Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 13

docx 50 trang cận bạch 04/04/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 13", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_5_tuan_13.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 13

  1. TUẦN 13 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 3: CÂY PHƯỢNG XÓM ĐÔNG ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Đọc thành tiếng toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Nhấn mạnh được các từ ngữ chỉ đặc điểm và thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài học đề cao lối sống vì cộng đồng; ca ngợi tấm lòng rộng lượng, hành động của cụ Tạo hi sinh vì lợi ích cá nhân vì niềm vui của các cháu nhỏ. - Cảm nhận được vẻ đẹp của các câu, từ giàu hình ảnh trong bài. Biết bày tỏ sự yêu thích với các nhân vật, chi tiết trong bài. Bày tỏ tình cảm, cảm xúc, suy nghĩ trước những hành động đẹp của nhân vật. - Chủ động trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi, tìm nội dung bài qua các hoạt động nhóm đôi, nhóm bốn và trình bày trước lớp. Tự giác đọc bài, cố gắng phát âm đúng, luyện đọc diễn cảm, đọc bài và trả lời câu hỏi, tìm ra nội dung của bài. Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua tìm hiểu, trả lời câu hỏi và nêu ra được các ý kiến thắc mắc. - Giúp đỡ bạn bè trong quá trình học tập, yêu thương mọi người xung quanh. Nghiêm túc, lắng nghe và chú ý khi học tập, hình thành lối sống có trách nhiệm với cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động 1.1. Trò chơi khởi động: “Mảnh ghép bí mật” - GV tiến hành cho cả lớp chơi trò chơi: với mỗi câu trả lời đúng sẽ được 1 mảnh ghép. Gồm có 4 câu hỏi tương ứng với 4 mảnh ghép. - GV phổ biến trò chơi, luật chơi và thời - HS tham gia trò chơi hào hứng, sôi nổi gian chơi 1. Kể tên những trò chơi dân gian mà em đã 1. Lò cò, ô ăn quan, banh chuyển, nhảy từng chơi hoặc em biết? dây, 2. Trong bốn mùa của 1 năm, mùa nào các em được nghỉ ngơi, không phải tới trường? 2. Mùa hè. 3. Cây gì nở hoa đỏ mỗi độ hè về? 1
  2. 4. Người mà làm việc tốt hay giúp đỡ người 3. Cây phượng. khác thì gọi là gì? 4. Người tử tế/người tốt. GV nhận xét, tuyên dương HS, giới thiệu thêm một số hình ảnh về trò chơi dân gian. 2. Hoạt động kết nối: - GV giới thiệu tranh các bạn nhỏ chơi dưới - HS nhận xét, bổ sung (nếu có) gốc cây phượng vào mùa hè với các trò chơi gần gũi, thân thiết. Cuộc sống luôn tồn - HS lắng nghe tại những điều tốt đẹp mà nhiều khi chúng ta không ngờ tới. Những điều tốt đẹp đó được tạo nên bởi những người tử tế. Câu - HS lắng nghe, quan sát tranh chuyện trong bài đọc hôm nay sẽ giúp chúng ta thêm tự hào, quý trọng những người biết hi sinh lợi ích cá nhân để góp sức mình làm nên những điều tốt đẹp cho cộng đồng. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc này nhé! - GV ghi tên bài: Cây phượng xóm Đông - HS đọc nối tiếp tên bài và ghi vào vở 2. Khám phá Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đọc thành tiếng – GV giới thiệu giọng đọc của bài sau đó - HS lắng nghe GV giới thiệu giọng đọc và đọc mẫu. đọc mẫu, HS đọc thầm theo. - GV cho HS giải nghĩa từ ngữ khó và - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối - vằng vặc: rất sáng (thường nói về ánh với HS địa phương, ví dụ: vằng vặc, đường trăng). liên xóm, hiến, nhà dưỡng lão, - đường liên xóm: con đường nối giữa các xóm. - hiến: cho, tặng một cách tự nguyện. - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối - nhà dưỡng lão: nơi chăm sóc những người tiếp các đoạn theo nhóm. cao tuổi. + Đoạn 1: từ đầu đến ... nói với bố tớ như - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu vậy!”. của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn + Đoạn 2: từ Cây phượng... đến ... hạ cây đọc. phượng. - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực + Đoạn 3: từ Tối ấy... đến ... mở rộng mặt hành luyện đọc từ khó. đường. +vằng vặc + Đoạn 4: phần còn lại. +hớt hải - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện + xù xì 2
