Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 13

docx 27 trang cận bạch 04/04/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 13", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_13.docx

Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 13

  1. TUẦN 13 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 1 CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO VỚI CHẤM, NÉT, MÀU SẮC Bài 7: TRANG TRÍ BẰNG CHẤM VÀ NÉT Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 13 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được một số hình thức trang trí bằng chấm và nét ở đối tượng. - Tạo được hình sản phẩm và sử dụng chấm, nét để trang trí theo ý thích; bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ dùng. - Biết trưng bày, giới thiệuvà chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 1. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, hình ảnh minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). 2. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo. Sưu tầm đồ dùng, vật liệu sẵn có ở địa phương theo GV đã hướng dẫn. III. HOẠTĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp và khởi động - Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị bài học của học - Để đồ dùng lên bàn GV kiểm sinh. tra. - Giới thiệu hình ảnh một số đồ vật (hoặc vật thật) - HS quan sát, chia sẻ cảm nhận chưa trang trí và hình ảnh/ vật thật đã trang trí. (đẹp, thích/ không thích). Nêu vấn đề, gợi mở HS chia sẻ cảm nhận với đặc điểm từng loại. - GV chốt ý từ đó liên hệ giới thiệu nội dung bài - Lắng nghe, nhắc đề bài. học. Ghi đề bài: Trang trí bằng chấm và nét. Hoạt động 2: Quan sát, nhận biết - Tổ chức học sinh quan sát hình ảnh trang 33, 34 - Thảo luận nhóm theo các nội SGK (Quan sát, nhận biết) và hình ảnh đồ vật dung giáo viên hướng dẫn. hoặc vật thật do GV, HS chuẩn bị. Yêu cầu HS
  2. thảo luận nhóm theo các nội dung: + Nêu tên một số đồ vật sẵn có chưa được trang trí. + Nêu tên một số sản phẩm, đồ vật đã được trang trí. + Giới thiệu các màu sắc, chấm, nét được trang trí - Đại diện các nhóm HS trình ở sản phẩm/ đồ vật. bày. Các nhóm khác lắng nghe, - Gọi đại diện các nhóm HS trình bày. nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, tóm tắt nội dung trả lời của các nhóm. - Lắng nghe, quan sát, suy nghĩ và chia sẻ. - Gợi mở HS nhớ về những gì đã nhìn hoặc quan sát thấy các hình ảnh, đồ vật, đồ dùng,... ở xung quanh có sử dụng hình ảnh trang trí kết hợp chấm với nét. Ví dụ: + Trong lớp: trên tường, các giấy khen, đồng hồ,... + Trên đồ dùng học tập, trang phục,... + Đồ dùng trong gia đình: lọ hoa, bát đĩa, khăn trải bàn, thảm,... - Gợi nhắc: Trong cuộc sống có nhiều đồ vật được trang trí bằng chấm, nét, màu sắc. Các đồ vật trang - Lắng nghe. trí sẽ đẹp hơn. - Tổng kết nội dung quan sát, nhận biết; gợi mở nội dung thực hành sáng tạo. Hoạt động 3:Thực hành, sáng tạo 3.1. Tìm hiểu cách tạo hình và trang trí bằng chấm - Quan sát, thảo luận nhóm và trả và nét lời câu hỏi. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm và giao nhiệm vụ: Quan sát hình minh họa trang 34, 35 SGK. Sử dụng câu hỏi gợi mở để HS nêu được cách thực - Quan sát, lắng nghe. Tham gia hành tạo hình đồ vật/ con vật và trang trí bằng tương tác cùng GV. chấm và nét. - GV giới thiệu và thị phạm minh họa, kết hợp giảng giải, tương tác với HS về cách thực hiện: + Tạo hình và trang trí từ vật liệu sẵn có. Ví dụ: hình ảnh con cá, cái ô ở trang 34, 35 SGK. . Lựa chọn vật liệu để tạo hình . Tạo hình đồ vật/ con vật dựa trên vật liệu đã có. . Trang trí cho hình vừa tạo được bằng chấm và nét.
