Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 21

docx 16 trang cận bạch 03/04/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 21", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_21.docx

Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 21

  1. TUẦN 21 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 1 Bài 11: TẠO HÌNH VỚI LÁ CÂY Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 21 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được hình dạng, đường nét, màu sắc của một số lá cây trong tự nhiên. - Lựa chọn được lá cây để sáng tạo thành sản phẩm theo ý thích; bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ trang trí, đồ chơi. - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Lá cây rụng, lá cây khô, kéo, bút chì; hình ảnh minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). 2. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Lá cây rụng, lá cây khô, giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1: Ổn định lớp và khởi động - Tổ chức học sinh hát, kiểm tra sự chuẩn bị đồ - Hát tập thể. Để đồ dùng lên bàn dùng, vật liệu của học sinh. giáo viên kiểm tra. - Liên hệ với bài 10, tổ chức HS hoạt động nhóm - Tham gia trò chơi thông qua trò chơi “Viết tên các loại lá”. + Nhiệm vụ: Mỗi HS trong nhóm viết (bằng bút chì đen hoặc sáp màu, bút dạ trên bề mặt giấy) tên một số loại lá đã biết hoặc nhìn thấy ở trong tự nhiên, trong cuộc sống.
  2. + Đánh giá kết quả: Dựa trên số lượng tên lá được viết nhiều hay ít. - Dựa trên kết quả của các nhóm và gợi mở vào - Lắng nghe. Nhắc đề bài. bài học. Ghi đề bài. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết. * Nhận biết hình dạng của một số loại lá cây - Quan sát, thảo luận nhóm theo - Tổ chức học sinh quan sát hình ảnh ở trang 49 các nội dung giáo viên hướng SGK và một số lá cây do GV, HS chuẩn bị. Giao dẫn. cho HS nhiệm vụ thảo luận và tìm hiểu: + Nêu tên lá cây. + Lá cây nào có hình dạng giống hình tròn, hình tam giác mà em đã được học. - Gợi mở HS: Nhận ra hình dạng của từng loại lá - Đại diện các nhóm HS trình bằng cách sử dụng công cụ như không tạo nét bày. Các nhóm khác lắng nghe, trực tiếp như thước kẻ, que chỉ, bút la- de, ...để nhận xét, bổ sung. mô phỏng đường chu vi của lá cây. * Liên tưởng hình ảnh lá cây với hình ảnh khác trong tự nhiên, đời sống - Tổ chức cho học sinh quan sát hình ảnh trang - Quan sát, thảo luận nhóm theo 50 SGK và hình ảnh hoặc vật mẫu thật do GV/ các nội dung giáo viên hướng HS chuẩn bị. Giao cho HS nhiệm vụ thảo luận và dẫn. tìm hiểu: + Tên mỗi lá cây và hình ảnh/vật thật tương đồng/tương tự (giống) với lá đó. + Trong các hình ảnh, lá cây và hình ảnh giống lá cây, hình nào em đã biết hoặc chưa biết? - Gợi mở để HS nhớ về những lá cây khác đã nhìn thấy hoặc đã quan sát và chia sẻ sự liên - Đại diện các nhóm HS trình tưởng về chúng giống với các hình ảnh ở trong bày. Các nhóm khác lắng nghe, tự nhiên, trong đời sống (con vật hoặc các hình nhận xét, bổ sung. họa tiết ở trên đồ vật, sản phẩm nghệ thuật,...) - Tóm tắt nội dung quan sát: + Trong tự nhiên có rất nhiều cây và lá cây, mỗi - Lắng nghe, tương tác cùng GV.
