm khác (kiểu/ màu sắc giữa chấm và nét)? + Để tạo thành sản phẩm của nhóm, em và các bạn đã làm như thế nào? - Tổ chức lớp bình chọn sản phẩm thích nhất và động viên, khích lệ HS - Quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, kích thích HS nhớ lại quá trình thực hành; gợi mở HS - Chia sẻ mong muốn thực hành liên hệ với thực tiễn; thực hiện ý tưởng trang trí (nếu thích) bằng chấm và nét cho các đồ vật, vật liệu khác,... Hoạt động 4: Vận dụng - Lắng nghe. - Hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh minh - Chia sẻ cảm nhận về bài học. họa trang 37 SGK, hình ảnh sưu tầm (nếu có) và gợi mở HS nêu cách tạo sản phẩm khác từ vật liệu có sẵn. - Khích lệ học sinh làm ở nhà (nếu thích) Hoạt động 5: Tổng kết bài học - Tóm tắt nội dung chính của bài học. - Nhận xét, đánh giá ý thức học tập, thực hành, thảo luận của HS. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 8: Thiên nhiên quanh em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... LỚP 2 BÀI 7: LÀM QUEN VỚI TRANH IN Số tiết thực hiện: 2 tiết
- Thời gian thực hiện: Tuần 14 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Bước đầu biết sử dụng vật liệu sẵn có để làm khuôn in và vận dụng được cách in đơn giản để sáng tạo sản phẩm theo ý thích. Biết trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. + Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy, màu vẽ, bút chỉ, tây chỉ, kéo và một số loại vật liệu theo ý tưởng DH của GV như: lõi giấy vệ sinh, lá cây, quả khế, quả su su 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy, bút chi, màu vẽ, khuôn in, hình ảnh minh hoạ, máy tính, máy chiếu (nếu có); một số tranh dân gian Việt Nam. - GV sưu tầm: hình ảnh minh hoạ các bước vẽ, khắc, in làm tranh dân gian và vật liệu sẵn có ở địa phương để làm khuôn in; các loại củ, quả, gốc cây rau cải, cần tây, lá cây; lõi giấy vệ sinh, tăm bông; các vật dụng có bề mặt sản, đồ mây tre đan... - Một số chuẩn bị khác, GV tham khảo gợi ý ở Hoạt động 4, Bài 6. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới b. Cách thức tiến hành: - Kiểm tra sĩ số HS; gợi mở HS chia sẻ sự chuẩn bị
- bài học. - Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài: GV - HS chú ý GV hướng dẫn tổ chức HS hoạt động thêm thông qua trò chơi cách chơi "Tiếp xúc GV chuẩn bị một số bài tập của HS hoặc ảnh chụp sản phẩm mỹ thuật thuộc các thể loại 30, 31, Yêu cầu HS phân loại mỗi sản phẩm vào cột được quy định sẵn (vẽ, xé cắt dán, in, nặn). - HS chơi theo hướng dẫn - Nhiệm vụ: Mỗi HS trong nhóm phân loại một số của GV hình thức đã được thực hành bức tranh 2D vào từng cột. - Kết quả: Sản phẩm của mỗi nhóm bao gồm số lượng sản phẩm vào được xếp đúng vào từng cột. Đánh giá kết quả. Dựa trên các sản phẩm và khả năng quan sát, phối hợp giữa các thành viên trong nhóm. - GV dựa trên sản phẩm của các nhóm và gợi mở HS nhận ra sự khác nhau hình thức thể hiện liên hệ vào bài học. GV giới thiệu hình thức tạo hình 2D mới - Tranh in. II. NHỮNG ĐIỀU MỚI MẺ Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: HS nhận biết được hình ảnh qua SGK b. Cách thức tiến hành: - HS quan sát, nhận xét - Sử dụng hình ảnh trực quan (tr.33) (Chăn trâu thổi sáo).
- + GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu hỏi - HS trả lời câu hỏi trong trong SGK. SGK + GV gọi ý rõ hơn: Giới thiệu chi tiết, hình ảnh có ở - GV gợi ý, hướng dẫn mỗi hình trực quan. + GV nhận xét câu trả lời của HS, kết hợp giới thiệu bản khắc và bức tranh “Chăn trâu thổi sáo", giúp HS nhận biết khuôn in/ bản khắc và hình được in ra:Khuôn in bán khắc gỗ Làm từ gỗ mềm và vẽ hình cần thể hiện trên bề mặt, dùng một số công cụ như đào, đục, trổ, đục bỏ các phần không in trên bề mặt gỗ (để lại phần hình ảnh muốn in).Hình được in ra bức tranh. Sau khi trổ, đục bỏ phần không in trên mặt gỗ, và máu vào phần linh còn lại và úp bản khác khuôn in trên mặt giấy để in, hình vẽ sẽ thể hiện trên giấy và tạo bức tranh in. + GV giới thiệu hình ảnh sưu tầm minh hoạ thực - HS chú ý quan sát hiện thao tác và khác in trong làm tranh dân gian Đông Hồ; kết hợp minh hoạ, giải thích hình ảnh in
- ngăn so với bản khắc bằng vật liệu làm khuôn in có hình đơn giản + GV giới thiệu thêm một số tranh dân gian Đông Hồ hoặc dòng tranh khác, nếu có thể, cung cấp cho - Hs bước đầu nhận biết đặc HS bản khác và tranh đã in, giúp Hs bước đầu nhận điểm của tranh khắc gỗ biết đặc điểm của tranh khắc gỗ như: Nét bao quanh hình, hình vẽ rõ ràng, mảng màu phẳng. Tranh khắc gỗ là thể loại tranh được tạo ra, gián tiếp qua thao tác in - Sử dụng hình ảnh vật liệu sẵn có làm khuôn in đơn giản (tr. 34). - HS quan sát hình ảnh + GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu hỏi - HS trả lời câu hỏi trong SGK. + GV liên hệ nội dung giới thiệu ở trên và thị phạm minh hoạ để giúp HS hiểu rõ hơn cách tạo khuôn in và in để tạo sản phẩm. - GV giới thiệu hình ảnh (hoặc vật thật) về một số loại rau, củ, quả, lá cây, đồ dùng làm khuôn in. Ví dụ: Các loại củ, quả có cạnh, múi; gốc các loại rau
- cải; các loại vỏ hộp giấy, lõi giấy vệ sinh, gân lá, đồng xu, đổ mây tre đan... để giúp HS thấy được khuôn in đơn giản sử dụng từ nhiều vật liệu, đồ dùng khác nhau. - GV giới thiệu bức tranh khắc gỗ "Mùa xuân” của hoạ sĩ Nguyễn Thụ (tr. 34). - HS nhìn hình ảnh và trả lời câu hỏi GV đưa ra + GV gợi mở HS: Giới thiệu hình ảnh nhìn thấy rõ nhất trong tranh và một số chi tiết khác. + GV tóm lược ý kiến của HS và giới thiệu rõ hơn; Hoạ sĩ Nguyễn Thụ sinh năm 1930, ông nguyên là - HS chú ý, lắng nghe GV hiệu trưởng Trường Đại học Mĩ thuật Việt Nam từ giới thiệu năm 1985 đến năm 1994. Ông là một tác giả lớn của nền mĩ thuật Việt Nam. Ông sáng tác tác phẩm mĩ thuật bằng các chất liệu chính là lụa và khắc gỗ. Ông có tình yêu sâu sắc với cảnh vật và con người vùng núi Tây Bắc. Đặc biệt, đồng bào dân tộc Tây, Nùng, Thái luôn là đề tài trong tranh của ông. Bức tranh “Mùa xuân" được ông sáng tác năm 1961.