  3. đọc theo nhóm. + xum xuê + rợp mát + túm tụm + GV quan sát, bao quát lớp và sửa lỗi cho + chậm rãi HS. + + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc - HS đọc theo nhóm, yêu cầu từng nhóm HS cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết chấm, dấu phẩy, đọc đúng giọng đọc. bài - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. -2 nhóm đọc nối tiếp - GV tuyên dương và nhấn mạnh vào những - HS nhận xét, chọn ra HS đọc hay. từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi - HS chia sẻ cách đọc: to, rõ ràng, phát âm và sai khi đọc. ngắt nghỉ đúng dấu câu. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS lắng nghe - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của GV. (1) Các bạn nhỏ xóm Đông lo lắng điều gì? (2) Vì sao khi nghe chuyện, cụ Tạo “lặng lẽ về nhà”, “trằn trọc suy nghĩ”? (3) Cụ Tạo đã quyết định ra sao? Em có suy nghĩ gì về quyết định của cụ? (4) Hình ảnh các bạn nhỏ rủ nhau hái một cành hoa phượng thật đẹp đi thăm cụ Tạo ở nhà dưỡng lão có ý nghĩa như thế nào? Hãy hình dung về cuộc trò chuyện của các bạn với cụ? - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài (5) Chủ đề của câu chuyện “Cây phượng xóm đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu Đông” là gì? hỏi (1), (2) , (3) phần tìm hiểu bài vào phiếu bài tập: (1) Các bạn nhỏ xóm Đông lo lắng điều gì? (2) Vì sao khi nghe chuyện, cụ Tạo (1) Các bạn lo cây phượng sẽ bị chặt đi để xã “lặng lẽ về nhà”, “trằn trọc suy nghĩ”? mở rộng đường. (2) Vì trong lòng cụ đang có nhiều suy nghĩ ngổn ngang, chưa biết giải quyết cách nào: Nếu cây phượng bị chặt, ngôi nhà nhỏ – cái quán hàng nơi cụ vừa ở vừa bán hàng kiếm sống – sẽ còn. Nếu cây phượng được 3
  4. giữ lại thì cái quán hàng phải dời đi, cụ chưa biết mình sẽ sống thế nào; nhưng bọn (3) Cụ Tạo đã quyết định ra sao? Em có trẻ sẽ vẫn được tụ tập, vui đùa dưới gốc cây suy nghĩ gì về quyết định của cụ? phượng vốn đã rất gắn bó với chúng. (3) + Cụ Tạo đã quyết định ra sao? Cụ Tạo đã quyết định viết đơn hiến nhà để mở rộng mặt đường, giữ lại cây phượng. + Em có suy nghĩ gì về quyết định của cụ? HS nói theo suy nghĩ cá nhân, VD: Quyết định này cho thấy cụ là người tốt, sẵn sàng hi sinh lợi ích cá nhân cho xóm làng, góp phần làm cho xóm làng khang trang, tươi đẹp và giữ được niềm vui cho các bạn nhỏ. / Cụ là người rất yêu thương - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm HS trẻ em, sẵn sàng hi sinh quyền lợi cá nhân - GV nhận xét để dành những điều tốt đẹp nhất cho trẻ + Chi tiết nào cho em thấy các bạn nhỏ xóm em. Đông lo lắng? -Đại diện các nhóm trình bày - HS bổ sung, nhận xét (nếu có) + Hùng xuất hiện, giọng hớt hải: “Nguy rồi, các cậu ơi ! Cây phượng này sẽ bị chặt để xã mở rộng đường. Chú Tâm nói với bố tớ như vậy!” - GV nhận xét, tuyên dương +Trăng sáng mà lũ trẻ không nô đùa như mọi - GV tiến hành cho HS thảo luận nhóm 2. khi, chỉ túm tụm thầm thì. Tiến hành trò chơi “Đóng vai” - HS nhận xét, bổ sung (4) Hình ảnh các bạn nhỏ rủ nhau hái một - HS lắng nghe cành hoa phượng thật đẹp đi thăm cụ Tạo ở - HS thảo luận nhóm 2. nhà dưỡng lão có ý nghĩa như thế nào? Hãy -Đại diện nhóm trả lời và chơi trò đóng vai: hình dung về cuộc trò chuyện của các bạn + Hình ảnh các bạn nhỏ rủ nhau hái một với cụ? cành hoa phượng thật đẹp đi thăm cụ Tạo ở nhà dưỡng lão có ý nghĩa như thế nào? Hình ảnh đó cho thấy các bạn nhỏ rất yêu quý và biết ơn cụ Tạo. Nhờ có hành động cao cả của cụ Tạo mà cây phượng – người bạn thân thiết của các bạn nhỏ – vẫn được nở nhiều hoa, làm đẹp cho xóm Đông; vẫn tiếp tục chở che, gắn bó với quãng đời tuổi thơ của các bạn nhỏ. + Hãy hình dung về cuộc trò chuyện của các bạn với cụ. HS nêu những điều mình hình dung về cuộc trò chuyện của các 4
  5. bạn với cụ Tạo. VD: Các bạn khoe với cụ về cây phượng ra rất nhiều hoa, màu đỏ rực; khoe con đường mới làm rộng rãi, khang trang và càng trở nên đẹp hơn khi cây phượng trổ hoa,... - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. -Bình chọn nhóm đóng vai trò chuyện với cụ (Giáo viên có thể giới thiệu thêm một số Tạo hay nhất. cách trò chuyện với cụ Tạo thể hiện được - HS lắng nghe sự biết ơn, kính trọng với người lớn tuổi và thực hiện trong cuộc sống hàng ngày.) (5) Chủ đề của câu chuyện “Cây phượng xóm Đông” là gì? - HS đọc câu hỏi và trả lời theo suy nghĩ của riêng mình: (5) Câu chuyện ca ngợi hành động của cụ Tạo hi sinh lợi ích cá nhân, góp sức mình làm nên những điều tốt đẹp cho cộng - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi. đồng. - GV giới thiệu thêm một số câu chuyện về - HS nhận xét, bổ sung người tử tế (Chương trình “Việc tử tế” : - HS lắng nghe Hinh-truc- tuyen/vtv1/viec-tu-te-0.htm) - GV cho HS nêu cảm nhận sau khi xem - HS xem và nêu cảm nhận việc tử tế. - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương: Cuộc sống luôn tồn tại những điều tốt đẹp mà nhiều khi chúng ta không ngờ tới. Những điều tốt đẹp đó được tạo nên bởi những người tử tế. Câu chuyện trong bài đọc hôm nay sẽ giúp chúng ta thêm tự hào, quý trọng những người biết hi sinh lợi ích cá nhân để góp sức mình làm nên những điều tốt đẹp cho cộng đồng. 3.Luyện tập Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc - Cách tiến hành: - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong bài đọc với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng. - HS thi đọc diễn cảm 5