  3. loại lá có hình dạng, màu sắc riêng. + Có nhiều lá cây có hình dạng giống các hình cơ bản: hình tròn, hình tam giác (hình trái tim),... + Hình dạng của những chiếc lá có thể liên tưởng với những hình ảnh khác trong tự nhiên, trong cuộc sống và gợi cho chúng ta nhiều ý tưởng sáng tạo nên hình mới hoặc sản phẩm mĩ thuật. - Nêu vấn đề, gợi mở HS liên tưởng lá cây của mình đã chuẩn bị với hình ảnh khác. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo 3.1. Tìm hiểu cách tạo thực hành, sáng tạo - Tổ chức cho học sinh quan sát hình minh họa - Làm việc nhóm theo các nhiệm trang 51 SGK. Giao cho HS nhiệm vụ thảo luận vụ giáo viên hướng dẫn. và tìm hiểu: + Em có biết lá cây bưởi trông như thế nào không? + Hãy nêu các bước tạo hình con voi từ lá bưởi. - Quan sát, lắng nghe. - GV giới thiệu hình minh họa hoặc thị phạm các bước tạo hình ảnh mới từ lá cây; kết hợp tương tác với HS và gợi mở các bước thực hành chính có thể vận dụng để tạo nhiều sản phẩm mĩ thuật từ lá cây: + Chuẩn bị: Chọn lá cây có hình dạng, màu sắc gợi liên tưởng đến hình dáng của đồ vật, con vật, đồ dùng,...mà em biết và yêu thích. + Tạo hình ảnh theo tưởng tượng từ lá cây: dựa trên các bước ở hình minh họa trang 51 SGK và hoàn thành sản phẩm. - Lưu ý Gợi mở HS: Có thể trang trí thêm cho - Lắng nghe, chia sẻ lựa chọn lá hình ảnh mới tạo được bằng chấm, nét theo ý cây và ý tưởng tạo hình. thích. - Tóm tắt cách thực hành tạo hình sản phẩm từ hình của lá cây thông qua thực hiện các thao tác:
  4. in, vẽ, cắt, xếp, dán,...và gợi mở HS chia sẻ lựa - Vị trí ngồi thực hành theo cơ chọn lá cây và ý tưởng tạo hình. cấu nhóm: 6 HS 3.2. Thực hành, sáng tạo - HS thảo luận nhóm: Quan sát - Bố trí HS ngồi theo nhóm (6 HS). Giao nhiệm các bạn trong nhóm thực hành, vụ cho HS: cùng trao đổi với bạn về quá + Thực hành cá nhân: Lựa chọn lá cây phù hợp trình thực hành. với sự tưởng tượng, sáng tạo hình ảnh mới theo - Tạo sản phẩm cá nhân. ý thích. Gợi mở HS vận dụng cách thực hành ở trang 51 SGK và tham khảo một số hình ảnh minh họa ở trang 52 SGK để thực hành, tạo ra sản phẩm. + Tham gia làm việc nhóm: Mỗi thành viên thực hiện công việc của mình và quan sát các bạn - Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, trong nhóm thực hành, cùng trao đổi với bạn bè thảo luận, chia sẻ trong thực về sản phẩm của mình, của bạn và cách sử dụng hành. công cụ, chất liệu,... - Quan sát HS thực hành, nêu vấn đề, kích thích HS chia sẻ ý tưởng tạo hình, gợi mở HS lựa chọn hình dáng lá cây phù hợp với ý tưởng,...định hướng nội dung để HS trao đổi, chia sẻ và quan - Trưng bày sản phẩm theo sát các bạn trong nhóm thực hành. nhóm. Hoạt động : Cảm nhận, chia sẻ - Giới thiệu sản phẩm của mình. - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Tổ chức HS quan sát, trao đổi, chia sẻ: + Sản phẩm của em có tên là gì? + Sản phẩm được tạo nên từ lá cây nào? - Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm + Em thích sản phẩm của bạn nào?... của mình/ của bạn. - Chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm. Hoạt động 4: Tổng kết tiết học - Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy - Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn nghĩ. bị bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn. - Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  5. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... LỚP 2 Bài 11: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 21 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học giúp HS : - Liên hệ được một số bộ phận chính của phương tiện giao thông với các khối cơ bản. - Tạo được sản phẩm phương tiện giao thông theo ý thích bằng cách sắp xếp vật liệu dạng khối cơ bản lặp lại. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm phương tiện giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: SGK, lõi giấy vệ sinh, vỏ hộp giấy, giấy màu, giấy bìa, bút chì, sợi dây chỉ, kéo, băng dính hoặc hồ dán, 2. Giáo viên: SGK, lõi giấy vệ sinh, vỏ hộp giấy, giấy màu, giấy bìa, bút chì, sợi dây chỉ, kéo, băng dính hoặc hồ dán; Hình ảnh trực quan liên quan đến nội dung bài học . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 HĐ chủ yếu của HS Hoạt động chủ yếu của GV 1: Khởi động, giới thiệu bài - Kiểm tra sĩ số, đồ dùng HS. - Lớp trưởng/tổ trưởng - Khởi động, giới thiệu bài học: báo cáo + Sử dụng sản phẩm phương tiện giao thông làm từ đồ vật, - Quan sát, chia sẻ theo vật liệu đã qua sử dụng có dạng khối. cảm nhận + Tổ chức HS quan sát kết hợp gợi mở HS nêu tên của phương tiện giao thông, sản phẩm được tạo bởi vật liệu có dạng khối nào, khối nào được lặp lại trên sản phẩm. + Tóm tắt, nhận xét phần trả lời của HS, từ đó liên hệ vào nội dung bài dạy. 2. Khám phá. Hoạt động 1. Tổ chức HS quan sát, nhận biết
  6. a. Sử dụng hình ảnh xe ô tải, đoàn tàu trong SGK (Tr.51) - Nhắc HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: - Quan sát + Tên của mỗi phương tiên giao thông? - Trao đổi, thảo luận + Phương tiện ô tô tải có những bộ phận chính nào? nhóm đôi, trả lời câu + Phương tiện tàu hỏa gồm có những bộ phận chính nào? hỏi. + Các bộ phận nào giống với những khối cơ bản minh họa ở - Nhận xét, bổ xung câu bên dưới? trả lời của bạn/nhóm - Nhận xét nội dung trả lời của HS; giới thiệu rõ hơn về hình bạn khối của các bộ phận chính đó. - Gợi nhắc HS: + Có nhiều phương tiên giao thông khác nhau (Đường bộ, - Ghi nhớ đường thủy, đường không, ) + Một số bộ phận chính của phương tiên giao thông có hình dạng giống với hình khối cơ bản. b. Sử dụng một số hình ảnh sản phẩm phương tiện giao thông (Tr.52) - Tổ chức HS quan sát và giao nhiệm vụ: Thảo luận về hình - Quan sát khối các bộ phận trên mỗi sản phẩm phương tiện giao thông - Thảo luận nhóm 4 - 6 và trả lời câu hỏi. HS. + Nêu hình khối có ở trên mỗi sản phẩm phương tiện giao + Nêu hình khối có trên thông. mỗi sản phẩm. + Tìm hình khối lặp lại trên mỗi sản phẩm phương tiện giao + Chỉ ra hình khối lặp thông. lại trên mỗi sản phẩm + Vật liệu tạo nên mỗi sản phẩm phương tiện giao thông. phương tiện giao thông. + Màu sắc trên mỗi sản phẩm? + Vật liệu tạo nên sản - Nhận xét, bổ xung, đánh giá câu trả lời của HS. phẩm. - Gợi nhắc HS: Có thể tạo được sản phẩm phương tiện giao - Nhận xét, bổ xung câu thông khác nhau từ vật liệu hình khối lặp lại. trả lời của bạn, nhóm - Sử dụng một số câu hỏi mở, nêu vấn đề, gợi mở HS chia sẻ bạn. ý tưởng sáng tạo sản phẩm phương tiện giao thông trước khi chuyển sang hoạt động thực hành sáng tạo. Hoạt động 2: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo a.Hướng dẫn HS cách tạo sản phẩm phương tiện giao thông từ vật liệu dạng khối cơ bản lặp lại. - Giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát hình minh họa cách tạo - Quan sát sản phẩm phương tiện giao thông ở SGK (tr.52, 53) và thảo - Thảo luận nhóm 4- 6 luận, trả lời câu hỏi: HS + Vật liệu chính để tạo nên sản phẩm? Vật liệu chính đó có - Trả lời câu hỏi dạng hình khối cơ bản nào? - Nhận xét/bổ xung
  7. + Hình khối nào trên sản phẩm được sắp xếp lặp lại? - Quan sát GV thực hiện - Nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS. các bước. - Thao tác trực tiếp hoặc trình chiếu các bước tạo sản phẩm - Lắng nghe và ghi nhớ. phương tiện giao thông (thao tác cả 2 cách) - Thao tác kết hợp đàm thoại, thao tác chậm những chi tiết khó. + Bước 1. Chuẩn bị nguyên vật liệu chính, phụ, dụng cụ. Chọn phương tiện để thể hiện. + Bước 2. Vẽ, cắt dán trang trí các bộ phận chính, phụ. + Bước 3. Ghép, dán các bộ phận chính tạo nên sản phẩm. + Bước 4.Trang trí thêm một số chi tiết cho sản phẩm sinh động. - Nhắc HS: + Có thể tạo sản phẩm phương tiện giao