  3. + Trang trí trên vật liệu sẵn có, ví dụ: - Vị trí ngồi thực hành theo cơ . Vẽ/ dán thêm chi tiết từ vật liệu sẵn có hình tròn. cấu nhóm: 6 HS . Vẽ/ dán thêm chi tiết từ vật liệu dạng khối trụ. - Tạo sản phẩm cá nhân. 3.2. Tổ chức HS thực hành - Bố trí HS ngồi theo nhóm (6 HS) - Giao nhiệm vụ cho HS: Lựa chọn vật liệu, đồ vật,...để trang trí; chọn kiểu trang trí. - Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, - Lưu ý HS: Sử dụng kích thước chấm giống nhau thảo luận, chia sẻ trong thực hoặc khác nhau; Sử dụng các nét khác nhau; Kết hành. hợp sử dụng chấm và nét. - Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS thực hành - Trưng bày sản phẩm theo - Gợi mở nội dung HS trao đổi/ thảo luận trong nhóm. thực hành. - Giới thiệu sản phẩm của mình. Hoạt động 4: Cảm nhận, chia sẻ - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm - Gợi mở HS giới thiệu: Em đã tạo ra cách kết hợp của mình/ của bạn. chấm và nét như thế nào?... - Chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm. Gợi ý: + Em thích sản phẩm của bạn nào? Vì sao? + Sự kết hợp kiểu nét nào với chấm em thích - Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy nhất? nghĩ. + Có những màu sắc nào ở các sản phẩm? Hoạt động 5: Tổng kết tiết học - Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn. - Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ... CHỦ ĐỀ 4: VUI HỌC VỚI TRANH IN LỚP 2 BÀI 7: LÀM QUEN VỚI TRANH IN Số tiết thực hiện: 2 tiết
  4. Thời gian thực hiện: Tuần 13 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Làm quen với tranh in, nhận biết được một số cách in đơn giản trong thực hành sáng tạo + Nhận biết được cách tạo sản phẩm tranh in bằng vật liệu sẵn có và cách in đơn giản. Bước đầu làm quen và tìm hiểu vẻ đẹp của tranh dân gian Đông Hồ, tác phẩm mĩ thuật sáng tạo bằng hình thức in. + Bước đầu biết sử dụng vật liệu sẵn có để làm khuôn in và vận dụng được cách in đơn giản để sáng tạo sản phẩm theo ý thích. Biết trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. + Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy, màu vẽ, bút chỉ, tây chỉ, kéo và một số loại vật liệu theo ý tưởng DH của GV như: lõi giấy vệ sinh, lá cây, quả khế, quả su su 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy, bút chi, màu vẽ, khuôn in, hình ảnh minh hoạ, máy tính, máy chiếu (nếu có); một số tranh dân gian Việt Nam. - GV sưu tầm: hình ảnh minh hoạ các bước vẽ, khắc, in làm tranh dân gian và vật liệu sẵn có ở địa phương để làm khuôn in; các loại củ, quả, gốc cây rau cải, cần tây, lá cây; lõi giấy vệ sinh, tăm bông; các vật dụng có bề mặt sản, đồ mây tre đan... III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới b. Cách thức tiến hành: - Kiểm tra sĩ số HS; gợi mở HS chia sẻ sự chuẩn bị bài học. - Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài: GV - HS chú ý GV hướng dẫn tổ chức HS hoạt động thêm thông qua trò chơi cách chơi "Tiếp xúc GV chuẩn bị một số bài tập của HS hoặc ảnh chụp sản phẩm mỹ thuật thuộc các thể loại 30, 31, Yêu cầu HS phân loại mỗi sản phẩm vào cột
