Giáo án Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 20

docx 13 trang cận bạch 03/04/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 20", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_lop_123_tuan_20.docx

Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 20

  1. TUẦN 20 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT 1 CHỦ ĐỀ 5: SÁNG TẠO VỚI CÁC HÌNH CƠ BẢN, LÁ CÂY NGÔI NHÀ THÂN QUEN Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 20 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN DẠT - Tạo được hình cơ bản; biết vận dụng các hình cơ bản đó để tạo sản phẩm theo ý thích. - Biết trưng bày, giới thiệuvà chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; giấy màu, kéo, bút chì; hình ảnhminh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). 2. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo. Sưu tầm đồ dùng, vật liệu sẵn có ở địa phương theo hướng dẫn của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: Nghe bài hát Em yêu nhà Nghe hát em 2. Luyện tập Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết - Tổ chức học sinh quan sát, tìm hiểu một số - Quan sát, suy nghĩ và chia sẻ cảm sản phẩm ngôi nhà và cảnh quan xung quanh nhận. được tạo nên từ các hình cơ bản và chia sẻ cảm nhận. Hoạt động 2:Thực hành, sáng tạo sản phẩm
  2. * Tổ chức cho HS tạo ngôi nhà và cảnh quan xung quanh - Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu - Sắp xếp HS ngồi theo nhóm và yêu cầu HS: nhóm: 6 HS + Vận dụng các hình cơ bản đã tạo được của - Tạo sản phẩm cá nhân. cá nhân sắp xếp tạo hình ngôi nhà. + Có thể xé, cắt, vẽ thêm: cây, mây, Mặt Trời, cỏ,... tạo cảnh quan xung quanh. Lưu ý: Có thể tham khảo hình minh họa ở trang 47 SGK và hình ảnh do GV chuẩn bị. Có thể tạo hình ngôi nhà và không gian xung quanh theo ý thích, phản ánh chính ngôi nhà mình đang ở hoặc thực tế ở địa phương. * Tổ chức HS tạo sản phẩm nhóm nếu thời gian cho phép thực hiện. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ - Gợi mở hoặc cho HS lựa chọn nơi trưng bày sản phẩm. Ví dụ: + Dán trên bảng - Trưng bày sản phẩm. + Trưng bày ở các góc học tập trong lớp: góc Tiếng Việt, góc thư viện,... + Trưng bày theo nhóm học tập - Tổ chức HS quan sát, trao đổi, chia sẻ. Gợi ý: + Bức tranh ngôi nhà của em gồm có những hình cơ bản nào? Em làm thế nào để tạo - Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản được các hình đó? phẩm của mình/ của bạn. + Nêu một số màu sắc có trong bức tranh của mình? + Em thích tranh của bạn nào? Vì sao? - Đánh giá kết quả thực hành, kích thích HS - Lắng nghe, chia sẻ. nhớ lại quá trình thực hành, trao đổi; kết hợp
  3. gợi mở HS liên tưởng đến sáng tạo các hình ảnh khác các hình cơ bản. Hoạt động 4: Vận dụng - Tổ chức HS quan sát hình ảnh minh họa trang 48 SGK, hình ảnh sưu tầm và gợi mở HS nhận ra cách tạo hình cơ bản từ vật liệu. - Quan sát, lắng nghe. - Giới thiệu cách thực hành và khuyến khích học sinh thực hiện ở nhà (nếu thích) hoặc tổ chức cho HS thực hành trên lớp nếu có thời gian. - Chia sẻ mong muốn thực hành (nếu thích) Hoạt động 5: Tổng kết bài học - Tóm tắt nội dung chính của bài. - Nhận xét, đánh giá ý thức học tập, sự chuẩn bị bài học và mức độ tham gia thảo luận, - Lắng nghe. thực hành của HS. (cá nhân, nhóm, lớp) - Chia sẻ cảm nhận về bài học. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 11: Tạo hình với lá cây IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT 2 CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG HÌNH KHỐI LẶP LẠI BÀI 10: CHIẾC TÚI XINH XẮN Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 20 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tạo hình, sắp xếp được hình cơ bản lặp lại để trang trí sản phẩm túi xách; biết trao đổi, chia sẻ với bạn trong thực hành, sáng tạo.