thông bằng cách ghép nối lặp lại các hình khối từ vật liệu sẵn có. + Có thể trang trí thêm hình lặp lại ở trên các bộ phận của phương tiện giao thông. - Hướng HS quan sát thêm một số hình sản phẩm phương tiện giao thông khác, giúp HS thấy được sự đa dạng trong cách sắp xếp hình khối lặp lại trên sản phẩm trước khi giao bài tập và tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm. b. Tổ chức HS thực hành và tập trao đổi, chia sẻ - Bố trí HS theo nhóm 4 – 6 HS - Ngồi theo vị trí nhóm. - Giao bài tập: Sử dụng vật liệu sẵn có dạng hình khối và sắp -Thực hành cá nhân. xếp lặp lại để tạo sản phảm phương tiện giao thông theo ý - Quan sát, nêu ý kiến, thích. trao đổi, nhận xét về sản - Nhiệm vụ HS thực hành trong tiết 1: Tạo các bộ phận, chi phẩm đang thực hành tiết cho sản phẩm phương tiện giao thông từ vật liệu có của mình, bạn.Hoặc nhờ sẵn dạng hình khối theo ý thích. GV giải đáp, trợ giúp. - Gợi mở HS: + Phương tiện giao thông có các bộ phận chính gồm: đầu xe, thân xe, bánh xe,.. + Đầu xe, thân xe thường có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương, khối trụ,... + Bánh xe có dạng hình khối cầu (tròn), khối trụ,... - Nhắc HS: + Thời lượng dành cho nhiệm vụ thực hành của tiết 1. +Trong quá trình thực hành quan sát bạn trong nhóm, phát hiện điều có thể học tập từ bạn, có thể chia sẻ với bạn về ý tưởng thực hành của mình, tham khảo cách thực hành của
  8. bạn, - Quan sát HS thực hành và trao đổi, gợi mở hoặc hướng dẫn HS thực hành tạo các bộ phận chính của phương tiện giao thông. Hoạt động 3: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm, chia sẻ cảm nhận - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Trưng bày sản phẩm - Gợi mở HS giới thiệu và chia sẻ cảm nhận: - Giới thiệu tên phương + Nhóm em tạo sản phẩm phương tiện giao thông nào? tiện và các bộ phận + Em và nhóm đã tạo được những bộ phận nào? chính mà nhóm đã tạo + Những bộ phận đó được tạo bởi vật liệu dạng khối nào? được. - Tóm tắt các ý kiến chia sẻ, nhận xét, đánh giá của HS. - Chia sẻ cảm nhận về - Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận; nhắc HS bảo quản các bộ phận đã tạo các bộ phận đã tạo được để tiết sau thực hành ghép, dán được. trang các bộ phận tạo sản phẩm phương tiên giao thông của - Lắng nghe nhóm. Hoạt động 4: Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng, hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 - Nhắc lại nội dung chính của tiết học. Nhận xét giờ học - Lắng nghe - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng cách ghép, dán các bộ phận, chi - Chia sẻ ý tưởng thực tiết để tạo sản phẩm phương tiện giao thông của nhóm. hành ghép, dán trang trí - Nhắc HS bảo quản các bộ phận đã tạo được và các vật liệu, sản phẩm phương tiện dụng cụ để tiết học sau (tiết 2) sẽ thực hành tiếp. giao thông của nhóm. - Nhắc HS dọn vệ sinh sạch sẽ nơi mình và nhóm thực hành. - Vệ sinh nơi mình thực hành. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... BÀI 11: BẠN RÔ-BỐT CỦA EM Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 21 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  9. – Biết được khối tương phản về hình dạng, kích thước. Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của sản phẩm trong đời sống và tác phẩm mĩ thuật có khối tương phản về hình dạng, kích thước. - Kết hợp được một số khối tương phản về hình dạng hoặc kích thước để tạo sản phẩm Rô-bốt theo ý thích và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. – Trưng bày và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm Rô-bốt của mình/nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: Vở thực hành, giấy màu, giấy vẽ/bìa giấy, màu vẽ, bút chì, tẩy, đất nặn . - GV: Máy tính, máy chiếu, các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐchủ yếu của HS 1. Khởi động 2. Khám phá. Hoạt động 1. Quan sát, nhận biết . 