  5. được quy định sẵn (vẽ, xé cắt dán, in, nặn). - Nhiệm vụ: Mỗi HS trong nhóm phân loại một số - HS chơi theo hướng dẫn hình thức đã được thực hành bức tranh 2D vào từng của GV cột. - Kết quả: Sản phẩm của mỗi nhóm bao gồm số lượng sản phẩm vào được xếp đúng vào từng cột. Đánh giá kết quả. Dựa trên các sản phẩm và khả năng quan sát, phối hợp giữa các thành viên trong nhóm. - GV dựa trên sản phẩm của các nhóm và gợi mở HS nhận ra sự khác nhau hình thức thể hiện liên hệ vào bài học. GV giới thiệu hình thức tạo hình 2D mới - Tranh in. II. NHỮNG ĐIỀU MỚI MẺ Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: HS nhận biết được hình ảnh qua SGK b. Cách thức tiến hành: - Sử dụng hình ảnh trực quan (tr.33) (Chăn trâu thổi - HS quan sát, nhận xét sáo). - HS trả lời câu hỏi trong SGK + GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu hỏi - GV gợi ý, hướng dẫn trong SGK. + GV gọi ý rõ hơn: Giới thiệu chi tiết, hình ảnh có ở mỗi hình trực quan. + GV nhận xét câu trả lời của HS, kết hợp giới thiệu bản khắc và bức tranh “Chăn trâu thổi sáo", giúp HS nhận biết khuôn in/ bản khắc và hình được in
  6. ra:Khuôn in bán khắc gỗ Làm từ gỗ mềm và vẽ hình cần thể hiện trên bề mặt, dùng một số công cụ như đào, đục, trổ, đục bỏ các phần không in trên bề mặt gỗ (để lại phần hình ảnh muốn in).Hình được in ra bức tranh. Sau khi trổ, đục bỏ phần không in trên mặt gỗ, và máu vào phần linh còn lại và úp bản - HS chú ý quan sát khác khuôn in trên mặt giấy để in, hình vẽ sẽ thể hiện trên giấy và tạo bức tranh in. + GV giới thiệu hình ảnh sưu tầm minh hoạ thực hiện thao tác và khác in trong làm tranh dân gian Đông Hồ; kết hợp minh hoạ, giải thích hình ảnh in ngăn so với bản khắc bằng vật liệu làm khuôn in có - Hs bước đầu nhận biết đặc hình đơn giản điểm của tranh khắc gỗ + GV giới thiệu thêm một số tranh dân gian Đông Hồ hoặc dòng tranh khác, nếu có thể, cung cấp cho HS bản khác và tranh đã in, giúp Hs bước đầu nhận biết đặc điểm của tranh khắc gỗ như: Nét bao quanh hình, hình vẽ rõ ràng, mảng màu phẳng. Tranh khắc gỗ là thể loại tranh được tạo ra, gián tiếp qua thao tác in - Sử dụng hình ảnh vật liệu sẵn có làm khuôn in đơn giản (tr. 34). - HS quan sát hình ảnh - HS trả lời câu hỏi + GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu hỏi trong SGK. + GV liên hệ nội dung giới thiệu ở trên và thị phạm minh hoạ để giúp HS hiểu rõ hơn cách tạo khuôn in và in để tạo sản phẩm. - GV giới thiệu hình ảnh (hoặc vật thật) về một số loại rau, củ, quả, lá cây, đồ dùng làm khuôn in. Ví
  7. dụ: Các loại củ, quả có cạnh, múi; gốc các loại rau cải; các loại vỏ hộp giấy, lõi giấy vệ sinh, gân lá, đồng xu, đổ mây tre đan... để giúp HS thấy được khuôn in đơn giản sử dụng từ nhiều vật liệu, đồ dùng khác nhau. - GV giới thiệu bức tranh khắc gỗ "Mùa xuân” của hoạ sĩ Nguyễn Thụ (tr. 34). - HS nhìn hình ảnh và trả lời câu hỏi GV đưa ra - HS chú ý, lắng nghe GV giới thiệu + GV gợi mở HS: Giới thiệu hình ảnh nhìn thấy rõ nhất trong tranh và một số chi tiết khác. + GV tóm lược ý kiến của HS và giới thiệu rõ hơn; Hoạ sĩ Nguyễn Thụ sinh năm 1930, ông nguyên là hiệu trưởng Trường Đại học Mĩ thuật Việt Nam từ năm 1985 đến năm 1994. Ông là một tác giả lớn của nền mĩ thuật Việt Nam. Ông sáng tác tác phẩm mĩ thuật bằng các chất liệu chính là lụa và khắc gỗ. Ông có tình yêu sâu sắc với cảnh vật và con người vùng núi Tây Bắc. Đặc biệt, đồng bào dân tộc Tây, Nùng, Thái luôn là đề tài trong tranh của ông. Bức tranh “Mùa xuân" được ông sáng tác năm 1961. Trong tranh, ông gợi ra khung cảnh mùa xuân với hình ảnh cây mận nở hoa trắng. Một cuộc sống thật thanh bình, hai mẹ con người dân tộc Tây đang ngồi - HS quan sát hình ảnh SGK trước hiện nhà Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo a. Mục tiêu: HS biết sử dụng khuôn in và nắm được một vài cách in b. Cách thức tiến hành
