Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 19

docx 60 trang cận bạch 03/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 19", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_19.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 19

  1. TUẦN 19 Toán BÀI 50: HÌNH TAM GIÁC (tiết 1) ( 1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được đặc điểm về hình dạng (đặc điểm theo góc) của các hình tam giác (tam giác nhọn, tam giác tù, tam giác vuông, tam giác đều). Nhận biết được tam giác đều (các cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau và đều bằng 60°). - Phát triển các NL toán học như: năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng công cụ toán học. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. - SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều. 2. Học sinh - Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động khởi động (5 phút) - GV vẽ hình tam giác ABC lên bảng. - HS quan sát và nêu tên: - GV mời HS gọi tên các đỉnh, cạnh và góc + Các đỉnh: đỉnh A, B, C của tam giác. + Các cạnh: AB, BC, CA + Các góc: góc đỉnh A, cạnh AB và AC; góc đỉnh B. cạnh BA và BC; - GV giới thiệu baì mới. góc đỉnh C, cạnh CA và CB. 2.Khám phá * Hoạt động hình thành kiến thức: - GV sử dụng các nhóm chuyên: Chia lớp - HS thảo luận theo các nhóm 4. thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm tìm hiểu một loại tam giác khác nhau, VD: Nhóm 1: Tam giác nhọn Nhóm 2: Tam giác tù Nhóm 3: Tam giác vuông Nhóm 4: Tam giác đều - GV sử dụng các nhóm mảnh ghép, cho HS thảo luận, chia sẻ về đặc điểm của các loại tam giác.
  2. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ, báo cáo - Đại diện các nhóm chia sẻ, các trước lớp. bạn còn lại lắng nghe. - GV tổng kết, nhận xét. 3.Thực hành Bài 1: a) GV cho HS hoạt động cá nhân, quan sát - HS hoạt động cá nhân, nêu tên ba từng hình, nêu tên ba góc, ba cạnh, ba đỉnh góc, ba cạnh, ba đỉnh. của mỗi hình tam giác. b) Mời hai HS lên bảng nêu và chỉ cho cả lớp- 2 HS lên bảng nêu, HS khác lắng thấy đâu là tam giác nhọn, tam giác tù, tam nghe. giác vuông. - Mời HS làm bài vào vở rồi chia sẻ với bạn bên cạnh cùng kiểm tra kết quả. - HS làm vào vở. - GV tổng kết, tuyên dương HS. Bài 2: - GV yêu cầu 1-2 HS đọc yêu cầu đầu bài. - HS đọc yêu cầu đầu bài. - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi: một - HS làm việc nhóm đôi. bạn hỏi, một bạn trả lời. - Mời một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng - Em nhớ nhất điều gì trong tiết học vừa rồi? - HS trả lời. - Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY Toán BÀI 50: HÌNH TAM GIÁC (tiết 2) ( 1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và vẽ được đường cao của tam giác. Phát triển các NL toán học như: năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng công cụ toán học. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
  3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. - SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều. 2. Học sinh - Bảng con. - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động khởi động (5 phút) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Truyền điện: Lần lượt - HS tham gia trò cho HS nêu các đồ vật trong cuộc sống hàng ngày có hình chơi. tam giác mà em biết. - GV giới thiệu bài mới. 2.Khám phá - GV chiếu tam giác ABC, mời HS quan sát và nêu câu hỏi: - HS quan sát và trả + Hình tam giác ABC có những cạnh nào? lời các câu hỏi. + 2 đoạn thẳng AH và BC tạo thành góc bao nhiêu độ? - GV mời HS nhận xét câu trả lời của bạn. - HS trả lời. - GV nếu: Trong hình tam giác ABC có: + Khi BC là đáy, AH vuông góc với BC. + AH là đường cao tương ứng với đáy BC. + Độ dài AH là chiều cao. - GV mời HS quan sát và mô tả đặc điểm của đường cao AH: Vuông góc với đáy BC, bắt đầu từ đỉnh A đối diện với cạnh đáy BC. - GV giới thiệu: Trong hình tam giác, đoạn thẳng đi từ đỉnh- HS mô tả đặc và vuông góc với đáy tương ứng gọi là đường cao của hình điểm. tam giác và độ dài đoạn thẳng này gọi là chiều cao của hình tam giác. - GV mời HS quan sát, thảo luận về hình tam giác có đường cao CI và BK, nêu các đường cao tương ứng với các đáy. - Mời 2 HS lên nêu trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS thảo luận nhóm đôi. - 2 HS nêu, các HS khác lắng nghe. 3. Thực hành, luyện tập Bài 3: - HS đọc yêu cầu đầu - Mời HS đọc yêu cầu đầu bài. bài.