  6. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - HS nhận xét, bổ sung. -Bình chọn 4 HS đọc 4 đoạn hay nhất - GV nhận xét HS. - HS lắng nghe - HS chia sẻ những suy nghĩ của mình. - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe 3.Vận dụng - GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau khi học bài đọc hôm nay? - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. * Củng cố, dặn dò + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI VIẾT 3:TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC ( 1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Nghe – hiểu, đọc – hiểu lời nhận xét của giáo viên về bài viết của mình và các bạn. Có kĩ năng phát hiện và sửa lỗi về cấu tạo, nội dung, dùng từ, đặt câu, chính tả để hoàn thiện bài viết. Bước đầu biết vận dụng những điều đã học để thể hiện tình cảm, cảm xúc với sự xung quanh. Biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ, cách diễn đạt để thể hiện tình cảm, cảm xúc trước một sự việc (hoặc câu chuyện, bài thơ) – HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được lỗi sai trong bài làm của mình và sửa được; HS biết trao đổi với bạn lỗi sai về cấu tạo, nội dung, dùng từ, đặt câu, chính tả cho bạn. HS biết cách xử lí: bảo vệ quan điểm hoặc tiếp nhận góp ý từ bạn để làm phần giới thiệu của mình tốt hơn. - Trân trọng sản phẩm viết của bạn, ghi nhận những tiến bộ của bạn trong học tập. Có ý thức đánh gia đúng, có ý thức sửa lỗi trong bài viết của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU 6
  7. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Khởi động – Trò chơi: Nhận diện cảm xúc (Lớp chia thành 2 đội, có các mặt biểu tượng cảm xúc: vui, buồn, tức giận, hoảng hốt, bất ngờ, . HS xem biểu tượng và đoán cảm xúc và thực hiện theo biểu tượng cảm xúc đó) - GV giới thiệu luật chơi, cách chơi và thời gian - Học sinh chơi trò chơi theo chơi. hướng dẫn của giáo viên. - HS thực hiện theo biểu tượng cảm xúc. - GV cho HS nêu một số tình huống sử dụng - HS nêu. cảm xúc sao cho phù hợp. - HS nhận xét, bổ sung. -Chọn nhóm thắng cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. – GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, các bạn đã nêu được rất nhiều biểu tượng cảm xúc và tình huống sử dụng cảm xúc cho phù hợp.Ở bài viết hôm trước, các em cũng đã thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình trong bài viết. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau xem lại bài viết của mình nhé ! - GV ghi tên bài lên bảng: Trả bài viết đoạn - HS ghi tên bài vào vở và đọc nối văn thể hiện tình cảm, cảm xúc. tiếp tên bài. 2.Khám phá Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nhận xét chung về bài viết - GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp - HS lắng nghe + Ưu điểm: Chữ viết có tiến bộ, trình bày sạch sẽ, rõ ràng, một số học sinh đã biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trong đoạn văn của mình, trình bày đúng bố cục, + Nhược điểm: Tuy nhiên, bên cạnh đó còn một số HS khi viết còn ẩu dẫn tới sai lỗi chính tả, một vài em còn mắc lỗi về cấu tạo và nội dung, Lỗi về cấu tạo: - Đoạn văn chưa có đủ các phần. - Các câu trong đoạn văn chưa được sắp xếp theo trình tự hợp lí. Lỗi về nội dung: -Câu mở đoạn chưa giới thiệu được sự việc mà em muốn bày tỏ tình cảm, cảm xúc. -Đoạn văn chưa thể hiện được tình cảm, cảm xúc 7
  8. của em về sự việc mà em đã lựa chọn. -Nội dung một số câu trong đoạn văn không phù hợp với chủ đề. -Mời 1-2 HS nêu lại cấu tạo của một đoạn văn. - HS nêu cấu tạo của một đoạn văn gồm: mở đoạn hoặc thân đoạn, kết đoạn – GV dán / chiếu lại kiến thức bài học. - HS quan sát - Mời 1-2 HS tiến bộ hoặc có bài viết hay lên đọc - HS lắng nghe bài của mình. - HS nhận xét, tuyên dương bạn. 3.Thực hành, luyện tập Cách tiến hành: Hoạt động 2: Sửa bài cùng cả lớp - GV cho HS sửa một số lỗi lỗi điển hình bằng - HS tham gia sửa lỗi vào phiếu bài tập dựa theo bài viết của học sinh. Thực hiện bài tập bài tập theo nhóm 4 vào phiếu bài tập: 1.Bài tập về cấu tạo của đoạn văn VD: lỗi thường gặp về cấu tạo (đoạn văn không