  8. * GV dẫn HS tìm hiểu cách thực hành - Sử dụng hình ảnh: Tạo khuôn in bằng lõi giấy vệ - HS nghe GV hướng dẫn và sinh và cách in (tr35): nêu cách thực hành cảm nhận - HS trả lời - HS chú y lắng nghe, quan sát + GV hướng dẫn HS quan sát và nêu cách thực hành theo cảm nhận. + GV nhận xét trả lời của HS và hướng dẫn, thị phạm minh họa dựa trên hình ảnh trong SGK và tương tác với HS: Cách tạo khuôn in: Bước 1: Vẽ nét tạo hình bằng bút chỉ trên lời giấy - HS quan sát và giới thiệu vệ sinh. Bước 2: Dùng kéo cắt theo nét bút chỉ để cách thực hành theo cảm lược phần bỏ đi. nhận Bước 3: Bè ngang phần còn lại sau khi cắt, tạo khuôn in giống hình bông hoa 4 cảnh (GV gọi mở HS hoặc thị phạm, giới thiệu khuôn in hình ngôi sao 5 cánh, cạnh tròn, cạnh vuông, hoa 6 cánh,... theo ý - HS chú y GV hướng dẫn thích) Cách in: Bước 1: Dùng bút lông về màu goát (hoặc màu nước) lên hình khuôn in vừa tao được. GV nhắc HS màu để in không được quá loãng, vẽ màu đều khắp bề mặt khuôn in.
  9. Bước 2: Úp phần khuôn in vừa vẽ màu lên mặt giấy (hoặc vãi, bìa...), nhắc khuôn in ra khỏi giấy và sản phẩm tranh in đã tạo được theo ý thích. GV nhắc HS khi in, nên giữ và ấn nhẹ khuôn in trên giấy vài giây để hình sau khi in được rõ ràng và đều màu trên mặt giấy. - Sử dụng quả làm khuôn in, in tạo sản phẩm (tr.35) + GV hướng dẫn HS quan sát và giới thiệu cách tạo sản phẩm theo cảm nhận. + GV nhận xét trả lời của HS và giới thiệu rõ hơn, kết hợp tương tác với HS: Tạo khuôn in từ các loại củ, quả: dùng dao cắt ngang sẽ tạo được khuôn in. Tuy vị trí cắt trên rau, củ quả mà khuôn in có kích thước khác nhau (GV minh hoạ hoặc giới thiệu mẫu - HS quan sát GV thực hiện cụ thể đã chuẩn bị). Cách sử dụng màu và cách in các bước tương tự như thực hành với lõi giấy vệ sinh và hình minh hoạ trong SGK. - Sử dụng hình ảnh minh hoạ in lá cây (tr.36): + GV hướng dẫn HS quan sát và giới thiệu cách thực hành theo cảm nhận + GV nhận xét trả lời của HS và hướng dẫn, thị phạm minh hoạ kết hợp tương tác với HS: Chuẩn bị dụng cụ gồm lá cây, màu sáp, giấy (không
  10. nên dùng giấy dày). Bước 1: Đặt lá trên mặt bàn/bảng, dùng mặt trái lên phía trên, đặt giấy lên trên lá. Tay trái giữ chặt giấy, tay phải dùng bút sáp chà đều theo hình lá và khắp - HS trao đổi thảo luận bề mặt lá, nên ấn hơi mạnh tay để mẫu sau khi in trên mặt giấy rõ hơn. Bước 2: Bỏ lá phía dưới giấy ra và sản phẩm tranh in tạo tử là cây đã hoàn thành. Kết thúc phần hướng dẫn: GV tóm tắt (kết hợp hình ảnh trực quan) và gợi mở HS chia sẻ ý tưởng thực hành * Tổ chức HS thực hành và gợi mở nội dung trao đổi, thảo luận GV vận dụng, lựa chọn hướng tổ chức HS thực hành như sau: - HS tạo ra sản phẩm cá nhân + Tổ chức HS trải nghiệm các hình thức in được giới thiệu trong SGK và hướng dẫn của GV + Tổ chức HS chọn một hình thức hoặc kết hợp các hình thức để tạo sản phẩm cá nhân. - HS trao đổi, thực hành với + Tổ chức HS tạo sản phẩm nhóm bằng một hình bạn thức in hoặc kết hợp các hình thức in. - GV gợi mở HS trao đổi, thảo luận trong thực - HS tạo sản phẩm nhóm hành. - GV dựa trên hướng tổ chức để gợi mở HS nội dung trao đổi. - HS trưng bày sản phẩm Ví dụ: + HS tạo sản phẩm cá nhân: Kết hợp thực hành với quan sát, học hỏi và trao đối với bạn. Ví dụ nội dung trao đổi lựa chọn vật liệu, hình thức và loại màu để in số lượng hình in nhiều hay ít, màu cơ bản hay màu khác... + HS tạo sản phẩm nhóm (nên tổ chức HS in trên kích thước giấy tương đương khổ A3): thảo luận và thống nhất lựa chọn vật liệu, hình thức, màu sắc; - HS cảm nhận, chia sẻ bằng chọn hình lá cây hoặc phân công thành viên tạo cách trả lời câu hỏi GV khuôn in, thành viên thực hiện thao tác vẽ màu lên hướng dẫn khuôn in, thành viên thực hiện thao tác in,... GV gợi mở HS: Nếu kết hợp in chà màu sáp với in màu goát/màu nước thì nên chả trước, sau đó in màu lên chỗ giấy trống hoặc in chồng lên một phần