  4. - GV mời 1 HS nói theo mẫu. - GV mời HS nói nối tiếp. Mỗi HS nói một hình. - GV mời HS nhận xét. - HS nói nối tiếp. - GV nhận xét, tổng kết. Bài 4: - HS nhận xét. - GV cho HS thực hành vẽ vào vở bài tập, làm việc cá nhân. Mời 3 HS lên bảng vẽ. - HS thực hành vẽ. - Mời HS nêu đường cao, đáy của hình tam giác. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 5: - HS nhận xét. - GV cho HS đọc yêu cầu đầu bài. - GV cho HS làm cá nhân vào vở bài tập. - GV cho HS chia sẻ bài làm bằng nhóm đôi. - Mời 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu đầu bài. - HS thảo luận nhóm đôi. - Các HS chia sẻ trước lớp, những HS khác lắng nghe. 4. Vận dụng - GV cho HS quan sát và lên bảng chỉ ra hình ảnh của tam - HS thực hành. giác trong mỗi hình. - Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY Toán BÀI 52: DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách tính diện tích hình tam giác và vận dụng được còng thức tính diện tích hình tam giác trong một so tinh huống cụ thê có liên quan. Thông qua việc tính diện tích hĩnh tam giác và thực hành, vận dụng đe giãi quyết vấn đề
  5. trong một số tình huống cụ the có liên quan, HS có cơ hội được phát triển NL giai quyết vân đe toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc sừ dụng ngôn ngừ toán học đè diễn tà cách tính, trao dôi, chia sẻ nhỏm, HS có cơ hội dược phát triển NL giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên - 2 hình tam giác băng nhau, cở to, băng bìa đê dính bàng. - Báng phụ vẽ sẵn hình chữ nhật được khai triển từ hình tam giác đã có. 2. Học sinh - Bảng con. - Mỗi nhóm (2 em) chuân bị 2 hình tam giác băng nhau, cờ nhở, bàng bìa (giấy); keo cắt giấy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động khởi động (5 phút) - GV chiếu hình vẽ trong sách giáo khoa - HS quan sát, suy nghĩ. lên trên máy chiếu. Yêu cầu HS quan sát, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Để tính được diện tích hình tam giác ABC ta làm thế nào? Biết rằng mỗi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm2. - HS nêu cách làm: có thể tính tổng số - GV mời HS nêu cách làm của mình. ô vuông được phủ kín hình tam giác - GV gợi ý: Ngoài cách đem số ô vuông ABC. như trên, còn cách nào tính diện tích hình - HS nêu ý kiến. tam giác ABC thuận tiện hơn không? - GV móc nối, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức - GV tổ chức cho HS thực hiện các thao tác sau: a) Cắt và ghép hình - HS thực hiện theo HD của GV. + Mỗi nhóm HS lấy ra 1 hình tam giác ABC đã vẽ đường cao AH (như mô tả trong SGK roi cắt theo đường cao đó. Có thê đánh số (1), (2) với các phần được cắt ra. + Ghép 3 hình có trong tay (gồm 1 hình tam giác to và 2 phần hình tam giác
  6. vừa được cắt ra) thành 1 hình chữ nhật BCDE (xem SGK). + GV thống nhất cách cắt ghép bằng cách biêu diễn thao tác trên bằng. - HS kể tên. b) So sánh, đối chiếu các yêu tô hình học + Kể tên chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật BCDE? Chiều dài BC, - HS so sánh: + Chiều dài hình chừ nhật chiều rộng CD. = Độ dài đáy hình tam giác. Chiêu rộng + Kê tên đáy và chiêu cao cua tam hình chừ nhật = Chiêu cao hình tam giác ABC? Đáy BC, chiêu cao AH. giác. - GV yêu cầu HS so sánh chiều dài hình chữ nhật với độ dài dáy tam giác; chiều rộng hình chừ nhật với chiều cao tam giác. Nhận xét: + Chiều dài hình chừ nhật = Độ dài đáy hình tam giác. Chiêu rộng hình chừ nhật = Chiêu cao hình tam giác.- HS nhận xét: Diện tích hình chừ nhật - GV hỏi: Có nhận xét gì về moi quan hệ BCDE gắp hai lần diện tích hình tam giừa diện lích hình chữ nhật BCDE và giác ABC, vì diện tích hình chừ nhật diện tích hình tam giác ABC? BCDE bằng tông diện tích cua hình (1), Nhận xét: Diện tích hình chừ nhật hình (2) và tam giác ABC. Mà diện tích BCDE gắp hai lần diện tích hình tam giáchình tam giác ABC lại bang diện tích ABC, vì diện tích hình chừ nhật BCDE hình (1) + diện tích hình (2). bằng tông diện tích cua hình (1), hình (2) và tam giác ABC. Mà diện tích hình tam giác ABC lại bang diện tích hình (1) + diện tích hình (2). c) Nhận biết công thức tính diện tích hình tam giác. + Diện tích hình chữ nhật BCDE là: BC X CD = 6 X 4 = 24 (cm2) - HS phát biểu: Muôn tinh diện tích hình + Diện tích hình tam giác ABC bằng tam giác, ta lây độ dài đáy nhàn với diện tích hình chừ nhật BCDE. chiêu cao tương ứng (cùng một dơn vị Nên: Diện tích hình tam giác ABC do) rồi chia cho 2. bằng = (6x4) : 2 = 12 (cm2). - HS lắng nghe. + Vậy muôn tính diện tích hình tam giác ta làm thê nào? - GV chốt: Muôn tinh diện tích hình tam giác, ta lây độ dài đáy nhàn với chiêu cao- HS nhắc lại. tương ứng (cùng một dơn vị do) rồi chia cho 2.
  7. - Công thức: S = a × h2 , trong đó: + a là độ dài đáy, h là chiều cao, S là điện tích tam giác. - GV mời 3-4 HS nhắc lại. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập (8 phút) Bài 1: - GV mời HS đọc yêu cầu đầu bài. - HS đọc yêu cầu đầu bài. - GV cho HS làm bài vào vở, mời 3 HS - HS làm bài. lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một hình. - HS thực hiện. - GV mời HS chia sẻ bài làm trước lớp, các HS khác lắng nghe, góp ý. - GV tổng kết, nhận xét. . Dặn dò, củng cố (2 phút) - Tiết học hôm nay em học được điều gì? - HS phát biểu. - Dặn dò HS về nhà ghi nhớ công thức, quy tắc tính diện tích hình tam giác. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY Toán BÀI 52: DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (TIẾT 2) ( 1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách tính diện tích hình tam giác và vận dụng được còng thức tính diện tích hình tam giác trong một so tinh huống cụ thê có liên quan.Thông qua việc tính diện tích hĩnh tam giác và thực hành, vận dụng đe giãi quyết vấn đề trong một số tình huống cụ the có liên quan, HS có cơ hội được phát triển NL giai quyết vân đe toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. - SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều. 2. Học sinh - Bảng con.
  8. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động khởi động (5 phút) - GV tổ chức chơi trò chơi: Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi. mật. Lần lượt HS chọn hộp quà để mở ra. Mỗi hộp sẽ có các hình tam giác khác nhau, mời HS nếu đường cao và đáy tương ứng. - GV móc nối, giới thiệu bài. 2. Hoạt động thực hành luyện tập Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu đầu bài. - GV cho HS làm bài tập vào vở bài tập. - HS làm bài. - GV mời HS báo cáo kết quả theo hình - HS báo cáo nối tiếp. Các HS lắng thức nối tiếp, mỗi bạn nêu 1 hình. nghe. - GV hỏi: Khi độ dài đáy và đường cao không cùng một đơn vị đo ta làm thế nào? - HS trả lời: ta cần đổi đơn vị đo trước - GV tổng kết, nhận xét, tuyên dương HS. khi thực hành tính. Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV cho HS làm bài tập theo nhóm đôi, - HS đọc yêu cầu đầu bài. mời 2 nhóm thực hiện vào bảng phụ. - HS thảo luận, thực hiện bài tập. - GV mời đại diện các nhóm lên báo cáo. - GV hỏi HS: Đường cao của tam giác - Các nhóm lên báo cáo. vuông trong bài tập này có điều gì đặc - HS trả lời: hai cạnh của tam giác biệt? vuông là chiều cao và đáy tương - GV lưu ý cho HS về cách tính diện tích ứng. của tam giác vuông. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tổng kết. Bài 4: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để - HS thảo luận nhóm. tìm ra cách giải. - GV mời các nhóm báo cáo. - Đại diện các nhóm báo cáo. - GV mời các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV hỏi mở rộng: + Đây là tam giác gì? + Đường cao của tam giác này có điều gì - HS trả lời: đặc biệt? + Ta có thể có mấy cách tính diện tích tam + Đây là tam giác tù. giác này? + Đường cao nằm ngoài tam giác. + Mời HS chỉ rõ đáy của tam giác trên.
  9. - GV tổng kết: Công thức tính diện tích cùa+ Ta có thể tính bằng 2 cách đó là: hình tam giác luôn đủng trong cá trường đếm số ô vuông hoặc đi tìm đường hợp hình lam giác là lam giác tù. cao, đáy tương ứng và tính bằng công thức tính diện tích tam giác đã học. + Một HS lên chỉ và nêu rõ vì sao lại như vậy. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động vận dụng Bài 5: - GV mời HS đọc yêu cầu đầu bài. - HS đọc yêu cầu đầu bài. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - HS làm bài. bài tập. - Mời 1-2 HS báo cáo kết quả bài làm. - HS thực hiện. Bài giải Điện tích tờ giấy hình vuông có cạnh 20 cm là: 20x20 = 400 (cm2) Diện tích giấy đê làm miệng là: - GV nhận xét, tổng kết. 3. X 12 = 36 (cm2) Diện tích giấy dè làm hai mắt là: (8 X 8): 2 X 2 = 64 (cm2) Tông diện tích giây đê làm mat và miệng là: 36 + 64= 100 (cm2) Diện tích phản còn lại của tờ giấy là: 400-100 = 300 (cm2) Dáp số: 300 cm2. D. Dặn dò, củng cố (2 phút) - Qua bãi học hỏm nay, các cm biết thêm - HS phát biểu. được điều gì? Em nhắn bạn cần lưu ý nhừng gì? - Liên hệ vè nhà, em hãy tìm tình huông thực tê liên quan đến bài đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY Toán BÀI 53: HÌNH THANG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được hình thang và một số yếu tố (đặc điểm) cùa hình thang. Thực hành vẽ hình thang trong một sô trường hợp đơn gian.
  10. - Phát triển các NL toán học: Giãi quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Mô hình lắp ghép cái thang. 2. Học sinh - Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động khởi động (5 phút) - GV chiếu các hình ảnh có hình thanh xuất hiện gần gũi - HS quan sát, suy trong cuộc sống. Yêu cầu HS quan sát. nghĩ. - Mời HS lên bảng chỉ ra và nêu những ứng dụng của những đồ vật này. - Một số HS lên bảng - GV móc nối, giới thiệu bài. chỉ rõ và nêu. 2. Hoạt động hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS quan sát mô hình lắp ghép cái thang và từng hình vẽ biểu diễn trong SGK. GV đặt câu hoi gợi ý để HS hình thành biêu tượng về hình thang. - HS quan sát và trả lời + Hình trên có mấy đỉnh? Mấy cạnh? Mấy góc? các câu hỏi. + Hình trên có các cạnh nào đăc biệt? Có 2 cạnh nào song song? - GV nhận xét, tổng kết: Hình thang là hình tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song. Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song với nhau gọi là hai cạnh đáy. Có đáy nhỏ và đáy lớn và hai cạnh bên. - GV hỏi: Theo em, Trong hình thang ABCD, AH có vai trò gì? Vì sao em dự đoán như vậy? - GV nhận xét, tổng kết. - HS trả lời: AH là - GV mời 2-3 HS lên bảng chỉ vào hình thanhg và nhắc lại chiều cao của hình đặc điểm. thang ABCD. AH vuông góc với hai đáy AB và DC. - HS lên bảng chỉ. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập (8 phút)
  11. Bài 1: - GV mời HS đọc yêu cầu đầu bài. - HS đọc yêu cầu đầu - GV cho HS quan sát hình vẽ ở BT 1. Thảo luận nhóm bài. đôi: Cân cứ vào đặc diem cua hình thang đà dược tim hiểu- HS thảo luận nhóm ờ trên đè lựa chọn hình nào là hình thang và chi ra cặp đôi. cạnh đáy, cặp cạnh bên cua mồi hình thang đó. - GV mời 2-3 nhóm báo cáo. Lưu ý: HS đà học một sô hình hình học như: hình tam giác, hình chừ nhật, hình vuông, hình bình hành, hình thang. Tuy nhiên, ờ tiêu học chưa giới thiệu việc phân loại- HS thực hiện. theo lính chất, dặc diêm cúa hình (phân loại logic). Vi vậy, GV chưa cân sư dụng diễn dạt như “Hình vuông cùng là hình chừ nhật”, “Hình bình hành cùng là hình thang”. - GV tổng kết, nhận xét. Bài 2. - GV yêu cầu HS đọc đầu bài. - GV cho HS làm bài tập vào vở bài tập. + Xác định chiều cao cùa mồi hình thang. + Đo chiều cao cùa mồi hình thang. - Sau khi HS làm xong, GV cho HS chia sẻ bài làm với - HS đọc yêu cầu. bạn bên cạnh: một bạn hỏi, một bạn trả lời. - HS làm bài. - GV mời 1-2 nhóm báo cáo trước lớp. Lưu ý: GV cho lớp nhận xét và lưu ý hình thang ờ câu b) có dường cao trùng với một cạnh ben. - HS chia sẻ với bạn - GV nhận xét, tuyên dương HS. bên cạnh. Bài 3: a) Nhận biết về hình thang vuông. - GV yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi: - 1 – 2 nhóm báo cáo + Hình thang ABCD có những góc nào là góc vuông? trước lớp. + Cạnh bên nào vuông góc với đáy? - GV nêu nhận xét, tông kết: Hình thang có một cạnh bên vuông góc với hai đáy gọi là hình thang vuông. - GV mời 2-3 HS nhắc lại. - GV cho HS chỉ ra hình thang vuông trong các hình ở ý b. - HS trả lời câu hỏi. - GV mời 2-3 HS báo cáo bài của mình. - HS lắng nghe, nhắc - GV nhận xét, tuyên dương. lại. - HS thực hiện. 4. Dặn dò, củng cố (2 phút) - Tiết học hôm nay em học được điều gì? - HS phát biểu. - Dặn dò HS về nhà tìm hiểu tính ứng dụng của hình thang trong cuộc sống.
  12. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: LUYỆN TẬP TẢ PHONG CẢNH (1 tiết) (Cách quan sát) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phối hợp các giác quan để quan sát; quan sát từng bộ phận hoặc quan sát cảnh vật theo trình tự thời gian, không gian; chú ý tới những chi tiết tiêu biểu, nổi bật của đối tượng quan sát. - Cảm nhận được cái hay trong cách quan sát và cách miêu tả của nhà văn. Biết cảm nhận vẻ đẹp của phong cảnh và biết cách quan sát để phát hiện ra vẻ đẹp, nét riêng của cảnh vật. Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập). Bồi dưỡng PC chăm chỉ, trách nhiệm (hoàn thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li hoặc phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Khởi động - Lắng nghe. - GV có thể kiểm tra bài cũ bằng trò chơi lật mảnh ghép với các nội dung -HS chơi theo nhóm. dưới đây: - Lắng nghe. MG1: Nhắc lại cấu tạo của bài văn tả phong cảnh. MG2: - Kể một câu chuyện có tên cảnh đẹp của quê hương em. * Giới thiệu bài: Trong tiết học trước, các em đã được học các bài
  13. văn Con suối bản tôi và Chiều tối, tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả phong cảnh. Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ học cách quan sát một phong cảnh để chuẩn bị cho tiết thực hành quan sát vào tuần sau. 2.Khám phá Hoạt động 1: Phối hợp các giác - HS đọc và trả lời các câu hỏi. quan để quan sát phong cảnh. -GV mời HS đọc yêu cầu và các gợi ý của BT. -GV cho HS làm việc nhóm đôi, hỏi - Bài văn tả cảnh chiều ngoại ô. Tác đáp qua lại theo yêu cầu của bài tập. giả tả theo trình tự không gian (tả các Mời một vài nhóm HS hỏi đáp trước phần của phong cảnh). lớp. - Tác giả đã quan sát bằng các giác a. Bài văn tả cảnh gì? quan: thị giác, thính giác, xúc giác và khứu giác. + Tác giả quan sát cảnh vật bằng mắt b. Tác giả quan sát các sự vật bằng (thị giác) và cảm nhận được ngoại ô những giác quan nào? đã chìm vào nắng chiều, con kênh c.Bằng mỗi giác quan, tác giả cảm nước trong vắt, rau muống lên xanh nhận được điều gì? mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh, đồng lúa chín mênh mông, khoảng trời bao la, những đám mây trắng vui đùa nhau trên cao, ... + Nhờ quan sát bằng thính giác, tác giả cảm nhận được những rặng tre xanh đang thì thầm trong gió, con chim sơn ca cất tiếng hót tự do, tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. + Tác giả cảm nhận được thoang thoảng hương lúa chín và hương sen nhờ quan sát bằng khứu giác. + Tác giả cảm nhận được chiều hè ngoại ô thật mát mẻ, không khí dịu lại rất nhanh, dải cỏ xanh êm như tấm
  14. thảm trải ra đón bước chân người bằng xúc giác. -GV nhận xét, kết luận ý đúng. -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV có thể hỏi thêm: Qua bài tập 1, em học được gì về cách quan sát -Cần phối hợp nhiều giác quan để phong cảnh? quan sát, tìm ra những đặc điểm, hoạt động, trạng thái và chú ý đến những nét riêng, đặc trưng của đối tượng miêu tả. Từ đó, phong cảnh sẽ được hiện lên một cách chân thực, gần gũi và sinh động nhất trong hình dung của người đọc. 3. Thực hành, luyện tập Hoạt động 2: Lựa chọn chi tiết tiêu - 1 - 2 HS đọc đề. biểu để quan sát. - HS lắng nghe và trả lời. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và ngữ -Bài văn bao gồm 3 đoạn (đoạn 1: từ liệu của BT 2. đầu đến Bản làng đã thức giấc; đoạn - GV hỏi: Bài văn gồm mấy đoạn? 2: từ Tảng sáng... đến ... rải vội lên Các em hãy xác định các đoạn của đồng lúa; đoạn 3: phần còn lại). bài văn. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 và trả +Đoạn 1 miêu tả thung lũng vào thời lời các CH trong SGK. điểm trời chưa sáng, rừng núi còn chìm trong màn đêm. Đoạn 2 miêu tả + Mỗi đoạn trong bài văn tả phong thung lũng vào thời điểm tảng sáng, cảnh ở thời điểm nào của buổi sáng tức trời vừa bắt đầu sáng. Đoạn 3 mùa hè? miêu tả thung lũng ở thời điểm trời đã sáng hẳn: Mặt Trời đã nhô dần lên. + Tìm những hình ảnh tiêu biểu cho +Thời điểm trời chưa sáng, tác giả tập phong cảnh ở từng thời điểm, thể trung miêu tả âm thanh và ánh lửa: hiện sự quan sát tinh tế của tác giả. rừng núi còn chìm trong màn đêm; mọi người đang ngon giấc; tiếng vỗ cánh phành phạch và tiếng gáy lanh lảnh rồi râm ran của những chú gà trống; tiếng ve kêu ra rả trên cành cao; ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp.
  15. . Thời điểm tảng sáng, tác giả miêu tả bầu trời, gió và tia nắng: vòm trời cao xanh mênh mông; gió mát rượi; khoảng trời sau dãy núi phía đông ửng đỏ; những tia nắng hắt chéo qua thung lũng, trải trên đỉnh núi phía tây những vệt sáng màu lá mạ; nắng vàng lan nhanh xuống chân núi rồi rải vội lên đồng lúa. . Thời điểm Mặt Trời đã lên cao, tác giả chọn miêu tả ánh nắng, không khí lao động: Mặt Trời nhô cao dần, ánh nắng gay gắt; thanh niên thoăn thoắt - GV có thể hỏi thêm: gánh lúa về sân phơi; tiếng cười giòn tan vọng vào vách đá. + Như vậy, trong bài văn này, cảnh buổi sáng mùa hè trong thung lũng +Trong bài văn, tác giả tả cảnh buổi được tả theo trình tự nào? sáng mùa hè trong thung lũng theo trình tự thời gian, mỗi đoạn tả phong cảnh thung lũng ở một thời điểm cụ + Qua bài tập 2, em học được gì về thể của buổi sáng. cách quan sát phong cảnh? - GV mời +Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu, 1 nhóm lên trình bày kết quả thảo những đặc điểm nổi bật và riêng biệt luận của nhóm mình. của đối tượng để quan sát; quan sát sự - GV nhận xét, tuyên dương. vận động, biến chuyển dù là nhỏ nhất bằng cái nhìn tinh tế, ... - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 4.Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS tổng kết lại kiến thức. - GV nhận xét chung về tiết học, - 1 - 2 em đọc. khen ngợi và biểu dương HS. - HS tự nhận xét, đánh giá về tiết học. - Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết thực - Lắng nghe. hành quan sát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
  16. Tiếng Việt BÀI 11. CUỘC SỐNG MUÔN MÀU CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Trao đổi 1.1 Tìm cảnh đẹp hoặc sinh hoạt văn hoá tương ứng với vùng miền và nêu cảm nghĩ của em - GV chia lớp thành các nhóm thực hiện nhiệm vụ trong SGK. - GV phát phiếu thảo luận, yêu cầu Bước 1: Mỗi bức ảnh dưới đây thể HS thảo luận nhóm để hoàn thành hiện cảnh đẹp hoặc sinh hoạt văn phiếu (gợi ý mẫu phiếu thảo luận): hoá ở vùng miền nào trên đất nước ta? HS ghi số thứ tự từng ảnh vào ô thích hợp. PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM . Vùng Cảnh Sinh hoạt đẹp văn hoá Trung du và Ảnh 1 Ảnh 5 miền núi Bắc Bộ Đồng bằng Bắc Ảnh 3 Bộ Duyên hải miền Ảnh 4 Trung Tây Nguyên Ảnh 6 Nam Bộ Ảnh 2 Bước 2: Hãy nêu cảm nghĩ của em GV bổ sung, điều chỉnh để giúp HS về một trong những hình ảnh đó. nhận thấy: HS nêu ý kiến của nhóm. - Đất nước ta rất đẹp, đa dạng, mỗi vùng có vẻ đẹp riêng. - Đồng bào mỗi vùng có trang phục, nhạc cụ, sinh hoạt văn hoá rất đặc sắc.
  17. 2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và bài đọc 1: Qua trò chơi trên, các em có thể thấy được sự đa dạng của thiên nhiên và con người trên đất nước ta. Chủ điểm Cuộc sống muôn màu sẽ đưa các em đi khám phá những vùng miền tươi đẹp trên mảnh đất Việt Nam thân yêu này. Mở đầu hành trình, chúng ta sẽ cùng ghé thăm làng quê Bắc Bộ vào ngày mùa qua ngòi bút miêu tả đặc sắc của nhà văn Tô Hoài nhé! BÀI ĐỌC 1: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn văn, toàn bài văn. Hiểu được nội dung chính của bài: Miêu tả cảnh đẹp sinh động và trù phú của làng quê giữa ngày mùa, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê hương. Thể hiện được giọng đọc chậm rãi, dịu dàng phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài văn. - Cảm nhận được vẻ đẹp của làng quê ngày mùa qua những hình ảnh và chi tiết miêu tả đặc sắc. Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài văn. Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. Biết tổ chức và than gia thảo luận nhóm, biết trình bày, báo cáo kết quả thảo luận trước lớp. Thể hiện đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm nhận của mình. - Yêu nước: Yêu thiên nhiên, đất nước. Chăm chỉ: kiên trì, cần cù trong công việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bàiđọc. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li hoặc vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
  18. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Khởi động - Đây là tiết học đầu tiên trong tuần, hoạt động khởi động được thực hiện trong phần chia sẻ về chủ điểm. Quang cảnh làng mạc ngày mùa sẽ cho các em thấy vẻ đẹp của làng quê được vẽ bằng lời tả rất đặc sắc của nhà văn Tô Hoài - một nhà văn rất quen thuộc với các em. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: đọc toàn bài với giọng vừa phải, giọng tả chậm rãi, dịu dàng, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc giọng đọc thể hiện được cảm xúc vui thầm theo. tươi trước vẻ đẹp sinh động, trù phú của làng quê giữa ngày mùa. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc - Bài văn gồm 3 đoạn: nối tiếp các đoạn theo nhóm. + Đoạn 1: đọc từ đầu đến ... chín vàng. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm. + Đoạn 2: đọc từ Những tàu lá chuối đến ... lạ lùng. + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 3 em đọc tiếp + Đoạn 3: đọc phần còn lại. nối đến hết bài. - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế - HS đọc bài. đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy cho đúng. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là - Một số nhóm đọc to trước lớp theo 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn xét. lại nhận xét bạn đọc. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi thực hành luyện đọc từ khó. đọc: đượm, mải miết, cắt rạ, TIẾT 2
  19. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm cầu của GV. bài đọc, thảo luận nhóm 3 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. - Bài đọc tả cảnh làng quê mùa đông, Nhóm 2 trả lời, cứ tiếp tục cho đến hết. giữa mùa đông. (1) Bài đọc tả cảnh gì, vào mùa nào - Tác giả đã vẽ nên bức tranh đẹp về trong năm? một vùng quê trù phú và đa dạng bằng (2) Vì sao có thể nói các từ ngữ chỉ các từ chỉ màu vàng. Mỗi sự vật được màu sắc trong bài đã tạo nên bức tranh miêu tả bằng một từ phù hợp, thể hiện đẹp về một vùng quê trù phú và đa những màu vàng khác nhau, rất phong dạng? phú. Màu vàng xuộm của lúa chín, màu vàng giòn của rơm và thóc là dấu hiệu được mùa; màu vàng xọng của bụi mía gợi cảm giác nhiều nước ngọt; màu vàng mượt của con gà, con chó gợi cảm giác ấm no; Sự chấm phá thêm sắc đỏ của lá lụi hay mấy quả ớt cũng góp phần tạo điểm nhấn cho bức tranh đang tràn ngập sắc vàng. - Thời tiết: Không còn cảm giác héo tàn, hanh hao; hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ; ngày không nắng, không mưa. - Con người: Không ai tưởng đến ngày (3) Tìm những chi tiết miêu tả thời tiết hay đêm; mải miết đi gặt, kéo đá, cắt và hoạt động của con người trong ngày rạ, chia thóc; cứ buông bát đũa lại đi mùa. ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay - Thời tiết của ngày mùa được miêu tả rất đẹp, thuận lợi cho vụ gặt. Con
  20. người chăm chỉ, mải miết, say mê với công việc. Tất cả làm nên một bức - Những chi tiết đó cho em cảm nhận tranh lao động tràn đầy sức sống trong gì? ngày mùa ở làng quê. - Bài văn thể hiện một tình yêu thiên nhiên nồng nàn và tình cảm sâu đậm, chân thành, gắn bó với làng quê Việt Nam của Tô Hoài. Phải có một tình yêu tha thiết, một cảm nhận tinh tế về con người và cảnh vật quê hương mới giúp tác giả vẽ nên một bức tranh quang cảnh làng mạc ngày mùa đẹp đến nao lòng như vậy. - Em học được kĩ năng quan sát tỉ mỉ về sự vật; phối hợp nhiều giác quan để (4) Bài văn thể hiện tình cảm của tác quan sát; xác định các chi tiết tiêu biểu giả đối với làng quê như thế nào? để miêu tả; lựa chọn từ ngữ để câu văn sinh động, hấp dẫn, ... - Qua bài đọc này, em học được điều gì về cách quan sát và tả phong cảnh? - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. 3. Luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần của đoạn 2 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng. - Các câu: “Màu lúa chín / dưới đồng vàng xuộm lại. / Nắng nhạt / ngả màu vàng hoe. Trong vườn / lắc lư / những chùm quả xoan / / vàng lịm. / Từng / chiếc lá mít / vàng ối. / Tàu đu đủ, /