  4. - Trưng bày, giới thiệu và chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm túi xách, bước đầu thấy được vẻ đẹp của túi xách có trang trí các hình cơ bản lặp lại và liên hệ với những đồ vật, đồ dùng khác trong đời sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: SGV, Vở thực hành, giấy màu thủ công, giấy bìa carton, bút chì tẩy chỉ, màu sáp, băng dính/hồ dán, kéo,... 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu thủ công, giấy bìa carton, kéo, bút chì, băng dính/hồ dán; đồ dùng trực quan liên quan đến nội dung bài học, máy tính, máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. KHỞI ĐỘNG: - GV cho hs kể về các loại túi xách thời trang - HS trả lời + Túi được làm bằng chất iệu gì? + Túi có những màu sắc nào? 2. LUYỆN TẬP - GV yêu cầu HS: HS quan sát một số chiếc túi - HS quan sát hình ảnh thật để có thêm y tưởng cho sản phẩm - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của HS. 3. VẬN DỤNG
  5. - HS trưng bày sản phẩm cá - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh giới thiệu nhân trong SGK, hình ảnh sưu tầm (nếu có) và hình ảnh trong Vở thực hành. Gợi mở HS nhận ra: + Sử dụng hình cơ bản để tạo hình và trang trí lặp lại tạo nên nhiều sản phẩm khác như: cặp sách, đồ vật trang trí phòng học, đồ chơi, - HS quan sát hình ảnh Trang trí hình cơ bản lặp lại để làm đẹp hơn cho - HS lắng nghe GV dặn dò, đồ vật yêu thích. hướng dẫn - Tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị bài tiếp theo IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT 3 BÀI 10: LÀM QUEN VỚI HÌNH TƯƠNG PHẢN Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 20 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được hình tương phản về hình dạng, kích thước. Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật có hình tương phản về hình dạng, kích thước. - Tạo được sản phẩm có hình ảnh tương phản về hình dạng hoặc kích thướctheo ý thích - Trưng bày và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  6. - HS: Vở thực hành, giấy màu, giấy vẽ/bìa giấy, màu vẽ, bút chì, tẩy . - GV: Máy tính, máy chiếu, các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐchủ yếu của HS 1. Quan sát, nhận biết - Giới thiệu, nhắc lại nội dung chính ở tiết 1 và - Quan sát, lắng nghe, chia sẻ. Nhận gợi mở HS chia sẻ xét trả lời của bạn và bổ sung. - Hướng dẫn Hs đặt sản phẩm đã tạo được ở - Giới thiệu hình ảnh, sự tương phản tiết 1 trên bàn và gợi mở HS các nhóm: trên một số sản phẩm của các cá + Quan sát, kể tên nhưng hình ảnh thể hiện nhân trong nhóm trên các sản phẩm + Giới thiệu hình ảnh có sự tương phản về hình dạng hoặc kích thước ở mỗi sản phẩm trog nhóm. - Tóm tắt chia sẻ của HS, gợi mở HS tạo sản phẩm nhóm: Lựa chọn hình ảnh, cách thực hành. 2. Thực hành, sáng tạo - Giao nhiệm vụ cho các nhóm HS: - Lắng nghe nhiệm vụ + Thực hành: tạo sản phẩm nhóm có hình ảnh - Có thể đặt câu hỏi tương phản về hình dạng/kích thước bằng cách - Thực hiện nhiệm vụ học tập vẽ hoặc xé, cắt, dán, nặn. - Gợi mở HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận chọn chủ đề (cây, con vật, đồ vật ); số lượng hình ảnh (có thể tương ứng với số thành viên), hình dạng/kích thước của hình ảnh (chính/phụ); chọn hình thức thực hành (vẽ/cắt, xé, dán/nặn); xác định vị trí của các hình ảnh trên sản phẩm và phân công nhiệm vụ cho các thành viên. - Có thể cho HS quan sát thêm một số sản phẩm được tạo nên bằng hình thức nặn, xé, cắt dán (có thể kết hợp sử udngj hình ảnh mục vận dụng). - Quan sát các nhóm thực hiện nhiệm vụ và trao đổi, gợi mở, hướng dẫn, hỗ trợ 3. Cảm nhận, chia sẻ - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, - Trưng bày sản phẩm nhóm và quan gợi mởnội dung HS nhận xét, chia sẻ. sát - Tóm tắt, trao đổi chia sẻ của HS, nhận xét - Chia sẻ cảm nhận kết quả thực hành 4. Vận dụng và tổng kết bài học - Hướng dẫn HS quan sát và chỉ ra hình thức Quan sát, chia sẻ cảm nhận. thực hành, sự tương phản về hình dạng, kích thước của các hình ảnh ở mỗi sản phẩm - Tổng kết bài học, kết hợp sử dụng câu chốt trong SGK (tr.42).