  11. hình đã chả. Ví dụ: hình minh hoạ sản phẩm (tr.36) và một số sản phẩm giới thiệu trong Vở thực hành. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ a. Mục tiêu: HS cảm nhận chia sẻ về sản phẩm - HS sáng tạo các sản phẩm b. Cách thức tiến hành tùy khả năng - GV tổ chức HS trưng bày: Tuỳ vào không gian lớp - HS trưng bày sản phẩm học, GV sử dụng hang hoặc đặt sản phẩm trên giá, trước lớp treo trên dây thép ở quanh lớp học. - GV tổ chức HS giới thiệu và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm - GV tổ chức HS quan sát toàn bộ và lần lượt các sản phẩm, gợi mở HS trao đổi, chia sẻ trong nhóm. Nội dung trao đổi, chia sẻ tham khảo gợi ý trong SGK, kết hợp quá trình HS thực hành và sản phẩm cụ thể trong lớp. Ví dụ: + Em nhận ra cách in nào trên sản phẩm của bạn? + Em/nhóm em đã sử dụng vật liệu và loại màu gì để tạo sản phẩm? + Em thích sản phẩm của ai? + Sản phẩm của em có gì khác sản phẩm của các bạn? - Dựa trên sự trao đổi, chia sẻ của HS, GV đánh giá kết quả học tập, thực hành, kích thích HS nhớ lại quá trình thực hành tạo sản phẩm từ khuôn in bằng vật liệu và sử dụng hoạ phẩm sẵn có. LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. - HS quan sát hình ảnh Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS: HS tạo bức tranh bằng cách in - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, - HS lắng nghe GV chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của HS. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng sáng tạo sản phẩm tranh in bằng các hình
  12. b. Cách thức tiến hành: - HS chú y lắng nghe GV dặn dò - GV tổ chức HS quan sát hình ảnh minh hoạ phần Vận dụng (tr.37) và gợi mở HS giới thiệu vật liệu, loại màu để tạo sản phẩm GV giới thiệu rõ hơn các hình như chà xát bằng bút chì trên đồ dùng mây đan; sử dụng màu goát để in hình gốc cây rau cải, in hình lá. - GV tổng kết, đánh giá ý thức, kĩ năng in, sản phẩm, ý tưởng sáng tạo, khả năng giao tiếp, hợp tác nhóm, trao đổi, chia sẻ. của HS và liên hệ bồi dưỡng phẩm chất, bảo đảm an toàn trong sử dụng công cụ... - GV nhắc HS: Xem trước Bài 8 và chuẩn bị đồ dùng, công cụ theo hướng dẫn ở mục Chuẩn bị. GV nhắc HS chuẩn bị thêm đồ dùng, vật liệu, hoạ phẩm phù hợp với ý tưởng DH của bản thân về nội dung IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 3 BÀI7: THIỆP CHÚC MỪNG
  13. Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 13 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: – Nêu được hình dạng, công dụng của một số thiệp chúc mừng và hình ảnh nổi bật trên tấm thiệp. Biết thêm được ý nghĩa của một số ngày lễ, tết quen thuộc trong năm học. – Tạo được thiệp chúc mừng có hình ảnh nổi bật theo ý thích, tập trao đổi trong thực hành và liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời sống. – Trưng bày, giới thiệu sản phẩm và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Lá cây, màu sáp, màu dạ, bìa giấy màu, giấy màu, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS Khởi động (khoảng 2 phút; Tham khảo SGV) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút) - Yêu cầu Hs quan sát, trao đổi, trả lời câu hỏi trong Sgk (tr.28) - Quan sát, thảo và gợi mở thêm: Giới thiệu màu cơ bản, màu thứ cấp, màu đậm, luận màu nhạt ở mỗi tấm thiệp - Trả lời câu hỏi - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; Gv nhận xét ). - Nhận xét, bổ - Giới thiệu rõ hơn: hình dạng, màu sắc, hình ảnh/chi tiết nội bật sung câu trả lời của trên mỗi tấm thiệp và liên hệ sử trong đời sống (bồi dưỡng phẩm bạn. chất) - Nghe GV giới - Có thể giới thiệu thêm một số thiệp chúc mừng có hình dạng, thiệu cách trang tạo hình ảnh/chi tiết nổi bật khác nhau. - Tóm tắt nội dung quan sát, gợi nhắc: Vị trí hình ảnh/chi tiết nổi bật trên sản phẩm; hình dạng, màu sắc của hình ảnh/chi tiết nổi bật ở sản phẩm. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 18 phút) 2.1. Hướng dẫn HS cách tạo sản phẩm - Quan sát, trao đổi - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa mỗi cách thực hành và trao - Nêu cách thực đổi, giới thiệu: Cách thực hành, hình ảnh nổi bật trên sản phẩm hành, giới thiệu theo cảm nhận hình ảnh nổi bật. - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) - Nhận xét, bổ - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu clip) sung câu trả lời của - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm sử dụng hình thức in bạn
  14. HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS chà xát, gấp, cắt dán; gợi mở HS nêu: Hình dạng, màu thứ cấp, - Quan sát, lắng màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt hình ảnh/chi tiết nổi bật trên nghe Gv hướng mỗi tấm thiệp. dẫn thực hành. - Tóm tắt, nhấn mạnh một số thao tác chính và lưu ý trong thực hành ở mỗi cách. 2.2. Tổ chức HS thực hành và tập trao đổi, chia sẻ: - Quan sát, trao đổi - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: - Trả lời câu hỏi; + Tạo tấm thiệp chúc mừng gửi tặng người thân (Thầy Cô, bố nhận xét, bổ sung mẹ, bạn bè ). câu trả lời của bạn Gợi mở HS: Có thể chọn hình thức thực hành: in chà xát hoặc - Lắng nghe, quan gấp, cắt dán, vẽ để tạo sản phẩm sát thầy/cô thị Lưu ý HS: Trên thiệp có hình ảnh nổi bật. Với mỗi cách, hết tiết phạm, hướng dẫn 1 cần thực hiện được: In chà xát xong phần hình ảnh (cách 1); - Có thể nêu câu thực hiện xong bước 3 (cách 2). hỏi, ý kiến + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi cách thực hành. - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo (sgk, tr.30 và vở thực hành), gợi mở HS nêu: hình dạng, hình thức tạo sản phẩm, màu cơ bản, màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt, hình ảnh nổi bật. - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng thực hành. - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ . 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất (tham khảo trong SGV). 4. Vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 3 phút) - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng tạo hình ảnh nổi bật ở sản phẩm. - Chia sẻ ý tưởng - Nhắc HS: Bảo quản sản phẩm và hoàn thành ở tiết học tiếp - Lắng nghe theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  15. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬTLỚP 4 Bài 7: ĐƯỜNG EM ĐẾN TRƯỜNG Số tiết thực hiện: 2tiết Thời gian thực hiện: Tuần 13 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - HS nhận ra được vị trí xa, gần của một số hình ảnh ở đối tượng quan sát và liên hệ với các hình ảnh trên đường đị học; Bước đầu tìm hiểu tác giả và vẻ đẹp của tác phẩm thể hiện vị trí, không gian xa, gần trong tranh. - HS tạo được sản phẩm cá nhân đề tài đường em đi học có vị trí xa, gần của một số hình ảnh và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. Trao đổi, chia sẻ; vận dụng một số kĩ tạo hình hành phù hợp với hình thức, chất liệu trong thực hành, sáng tạo sản phẩm. II. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp: Trực quan, quan sát, vấn đáp, trò chơi, thảo luận, thực hành, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tiễn. - Hình thức: làm việc cá nhân, làm việc nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Giáo viên: Máy tính, màu vẽ, giấy màu, bìa, sợi len, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. - Học sinh:màu vẽ, bìa, giấy màu, sợi len, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 1. Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3’) “Nhà thông thái” Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 6’) - Hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh và yêu cầu trả lời các câu hỏi: - HS quan sát, trả lời câu + Hình 1: Cây nào có vị trí gần, xa em nhất? Cây ở vị trí hỏi. Nhận xét trả lời của gần em cao hơn hay thấp hơn cây ở xa? bạn và bổ sung. + Hình 2: Đôi bạn cùng đi chung một xe đạp có vị trí gần em nhất hay xa em nhất? + Hình 3: Em giới thiệu một số hình ảnh nhân vật ở vị trí gần và xa em? Ngôi nhà ở vị trí gần em to hay bé hơn ngôi nhà ở xa em? - Đánh giá nội dung chia sẻ của HS; giới thiệu vị trí xa,
  16. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh gần của một số hình ảnh ở các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật số 1, 2, 3 và họa sĩ Nguyễn Thụ. Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo, và học tập trao đổi (khoảng 21’) 2.1. Tổ chức HS tìm hiểu cách vẽ tranh: em cùng bạn - Quan sát đi học - Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi: HS trả lời + Hình ảnh các bạn trong tranh có vị trí bằng nhau hay HS trả lời khác nhau? + Em chỉ ra hình bạn nào ở gần em nhất, bạn nào ở xa em nhất? - Nhận xét trả lời của bạn và bổ sung + Màu ở phần mặt đất đậm hơn hay nhạt hơn màu ở phần trời, đám mây? + Em hãy nêu các bước thực hành tạo bức tranh này? - Đánh giá nội dung HS chia sẻ, bổ sung; hướng dẫn thực hành và lưu ý HS: vị trí trước, sau, xa, gần của các hình ảnh ở sản phẩm. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Quan sát, trao đổi, tìm - Tổ chức theo vị trí nhóm HS và hướng dẫn, giao nhiệm hiểu cách sáng tạo nội vụ: dung chủ đề “ Đường em + Thực hành: Vẽ tranh đề tài đường em đến trường có đến trường”. sắp xếp một số hình ảnh (nhân vật, cây, nhà ) ở vị trí - Trả lời câu hỏi; nhận xét, khác nhau (xa, gần). bổ sung câu trả lời của bạn + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh và chia sẻ ý tưởng - Lắng nghe, quan sát GV của mình (VD: chọn mẫu trang phục nam/nữ, chọn màu hướng dẫn sắc, cách thực hành, ); đặt câu hỏi cho bạn (Bạn sẽ tạo mẫu trang phục nam, nữ, người lớn, trẻ em? Bạn sẽ trang - Có thể nêu câu hỏi, ý trí chấm nét nhiều hay ít ở vị trí nào trên áo dài?...). kiến - GV hướng dẫn HS quan sát, chỉ ra vị trí xa, gần của một số hình ảnh ở sản phẩm tham khảo (tr.32-Sgk), trong vở Thực hành, hình ảnh, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật sưu tầm và có thể tham khảo. - Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS;
  17. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh kết hợp hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ . Hoạt động 4. Tổ chức HS giới thiệu sản phẩm, chia sẻ và cảm nhận (khoảng 5’) - Trưng bày SP của mình - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời - Quan sát SP của mình, câu hỏi. VD: của các bạn + Tên bức tranh của em là gì? Bức tranh có những hình ảnh nào? - Giới thiệu, chia sẻ cảm + Các hình ảnh ở bức tranh của em có vị trí xa, gần như nhận, ý tưởng thế nào? + Bức tranh em vẽ có những màu nóng, màu lạnh nào? có đậm nhạt của màu nào? + Em thích hình ảnh, màu sắc nào nhất ở bức tranh của mình? + Em thích bức tranh của bạn nào nhất, vì sao?... - Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, trao dổi, chia sẻ của HS Hoạt động 5. Vận dụng (2’) - Lắng nghe dặn dò của giáo viên - Tổng kết tiết học. Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... CÔNG NGHỆ LỚP 3 CHỦ ĐỀ 5: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU THANH Số tiết thực hiện: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 13 (tiết 3)