có đủ các phần) ; Các câu trong đoạn văn chưa được sắp xếp theo trình tự hợp lí. 2. Bài tập về nội dung VD: thiên về kể lại sự việc, câu chuyện hoặc diễn xuôi ý bài thơ mà chưa tập trung thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của người viết,...); các lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu, chính tả; Câu mở đoạn chưa giới thiệu được sự việc mà em muốn bày tỏ tình cảm, cảm xúc; Đoạn văn chưa thể hiện được tình cảm, cảm xúc của em về sự việc mà em đã lựa chọn; Nội dung một số câu trong đoạn văn không phù hợp với chủ đề. -Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét, bổ sung - HS rút ra một số lỗi thường gặp khi viết đoạn văn thể hiện tình - GV nhận xét, tuyên dương. cảm, cảm xúc. Hoạt động 3: Tự sửa bài và viết lại đoạn văn - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS tự sửa bài viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - HS đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết. -Tự sửa các lỗi về dùng từ đặt câu, Hoạt động 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc chính tả trong bài. sửa lỗi GV mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài. 8
  9. - HS trình bày bài của mình. GV nhận xét, bổ sung để HS tiếp tục hoàn thiện - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu bài viết (nếu cần). có) 4.Vận dụng - GV khen ngợi, động viên HS; chú ý biểu dương những HS có tiến bộ, dù nhỏ - HS lắng nghe. - Học sinh về nhà đọc bài viết cho gia đình, người thân nghe. - HS ghi nhớ. -Tìm và đọc thêm những bài viết khác để tìm thêm ý cho bài viết của mình hay hơn. - Chuẩn bị cho tiết học Em đọc sách báo (về chủ điểm Chung sức chung lòng). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO ( 1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được nội dung một tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) đã đọc nói về tình đoàn kết. Lắng nghe bạn trình bày, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về phần trình bày và ý kiến trao đổi của bạn. Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu. Biết bày tỏ sự yêu thích những nhân vật (hoặc chi tiết thú vị, câu văn, câu thơ, hình ảnh hay; những thông tin có nhiều ý nghĩa). - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết giới thiệu tác phẩm; biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin). - Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc tốt đẹp được gợi ra từ tác phẩm đã đọc; rèn thói quen tự đọc sách báo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Khởi động – Hat và vận động theo nhạc bài: Lớp chúng mình ( - Cả lớp hát và vận động theo nhạc + Bài hát nói về nội dung gì? - GV giới thiệu bài: Trong bài hát mà cả lớp ta + Bài hát nói về tinh thần đoàn kết. vừa hát và vận động nói về tinh thần đoàn kết. Bài - HS lắng nghe học Nói và nghe hôm nay sẽ rất thú vị bởi chúng ta sẽ được nghe giới thiệu những câu chuyện, bài viết về tình đoàn kết. Các em đã chuẩn bị tốt cho bài học 9
  10. hôm nay rồi đúng không nào? Chúng ta cùng bắt đầu bài học nhé! - GV ghi tên bài lên bảng: Trao đổi: Em đọc sách báo. - HS ghi tên bài và vở và đọc tên bài 2.Khám phá Hoạt động 1: Chuẩn bị Cách tiến hành: - GV trình chiếu BT1 và BT2 - HS đọc yêu cầu BT1 và BT2 Bài tập 1: Giới thiệu trước lớp một -Tiến hành cho lớp ngồi theo nhóm với những tác phẩm tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài và thực hiện theo yêu cầu BT1,2 đã chuẩn bị (ở BT2 có văn, bài báo, vở kịch) mà em đã đọc thể ghi vào phiếu thảo luận nhóm) về tình đoàn kết. - Câu chuyện bó đũa - Những mẩu chuyện về tinh thần đoàn kết của chủ tịch Hồ Chí Minh - Tớ tôn trọng sự khác biệt. Bài tập 2: Trao đổi về nội dung tác phẩm được giới thiệu a. Em thích nhân vật (hoặc chi tiết, hình ảnh, câu văn, câu thơ,..) nào trong tác phẩm đó? Vì sao? b. Tác phẩm đó có ý nghĩa gì? Hoạt động 2: Giới thiệu và trao đổi - Hoạt động theo nhóm và ghi kết quả Cách tiến hành: thảo luận vào trong phiếu thảo luận - GV quan sát, hỗ trợ HS nhóm. -Đại diện nhóm trình bày trước lớp : 3 -Mời đại diện nhóm trình bày (GV khuyến khích HS HS tương ứng với 3 tác phẩm và 1-2 không nhìn sách / truyện đọc lại mà nhớ các chi tiết sự HS chuẩn bị tác phẩm khác. việc, thông tin chính. Tuy nhiên, nếu HS cần trình bày những thông tin có tính chính xác cao như số liệu, thời gian, địa điểm thì các em có thể nhìn lại nội dung đã ghi chép, chuẩn bị trước đó) -Nhóm khác tiến hành trao đổi về nội - Sau mỗi lượt giới thiệu tác phẩm, GV mời HS trong dung tác phẩm được giới thiệu: lớp đặt CH nếu có chi tiết các em chưa rõ và hướng VD: dẫn các em trao đổi về tác phẩm, nhân vật trong tác + Câu chuyện bó đũa: gồm những phẩm theo hướng dẫn ở các bài học trước. nhân vật nào? Tác phẩm có ý nghĩa - Nên chú ý nhấn mạnh bằng cách hỏi lại HS hoặc đưa gì? ra những câu bình luận khẳng định ý nghĩa của tác + Những mẩu chuyện về tinh thần phẩm, khắc sâu bài học đạo đức về tình đoàn kết; đoàn kết của chủ tịch Hồ Chí Minh: nhắc nhở HS biết vận dụng những điều hay, lẽ phải Em thích nhân vật, chi tiết, hình ảnh, trong tác phẩm vào thực tiễn cuộc sống; nên có liên hệ câu văn,.. nào nhất? Vì sao? Một số với thực tế để vừa khích lệ HS vừa kết hợp giáo dục hình ảnh về chủ tịch Hồ Chí Minh mà những PC cốt lõi cho các em. em đã sưu tầm. + Tớ tôn trọng sự khác biệt: Ý nghĩa 10
  11. của tác phẩm là gì? - HS nhận xét, bổ sung và đưa ra thắc mắc (nếu có) – GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết ý kiến của - HS lắng nghe. cả lớp để HS hiểu đúng. - HS quan sát. + Giới thiệu một số hình ảnh để HS liên hệ thức tế và kết hợp giáo dục phẩm chất cho HS - HS lắng nghe 3.Vận dụng - Học sinh về nhà tìm hiểu thêm về các tác phẩm nói về tình đoàn kết; trao đổi với người thân về những điều mình tìm hiểu được. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Tiếng Việt BÀI ĐỌC 4: TIẾNG RU ( 1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Đọc thành tiếng toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Nhấn mạnh được các từ ngữ chỉ đặc điểm và thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc Từ mối quan hệ của một số sự vật, hiện tượng tự nhiên, tác giả muốn gửi tới con người lời khuyên về lối sống đoàn kết, yêu thương, sự gắn bó, hoà quyện giữa cá nhân và cộng đồng. – Cảm nhận được vẻ đẹp của các câu, từ giàu hình ảnh trong bài. Biết bày tỏ sự yêu thích với các nhân vật, chi tiết trong bài. Bày tỏ tình cảm, cảm xúc, suy nghĩ trước những hành động đẹp của nhân vật. - Chủ động trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi, tìm nội dung bài qua các hoạt động nhóm đôi, nhóm bốn và trình bày trước lớp. Tự giác đọc bài, cố gắng phát âm đúng, luyện đọc diễn cảm, đọc bài và trả lời câu hỏi, tìm ra nội dung của bài.Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua tìm hiểu, trả lời câu hỏi và nêu ra được các ý kiến thắc mắc. - Giúp đỡ bạn bè trong quá trình học tập, yêu thương mọi người xung quanh; nghiêm túc, lắng nghe và chú ý khi học tập, hình thành lối sống có trách nhiệm với cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 11
  12. 1.Khởi động - Trò chơi: Đoán ý đồng đội (Thể hiện các hành động, lời nói thể hiện tình cảm của người mẹ giành cho con) + GV phổ biến trò chơi, luật chơi và cách chơi -Cả lớp tham gia trò chơi: Chia làm 2 đội VD: Mẹ hát ru – bồng bế con Mẹ cho con ăn Mẹ chở con đi học Mẹ bế bồng con lúc nhỏ . - HS nhận xét, bổ sung - HS bình chọn đội thắng cuộc - GV nhận xét, tuyên dương cả lớp - HS lắng nghe - Giới thiệu bài: Qua trò chơi chúng ta có thể thấy được tình cảm của mẹ giành cho con là vô cùng lớn lao, không gì sánh bằng được. Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc 4: Tiếng ru. Là lời ru của mẹ giành cho con, cùng tìm hiểu xem trong lời ru đó mẹ đã dạy con những điều gì nhé? - GV ghi bảng: Tiếng ru - HS đọc tên bài nối tiếp và ghi vào vở. 2.Khám phá - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đọc thành tiếng – GV đọc mẫu bài đọc, giọng nhẹ nhàng, tình cảm, nhấn mạnh ở những từ so sánh. Nhấn mạnh thể thơ của bài. - GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó. Chú ý nghỉ hơi ở các câu văn dài để câu liền mạch về nghĩa không bị ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ quan trọng. - GV tổ chức cho HS chia khổ thơ và đọc nối tiếp các khổ thơ theo nhóm. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo nhóm. theo. + GV quan sát, bao quát lớp và sửa lỗi cho - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. HS. - Đồng chí: người cùng tổ chức cách + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho mạng hoặc cùng chí hướng. HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, - Nhân gian: loài người. dấu phẩy, đọc đúng giọng đọc. - Thầy: cha(từ được dùng ở một số địa - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 phương). 12
