Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_21_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 21 - Năm học 2021-2022
- Ngày soạn: 7 / 2 / 2022 TUẦN 21 GIÁO ÁN MĨ THUẬT Lớp 1 :Bài 15. EM VẼ CHÂN DUNG BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm,... thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: - Thể hiện sự thân thiện, hoà đồng với các bạn; yêu mến, quý trọng thầy cô; tôn trọng sự khác biệt giữa các bạn và mọi người. - Biết chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập và tích cực tham gia các hoạt động của nhóm. Không tự tiện sử dụng màu sắc, hoạ phẩm và đồ dùng của bạn khi chưa được bạn đồng ý. - Chia sẻ chân thực suy nghĩ, cảm nhận của mình, thể hiện sự trân trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật của mình, của bạn và người khác. - Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau: - Nhận biết hình dạng, đặc điểm khuôn mặt của các bạn trong nhóm/lớp. - Vẽ được chân dung bạn bằng nét và màu sắc sẵn có, bước đầu biết thể hiện đặc điểm chân dung của bạn ở mức độ đom giản. - Chia sẻ được cảm nhận về bức tranh của mình, của bạn; biết trao đổi về ứng dụng của tranh chân dung vào cuộc sống. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết và chuẩn bị đủ đồ dùng, vật liệu để học tập, chủ động trong hoạt động học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét đặc điểm khuôn mặt và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, hoạ phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. - Năng lực ngôn ngữ: Sừ dụng được ngôn ngữ mô tả khuôn mặt bạn và trao đổi, chia sẻ trong học tập.
- - Năng lực thể chất: biểu hiện ở hoạt động tay trong các ở kĩ năng thao tác vẽ nét, hình, màu,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Học sinh SGK Mĩ thuật 1, Vở thực hành Mĩ thuật 1, giấy vẽ, màu,... Tranh/ảnh chân dung của bạn hoặc người thân. Câu chuyện mô tả về khuôn mặt một người mà em ấn tượng. Giáo viên Phương tiện, màu vẽ, giấy màu. Một số bức tranh chân dung rõ đặc điểm nhân vật. Lưu ý hình ảnh có yếu tố vùng miền, gần gũi với học sinh, đủ giới tính nam nữ. Minh hoạ giới thiệu cách vẽ một bức tranh chân dung bằng màu thông dụng với HS lớp 1. Chủ yếu là hướng HS đến các bước vẽ hợp lí nhưng tránh bị dập khuôn. Lưu ý: Hình ảnh các nhân vật có đặc điểm nổi bật, dễ nhận ra. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động GV có thể tham khảo một số hoạt động dưới đây để tạo tâm thế học tập cho HS: - Ổn định trật tự, thực hiện Nhắc HS ổn định trật tự. theo yêu cầu của GV. Kiểm tra sự chuẩn bị bài học của HS. - Tập trung chuẩn bị dụng cụ học tập. Gợi mở HS mô tả về khuôn mặt của người mà HS yêu thích. GV có thể tham khảo một số gợi ý sau: Có thể đưa ra một ảnh chân dung một nhân vật quen - Lắng nghe, tương tác với thuộc với HS để gây sự chú ý. Ví dụ: Nhân vật hoạt GV. hình, người nổi tiếng, thầy cô, bạn bè,... có đặc điểm dễ nhận biết và hỏi HS. Có thế vào bài bằng cách kể về một nhân vật rất quen thuộc qua việc mô tả hình dáng, đặc điểm khuôn mặt. Hỏi HS: Thầy/Cô vừa mô tả về ai? Kết luận: Mỗi người có một đặc điểm khuôn mặt - Trả lời câu hỏi. riêng để chúng ta nhận diện và phân biệt với người khác. Vậy hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu chân dung mỗi người thông qua việc vẽ lại các đặc điểm riêng của bạn trong lớp. Hoạt động 2: Khám phá Những điều mời mẻ Hoạt động quan sát, nhận biết Tìm hiểu hình dạng khuôn mặt người Giới thiệu và tổ chức cho HS quan sát một số ảnh chân - Lắng nghe.