1.1. Giới thiệu cặp khối cơ bản có tương phản về hình dạng, - Thảo luận: Nhóm kích thước (Sử dụng hình 1 và2, SGK, tr.43): đôi/ba - Yêu cầu HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: Đọc tên mỗi - Trả lời câu hỏi khối và nêu sự giống và khác nhau giữa các khối - Nhận xét trả lời - Thực hiện đánh giá của bạn và bổ sung. - Tóm tắt, nhận xét chia sẻ của HS, kết hợp nhắc lại tên khối - Tham gia trải cơ bản và giới thiệu cặp khối tương phản 1 và 2. nghiệm 1.2. Giới thiệu tác phẩm điêu khắc Chân dung Đa-nây (sử dụnghình ảnh trong SGK, tr.43, có thể giới thiệu thêm hình ảnh sản phẩm, tác phẩm sưu tầm) - Yêu cầuquan sát, thảo luận, trảlời câu hỏi: Trong TP có những hình ảnh nào? Hình ảnh nào có hình dạng của khối cầu, - Quan sát, thảo luận khối lập phương, khối trụ? nhóm, trả lời câu hỏi - Tổ chức Hs chia sẻ, nhận xét, bổ sung câu trả lời. - Nhận xét, bổ sung - Nhận xét, tóm tắt chia sẻ của HS và giới thiệu một số thông câu trả lời của bạn. tin về tác giả và chi tiết/hình ảnh có sự tương phản của khối ở - Lắng nghe, có thể sản phẩm. đặt câu hỏi 1.3. Giới thiệu sản phẩm rô-bốt trong cuộc sống (sử dụng hình ảnh tr.44, sgk) - Yêu cầu Hs quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi trong SGK - Tổ chức HS chia sẻ, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn - Nhận xét, tóm tắt chia sẻ của HS, giới thiệu rõ hơn một số bộ phận chính của rô bốt có hình dạng của khối cơ bản và sự tương phản của các khối đó; kết hợp liên hệ ứng dụng của rô bốt trong đời sống ; bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách
  10. Hoạt động chủ yếu của GV HĐchủ yếu của HS nhiệm ở HS. - Tóm tắt nội dung kiến thức, kết hợp sử sụng câu chốt trong SGK. Hoạt động 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 2.1. Hướng dẫn HS thực hành - Quan sát a. Tạo hình rô-bốt từ vật liệu tái chế dạng khối (tr.44, sgk) - Thảo luận, trả lời - Tổ chức HS quan sát, thảo luận và yêu cầu: kể tên vật liệu, câu hỏi hình dạng khối của vật liệu sử dụng và cách thực hành tạo sản - Nhận xét trả lời phẩm. của bạn và bổ sung - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của Hs, kết hợp trình chiếu giới - Quan sát, nghe Gv thiệu, hướng dẫn các bước/hoặc thị phạm một số thao tác hướng dẫn thực chính. hành. Có thể nêu Lưu ý HS: Chọn vật liệu dạng khối khác nhau câu hỏi - Giới thiệu HS quan sát một số sản phẩm tham khảo (SGK, tr.45) b. Tạo hình rô-bốt bằng đất nặn (tr.45, sgk) - Quan sát - Tổ chức HS quan sát, thảo luận và yêu cầu: Nêu cách thực - Thảo luận; trả lời hành; chỉ ra chi tiết có dạng khối ở một số bộ phận trên sản câu hỏi. Nhận xét phẩm. trả lời của bạn; có - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của Hs, kết hợp trình chiếu/thị thể bổ sung phạm hướng dẫn một số thao tác, kĩ năng - Quan sát, nghe Gv - Có thể giới thiệu thêm một số sản phẩm sưu tầm hướng dẫn thực hành. Có thể nêu câu hỏi 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Thực hành tạo một - Giao nhiệm vụ tiết 1 cho HS: số bộ phận chính + Thực hành cá nhân: Tạo sản phẩm rô-bốt theo ý thích bằng của rô bốt vật liệu dạng khối hoặc đất nặn - Quan sát, trao đổi + Quan sát các bạn trong nhóm/bạn bên cạnh và trao đổi, chia với bạn sẻ về ý tưởng chọn chất liệu, vật liệu, hình dạng của rô bốt ; hỏi ý tưởng thực hành của bạn - Gợi nhắc HS: Tiết 1 tạo một số bọ phận chính (đầu, thân, tay, chân) cho rô bốt; tiết 2 sẽ hoàn thiện và trưng bày. - Quan sát HS thực hành, trao đổi, hỗ trợ Hoạt động 3. Cảm nhận, chia sẻ - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, gợi mởHS nhận xét, chia sẻ. - Trưng bày sản - Tóm tắt, trao đổi chia sẻ của HS, nhận xét kết quả thực hành; phẩm gợi nhắc nội dung chính của tiết học; liên hệ bồi dưỡng phẩm - Quan sát các sản chất phẩm - Chia sẻ cảm nhận
  11. Hoạt động chủ yếu của GV HĐchủ yếu của HS Hoạt động 4. Vận dụng - Nhắc Hs bảo quản sản phẩm và mang đến lớp vào tiết học tiếp theo để hoàn thiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 2:THỦ CÔNG KĨ THUẬT Bài 07: LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 21 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể tên được các đồ dùng học tập. Nêu được tác dụng và chất liệu làm ra đồ dùng học tập. - Biết bảo quản, sử dụng những đồ dùng học tập của bản thân. - Phát triển năng lực công nghệ: Hiểu biết công nghệ, sử dụng công nghệ, thiết kế kĩ thuật. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  12. - Mục tiêu: +HS được kích thích tính tò mò, sự hứng thú, tâm thế của HS ngay từ đầu tiết học. + Giúp HS huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các đồ dùng học tập của mình và vật liệu làm ra các đồ dùng học tập đó. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Đồ dùng học tập” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát em thấy có + Trả lời:bút chì, tẩy, hộp bút, những đồ dùng học tập nào được nhắc đến? compa, thước kẻ, quyển sách, quyển vở,... + Ngoài những đồ dùng học tập được nhắc đến - Cặp sách, hộp bút màu, bút trong bài hát trên, em còn biết những đồ dùng học mực,... tập nào nữa? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Đồ dùng học tập là những dụng cụ rất quan trọng đối với học sinh chúng ta. Những đồ dùng ấy tuy nhỏ bé nhưng lại giúp ích cho chúng ta rất nhiều trong học tập. Vậy đồ dùng học tập được làm từ những chất liệu gì, tác dụng của chúng cụ thể như thế nào, cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu bài hôm nay nhé! 2. Khám phá: -Mục tiêu:Xác định được yêu cầu sản phẩm thẻ đánh dấu trang. -Cách tiến hành: Hoạt động 1: Xác định yêu cầu sản phẩm -GV yêu cầu HS quan sát sản phẩm mẫu theo - HS quan sát, đọc nội dung,
  13. nhóm 2, đọc nội dung trong SGK mục A. Sản nêu tác dụng và yêu cầu của sản phẩm mẫu trang 38 để nêu tác dụng và yêu cầu phẩm. của sản phẩm. - Thảo luận nhóm 2. -Đại diện 1 hoặc 2 nhóm lên trả lời: + Thẻ đánh dấu trang giúp đánh dấu, ghi nhớ trang của một cuốn sách để dễ dàng tìm và mở lại đúng trang đó khi cần. + Yêu cầu của sản phẩm thẻ đánh dấu trang là gài được vào góc trang sách, hình gấp cân đối, nếp gấp thẳng, phẳng và trang trí đẹp. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm. -GV: Những yêu cầu của thẻ đánh dấu trang dùng để đánh giá sản phẩm của các em. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Giúp Hs lựa chọn được vật liệu và dụng cụ làm đồ dùng học tập theo yêu cầu. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Lựa chọn vật liệu làm đồ dùng. (làm việc nhóm 4)
  14. - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Em hãy quan sát và gọi tên những vật liệu có trong hình ? + Giấy thủ công; Thước kẻ; Bút + Em hãy nêu tác dụng của những vật liệu đó? chì; Kéo; Bút màu;Hồ dán + Bút chì: kẻ bài, viết vào VBT + Thước kẻ: Kẻ các hình, kẻ hết bài + Bút màu: trang trí thẻ đánh dấu trang + Kéo: cắt giấy thủ công. + Giấy thủ công: Gấp thẻ đánh dấu trang. + Hồ dán: trang trí thẻ đánh dấu trang - HS nêu theo hiểu biết. + Em hãy kể tên và nêu tác dụng của một số vật liệu khác mà em biết? - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ2: Vật liệu làm đồ dùng rất phong - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 phú và đa dạng, có những tác dụng khác nhau
  15. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), nối tên đồ dùng học tập và tác dụng yêu cầu GV. tương ứng của chúng - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên nối tên đồ dùng học tập và tác dụng tương ứng của chúng + Hết thời gian, đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó dành chiến thắng - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................