  7. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 06: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và phòng tránh được một số tình huống không an toàn cho người từ các đồ dùng sắc nhọn, dễ vỡ và các đồ dùng có nhiệt độ cao, khí ga trong gia đình. - Báo cho người lớn biết khi có sự cố, tình huống mất an toàn xảy ra. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. +Phân loại được một số sản phẩm công nghệ trong gia đình và xác định nhu cầu tìm hiểu các tình huống không an toàn với từng nhóm sản phẩm. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6 quan sát 3 - HS chia nhóm, quan sát tranh
  8. hình ảnh trong SGK (trang 33). và thảo luận. Đáp án gợi ý: - GV yêu cầu các nhóm thảo luận kể tên các sản phẩm công nghệ có trong hình và xếp các sản phẩm vào 3 nhóm. - GV gọi đại diện các nhóm lên kể tên sản phẩm - Đại diện các nhóm trình bày. và xếp vào bảng đúng nhóm. - GV mời các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: -Mục tiêu: + Nhận biết được một số tình huống không an toàn cho người từ các đồ dùng sắc nhọn, dễ vỡ và các đồ dùng có nhiệt độ cao, khí ga. + Báo cho người lớn biết khi có sự cố, tình huống mất an toàn xảy ra với đồ dùng sắc nhọn, dễ vỡ và các đồ dùng có nhiệt độ cao, khí ga. + Phòng tránh được một số tình huống không an toàn cho người từ các đồ dùng sắc nhọn, dễ vỡ và các đồ dùng có nhiệt độ cao, khí ga. -Cách tiến hành: a.An toàn với các đồ dùng sắc nhọn, dễ vỡ. Hoạt động 1: Nhận biết một số tình huống không an toàn cho người từ các đồ dùng sắc
  9. nhọn, dễ vỡ.(làm việc nhóm đôi) - GV chia sẻ các bức hình thể hiện hai tình huống không an toàn với đồ dùng sắc nhọn, dễ vỡ và nêu - HS quan sát các bức hình. câu hỏi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy mô tả lại tình huống trong mỗi bức - HS chia nhóm đôi thảo luận, hình. đọc yêu cầu bài và trình bày: + Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra trong mỗi + H1:Tình huống một bạn sơ ý tình huống. làm / thấy lọ hoa bị vỡ => có thể làm đau, chảy máu chân => báo + Em sẽ xử lý như thế nào khi gặp phải tình với người lớn khi thấy mảnh huống mất an toàn như vậy? sành, sứ, thủy tinh vỡ. + H2: Tình huống hai bạn tranh giành nhau chiếc kéo => có thể làm đứt tay hoặc kéo nhọn chọc vào bạn gây nguy hiểm => nhắc nhở các bạn không nên giằng, đùa nghịch với dao kéo, vật sắc nhọn. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phòng tránh tình huống mất an toàn với các đồ dùng sắc nhọn, dễ vỡ. - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong mục 1 SGK. - Cả lớp quan sát hình.