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể tên và nêu được nội dung của một số chương trình phát thanh phù hợp với lứa tuổi học sinh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc sách và có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về sử dụng máy thu thanh vào cuộc sống - Phẩm chất trách nhiệm: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập của cá nhân, tham gia thảo luận nhóm một cách nghiêm túc và có trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh làm quen với chương trình phát thanh - Cách tiến hành: - GV mở một chương trình ca nhạc phát thanh để - HS lắng nghe. khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Em có biết đây là chương trình + Trả lời: Đây là chương trình gì không? Vì sao em biết? ca nhạc thiếu nhi. Vì em nghe thấy có nhiều bạn nhỏ đang hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: Kể tên và nêu được nội dung của một số chương trình phát thanh phù hợp với lứa tuổi học sinh.
  19. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu một số chương trình phát thanh cho lứa tuổi HS. -GV giới thiệu: Mỗi chương trình phát thanh phù -HS lắng nghe. hợp với đối tượng khác nhau, được phát vào những khung thời gian cố định. Do đó, cần chọn chương trình phát thanh phù hợp cho lứa tuổi. -GV chia sẻ bảng thông tin. -HS quan sát. - GV gọi HS đọc bảng thông tin. -1-2 HS đọc bảng thông tin. -Yêu cầu HS suy nghĩ tìm những chương trình - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi-> phù hợp với lứa tuổi học sinh, sau đó chia sẻ với chia sẻ với bạn cùng bàn. bạn cùng bàn. - GV mời học sinh trình bày kết quả, giải thích lí -HS trình bày: do chọn chương trình đó. + Chương trình phát thanh phù hợp với lứa tuổi học sinh: Bản tin thời tiết (giúp biết thông tin thời tiết), Thời sự sáng (giúp cập nhật tin tức hàng ngày), Học Tiếng Anh trên sóng phát thanh (giúp học tốt Tiếng Anh), Ca nhạc dành cho thiếu nhi và Kể chuyện cổ tích (giúp giải trí) + Chương trình phát thanh không phù hợp với lứa tuổi học sinh: Kiến thức cho nhà nông (không phù hợp với lứa tuổi), Đọc truyện đêm khuya và Câu lạc bộ Âm nhạc vì phát sóng - GV mời các HS khác nhận xét. quá muộn - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn.
  20. Hoạt động 2. Tìm hiểu một số chương trình phát thanh cho lứa tuổi HS. - GV mời học sinh nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh quan sát, trình bày. mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Hình 1: Học Tiếng Anh trên + Nêu tên chương trình phát thanh ở mỗi hình? sóng phát thanh. + Hình 2: Kể chuyện cổ tích. + Hình 3: Ca nhạc dành cho thiếu nhi. + Hình 4: Bản tin thời tiết. . - GV mời các HS khác nhận xét. - Các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Em thích nhất chương trình nào? Vì sao? -HS trả lời theo ý thích cá nhân. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Khi sử dụng máy thu thanh, cần lựa chọn chương - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 trình phát thanh phù hợp với lửa tuổi học sinh. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), viết những chương trình phát thanh mà yêu cầu GV. em biết. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những sản phẩm công nghệ mà em biết. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản