Giáo án Công nghệ 4+5 - Tuần 20

docx 8 trang cận bạch 03/04/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 4+5 - Tuần 20", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cong_nghe_45_tuan_20.docx

Nội dung text: Giáo án Công nghệ 4+5 - Tuần 20

  1. TUẦN 20 KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN KĨ THUẬT 4 BÀI: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ TRỒNG RAU, HOA Số tiết thực hiện: 1 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đặc điểm, tác dụng của một số vật liệu, dụng cụ thường dùng để trồng, chăm sóc rau, hoa. - Biết cách sử dụng một số dụng cụ trồng rau, hoa đơn giản. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động lựa chọn cách thực hành. - Năng lực ngôn ngữ: Mạnh dạn tham gia trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét,... sản phẩm. II. CHUẨN BỊ: *GV: - SGK, SGV, - Một số dụng cụ trồng rau *HS: - SGK, SBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Em làm vườn rau 2. Khám phá: Hoạt động 1:Tìm hiểu những vật liệu chủ yếu được sử dụng trong việc trồng rau, hoa + Em hãy nêu các vật liệu sử dụng trong việc trồng rau, hoa? ( Hạt giống, phân bón, đất trồng...)
  2. Hoạt động 2: Tìm hiểu các dụng cụ gieo trồng, chăm sóc rau, hoa + Hãy kể tên các dụng cụ sử dụng trong việc trồng rau, hoa mà em biết? ( Cuốc, bay, cào, dầm xới...) + Nêu cấu tạo, cách sử dụng, tác dụng của các dụng cụ đó? ( HS thảo luận, nêu cấu tạo chung của từng loại dụng cụ ) Hoạt động 3: Thực hành - GV tổ chức cho HS ra vưởn rau bán trú quan sát và ra vườn hoa chăm sóc hoa Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá - GV sử dụng câu hỏi mở, kết hợp với sử dụng câu hỏi trong sách giáo khoa để đánh giá nhận biết của HS về các vật liệu, dụng cụ trồng rau, hoa - Cho HS các nhóm tự nhận xét, đánh giá, biểu dương... - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài *Dặn dò: - Tìm hiểu đặc điểm các loại dụng cụ trồng rau, hoa mà gia đình mình có IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................... KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN KĨ THUẬT 5 BÀI:SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 20(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  3. - Trình bày được tác dụng của điện thoại; nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại; nhận biết các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. - Ghi nhớ được các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cần thiết. - Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp. II. CHUẨN BỊ: - GV: Clip tình huống sử dụng điện thoại (nếu có). - Mô hình điện thoại. - Danh mục số điện thoại của phụ huynh học sinh. - HS: Quan sát tìm hiểu trước tính năng và công dụng của điện thoại ở nhà. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, kích thích sự tò mò, tìm hiểu kĩ hơn về các tính năng, công dụng và cách sử dụng điện thoại hiệu quả, an toàn. - Nội dung: Nhận biết và xử lí một số tình huống sử dụng điện thoại trong gia đình. - Sản phẩm: Ý tưởng, giải pháp của HS cho tình huống. - GV nêu tình huống: Ba mẹ đi làm - HS lắng nghe tình huống, vận dụng hiểu ăn ở xa. HKI vừa qua Nam đạt kết biết bản thân để đưa ra các giải pháp cho tình quả tốt, em muốn khoe với ba mẹ. huống. Theo em, Nam có cách nào để kể cho ba mẹ nghe kết quả học tập của mình? - GV yêu cầu HS hoạt động theo - HS đưa ra các cách liên lạc có thể thực hiện nhóm đôi và gợi ý để HS trao đổi. được và tìm ra cách hiệu quả nhất đó là sử dụng điện thoại. + Em có biết các tính năng của - HS trả lời tự do. điện thoại, cách sử dụng nó như thế nào cho hiệu quả? - GV dẫn dắt vào bài :Sử dụng điện thoại. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2. Hoạt động 2: Tác dụng và các bộ phận cơ bản của điện thoại - Mục tiêu: + Trình bày được tác dụng của điện thoại. + Nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại.