- Trong tranh, ông gợi ra khung cảnh mùa xuân với hình ảnh cây mận nở hoa trắng. Một cuộc sống thật thanh bình, hai mẹ con người dân tộc Tây đang ngồi trước hiện nhà Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo a. Mục tiêu: HS biết sử dụng khuôn in và nắm được một vài cách in b. Cách thức tiến hành * GV dẫn HS tìm hiểu cách thực hành - Sử dụng hình ảnh: Tạo khuôn in bằng lõi giấy vệ sinh và cách in (tr35): - HS quan sát hình ảnh SGK + GV hướng dẫn HS quan sát và nêu cách thực
- hành theo cảm nhận. - HS nghe GV hướng dẫn và + GV nhận xét trả lời của HS và hướng dẫn, thị nêu cách thực hành cảm nhận phạm minh họa dựa trên hình ảnh trong SGK và tương tác với HS: Cách tạo khuôn in: - HS trả lời Bước 1: Vẽ nét tạo hình bằng bút chỉ trên lời giấy vệ sinh. Bước 2: Dùng kéo cắt theo nét bút chỉ để lược phần bỏ đi. Bước 3: Bè ngang phần còn lại sau khi cắt, tạo khuôn in giống hình bông hoa 4 cảnh (GV gọi mở HS hoặc thị phạm, giới thiệu khuôn in hình ngôi sao 5 cánh, cạnh tròn, cạnh vuông, hoa 6 cánh,... theo ý thích) Cách in: Bước 1: Dùng bút lông về màu goát (hoặc màu - HS chú y lắng nghe, quan nước) lên hình khuôn in vừa tao được. GV nhắc HS sát màu để in không được quá loãng, vẽ màu đều khắp bề mặt khuôn in. Bước 2: Úp phần khuôn in vừa vẽ màu lên mặt giấy (hoặc vãi, bìa...), nhắc khuôn in ra khỏi giấy và sản phẩm tranh in đã tạo được theo ý thích. GV nhắc HS khi in, nên giữ và ấn nhẹ khuôn in trên giấy vài giây để hình sau khi in được rõ ràng và đều màu trên mặt giấy. - Sử dụng quả làm khuôn in, in tạo sản phẩm (tr.35) + GV hướng dẫn HS quan sát và giới thiệu cách tạo - HS quan sát và giới thiệu
- sản phẩm theo cảm nhận. cách thực hành theo cảm + GV nhận xét trả lời của HS và giới thiệu rõ hơn, nhận kết hợp tương tác với HS: Tạo khuôn in từ các loại củ, quả: dùng dao cắt ngang sẽ tạo được khuôn in. Tuy vị trí cắt trên rau, củ quả mà khuôn in có kích thước khác nhau (GV minh hoạ hoặc giới thiệu mẫu - HS chú y GV hướng dẫn cụ thể đã chuẩn bị). Cách sử dụng màu và cách in tương tự như thực hành với lõi giấy vệ sinh và hình minh hoạ trong SGK. - Sử dụng hình ảnh minh hoạ in lá cây (tr.36): + GV hướng dẫn HS quan sát và giới thiệu cách thực hành theo cảm nhận + GV nhận xét trả lời của HS và hướng dẫn, thị - HS quan sát GV thực hiện phạm minh hoạ kết hợp tương tác với HS:
- Chuẩn bị dụng cụ gồm lá cây, màu sáp, giấy (không các bước nên dùng giấy dày). Bước 1: Đặt lá trên mặt bàn/bảng, dùng mặt trái lên phía trên, đặt giấy lên trên lá. Tay trái giữ chặt giấy, tay phải dùng bút sáp chà đều theo hình lá và khắp bề mặt lá, nên ấn hơi mạnh tay để mẫu sau khi in trên mặt giấy rõ hơn. Bước 2: Bỏ lá phía dưới giấy ra và sản phẩm tranh in tạo tử là cây đã hoàn thành. Kết thúc phần hướng dẫn: GV tóm tắt (kết hợp hình ảnh trực quan) và gợi mở HS chia sẻ ý tưởng thực hành * Tổ chức HS thực hành và gợi mở nội dung trao đổi, thảo luận GV vận dụng, lựa chọn hướng tổ chức HS thực hành như sau: + Tổ chức HS trải nghiệm các hình thức in được giới thiệu trong SGK và hướng dẫn của GV + Tổ chức HS chọn một hình thức hoặc kết hợp các hình thức để tạo sản phẩm cá nhân. + Tổ chức HS tạo sản phẩm nhóm bằng một hình thức in hoặc kết hợp các hình thức in. - GV gợi mở HS trao đổi, thảo luận trong thực hành. - GV dựa trên hướng tổ chức để gợi mở HS nội dung trao đổi. Ví dụ:
- + HS tạo sản phẩm cá nhân: Kết hợp thực hành với quan sát, học hỏi và trao đối với bạn. Ví dụ nội dung trao đổi lựa chọn vật liệu, hình thức và loại - HS trao đổi thảo luận màu để in số lượng hình in nhiều hay ít, màu cơ bản hay màu khác... + HS tạo sản phẩm nhóm (nên tổ chức HS in trên kích thước giấy tương đương khổ A3): thảo luận và thống nhất lựa chọn vật liệu, hình thức, màu sắc; chọn hình lá cây hoặc phân công thành viên tạo khuôn in, thành viên thực hiện thao tác vẽ màu lên khuôn in, thành viên thực hiện thao tác in,... GV gợi mở HS: Nếu kết hợp in chà màu sáp với in màu goát/màu nước thì nên chả trước, sau đó in - HS tạo ra sản phẩm cá nhân màu lên chỗ giấy trống hoặc in chồng lên một phần hình đã chả. Ví dụ: hình minh hoạ sản phẩm (tr.36) và một số sản phẩm giới thiệu trong Vở thực hành. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ - HS trao đổi, thực hành với bạn a. Mục tiêu: HS cảm nhận chia sẻ về sản phẩm b. Cách thức tiến hành - HS tạo sản phẩm nhóm - GV tổ chức HS trưng bày: Tuỳ vào không gian lớp học, GV sử dụng hang hoặc đặt sản phẩm trên giá, treo trên dây thép ở quanh lớp học. - HS trưng bày sản phẩm - GV tổ chức HS giới thiệu và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm - GV tổ chức HS quan sát toàn bộ và lần lượt các
- sản phẩm, gợi mở HS trao đổi, chia sẻ trong nhóm. Nội dung trao đổi, chia sẻ tham khảo gợi ý trong SGK, kết hợp quá trình HS thực hành và sản phẩm cụ thể trong lớp. Ví dụ: + Em nhận ra cách in nào trên sản phẩm của bạn? + Em/nhóm em đã sử dụng vật liệu và loại màu gì - HS cảm nhận, chia sẻ bằng để tạo sản phẩm? cách trả lời câu hỏi GV + Em thích sản phẩm của ai? hướng dẫn + Sản phẩm của em có gì khác sản phẩm của các bạn? - Dựa trên sự trao đổi, chia sẻ của HS, GV đánh giá kết quả học tập, thực hành, kích thích HS nhớ lại quá trình thực hành tạo sản phẩm từ khuôn in bằng vật liệu và sử dụng hoạ phẩm sẵn có. LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. - HS sáng tạo các sản phẩm Cách tiến hành: tùy khả năng - GV yêu cầu HS: HS tạo bức tranh bằng cách in - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, - HS trưng bày sản phẩm chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của HS. trước lớp VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng sáng tạo sản phẩm tranh in bằng các hình b. Cách thức tiến hành:
- - GV tổ chức HS quan sát hình ảnh minh hoạ phần Vận dụng (tr.37) và gợi mở HS giới thiệu vật liệu, - HS quan sát hình ảnh loại màu để tạo sản phẩm GV giới thiệu rõ hơn các hình như chà xát bằng bút chì trên đồ dùng mây đan; sử dụng màu goát để in hình gốc cây rau cải, in hình lá. - HS lắng nghe GV - GV tổng kết, đánh giá ý thức, kĩ năng in, sản phẩm, ý tưởng sáng tạo, khả năng giao tiếp, hợp tác nhóm, trao đổi, chia sẻ. của HS và liên hệ bồi dưỡng phẩm chất, bảo đảm an toàn trong sử dụng công cụ... - GV nhắc HS: Xem trước Bài 8 và chuẩn bị đồ dùng, công cụ theo hướng dẫn ở mục Chuẩn bị. GV nhắc HS chuẩn bị thêm đồ dùng, vật liệu, hoạ phẩm
- phù hợp với ý tưởng DH của bản thân về nội dung - HS chú y lắng nghe GV dặn Bài 8. dò IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... LỚP 3 BÀI 7: THIỆP CHÚC MỪNG Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 14 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Tạo được thiệp chúc mừng có hình ảnh nổi bật theo ý thích, tập trao đổi trong thực hành và liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời sống. – Trưng bày, giới thiệu sản phẩm và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Lá cây, màu sáp, màu dạ, bìa giấy màu, giấy màu, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TIẾT 2 HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS 1.Khởi động (khoảng 3 phút; Tham khảo SGV) 2.Khám phá HĐ 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) - Yêu cầu Hs đặt sản phẩm đã tạo ở tiết 1 trên bàn, tại vị trí ngồi - Quan sát, thảo và quan sát sản phẩm của mình, của bạn. luận - Gợi mở HS: Giới thiệu cách thực hành đã tạo sản phẩm ở tiết 1 - Trả lời câu hỏi và chia sẻ cách hoàn thiện sản phẩm của mình. - Nhận xét, bổ - Tóm tắt chia sẻ của HS, hướng dẫn chung một số thao tác để sung câu trả lời của hoàn thành sản phẩm. bạn. - Có thể giới thiệu thêm một số thiệp chúc mừng có hình dạng, - Nghe GV giới cách tạo hình ảnh/chi tiết nổi bật khác nhau. thiệu - Tóm tắt nội dung quan sát, gợi nhắc: cách thực hành đã hướng dẫn ở tiết 1 và gợi mở hướng hoàn thiện sản phẩm.
- HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS HĐ2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 18 phút) - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: - Hoàn thành sản + Thực hiện tiếp các bước thực hành đã chọn (cách 1/cách 2) để phẩm đã tạo ở tiết hoàn thành sản phẩm thiệp chúc mừng. 1 Lưu ý HS: Xác định hình dạng, kích thước, màu sắc của hình - Quan sát , trao ảnh nổi bật và vị trí trên sản phẩm đổi, chia sẻ với + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn; quan sát, chia sẻ cảm nhận về bạn. sản phẩm đang thực hành - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ ; gợi mở HS đặt tên cho sản phẩm - Hướng dẫn HS sắp xếp các sản phẩm cá nhân tạo sản phẩm nhóm và đặt tên; có thể vẽ/cắt/xé, dán, in thêm hình ảnh trên sản phẩm nhóm. HĐ 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn các nhóm HS trưng bày - Gợi mở nội dung trao đổi, chia sẻ cảm nhận và liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời sống; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất... - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành. HĐ 4. Vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 8 (khoảng 3 phút) - Hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh, gợi mở HS nhận ra: Cách sử - Quan sát, chia sẻ dụng sợi len và bìa giấy để tạo thêm sản phẩm thiệp chúc mừng; - Lắng nghe sử dụng sản phẩm thiệp chúc mừng vào dịp năm mới; liên hệ ứng dụng sản phẩm vừa tạo được vào đời sống. - Nhắc HS: Chuẩn bị đồ dùng để học bài 8. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- -Dựa vào sơ đồ khối, mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình. - Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyền hình phổ biến phù hợp với lứa tuổi học sinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời một - HS lắng nghe. số câu hỏi sau: + Hôm trước các em học bài gì? + Chia sẻ hiểu biết của mình vềtác dụng của máy thu + Trả lời: Máy thu hình hình. dùng để xem các chương - HS suy nghĩ và trả lời câu hòi. trình truyền hình. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới: Máy - HS lắng nghe. thu hình được sử dụng rất phổ biến hiện nay trongcác gia đình. Có rất nhiều chương trình hấp dẫn và bổ ích cho các em. Để tìm hiểu mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình,các em sẽ được học trong bài học này.
- 2. Khám phá: -Mục tiêu: + Dựa vào sơ đồ khối, mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình. + Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyền hình phổ biến phù hợp với lứa tuổi học sinh. - Cách tiến hành: Hoạt động 4. Tìm hiểu về mối quan hệ giữa đài truyền hình và máy thu hình. (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ hìnhvà nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi trong nhóm. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. Em hãy quan sát hình và cho biết: - Học sinh đọc yêu cầu bài, trao đổi trong nhóm và trình +Vai trò của đài truyền hình ? bày: + Vai trò của máy thu hình? + Đài truyền hình có vai trò + Máy thu hình thu nhận các chương trình từ đài sản xuất các nơi sản xuất các truyền hình bằng cách nào? chương trình truyền hình và phát tín hiệu qua ăng ten phát. + Máy thu hình sẽ thu tín hiệu truyền hình nhờ ăng ten thu và phát hình ảnh lên màn hình kèm theo âm thanh các chương trình thu được ra loa . - GV mời các HS khác nhận xét. + Máy thu hình có thể ở rất - GV nhận xét chung, tuyên dương. xa đài truyền hình nhưng
- *HS đọc nội dung:” Em có biết” vấn thu được tín hiệu nhờ ăng ten thu và ăng ten phát - Truyền tín hiệu truyền hình đến máy thu hình nhờ dây cáp truyền hình. - GV chốt HĐ4. - Gọi 2- 3 HS đọc Đài truyền hình là nơi sản xuất các chương trình truyền hình, phát tín hiệu truyền hình qua ăng ten và qua truyền hình cáp. Máy thu hình (Ti vi) thu tín hiệu truyền hình, phát hình ảnh trên màn hình và âm thanh ra loa. Hoạt động 5. Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ hình và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi - Học sinh đọc yêu cầu bài, nhóm 4. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày trao đổi nhóm 4 và trình bày: kết quả vào phiếu học tập. + HS trả lời: + Em hãy đọc thông tin trong hình và cho biết chương trình truyền hình nào phù hợp với em? - Trên kênh VTV 1 có chương rình trạng nguyên nhí có tác dụng giúp giải trí mở rộng hiểu biết, phim truyền hình có tác dụng giải trí. - Trên VTV 2 chương trình phù hợp như khám phá thế giới, Từ nhà đến trường giúp mở mang hiểu biết. - Trên VTV 7: Khám phá khoa học, sáng tạo 102, lớn lên em muốn làm gì ?có tác - GV mời các HS khác nhận xét.