  10. - GV mời 1-2 HS đọc nội dung ghi chú - GV đặt câu hỏi: Để phòng tránh bị thương do - 1-2 HS đọc nội dung ghi chú. các đồ dùng sắc nhọn, dễ vỡ em cần phải làm gì? - HS trả lời theo ý kiến bản - GV mời một số HS trả lời. Các HS khác lắng thân. (Ví dụ: Không dùng tay nghe, nhận xét, bổ sung. nhặt mảnh sành sứ, thủy tinh vỡ; học cách sử dụng dao, kéo an toàn; ...). - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kiến thức về cách phòng tránh - Cả lớp lắng nghe. tình huống mất an toàn với đồ dùng sắc nhọn, dễ vỡ trong gia đình. b. An toàn với các đồ dùng có nhiệt độ cao, khí ga. Hoạt động 3: Nhận biết một số tình huống mấtan toàn với các đồ vật có nhiệt độ cao, khí ga. (làm việc nhóm đôi) - GV chia sẻ các bức hình thể hiện các tình huống mất an toàn với đồ dùng có nhiệt độ cao, khí ga và - HS quan sát các bức hình. nêu câu hỏi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy mô tả lại tình huống trong mỗi bức - HS chia nhóm đôi thảo luận, hình. đọc yêu cầu bài và trình bày:
  11. + Hãy đoán xem điều nguy hiểm gì có thể xảy ra + H1: Chạm tay vào bàn là vẫn với bạn trong mỗi bức tranh. còn nóng => tay có thể bị bỏng => cẩn thận khi sử dụng hoặc + Em sẽ xử lý như thế nào khi gặp phải tình tiếp xúc với đồ dùng có nhiệt độ huống mất an toàn như vậy? cao. + H2: Chơi đùa trong bếp, có thể chạm tay vào nồi đang nấu hoặc ấm đun nước đang đun, hoặc có thể làm đổ phích đụng nước nóng => có thể bị bỏng hoặc gây hỏa hoạn => không chơi đùa trong bếp. + H3: Tự ý nghịch bếp ga => có thể làm rò khí ga gây ngạt khí hoặc gây hỏa hoạn => không tự ý bật bếp ga. + H4: Nghịch bật lửa => có thể gây hỏa hoạn => không nghịch bật lửa. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu HS trả lời: Khi bị bỏng hoặc ngửi - HS trả lời theo suy nghĩ của thấy mùi khí ga em sẽ làm gì? mình. (Ví dụ: Báo người lớn, thực hiện thao tác sơ cứu ban đầu khi bị bỏng như để chỗ bị bỏng dưới vòi nước chảy). - Cả lớp lắng nghe, rút kinh nghiệm./ - HS + GV nhận xét. Hoạt động 4: Tìm hiểu cách phòng tránh tình huống mất an toàn với các đồ dùng có nhiệt độ
  12. cao, khí ga. - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong mục 1 SGK. - Cả lớp quan sát hình. - GV mời 1-2 HS đọc nội dung ghi chú - GV đặt câu hỏi: Em cùng bạn thảo luận cách phòng tránh tại nạn bỏng, ngạt khí ga trong gia đình. - GV chia nhóm đôi thảo luận, mời một số HS đại - 1-2 HS đọc nội dung ghi chú. diện các nhóm rả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - HS chia nhóm thảo luận. - Đại diện một số nhóm trả lời theo ý kiến bản thân. (Ví - GV nhận xét, chốt kiến thức về cách phòng tránh dụ:Không chơi tròn bếp; không tình huống mất an toàn với đồ dùng có nhiệt độ tự ý bật bếp ga, nghịch lửa; ...). cao, khí ga,... - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - Cả lớp lắng nghe. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
  13. - GV tổ chức cho HS thực hiện vẽ tranh hoặc viết - HS thực hiện. vào sổ tay các cách phòng tránh được một số tình huống không an toàn cho người từ các đồ dùng sắc nhọn, dễ vỡ và các đồ dùng có nhiệt độ cao, khí ga.biết đến trong tiết học. - GV mời một số HS chia sẻ sản phẩm. - Một số HS chia sẻ sản phẩm - GV gọi các bạn lắng nghe, nhận xét. của mình. - GV đánh giá, nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................