  13. nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc. - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực hành luyện đọc từ khó. +đồng chí + nhân gian + đất bồi + chắt chiu - GV tuyên dương và nhấn mạnh vào những từ + ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai - HS đọc theo nhóm, yêu cầu từng nhóm khi đọc. HS đọc bài, mỗi nhóm 5 em đọc tiếp nối đến hết bài -2 nhóm đọc nối tiếp - HS nhận xét, chọn ra HS đọc hay. - HS chia sẻ cách đọc: to, rõ ràng, phát âm và ngắt nghỉ đúng dấu câu. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 của GV. câu hỏi (1) Bài thơ là lời của ai, nói với ai, khi nào? (2) Tìm những hình ảnh trong bài thơ nói lên sự gắn bố giữa các sự vật, hiện tượng tự nhiên? (3) Em hiểu thế nào về hai dòng thơ “Một người -đâu phải nhân gian/ Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi”? (4) Tình thương yêu và niềm hi vọng cha mẹ dành cho con được thể hiện qua những hình ảnh nào? - HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Bài thơ - GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm 2, trả lời là lời yêu thương tâm tình của bố hoặc mẹ câu hỏi (1) nói với con, khi ru con ngủ. - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe, quan sát. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu hình ảnh mẹ ru con trong bài và hoàn ảnh của bức hình (hình ảnh mẹ ôm con vào lòng và hát ru cho em bé ngủ, vừa thể hiện tình yêu của người mẹ, vừa giúp em bé 13
  14. ngủ ngon và sâu giấc hơn.) - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, -Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trình thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi (2) , bày trên phiếu thảo luận: (3) phần tìm hiểu bài vào phiếu: (2) Những hình ảnh đó là: con ong – (2) Tìm những hình ảnh trong bài thơ nói hoa; cá – nước; chim – trời; ngôi sao – lên sự gắn bó giữa các sự vật, hiện tượng tự đêm; lúa – mùa vàng; núi – đất; sông – nhiên”? biển; tre – măng. - GV giới thiệu hình ảnh cho HS quan sát và - HS nhận xét, bổ sung hỏi HS vì sao những hình ảnh đó gắn bó với - HS quan sát hình ảnh và giải thích. nhau? VD: con ong sống nhờ thụ phấn và lấy mật của hoa nên ong và hoa luôn gắn bó với nhau. Cá thì không thể sống thiếu nước. Chim thì thường bay trên trời nên khi nhắc tới chim sẽ liên tưởng tới bầu trời, - HS nhận xét, bổ sung theo ý kiến của riêng mình - GV nhận xét theo ý kiến của bản thân và (3) Câu thơ ý nói: Chỉ một người đơn tuyên dương HS. lẻ thì không có sức mạnh, cũng giống (3) Em hiểu như thế nào về 2 dòng thơ như một đốm lửa nhanh tàn chứ không “Một người – đâu phải nhân gian? / Sống cháy to, cháy mãi được; chính vì vậy, chăng, một đốm lửa tàn mà thôi”? mọi người cần đoàn kết với nhau để làm nên sức mạnh. -Đại diện các nhóm trình bày - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm HS - HS bổ sung, nhận xét (nếu có) - GV nhận xét, tuyên dương. Liên hệ thực tế - HS lắng nghe về tình đoàn kết của dân tộc ta trong các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, bồi dưỡng - HS đọc câu hỏi và trả lời theo suy phẩm chất yêu nước cho HS. nghĩ của riêng mình: Tình thương yêu (4) Tình thương yêu và niềm hi vọng và niềm hi vọng của cha mẹ dành cho cha mẹ dành cho con được thể hiện qua con được thể hiện qua những hình ảnh những hình ảnh nào? Tình thương yêu và vừa gần gũi vừa mang ý nghĩa sâu sắc: niềm hi vọng của cha mẹ dành cho con Tre già yêu lấy măng non (thương yêu, được thể hiện qua những hình ảnh vừa gần che chở); Các con ôm cả hai tay đất gũi vừa mang ý nghĩa sâu sắc: Tre già yêu tròn (kì vọng về những điều lớn lao, kì lấy măng non (thương yêu, che chở); Các diệu mà con sẽ thực hiện được). con ôm cả hai tay đất tròn (kì vọng về - HS nhận xét, bổ sung những điều lớn lao, kì diệu mà con sẽ thực - HS lắng nghe hiện được). - HS liệt kê một số hành động, lời nói của gia đình với mình thể hiện sự yêu - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi. thương và từ đó nhắc nhở bản thân cần - GV cho HS liên hệ với bản thân, bồi dưỡng yêu thương và giúp đỡ mọi người 14
  15. tình cảm gia đình. trong gia đình. - GV nhận xét, tuyên dương: Từ mối quan hệ - HS lắng nghe, đọc nối tiếp nội dung của một số sự vật, hiện tượng tự nhiên, tác giả bài và ghi vào vở. muốn gửi tới con người lời khuyên về lối sống đoàn kết, yêu thương, sự gắn bó, hoà quyện giữa cá nhân và cộng đồng. - GV chiếu nội dung bài học. 3.Luyện tập Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm nối tiếp - HS thi đọc diễn cảm từng khổ thơ trong bài đọc với giọng ôn tồn, - HS nhận xét, bổ sung. sâu lắng; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh -Bình chọn 5 HS đọc 5 khổ thơ hay nhất. vào những từ ngữ quan trọng. - HS lắng nghe - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - HS chia sẻ những suy nghĩ của mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe 4.Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau khi học bài đọc hôm nay? - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. * Củng cố, dặn dò + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ ( 1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được đại từ trong câu, dựa vào tác dụng để chia đại từ thành các nhóm; nhận biết một số trường hợp danh từ được sử dụng để xưng hô (như đại từ). Biết 15
  16. sử dụng từ xưng hô phù hợp trong những tình huống giao tiếp cụ thể. - Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (thông qua việc giải các BT), NL giao tiếp và hợp tác (thông qua HĐ nhóm). - Bồi dưỡng PC chăm chỉ (thông qua HĐ học tập). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập cho HS. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 5 (NXB ĐHSP TPHCM) hoặc từ điển tiếng Việt; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một hoặc vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Khởi động – Trò chơi: Hái táo (Hái táo vào rổ thích hợp với các nhóm đại từ)4 - Học sinh chơi trò chơi theo - GV giới thiệu trò chơi, luật chơi, cách chơi hướng dẫn của giáo viên. và thời gian chơi. VD: Là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó; + Đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy bạn, - HS nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. - HS bình chọn nhóm thắng cuộc. + Đại từ là gì? - HS lắng nghe - HS nhắc lại khái niệm đại từ: Đại từ là những từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ, cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ, trong câu - GV nhận xét, nhắc lại và khắc sâu kiến thức đã cho khỏi lặp lại những từ ngữ ấy. học. - HS lắng nghe và ghi nhớ. – GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, chúng ta đã cùng nhau ôn lại về đại từ. Vậy đại từ - HS lắng nghe có những từ loại nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay. - HS ghi tên bài vào vở và đọc tên - GV ghi bảng: Luyện tập về đại từ. bài nối tiếp. 2.Luyện tập Cách tiến hành: Hoạt động 1: (Bài tập 1) Xếp các đại từ xưng hô vào nhóm phù hợp - Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu - GV cho học sinh làm việc nhóm đôi để tìm ra - HS thảo luận nhóm các đại từ với các từ đã cho trong bài tập. +trẫm 16
  17. +Khanh +các khanh +ta +chúng - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét; tuyên dương. - HS lắng nghe -Trò chơi: Thỏ về hang (mỗi chú thỏ là một đại từ - HS lắng nghe luật chơi, cách còn hang là nhóm phù hợp) chơi và thời gian chơi (Chia làm 2 + Từ chỉ người nói đôi, mỗi đội có 4 thành viên, cả + Từ chỉ người nghe lớp cổ vũ) + Từ chỉ cả người nói và người nghe + Từ chỉ người nói: trẫm + Từ chỉ người, vật được nhắc tới + Từ chỉ người nghe: khanh, các khanh. + Từ chỉ cả người nói và người nghe: ta. + Từ chỉ người, vật được nhắc tới: chúng. - HS nhận xét, bổ sung -Bình chọn đội thắng cuộc - GV nhận xét, tuyên dương. Cho HS đọc lại ý - HS lắng nghe đúng. + Rút ra nội dung bài. Hoạt động 2 (Bài tập 2): Tìm hiểu tác dụng của danh từ in đậm trong câu: - HS đọc yêu cầu - Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 2. - HS thảo luận nhóm - GV cho học sinh làm việc nhóm 4, làm BT trên phiếu học tập. Sắp xếp để vài nhóm làm vào phiếu - HS báo cáo kết quả (các nhóm khổ lớn. làm trên phiếu khổ lớn sẽ dán bài lên bảng). + Đoạn văn a có các danh từ cháu, bác vốn chỉ quan hệ họ hàng; trong tình huống này không chỉ quan hệ họ hàng mà được dùng để xưng hô như đại từ. Cụ thể: Trong câu “Cháu chào bác ạ.”, từ cháu chỉ người nói, từ bác chỉ người nghe. Trong câu “Cháu đi học à?”, từ cháu chỉ người nghe. Trong câu “Thưa bác, vâng ạ.”, từ bác chỉ người nghe. + Đoạn văn b có danh từ bác sĩ vốn chỉ nghề nghiệp, được dùng để xưng hô như đại từ 17
  18. (chỉ người nghe); danh từ cháu vốn chỉ quan hệ họ hàng, được dùng để xưng hô như đại từ (chỉ người nói hoặc người nghe). + Đoạn văn c có các danh từ con, bố vốn chỉ quan hệ gia đình, ở đây được dùng để xưng hô như đại từ (chỉ người nói hoặc người nghe). - Lớp nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - Giáo viên chốt lại kết quả đúng. GV nói thêm: Người Việt Nam thường sử dụng các từ chỉ quan hệ gia đình, quan hệ thân thuộc (như bố, con, chú, cháu, chị, em,...), các từ chỉ một số chức vụ (chủ tịch, giám đốc, bộ trưởng,...),... hoặc nghề nghiệp (thầy, cô, bác sĩ,...) làm từ xưng hô để thể hiện tình cảm thân mật hoặc thái độ tôn trọng. Vì vậy số lượng từ xưng hô trong tiếng Việt rất lớn. Điều này khác với nhiều ngôn ngữ (như tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga, ...) chỉ có từ 6 đến 8 từ xưng hô và đều là đại từ. 3.Vận dụng Hoạt động 3: Bài tập 3 (Bài tập vận dụng vào - HS đọc yêu cầu của bài 3 và thực tiễn) thảo luận theo nhóm - Thảo luận nhóm 4 thực hiện bài tập 3, tiến hành + Nêu một số hiện tượng xưng hô “Đóng vai” chưa phù hợp + Nếu bạn xưng hô chưa đúng, em sẽ làm gì? (đóng vai) -Các nhóm lần lượt trình bày và tiến hành đóng vai xử lý tình huống đưa ra VD về hiện tượng xưng hô chưa phù hợp mà em biết: bạn bè xưng hô với nhau ở trường, lớp: tao – mày; nói về bạn: thằng, con, Nhận xét về cách xưng hô đó (không chuẩn mực, thiếu lịch sự, ). + Thể hiện đúng cách ứng xử 18
  19. phù hợp của bản thân (VD: đưa ra lời khuyên phù hợp với bạn, góp ý cho bạn, nếu cần có thể phê bình / trách bạn một cách nhẹ nhàng, ). - GV nhận xét, GV giáo dục thêm HS về cách ứng - HS khác nhận xét, bổ sung xử sao cho phù hợp, bồi dưỡng phẩm chất trách - HS lắng nghe nhiệm cho các em. Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò: - Bài học hôm nay giúp các em biết thêm điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương - HS chia sẻ cảm nghĩ cá nhân - Học sinh về nhà áp dụng các xưng hô sao cho - HS lắng nghe phù hợp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Tiếng Việt GÓC SÁNG TẠO: ĐIỀU EM MUỐN NÓI ( 1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được ý kiến về một hiện tượng xã hội, đưa ra được lí do phù hợp, có sức thuyết. Lựa chọn được từ ngữ phù hợp để bày tỏ ý kiến. - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết hợp tác với các bạn để giải quyết nhiệm vụ), NL tự chủ và tự học (nêu được ý kiến cá nhân, thể hiện suy nghĩ độc lập, không lệ thuộc vào quan điểm của người khác), NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (thực hiện nhiệm vụ, trình bày sản phẩm). - Bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, tình yêu thương (qua nội dung trao đổi). mạnh.t II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Khởi động - Hát và vận động theo nhạc: A ram sam sam ( - HS hát và vận động theo nhạc. - GV giới thiệu bài: Chúng ta vừa được vận động một bài hát rất là vui nhộn. Tinh thần cực kì thoải - HS lắng nghe mái đúng không nào? Các em có nhớ ở các tiết học trước, các em đã bước đầu làm quen với việc nêu ý kiến về một hiện tượng hay vấn đề xã hội mà các em có thể gặp hằng ngày. Trong hoạt động Góc sáng tạo hôm nay, chúng ta sẽ vận dụng những điều đã học, 19
  20. đã biết, cùng nhau thể hiện Điều em muốn nói nhé! Cô (thầy) mong rằng, qua tiết học này, các em sẽ nêu được những suy nghĩ thật đúng đắn, để từ đó có những hành động phù hợp. - HS đọc nối tiếp tên bài và ghi vào - GV ghi bảng: Điều em muốn nói. vở. 2.Luyện tập, thực hành Cách tiến hành: Hoạt động 1: Viết ý kiến về một hiện tượng (hoặc vấn đề) - GV mời HS đọc yêu cầu và các gợi ý của BT. - HS đọc yêu cầu a) Một số bạn chưa tích cực tham gia các hoạt - HS làm việc cá nhân: Chọn một động chung cả lớp. vấn đề được nêu trong BT 1, viết ý b) Một số bạn còn bắt nạt các em học sinh lớp kiến của mình vào phiếu học tập / dưới. vở ô li, giấy A4. Có thể trình bày ý - GV quan sát, hỗ trợ và hướng dẫn HS kiến bằng một số câu văn hay dạng sơ đồ, kẻ bảng, - HS lên bảng trình bày VD + Khi trường tổ chức một hoạt động chung như: ngày hội đọc sách, một số bạn không tích cực tham gia vào các trò chơi trong hoạt động , . + Khi thấy các em lớp nhỏ có đồ chơi thì giành rồi lấy đồ chơi của các em lớp nhỏ. - HS nhận xét, bổ sung ý kiến. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Giới thiệu một số hình - HS quan sát. ảnh minh họa cho việc chưa tích cực tham gia các hoạt động cũng như các hình ảnh minh họa về việc bắt nạt các em học sinh. Hoạt động 2: Chia sẻ ý kiến và thảo luạn về các hiện tượng (vấn đề được nêu trên) - GV chia lớp thành 4 nhóm trong đó 2 nhóm chọn 1 vấn đề để thảo luận. - GV hướng dẫn HS chia sẻ và thảo luận theo các gợi - HS thảo luận theo nhóm với các gợi ý và trình bày vào bảng nhóm theo sơ đồ tư duy hoặc ý mà GV đưa ra gạch ý một cách mạch lạc. + Nêu hiện tượng mà em muốn trao - GV quan sát, giúp đỡ HS đổi ý kiến + Trình bày ý kiến của em đúng hay sai, nên có thái độ như thế nào? + Em có những lý do gì để khẳng định ý kiến của mình? + Ý kiến và lý do của em có gì giống 20