- dung có đặc điểm khuôn mặt và trạng thái cảm xúc khác nhau (gồm một số lứa tuổi, có thể sử dụng - Quan sát hình ảnh hình ảnh chân dung trang 66 SGK). Nếu ảnh của người trưởng thành nên lựa chọn ảnh chân dung của nhân vật có ảnh hưởng nhất định đến đời sống xã hội, truyền thống văn hoá của địa phương (nên tham khảo nội dung môn Tiếng Việt, môn Đạo - Trao đổi, thảo luận với bạn đức,... lớp 1). Gợi mở HS nêu nhận xét về: cùng bàn. + Hình dạng khuôn mặt người trong mỗi bức ảnh. - Trình bày nhận xét của mình trước nhóm/lớp. + Nét mặt thể hiện vui hay buồn. + Liên hệ quan sát khuôn mặt các bạn trong lớp. GV tóm tắt nội dung HS đã thảo luận và chia sẻ. Lưu ý: Mỗi người có khuôn mặt và đặc điểm riêng giúp chúng ta phân biệt được người này với người khác. 3.1.2. Tổ chức cho HS quan sát một số tranh chân dung - Quan sát tranh chân dung giới thiệu trang 65, 68 trong SGK và tranh chân dung do (SGK, tranh phóng to). GVchuẩn bị (nên có). Gợi mở nội dung cho HS thảo luận và chia sẻ: + Bức tranh vẽ về ai? - Trao đổi, thảo luận với bạn cùng bàn theo các câu hỏi GV + Kể tên một số màu sắc xuất hiện trong mỗi bức nêu ra. tranh? + Trong các bức tranh sử dụng những nét vẽ cong, thẳng như thế nào? - Trình bày nhận xét của mình trước nhóm/lớp. + Kể một số hình ảnh thể hiện trong mỗi bức tranh, hình ảnh nào rõ nhất? Hìnhkhuôn mặt trong bức tranh có gì đặc biệt? + Cảm nhận về bức tranh: Vui hay buồn, thích hay chưa thích, màu sắc,... Vì sao?
- GV tóm tắt nội dung thảo luận, chia sẻ của HS, kết hợp giới thiệu thêm một số thông tin về các bức tranh. - Liên tưởng, mô tả về khuôn mặt của một người mà mình GV nêu vấn đề, gợi mở HS mô tả về khuôn mặt của thích. một người mà HS thích. GV giới thiệu thêm một số tranh chân dung do HS/thiếu nhi thể hiện cảm nhận. Lưu ý sự phong phú về hình dạng khuôn mặt và màu sắc, cách sắp xếp bố cục,... Lưu ý: Tranh chân dung chủ yếu vẽ khuôn mặt người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ... LỚP 2: CHỦ ĐỀ 7: CUỘC SỐNG VUI NHỘN BÀI14: CON VẬT NUÔI QUEN THUỘC ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng được sự lặp lại của hình khối để tạo sản phẩm - Biết được nhiều cách để tạo hình con vật nuôi và chia sẻ cảm nhận Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc; hình thành, phát triển năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, tính toán được biểu hiện như: biết chuẩn bị vật liệu sẵn thực hành; biết vận dụng hiểu biết về đơn vị đo độ dài để xác định kích thước, tỉ lệ các bộ phận và hình trang trí cho sản phẩm còn vật nuôi. + Nêu được tên, đặc điểm nổi bật của một số con vật nuôi quen thuộc vào cách tạo sản phẩm con vật nuôi bằng các cách khác nhau.
- Vận dụng được sự lặp lại của hình, khối để tạo sản phẩm con vật nuôi yêu thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. + Trưng bày, giới thiệu và chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm con vật của mình, của bạn. Bước đầu biết được tạo sản phẩm một con vật nuôi bằng nhiều cách Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trung thực, góp phần bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, lòng nhân ái được biểu hiện như: giữ vệ sinh đồ dùng, trang phục, lớp học trong và sau khi thực hành; tôn trọng sự lựa chọn vật liệu và cách tạo hình sản phẩm của bạn, của người khác, có ý thức bảo vệ động vật trong đời sống hằng ngày II. ĐÒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu thủ công, giấy bìa carton, bút chì, tây chỉ, màu sáp, màu goát, băng keo/hồ dán, kéo,... 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu thủ công, giấy bìa carton, màu goát, màu sáp, kéo, bút chỉ, băng dính/hồ dán, đồ dùng trực quan liên quan đến nội dung bài học, máy tính, máy chiếu (nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới b. Cách thức tiến hành: - Kiểm tra sĩ số và việc chuẩn bị đồ dùng, bài học của HS - Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài. Ví dụ:GV tổ chức nhóm HS tham gia trò chơi “Giải câu đố”, thời gian: khoảng 2 – 3 phút. GV sưu tầm một số câu đố về các con vật nuôi và lần lượt đưa ra từng câu đố về: con trâu, con gà, con chó, con lợn/heo,... - GV mời cá nhân HS trả lời từng câu đố. - GV nhận xét câu trả lời của HS và khéo léo liên hệ giới thiệu nội dung bài học:“Có nhiều cách để tạo hình một con vật nuôi. Ở bài học này, chúng mình sẽ tạo hình con vật nuôi theo cách yêu thích” II. NHỮNG ĐIỀU MỚI MẺ Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết
- a. Mục tiêu: Kể tên và nêu đặc điểm của các con vật trong SGK b. Cách thức tiến hành: * Sử dụng hình ảnh các con vật nuôi (t64) - HS quan sát và nhận nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS quan sát và giao nhiệm vụ: HS thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK. GV đưa ra những câu hỏi gợi mở ở các mức độ khác nhau (câu - HS thảo luận, trả lời câu hỏi hỏi biết, hiểu, vận dụng) để HS đưa ra câu trả lời. Ví dụ: Câu hỏi về tên, hình dáng, các bộ phận, màu sắc, môi trường sống, hoạt động của mỗi con vật,... câu hỏi mở rộng. Giới thiệu thêm về con vật nuôi quen thuộc khác mà HS biết - GV nhận xét và chốt lại nội dung kiến thức HS vừa tìm hiểu khám phá: - HS trả lời tên mỗi con vật, đặc điểm nổi bật và đặc tính, lợi ích, môi trường sống của mỗi con vật. * Sử dụng hình ảnh sưu tầm và liên hệ thực tế Để HS thấy được sự đa dạng của các con vật nuôi, GV cho HS quan sát - HS chú y lắng nghe thêm một số hình ảnh con vật nuôi khác do GV chuẩn bị mà trong SGK không có. Sử dụng hình minh hoạ sản phẩm các con vật nuôi (tr.65) - HS quan sát và nhận xét
- - HS thực hiện từng bước theo GV hướng dẫn - Trọng tâm ở các hình ảnh này là giúp HS nhận biết được có nhiều hình thức để tạo sản phẩm một con vật nuôi. - GV trình chiếu hình ảnh hoặc in các cấp sản phẩm con vật nuôi minh hoạ ở trong SGK lên trên khổ giấy A3 rồi đỉnh trên bằng và cho HS lên chỉ ra những chi tiết trên sản phẩm đã giúp HS nhận ra đặc điểm của con vật. Ví dụ: Em quan sát mỗi cặp sản phẩm và nhận ra đó là con vật nuôi nào? Chi tiết nào trên sản phẩm giúp em nhận ra con vật nuôi đó... - Để HS nhận ra điểm giống và khác nhau về hình dạng hình thức thể hiện con vật ở mỗi cặp sản phẩm, - GV đưa ra các câu hỏi gợi mở về các bộ phận, các chi tiết được tạo bởi hình khối, màu sắc, chất liệu,... ở trên mỗi - HS quan sát hình ảnh trong SGK sản phẩm: hình, khối nào tạo sự khác nhau giữa hai sản phẩm. GV tổng kết: Mỗi con vật có hình dáng, đặc điểm khác nhau. Chúng ta tạo sản phẩm con vật nuôi quen thuộc bằng nhiều hình thức, vật liệu, màu sắc khác nhau. - GV gợi nhắc HS, kích thích hứng thú của HS với việc thực hành, sáng tạo sản phẩm vật nuôi. Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo a. Mục tiêu: HS nắm được các cách tạo hình con vật b. Cách thức tiến hành * Hướng dẫn HS cách tạo hình một vật nuôi bằng nhiều hình thức khác nhau (tr.66)
- - HS thảo luận, nêu cách thực hành theo cảm nhận - HS thực hiện từng bước theo GV hướng dẫn - Tạo hình con mèo từ giấy bìa carton kết hợp vẽ trang trí lặp lại: + GV hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ và yêu cầu HS thảo luận, nêu cách thực hành theo cảm nhận. + GV nhận xét câu trả lời của HS và phân tích, gợi mở kết hợp hướng dẫn hoặc thị phạm minh hoạ và tương tác với HS dựa trên các bước trong SGK. * Chọn 1 hoặc 2 miếng bìa carton phẳng, sạch, có kích thước nhỏ vừa phải. Màu vẽ dùng màu sáp hoặc màu goát theo ý thích. Bước 1: Tạo hình các bộ phận của con mèo Bước 2: Tạo hình sản phẩm con mèo - HS chú ý theo dõi giáo Bước 3: Trang trí chấm, nét hoặc vẽ hình lập lại ở thân và các bộ phận của viên hướng dẫn cách làm son mèo. trang trí hai bên của mỗi miếng bìa cho từng bộ phận. * GV hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ và yêu cầu HS thảo luận, nêu cách thực hành theo cảm nhận. + GV nhận xét câu trả lời của HS và phân tích, gợi mở kết hợp hướng dẫn hoặc thị phạm minh hoạ và tương tác với HS dựa trên các bước trong SGK: * Tổ chức HS thực hành, sáng tạo sản phẩm nhóm và trao đổi, chia sẻ - GV giao bài tập: Tạo hình một con vật bằng hai cách khác nhau. - GV hướng dẫn, gợi mở nhóm HS thực hiện nhiệm vụ: + Thảo luận, lựa chọn con vật nuôi làm hình mẫu để tạo hình. Ví dụ: mèo, - Học sinh thực hành. gà,cá, thỏ,... Xác định các bộ phận chính của con vật. + Tham khảo các hình minh hoạ trong SGK (tr.65, 66, 67) và Vở thực hành, thống nhất hai cách thực hành và vật liệu, hoạ phẩm để tạo sản phẩm và trang trí chấm, nét, hình lặp lại theo ý thích trên sản phẩm con vật nuôi của nhóm.
- + Phân công nhiệm vụ theo nhóm nhỏ và các thành viên thực hành tạo sản phẩm theo cách thực hành nhóm đã chọn. + Các thành viên cùng quan sát nhau trong thực hành để góp ý, nhận xét sản phẩm thống nhất với ý tưởng chung của nhóm. + Tập hợp các sản phẩm đơn lẻ từ các nhóm nhỏ và của cá nhân, các thành - HS thực hành, sáng tạo sản phẩm viên phối hợp ghép, tạo sản phẩm nhóm. nhóm và trao đổi, chia sẻ + Đặt tên cho sản phẩm, thảo luận, thống nhất một số nội dung trình bày giới thiệu sản phẩm. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ a. Mục tiêu: Chia sẻ cảm nhận được sản phẩm của bản thân và các bạn khác b. Cách thức tiến hành - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm: GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm trên bảng, bục để dễ đi xung quanh quan sát. Sắp xếp các sản phẩm theo nhóm tên con vật hoặc nhóm sản phẩm 2D, nhóm sản phẩm 3D. Tổ chức - HS chú y lắng nghe HS nhận xét, chia sẻ cảm nhận, kết hợp + Vận dụng gợi ý trong SGK. + Căn cứ vào quá trình thực hành, thảo luận và sản phẩm cụ thể của HS để gợi ý nội dung HS trao đổi, thảo luận, nhận xét, tập trung vào mục tiêu bài học, hình thức thực hành và phù hợp thời lượng dành cho hoạt động và kĩ năng, tốc độ nói của HS. - Nhận xét, đánh giá: GV dựa vào sự trao đổi, chia sẻ của HS và kết quả - HS thực hiện theo nhóm thực hành, để nhận xét (toàn lớp/từng nhóm/từng cá nhân,...) và gợi mở HS nhớ lại hoạt động thực hành, thảo luận và liên hệ vận dụng sản phẩm. LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS: Tạo hình con cá bằng giấy thủ công - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của HS. - HS trưng bày sản phẩm VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Tạo hình con vật em quen bằng cách nào khác b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh giới thiệu thuộc phần Vận dụng trongSGK và sản phẩm con vật nuôi thật (nếu có). - HS trao đổi, thảo luận, nhận xét
- - HS nhớ lại hoạt động thực hành, thảo luận và liên hệ vận dụng sản phẩm. - HS tiếp nhận nhiệm vụ - GV gợi mở HS nhận ra: + tạo sản phẩm con vật nuôi dạng khối và kết hợp: cắt, dán về trang trí hinh lặp lại trên sản phẩm con vật. - HS trưng bày sản phẩm + vẽ hình con vật nuôi và trang trí hình lặp lại bằng màu sẵn có. + sử dụng sản phẩm con vật nuôi làm đồ chơi, làm quà tặng, trang trí trên tường - GV tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị bài tiếp theo - HS quan sát hình ảnh - HS quan sát hình ảnh - HS quan sát, chú y lắng nghe GV IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ... LỚP 3 CHỦ ĐỀ 11: TÌM HIỂU TRANH THEO CHỦ ĐỀ: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG ( t3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS mô phỏng lại được bức tranh em thích bằng cách vẽ,xé dán... - HS giới thiệu,nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình,của bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên:
- - Tranh ảnh,hình vẽ về 1 số loại tranh ảnh cuộc sống,thiên nhiên,con người 2. Học sinh: - Đất nặn,dao kéo... - Giấy vẽ,màu vẽ,keo dán.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động TIẾT 3 GIÁO VIÊN HỌC SINH Hoạt động 4. Trưng bày giới thiệu sản phẩm - HS trưng bày sản phẩm theo hướng - GV cho HS trưng bày sản phẩm dẫn của GV. theo nhóm của mình - Lần lượt đại diện thành viên của mỗi - Cho các nhóm thảo luận 5 đến 7 nhóm lên thuyết trình về các sản phẩm phút để chuẩn bị thuyết trình. trong nhóm mình theo các hình thức + Gợi ý các học sinh khác tham gia khác nhau, các nhóm khác đặt câu hỏi đặt câu hỏi để khắc sâu kiến thức và cùng chia sẻ và bổ sung cho nhóm, phát triển kĩ năng thuyết trình tự đánh bạn. giá, cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau. + Khuyến khích các nhóm thuyết trình theo phương pháp kể chuyện và minh họa. - Trong quá trình thuyết trình có thể cho các thành viên khác trong nhóm bổ sung. - HS lắng nghe. - GV và các thành viên nhóm khác có thể đặt câu hỏi thêm. Có thể dùng phương pháp phỏng vấn. - Nhận xét khen ngợi các nhóm : Giáo dục HS thông qua các bức tranh. * Hoạt động 5: Đánh giá - HS thực hiện đánh giá. - YC học sinh tự đánh giá bài học của - HS tích vào ô hoàn thành hoặc chưa mình vào sách HMT(trang 57) hoàn thành theo đánh giá riêng của - GV đánh giá, chốt lại kiến thức bản thân.
- chung của chủ đề. Tuyên dương học sinh tích cực, động viên khuyến khích các học sinh chưa hoàn thành bài. * Vận dụng sáng tạo: - HS lắng nghe và thực hiện - GV hướng dẫn HS tạo hình theo chủ đề”Mẹ em và bạn bè của em” và trang trí bằng các chât liệu khác nhau như xé dán,đất nặn.để bức tranh thêm sinh động,mới lạ * Dặn dò: - HS lắng nghe - Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau ‘ Trang phục của em” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ... LỚP 4 CHỦ ĐỀ11 :EM THAM GIA GIAO THÔNG ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu biết về giao thông và tham gia giao thông an toàn. - Biết cách thực hiện và tạo hình được sản phẩm bằng hình thức vẽ; xé/ cắt dán giấy; nặn, tạo hình từ vật tìm được. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. - Giới thiệu , nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Màu vẽ, giấy vẽ, SGK 4 2. Học sinh: - Màu vẽ, giấy vẽ, giấy báo, bìa, giấy màu, kéo, hồ dán,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động TIẾT 1 GIÁO VIÊN HỌC SINH HĐ 4: VẬN DỤNG SÁNG TẠO - Yêu cầu HS quan sát H11.1 và H12.2 để - Quan sát và thảo luận N2 : thảo luận, và ghi kết quả ra giấy nháp + Nêu các phương tiện giao thông? + Các phương tiện hoạt động ở đâu?
- + Chỉ ra các hoạt động giao thông an toàn và không an toàn? - Nhận xét, chốt lại ý đúng. - Đại diện các nhóm chỉ vào tranh minh họa và nói theo yêu cầu trên - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK.62 trước lớp. * GV nhấn mạnh về ý thức chấp hành - HS đọc yêu cầu phần ghi nhớ giao thông của học sinh. - nhận xét tiết học. - Dặn dò: IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ...