  4. - Nội dung: Quan sát hình ảnh và nhận xét tác dụng của điện thoại, các bộ phận cơ bản của điện thoại. - Sản phẩm: Bản ghi chép của từng cá nhân và bản báo cáo kết quả làm việc và thảo luận nhóm. - Kĩ thuật : Khăn trải bàn - GV cho HS thảo luận nhóm 4: - Nhóm thảo luận. + NV 1: Liệt kê tất cả những tác dụng của điện thoại mà em biết. - GV: Chốt lại một số tác dụng chính - Đại diện nhóm báo cáo kết quả và nhận của điện thoại (lưu ý điện thoại cố định xét. và di động), ngoài ra các tác dụng khác phụ trợ theo như: nghe nhạc, lướt wed, quay phim,.. Thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu về các bộ phận cơ bản của điện thoại. - GV treo ở bảng lớp ảnh của một chiếc - HS thực hiện nhiệm vụ và phát biểu. điện thoại và tên của các bộ phận tương - 1 HS lên bảng thực hiện dán kết quả. ứng, yêu cầu các em phát biểu nối tên với các bộ phận tương ứng. (Có thể chọn điện thoại đơn giản tùy điều kiện)
  5. - GV nhận xét chốt lại và mở rộng thêm - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. các tính năng và sự đa dạng về cấu tạo, hình dáng của điện thoại. 3. Hoạt động 3: Một số biểu tượng và các chức năng hoạt động của điện thoại - Mục tiêu: Nhận biết được những biểu tượng và các chức năng hoạt động của điện thoại.
  6. - Nội dung: Hoàn thiện phiếu học tập về các biểu tượng và tính năng. - Sản phẩm: Câu trả lời trong phiếu học tập.
  7. Một số biểu tượng cơ bản trên điện thoại - Cho HS làm việc theo nhóm 4 với phiếu - Đại diện HS báo cáo kết quả.Lớp học tập. nhận xét. - GV chốt lại và nhận xét. + Tìm số điện thoại trong danh bạ thì ấn vào biểu tượng nào? + Muốn nhắn tin thì vào biểu tượng nào? Tiết 2 4. Hoạt động 4: Tìm hiểu số điện thoại người thân và số khẩn cấp - Mục tiêu: Ghi nhớ được các số điện thoại người thân và số điện thoại khẩn cấp - Sản phẩm: Danh sách ghi số điện thoại mà HS nhớ. - Yêu cầu HS ghi nhanh các số điện thoại - HS ghi nhanh. người thân mà các em nhớ được vào giấy - GV kiểm tra xem HS nào nhớ được nhiều số, HS nào ko nhớ 1 số nào. + Tại sao chúng ta cần nhớ được ít nhất 1 số - HS suy nghĩ và trả lời. điện thoại của người thân trong gia đình? - GV nhấn mạnh vai trò của số điện thoại - HS ghi nhớ số ĐT và trường hợp
  8. người thân và cung cấp vài số điện thoại khẩn sử dụng chúng. cấp: + 111: Tổng đài điện thoại bảo vệ trẻ em. + 112: Trợ giúp và tìm kiếm cứu nạn trên VN. + 113: Cảnh sát an ninh trật tự. + 114: Chữa cháy. + 115: Cấp cứu. + Đường dây nóng ngành Y tế: 1900-9095 + Đường dây nóng phòng chống Covid 19: 1900-3228. (Lưu ý HS về từng trường hợp cần thiết) 5. Hoạt động 5: Thực hành - Mục tiêu: Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, - Nội dung :Thực hành đóng vai thực hiện tình huống. - Sản phẩm: Cách giao tiếp điện thoại theo tình huống. - GV chia lớp thành các nhóm (tùy lớp) - HS chia nhóm. - Cho nhóm HS bốc thăm 1 trong 2 tình - Thảo luận và sắm vai theo tình huống: huống 1. Em thấy 1 nhà dân bị cháy. 2. Em nhìn thấy 1 người bị thương nặng. - Cho HS thực hiện. - Lớp nhận xét. 6. Hoạt động 6: Vận dụng - Mục tiêu: Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả. - Nội dung: Cùng người thân thực hành sử dụng điện thoại. - GV đưa ra 2 tình huống: - HS lắng nghe và phát biểu ý TH1: Khi có 1 số ĐT lạ gọi đến, em cần trả kiến. Lớp nhận xét. lời thế nào cho phù hợp? TH2: Khi nhìn thấy em của mình vừa chơi game vừa sạc pin, em sẽ làm gì? - GV chốt lại, giáo dục HS . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .........................................................................................................................