Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_7.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 7
- Tiếng Việt BÀI 4. CÓ CHÍ THÌ NÊN CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ 1.1. Tìm từ ngữ thích hợp thay cho hình gợi ý để hoàn chỉnh các câu tục ngữ - Mời 1 – 2 HS đọc Câu hỏi 1 của phần Chia sẻ. * Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đuổi hình bắt chữ - GV nêu luật chơi (kết hợp chỉ câu 1): Có 2 câu tục ngữ a, b. Trong 2 câu tục ngữ đó có 3 hình ảnh tương ứng với 3 từ khoá. Nhiệm vụ của các em là thay các hình ảnh đó bằng từ thích hợp để hoàn chỉnh 2 câu tục ngữ trên cả về nội dung và cấu tạo. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong 2 phút, tìm từ thay cho hình. - Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả (có thể tổ chức trò chơi hỏi đáp / “Ai nhanh, ai đúng” / ...); các HS khác nêu ý kiến. - GV hỏi: Vì sao nhóm em lại chọn từ “vàng” thay cho hình ảnh này? (Hỏi tương tự với 2 hình còn lại) – HS nêu ý kiến. - GV có thể giải thích về các hình vẽ, nếu cần: Đó là hình thỏi vàng (vàng là kim loại chịu nhiệt cao, không bị chảy trong ngọn lửa thông thường; người ta thường dùng lửa để kiểm tra vàng thật hay vàng giả), cánh tay (thể hiện sức lực), mái chèo (người vững tay chèo mới đưa được con thuyền ra khỏi chỗ có sóng lớn). - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - GV chiếu 2 câu tục ngữ đã hoàn chỉnh (nếu có điều kiện) hoặc gắn bảng phụ có viết sẵn 2 câu tục ngữ đã hoàn chỉnh. - Mời HS đọc lại. Đáp án: a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức. b) Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo. 1.2. Trao đổi: Hai câu tục ngữ trên khuyên ta điều gì? - Mời 1 HS đọc Câu hỏi 2 trong phần Chia sẻ. - Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm đôi, trả lời CH 2. Nếu HS lúng túng, GV có thể gợi ý để HS tìm nội dung phù hợp với mỗi câu tục ngữ mới hoàn thành. VD: GV cho 4 nội dung gợi ý sau đây để HS chọn 2 nội dung phù hợp với 2 câu tục ngữ: (1) Không nên cho vàng vào lửa vì làm như vậy sẽ khiến vàng bị chảy; (2) Chớ nản lòng khi gặp khó khăn vì khó khăn tôi luyện con người; (3) Đừng thấy khó khăn mà bỏ mục tiêu đã chọn; (4) Không nên chèo thuyền ở nơi có sóng lớn. - Gọi đại diện một số nhóm HS nêu ý kiến; các HS khác bổ sung. - GV nhận xét, nêu câu trả lời đúng: a) Câu tục ngữ Lửa thử vàng, gian nan thử sức khuyên ta chớ nản lòng khi gặp khó khăn. b) Câu tục ngữ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo khuyên ta quyết tâm theo đuổi mục tiêu đã chọn. 2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1 Qua trò chơi Đuổi hình bắt chữ, các em đã hoàn chỉnh được hai câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực. Những câu tục ngữ đó khuyên chúng ta kiên trì vượt qua thử thách, không nản lòng khi gặp khó khăn. Bài học 4 Có chí thì nên sẽ giúp các em
- hiểu kĩ hơn về ý chí và nghị lực. Trước hết, hôm nay, cô (thầy) và các em sẽ đọc bài Sự tích dưa hấu, một câu chuyện rất thú vị và có ý nghĩa rất sâu sắc. Chúng ta cùng đọc để biết câu chuyện đó hay và có ý nghĩa như thế nào nhé! BÀI ĐỌC 1 : SỰ TÍCH DƯA HẤU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Thông qua sự tích dưa hấu, bài đọc đề cao tinh thần tự lực, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn để thành công. - Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; bày tỏ được sự yêu thích đối với những chi tiết, hình ảnh ấy. - Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; biết cùng các bạn thảo luận nhóm; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài. - Chủ động tìm hiểu bài đọc để trả lời đúng các CH đọc hiểu - Chủ động tìm hiểu bài đọc để nói đúng các phẩm chất của vợ chồng Mai An Tiêm, nêu đúng ý nghĩa bài đọc để con người học tập theo. + Lồng ghép ĐĐLS : Thể hiện ở tinh thần quyết tâm khắc phục khó khăn chịu khó, kiên trì, chăm chỉ, cố gắng học tập và lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5 (tập một); vở ô li hoặc vở bài tập Tiếng Việt 5 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - GV đưa quả dưa hấu thật cho HS quan - HS quan sát, trả lời: Quả dưa hấu sát và hỏi: Đây là quả gì? - GV giới thiệu bài: Hẳn là các em đã - HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc thầm nhiều lần được ăn những miếng dưa hấu đỏđề bài và xem tranh minh hoạ ở SGK/52, tươi, mát lành và ngọt lịm. Các em có biết 53 ai là người tìm ra giống dưa quý đó không? Hôm nay, các em cùng đọc bài Sự tích dưa hấu để có câu trả lời. Ngoài việc giải thích về nguồn gốc của trái dưa hấu, câu chuyện còn cho chúng ta biết một tấm gương về ý chí và nghị lực vượt qua khó khăn. Các em hãy đọc bài để biết đó là ai nhé! 2. Khám phá kiến thức mới Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc.
- - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài - Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc *Hoạt động 1: Đọc thành tiếng Cách tiến hành: - GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần theo. thiết đối với HS địa phương, ví dụ: nhún - HS cùng GV giải nghĩa từ khó: nhường, chịu thương chịu khó, hoang vu, + Nhún nhường: khiêm tốn trong quan hệ trời luôn có mắt giao tiếp. + Chịu thương chịu khó: chăm chỉ, cố gắng lao động, không ngại khó khăn, vất vả. + Hoang vu: (vùng đất) bỏ không, cây cỏ mọc tự nhiên, chưa hề có tác động của con người. + Trời luôn có mắt: ý nói cuộc đời rất công bằng, người tốt nhất định không phải chịu thiệt thòi, kẻ xấu không thể mãi - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc đắc ý. nối tiếp các đoạn theo nhóm. - HS cùng GV chia đoạn. Bài đọc gồm 4 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến ... ra một đảo xa. ; + Đoạn 2: từ Hôm đặt chân lên bãi cát... đến ... làm thức ăn. ; + Đoạn 3: từ Một hôm, có chiếc thuyền đánh cá... đến ... đầy đủ như xưa. ; + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. đọc theo nhóm 4. + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nhân vật. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. cầu của GV. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó - Học sinh phát hiện những từ khó đọc; đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi Thực hành luyện đọc từ khó. đọc: tin dùng, nhún nhường, đày, tiếng đồn, dò xét, - GV gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm. *Hoạt động 2: Đọc hiểu Cách tiến hành:
- - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu ràng 5 câu hỏi của GV. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. - GV cho HS thực hiện trò chơi Phỏng - HS thực hiện trò chơi Phỏng vấn vấn + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai. 1. Vì sao Vua Hùng tin dùng và gả con + Vì Mai An Tiêm rất tài giỏi. gái nuôi cho Mai An Tiêm? 2. Vì sao gia đình Mai An Tiêm bị nhà + Vì Mai An Tiêm nói rằng những điều vua đày ra đảo xa? mình có được là nhờ chịu thương chịu khó; có kẻ ghen ghét, tâu với Vua Hùng, khiến Vua nghĩ rằng Mai An Tiêm vô ơn. 3. Theo em, phẩm chất nào đã giúp vợ + HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Đó chồng Mai An Tiêm vượt qua khó khăn? là phẩm chất chăm chỉ / quyết tâm / không chịu đầu hàng khó khăn / thông minh, sáng tạo / ... 4. Em thích câu nói nào của Mai An Tiêm? + HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Vì sao? Em thích câu nói “Tất cả cũng là nhờ chịu thương chịu khó thôi.”. Vì câu nói đó cho thấy Mai An Tiêm rất chăm chỉ / tự tin vào những nỗ lực của mình. / Vì câu nói đó cho thấy Mai An Tiêm rất khiêm tốn. / ... Em thích hai câu “Trời luôn có mắt. Nàng đừng lo!”. Vì hai câu nói đó cho thấy Mai An Tiêm rất tự tin / rất quyết tâm / rất dũng cảm / rất mạnh mẽ. / Vì hai câu nói đó cho thấy Mai An Tiêm là người rất bình tĩnh / không bao giờ lùi bước trước khó khăn. / Vì hai câu nói đó cho thấy Mai An Tiêm rất tin vào lẽ công bằng. / 5. Chi tiết nhà vua khen thầm và cho triệu + HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Ý gia đình Mai An Tiêm trở về nói lên điều chí, nghị lực có thể giúp con người vượt gì? qua mọi khó khăn. / Ý chí, nghị lực có thể giúp con người thành công. / Ý chí, nghị lực của một người có thể khiến người - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và khác chuyển từ tức giận thành yêu động viên HS các nhóm. GV chốt lại 5 câu thương. / ... hỏi trên. - HS lắng nghe
- - Lồng ghép ĐĐLS: Qua việc trả lời các - 2-3 HS trả lời: Thông qua sự tích dưa câu hỏi trên, em hãy cho biết bài đọc muốn hấu, bài đọc đề cao tinh thần tự lực, quyết nói với các em điều gì? tâm vượt qua mọi khó khăn để thành công. - HS nhắc lại - Gọi HS nhắc lại nội dung bài đọc 3. Luyện tập, thực hành Mục tiêu: - HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp. *Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc Cách tiến hành: - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn đoạn trong bài đọc. trong bài đọc. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một + Hôm đặt chân lên bãi cát hoang vu, / phần của đoạn 3 với giọng đọc phù hợp với vợ chàng lo lắng bảo: // nhân vật; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn - Chúng ta chết ở đây mất thôi. // mạnh vào những từ ngữ quan trọng. - Trời luôn có mắt. // Nàng đừng lo! // – An Tiêm an ủi vợ. + Ít lâu sau, / hạt nảy mầm, / mọc ra một loại cây bò lan, / xanh um cả bãi cát. // Rồi cây ra quả. // Hoá ra, / đó là một loại dưa ruột đỏ tươi, / hạt đen nhánh, / vị ngọt và thanh mát. // Từ hôm đó, / hai vợ chồng cố trồng thêm thật nhiều dưa làm thức ăn. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần - HS thi đọc đoạn 3 đã luyện. - HS nhận xét - GV nhận xét HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các sau khi học bài đọc Sự tích dưa hấu? Em HS được hỏi trả lời. học tập được điều gì ở những phẩm chất - HS nhận xét tốt đẹp của vợ chồng Mai An Tiêm? - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe dương những HS tốt. - Dặn dò: GV dặn HS về nhà đọc truyện - HS lắng nghe (hoặc thơ, bài văn, bài báo) theo yêu cầu trong SGK (Tiếng Việt 5, tập một, trang 54). HS có thể tìm truyện trong quyển Truyện đọc lớp 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình) (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết đoạn văn tả ngoại hình của người. - Biết chọn những chi tiết tiêu biểu để tả. - Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả một cách sinh động, thể hiện tình cảm của bản thân đối với người được tả. - HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: biết dựa vào dàn ý đã lập để viết đoạn văn tả ngoại hình của người - HS biết trao đổi trao đổi với GV và các bạn về đoạn văn tả ngoại hình của người. - HS có sáng tạo trong cách miêu tả ngoại hình của bạn bè. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Yêu quý bạn bè; nhìn nhận những điểm tích cực ở bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập hoặc vở ôli dành cho HS. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - GV có thể cho HS chơi trò chơi “Phỏng - HS chơi trò chơi Phỏng vấn: 1 HS nhận vấn” các câu hỏi liên quan đến cấu tạo của các câu hỏi phỏng vấn từ GV và đến hỏi bài văn tả người: Nêu cấu tạo của bài văn các bạn dưới lớp. tả người. ; Chúng ta đã học các phần nào của bài văn tả người? Phần thân bài sẽ tả những gì của người?... - GV giới thiệu bài: Các em đã tập viết - HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc thầm đoạn mở bài và đoạn kết bài trong bài văn đề bài. tả một người bạn. Hôm nay, các em sẽ dựa vào dàn ý đã lập để tập viết đoạn văn tả ngoại hình của một người bạn mà mình quý mến qua bài: Luyện tập tả người (tả ngoại hình) 2. Khám phá kiến thức mới Mục tiêu: - Biết nhận xét đoạn văn tả ngoại hình của người qua BT1. - Biết chọn những chi tiết tiêu biểu để tả. - Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả một cách sinh động, thể hiện tình cảm của bản thân đối với người được tả. *Hoạt động 1: Nhận xét về cách tả ngoại hình của người trong các đoạn văn (BT1)
- Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của - HS đọc nối tiếp yêu cầu bài tập 1, phần bài tập 1, phần Gợi ý. Cả lớp đọc thầm Gợi ý. Cả lớp đọc thầm theo. - GV hỏi: Hai đoạn văn vừa đọc tả ngoại - HS trả lời: Đoạn văn a: Tả bạn Thắng hình của ai? Đoạn văn b: Tả cô Chấm - GV nêu một số việc chính cần thực - HS lắng nghe hiện: + Đọc hai đoạn văn và các CH yêu cầu trong khung Gợi ý. + Trả lời CH gợi ý hoặc thực hiện yêu - HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các cầu. câu hỏi ở BT1. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm hỏi đáp trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi người hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt và đổi vai hỏi lại). + Tác giả tả những đặc điểm nào về ngoại + a) Tác giả tả các đặc điểm về chiều hình của nhân vật? cao, nước da, thân hình (cổ, vai, ngực, bụng, cánh tay, cặp đùi), cặp mắt, miệng, trán. b) Tác giả tả các đặc điểm về thân hình (vóc dáng, hai cánh tay, hai vai, cổ), mái tóc, đôi lông mày, đôi mắt. + Các đặc điểm đó được miêu tả theo + Các đặc điểm đó được miêu tả theo trình tự như thế nào? trình tự từ khái quát đến cụ thể. + Những đặc điểm nào gợi cho em nghĩ + a) Thắng mạnh mẽ, thích vận động đến tính cách của nhân vật? (nước da rám đỏ khoẻ mạnh của những đứa trẻ lớn lên với nắng, nước mặn và gió biển; thân hình rắn chắc, nở nang). Thắng hiền lành, dễ mến, dễ gần (cặp mắt to và sáng; miệng tươi, hay cười). Thắng bướng bỉnh, gan dạ (cái trán hơi dô ra, trông có vẻ là một tay bướng bỉnh, gan dạ) b) Cô Chấm giản dị (đôi lông mày loà xoà tự nhiên). Cô Chấm là người thẳng thắn và mạnh mẽ (đã định nhìn ai thì dám nhìn thẳng, dù người ấy nhìn lại mình). + Tìm những từ ngữ, chi tiết thể hiện sự + a) Một số từ ngữ, chi tiết: nước da rám quan sát tinh tế, chính xác của tác giả. đỏ; thân hình rắn chắc, nở nang: cổ mập, vai rộng, ngực nở căng, bụng thon hằn rõ những múi, hai cánh tay gân guốc như hai cái bơi chèo, cặp đùi dế to, chắc nình nịch; cặp mắt to và sáng; miệng tươi, hay
- cười; cái trán hơi dô ra;... b) Một số từ ngữ, chi tiết: thân hình nở nang, cân đối; hai cánh tay béo lẳn và chắc nịch, hai vai tròn và cái cổ cao; tóc đỏ quạch; đôi lông mày loà xoà tự nhiên làm cho đôi mắt sắc sảo dịu dàng đi;... - Gọi đại diện một số nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm trả lời. quả thảo luận - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nói thêm: - HS lắng nghe + Các đoạn văn trên đều miêu tả ngoại hình người theo trình tự từ khái quát đến cụ thể. Nhưng các em có thể sắp xếp các ý theo cách khác cho phù hợp với trình tự quan sát và ý muốn của mình. + Khi viết, các em nên thể hiện cảm xúc của mình đối với người được tả; nên dùng từ ngữ giàu hình ảnh hoặc sử dụng biện pháp so sánh để miêu tả một cách sinh động. 3. Luyện tập, thực hành Mục tiêu: HS viết được đoạn văn tả ngoại hình của người bạn mà mình quý mến. *Hoạt động 2: Dựa theo dàn ý đã lập ở Bài 3 (trang 38), viết đoạn văn tả ngoại hình của một người bạn mà em quý mến (BT 2) Cách tiến hành: - Mời 1 HS đọc yêu cầu BT 2 - HS đọc yêu cầu BT 2 - GV hỏi: - HS trả lời: + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Dựa theo dàn ý đã lập ở Bài 3 (trang 38), viết đoạn văn tả ngoại hình của một người bạn mà em quý mến. + Khi tả ngoại hình của người, ta viết như + Đoạn văn cần viết phải phù hợp với thế nào? trình tự quan sát và ý muốn của mình. Khi viết, nên thể hiện cảm xúc của mình đối với người được tả; nên chọn những đặc điểm nổi bật về ngoại hình để tả bạn và nhớ dùng từ ngữ giàu hình ảnh hoặc sử dụng biện pháp so sánh để miêu tả một cách sinh động. - GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập ở - HS viết đoạn văn vào phiếu bài tập Bài 3, viết đoạn văn vào phiếu bài tập (hoặc(hoặc vở ô li). vở ô li). GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm bài; theo dõi, giải đáp thắc mắc cho HS, nếu HS thắc mắc; khuyến khích HS lựa
- chọn từ ngữ, viết câu có hình ảnh, thể hiện cảm xúc của bản thân. - Gọi HS đọc lại bài viết, sửa lỗi, hoàn - HS đọc đoạn văn mình viết. thiện bài viết. - HS khác nhận xét. - GV tuyên dương, sửa chữa sai sót (nếu có) 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV dặn HS về nhà sửa lại các lỗi mà - HS lắng nghe mắc phải khi viết đoạn văn. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS viết tốt. - Dặn dò: Dặn HS xem trước và chuẩn bị - HS lắng nghe cho tiết Trao đổi: Gian nan thử sức. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE - TRAO ĐỔI: GIAN NAN THỬ SỨC (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS kể được về một tình huống khó khăn mà mình đã trải qua, chia sẻ được suy nghĩ của mình về vai trò của ý chí, nghị lực. - Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe. - Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn để đặt CH hoặc phát biểu ý kiến. - Chủ động tìm kiếm và nêu một tình huống khó khăn để phục vụ cho việc trao đổi trong bài. - Biết nghe, ghi, trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói, tôn trọng người nghe - Đưa ra được cách để vượt qua khó khăn trong tình huống đó. - Có ý thức và hành động phù hợp để thực hiện các việc làm dù gặp khó khăn; Bồi dưỡng ý thức quyết tâm, tinh thần vượt qua khó khăn trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - GV cho HS xem một đoạn phim về 1 tình huống - HS xem đoạn phim và trả lời gặp khó khăn của 1 người và hỏi: Đoạn phim nói về câu hỏi. ai? Điều gì đã xảy ra với bạn nhỏ trong phim? Bạn đã làm gì để vượt qua khó khăn đó?
- (có thể lấy đoạn phim tình huống 3 của bài Đạo đức 4: Nhận biết sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn ở web Hoc10 hoặc tham khảo đoạn phim trên Youtube: - GV giới thiệu bài: Chắc hẳn trong chúng ta, ai ai - HS lắng nghe GV giới thiệu, cũng đã từng gặp khó khăn và chúng ta phải cố gắng đọc thầm đề bài. để vượt qua các khó khăn đó. Vì vậy, trong tiết Nói và nghe hôm nay, cô muốn các em sẽ kể về một tình huống khó khăn mà mình đã trải qua. Sau đó, các em sẽ chia sẻ suy nghĩ của mình về vai trò của ý chí, nghị lực qua bài: Trao đổi: Gian nan thử sức 2. Khám phá kiến thức mới Mục tiêu: HS kể được về một tình huống khó khăn mà mình đã trải qua. *Hoạt động 1: Kể một số tình huống khó khăn mà bản thân mình đã gặp (BT 1) Cách tiến hành: - GV gọi 2 HS nối tiếp đọc 2 yêu cầu của bài tập 1, - HS nối tiếp đọc yêu cầu bài 2 và gợi ý. Cả lớp đọc thầm theo. tập 1, 2, gợi ý. Cả lớp đọc thầm - GV nêu lại yêu cầu Bài tập 1 và hỏi: Em hãy nêu - HS phát biểu ý kiến: Em gặp một tình huống khó khăn mà em đã gặp (các tình một bài toán khó nhưng chưa huống khó khăn đó có thể xảy ra trong học tập hoặc biết cách giải / lần đầu tiên trong cuộc sống thường ngày) phải phát biểu (hoặc hát / đọc thơ, ) trước nhiều người / lần đầu tiên phải đi chợ mua rau giúp mẹ / có lần phải ở nhà một mình vào buổi tối / - GV nhận xét về cách diễn đạt khi nói, tuyên dương - HS khác nhận xét hoặc sửa chữa (nếu có) - HS lắng nghe - GV nêu thêm một số tình huống khó khăn mà có thể HS đã từng gặp. - HS lắng nghe 3. Luyện tập, thực hành Mục tiêu: - HS chia sẻ được suy nghĩ của mình về vai trò của ý chí, nghị lực khi giải quyết các tình huống khó khăn đó. - Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe. - Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn để đặt câu hỏi hoặc phát biểu ý kiến. *Hoạt động 2: Trao đổi về một tình huống khó khăn mà mình đã trải qua, chia sẻ được suy nghĩ của mình về vai trò của ý chí, nghị lực (BT 2) Cách tiến hành:
- - Mời 1 HS đọc yêu cầu BT 2 và các gợi ý. - HS đọc yêu cầu BT 2, gợi ý - GV hỏi theo các gợi ý với 1-2HS để làm mẫu - 1-2 HS thực hiện trao đổi với - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 theo các gợi GV ý của SGK, trao đổi với bạn về cách giải quyết vấn - HS thảo luận và luân phiên đề của mình và của bạn. trình bày trong nhóm. a) Em đã gặp phải khó khăn gì? VD: Có lần, tớ gặp một bài b) Khi gặp khó khăn, em đã nghĩ gì và làm gì? toán khó, tìm mãi không ra đáp c) Việc làm đó của em dẫn đến kết quả như thế án. Tớ nản lắm, nhờ bố tớ giải nào? giúp. Nhưng bố tớ chỉ giảng d) Nếu gặp lại tình huống tương tự, em sẽ giải cho tớ chứ không giải bài tập quyết như thế nào? Vì sao? hộ. Bố bảo nếu không tự làm bài thì mình sẽ ngày càng kém. Thế rồi, nhờ có bố hướng dẫn, tớ cũng tự làm được bài toán ấy. Bố tớ bảo ý chí và lòng quyết tâm có thể biến một việc khó thành một việc dễ. Sau này, nếu gặp bài toán khó, nhất định tớ sẽ không nhờ bố giải hộ nữa. Tớ nghĩ là mình có thể làm được các bài toán khác, nếu tớ kiên trì và được giúp đỡ đúng cách. - GV tổ chức cho HS thảo luận trước lớp - Một số HS trình bày ý kiến trước lớp; trả lời câu hỏi của các bạn hoặc đặt CH; mời cả lớp thảo luận về ý kiến của bạn. - Các HS khác lắng nghe, ghi nhận xét vắn tắt về tình huống và chia sẻ của bạn. Sau mỗi ý kiến hoặc một vài ý kiến, GV mời các HS khác đặt câu hỏi, góp ý với bạn và nêu ý kiến của mình về câu chuyện; kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép của HS trong khi nghe. - GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết ý kiến - HS lắng nghe của cả lớp để HS hiểu đúng. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV dặn HS về nhà tìm thêm về tình huống khó - HS lắng nghe, thực hiện ở khăn mà mình từng gặp; rồi mạnh dạn trao đổi với nhà người thân, bạn bè, thầy cô về vai trò của ý chí, nghị lực để giúp mình vượt qua khó khăn đó. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS viết tốt. - HS lắng nghe - Dặn dò: Dặn HS xem trước và chuẩn bị cho tiết
- Bài đọc: “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2 : “VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý nghĩa của bài đọc: ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy. - Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; biết bày tỏ được sự yêu thích đối với những từ ngữ, chi tiết đó. - Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; biết cùng các bạn thảo luận nhóm; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài. - Chủ động tìm hiểu bài đọc để trả lời đúng các CH đọc hiểu - Thể hiện ở tinh thần quyết tâm khắc phục khó khăn, cố gắng học tập và lao động. Lồng ghép ĐĐLS: Biết được công lao to lớn của những người yêu nước trong việc đóng góp công sức, tiền bạc cho cách mạng Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5 (tập một); vở ô li hoặc vở bài tập Tiếng Việt 5 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - HS quan sát, trả lời: Tranh vẽ một chiếc tàu thuỷ và ông Bạch Thái Bưởi. - GV chiếu hình minh họa lên tivi, yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời: Bức tranh - HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc thầm vẽ gì? đề bài. - GV giới thiệu bài: Bạch Thái Bưởi là ai? Ông có liên quan gì đến chiếc tàu thuỷ trong bài? Để trả lời được câu hỏi đó, chúng ta cùng đọc và tìm hiểu Bài đọc 2: “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi” nhé!
- 2. Khám phá kiến thức mới Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài - Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý nghĩa của bài đọc *Hoạt động 1: Đọc thành tiếng Cách tiến hành: - GV đọc mẫu, giọng đọc phù hợp với - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm diễn biến câu chuyện. GV kết hợp giải theo. nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ khác, - HS cùng GV giải nghĩa từ khó: nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương, + Hiệu cầm đồ: cửa hàng nhận đồ của ví dụ: hiệu cầm đồ; trắng tay; độc chiếm; người đang cần tiền đem gửi để vay tiền. diễn thuyết; đồng, hào, xu; thịnh vượng + Trắng tay: mất sạch tiền của. + Độc chiếm: chiếm giữ một mình, không chia sẻ cho ai. + Diễn thuyết: nói trước công chúng, nhằm tuyên truyền, thuyết phục. + Đồng, hào, xu: ba đơn vị tiền tệ thời trước. + Thịnh vượng: đang phát triển mạnh, - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc giàu có lên. nối tiếp các đoạn theo nhóm. - HS cùng GV chia đoạn. Bài đọc gồm 3 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến ... không nản chí. ; + Đoạn 2: từ Bạch Thái Bưởi mở công ti... đến ... Trưng Nhị,... ; + Đoạn 3: phần còn lại. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (2 HS nối tiếp đọc Đoạn - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4 (2 HS 2) nối tiếp đọc Đoạn 2). + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy; nhấn giọng đúng; giọng đọc phù hợp với nội dung câu văn, đoạn văn và diễn biến câu chuyện. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó cầu của GV. Các nhóm còn lại nhận xét đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi bạn đọc. đọc: quẩy, hãng buôn, xưởng sửa chữa - Học sinh phát hiện những từ khó đọc; tàu, diễn thuyết, Thực hành luyện đọc từ khó. - GV gọi 1 HS đọc toàn bài
- *Hoạt động 2: Đọc hiểu - 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu hỏi - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài của GV. đọc, thảo luận nhóm 2 người theo các câu - HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 2 hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. trò chơi Truyền điện. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi Truyền điện: - HS thực hiện trò chơi Truyền điện + GV sẽ là xung phong truyền điện đầu tiên. + GV hỏi câu hỏi 1, đại diện 1 HS xung phong trả lời câu hỏi 1. + Sau khi trả lời đúng câu hỏi 1, HS đó được phép hỏi câu hỏi 2 và gọi HS khác trả lời. HS trả lời đúng, cả lớp vỗ tay; HS trả lời chưa đúng thì GV sẽ gọi HS khác trả lời Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi trả lời đúng hết 4 câu hỏi: 1. Những chi tiết về tuổi thơ và tuổi trẻ của Bạch Thái Bưởi cho thấy ông là người + Bạch Thái Bưởi rất thông minh, chịu như thế nào? khó (theo mẹ đi gánh hàng rong, làm đủ nghề), có ý chí, nghị lực (có lúc trắng tay, 2.Lúc mới thành lập, công ti vận tải ông vẫn không nản chí). đường biển của Bạch Thái Bưởi gặp khó + Công ti vận tải đường thuỷ của Bạch khăn gì? Ông đã làm cách nào để vượt qua Thái Bưởi được thành lập vào lúc những khó khăn đó? con tàu của người Hoa, người Pháp đã độc chiếm các đường sông miền Bắc (việc tìm khách hàng của công ti hết sức khó khăn vì khách hàng đã quen dùng tàu của người Hoa, người Pháp). + Để vượt qua khó khăn đó, Bạch Thái Bưởi cho người đến các bến tàu diễn thuyết; trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ “Người ta thì đi tàu ta” và treo một cái ống để khách nào đồng tình với ông thì vui lòng bỏ ống tiếp sức cho chủ tàu. Sau này, ông mua lại tàu của chủ tàu người Hoa, người Pháp, thuê kĩ sư giỏi trông 3. Lời kêu gọi “Người ta thì đi tàu ta” và nom. tên các con tàu của Bạch Thái Bưởi nói lên + HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: điều gì về ông? Bạch Thái Bưởi rất hiểu tâm lí yêu nước của người Việt Nam. / Bạch Thái Bưởi rất
- yêu nước. / Bạch Thái Bưởi rất thông 4. Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi minh, có cách phát triển kinh tế đúng đắn. thành công và trở thành “một bậc anh / ... hùng kinh tế”? + HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Nhờ ý chí, nghị lực và lòng quyết tâm. / Nhờ sự thông minh, dũng cảm. / Nhờ định hướng đúng đắn. / Nhờ sự ủng hộ của những người yêu nước muốn phát triển kinh tế - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và của Việt Nam. / ... động viên HS các nhóm. GV chốt câu trả - HS lắng nghe lời của 4 câu hỏi. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em nội dung bài đọc nói lên điều gì? - 2-3 HS trả lời: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà - Gọi HS nhắc lại nội dung Bài đọc kinh doanh tên tuổi lừng lẫy. - Lồng ghép ĐĐLS: Biết được công lao to - HS nhắc lại nội dung lớn của những người yêu nước trong việc đóng góp công sức, tiền bạc cho cách mạng Việt Nam 3. Luyện tập, thực hành Mục tiêu: - HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp. *Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc Cách tiến hành: - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn đoạn trong bài đọc. trong bài đọc. - GV hướng dẫn HS đọc diễn đoạn 2, 3 + Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải với giọng đọc phù hợp với câu văn, đoạn đường thuỷ / vào lúc những con tàu của văn; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh người Hoa, / người Pháp / đã độc chiếm vào những từ ngữ quan trọng. các đường sông miền Bắc. // Ông cho người đến các bến tàu diễn thuyết. // Trên mỗi chiếc tàu, / ông dán dòng chữ “Người ta thì đi tàu ta” / và treo một cái ống / để khách nào đồng tình với ông thì vui lòng bỏ tiền vào ống tiếp sức cho chủ tàu. // Khi bổ ống, / tiền đồng rất nhiều, / tiền hào, / tiền xu thì vô kể. // Khách đi tàu của ông ngày một đông. // Nhiều chủ tàu người Hoa, / người Pháp phải bán lại tàu cho ông. + Chỉ trong mười năm, / Bạch Thái Bưởi đã trở thành “một bậc anh hùng kinh tế” / như đánh giá của người cùng thời.
- - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần - HS thi đọc đoạn 2, 3 đã luyện. - HS nhận xét - GV nhận xét HS đọc. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các sau khi học bài đọc “Vua tàu thuỷ” Bạch HS được hỏi trả lời. Thái Bưởi? Em học tập được điều gì ông - HS nhận xét Bạch Thái Bưởi ? - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - HS lắng nghe - Dặn dò: GV dặn HS về nhà đọc và xem trước bài Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐA NGHĨA (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu đặc điểm của từ đa nghĩa; nhận biết được từ đa nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ đa nghĩa. - Chủ động thảo luận với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Chủ động tự giải quyết nhiệm vụ học tập. - Biết vận dụng những điều đã học để xác định từ đa nghĩa, xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ đa nghĩa. - Bồi dưỡng ý thức học tập chăm chỉ, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập cho HS. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 5 (NXB ĐHSP TPHCM) hoặc từ điển tiếng Việt; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một hoặc vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - GV có thể cho HS chơi Trò chơi Tiếp sức: - Học sinh chơi trò chơi Tiếp sức theo chọn cặp từ đồng nghĩa ở phần khởi động. hướng dẫn của GV. *Cách chơi: Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 4 em, xếp thành một hàng dọc cách bảng 3m. Giáo viên chia đôi bảng, mỗi bên bảng viết hoặc dán “Từ đồng nghĩa”. Chuẩn bị cho mỗi đội 8 thẻ từ, mỗi thẻ có sẵn một trong các từ: ba, lá cây, cha, nhỏ nhắn, lá cờ, mẹ, nhỏ xíu, má để ngửa trên bàn.
- Lần lượt từng thành viên mỗi đội lên chọn 1 cặp từ đồng nghĩa thì lên bảng dán ở phần bảng đội của mình. Nếu từ đó không phải là cặp từ đồng nghĩa thì để qua 1 bên và về cuối hàng. Bạn tiếp theo sẽ thực hiện giống bạn trước đó. Nhóm nào hoàn thành hết thẻ từ trước, đúng nhiều hơn thì là đội thắng cuộc. GV lưu ý: trong các thẻ từ của mỗi đội sẽ có 1 cặp từ không phải là từ đồng nghĩa. - GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, các bạn đã tìm được 3 cặp từ đồng nghĩa: ba – - HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc cha, nhỏ nhắn - nhỏ xíu, mẹ - má. Và có một thầm đề bài. cặp từ, cả 2 đội đều không chọn để dán lên bảng, đó là cặp từ lá cây - lá cờ. À, cặp từ lá cây, lá cờ là từ đa nghĩa. Trong các ngôn ngữ nói chung, trong tiếng Việt nói riêng có rất nhiều từ đa nghĩa. Vậy, từ đa nghĩa là gì? Từ đa nghĩa có đặc điểm gì? Bài học hôm nay sẽ cho các em câu trả lời. 2. Khám phá kiến thức mới Mục tiêu: Giúp HS hiểu đặc điểm của từ đa nghĩa; nhận biết được từ đa nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ đa nghĩa. *Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của từ đa nghĩa (BT 1 – Phần Nhận xét) Cách tiến hành: - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1. Cả - HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp đọc lớp đọc thầm theo. thầm. - GV nêu lại yêu cầu Bài tập 1: Tìm nghĩa - HS lắng nghe phù hợp với từ in đậm trong mỗi đoạn thơ, đoạn văn - GV hỏi: Từ in đậm là từ nào? - HS trả lời: từ “chân” - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 làm - HS thảo luận nhóm 4, làm VBT vào VBT theo yêu cầu bài 1. - GV chiếu đề BT 1, mời các nhóm HS báo - Các nhóm trình bày câu trả lời trước cáo kết quả (có thể tổ chức báo cáo theo hình lớp. thức thi hỏi – đáp giữa các nhóm hoặc thi ghép a) Chân com-pa (chân đứng, chân thẻ / nối đoạn thơ, đoạn văn với nghĩa tương quay), chân kiềng, chân bàn - (3) Bộ ứng của từ chân). phận dưới cùng của một số đồ dùng, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác. b) Chân của người (bàn chân của bé, chân đi khắp nhà). - (1) Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hoặc động vật,
- dùng để đi, đứng. c) Chân núi - (2) Phần dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền. - HS nhóm khác nhận xét - GV: Từ “chân” trong các đoạn thơ, đoạn - HS lắng nghe văn trên là từ đa nghĩa. *Hoạt động 2: Nhận biết được từ đa nghĩa; Tìm hiểu nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ đa nghĩa. (BT 2 – Phần Nhận xét và Phần Bài học) - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2. Cả - HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp đọc lớp đọc thầm theo. thầm. - GV nêu lại yêu cầu Bài tập 2: Nêu điểm - HS lắng nghe giống nhau, khác nhau giữa ba nghĩa của từ “chân” trong BT 1. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 làm - HS thảo luận nhóm 2, làm VBT vào VBT theo yêu cầu bài 2. - GV chiếu đề BT 2, mời đại diện các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày trước HS báo cáo kết quả. lớp. - Nhóm khác nhận xét - GV chiếu, chốt đáp án đúng: - HS lắng nghe * Điểm giống nhau: “Chân” chỉ bộ phận dưới cùng của sự vật * Điểm khác nhau: a) Chân com-pa, chân kiềng, chân bàn: chỉ bộ phận của vật, có tác dụng đỡ cho bộ phận khác. b) Chân của người: chỉ bộ phận của cơ thể người hoặc động vật; dùng để đi, đứng. c) Chân núi: chỉ bộ phận của vật, có vị trí tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền. - GV giới thiệu: Từ “chân” trong các đoạn - HS lắng nghe thơ, đoạn văn ở BT 1 là từ đa nghĩa. Trong từ “chân” này có nghĩa gốc (được dùng ở đoạn thơ b) và nghĩa chuyển (được dùng ở đoạn thơ a, đoạn văn c). Các nghĩa trong từ đa nghĩa “chân” có mối liên hệ với nhau: đều chỉ bộ phận dưới cùng của sự vật. - GV đặt câu hỏi giúp HS rút ra bài học: Qua - HS trả lời: Từ đa nghĩa là từ nhiều hai bài tập vừa rồi, các em hiểu: từ đa nghĩa nghĩa, trong đó có nghĩa gốc và nghĩa là gì? chuyển có mối liên hệ với nhau. - GV nói thêm: Từ đa nghĩa là từ nhiều - HS lắng nghe, ghi nhớ nghĩa, trong đó chỉ có một nghĩa gốc và một (hay một số) nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ đa nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
- Nghĩa gốc là nghĩa đầu tiên hoặc nghĩa có trước của từ ấy. Nghĩa chuyển là nghĩa biến đổi của từ ấy trên cơ sở nghĩa gốc. - GV chiếu nội dung Bài học. Cho vài HS - Vài HS nhắc lại phần Bài học nhắc lại. - HS phân tích lại nghĩa gốc, nghĩa - GV chiếu lại Bảng điểm giống nhau, khác chuyển của 3 từ “chân” ở bảng. nhau giữa ba nghĩa của từ “chân” rồi yêu cầu HS phân tích để hiểu kĩ hơn về nghĩa gốc, nghĩa chuyển, để thấy mối liên hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển 3. Luyện tập, thực hành Mục tiêu: - Luyện tập nhận biết được từ đa nghĩa; nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ đa nghĩa. - Giúp HS hiểu đặc điểm của từ đa nghĩa, tìm được nghĩa chuyển của các từ đa nghĩa từ nghĩa gốc của nó. *Hoạt động 3: Nhận biết được nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ đa nghĩa; tìm được nghĩa chuyển của các từ đa nghĩa từ nghĩa gốc của nó. (BT 1, BT 2 – Phần Luyện tập) Cách tiến hành: Bài tập 1: - Mời 1 HS đọc yêu cầu BT 1. - HS đọc yêu cầu BT 1. Cả lớp đọc thầm. - GV nhắc lại yêu cầu BT 1: Tìm nghĩa gốc - HS lắng nghe và nghĩa chuyển các từ “mặt”, “xanh”, “chạy” trong các câu dưới đây. - GV hướng dẫn HS làm mẫu với từ “mặt” - 1 HS trả lời theo yêu cầu của GV câu của câu 1a để HS hiểu thế nào là nghĩa gốc 1a: (nghĩa ban đầu, từ đó sinh ra các nghĩa khác), + Bác đội mũ, khăn trùm gần kín thế nào là nghĩa chuyển (nghĩa sinh ra từ nghĩa mặt, : nghĩa gốc (“mặt” ở câu này gốc). mang nghĩa ban đầu) + những miếng vá trên mặt đường. : nghĩa chuyển (“mặt” ở câu này là nghĩa biến đổi từ nghĩa gốc - mặt người) - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi làm vào làm vào VBT câu 1b, 1c. VBT. - GV tổ chức cho các nhóm trình bày trước - Đại diện HS các nhóm trình bày ý lớp. kiến trước lớp - HS khác nhận xét - GV nhận xét, chốt: - HS lắng nghe b) + Hoa càng đỏ, lá càng xanh. : nghĩa gốc (“xanh” ở câu này mang nghĩa ban đầu)
- + mái tóc cho thật dài, thật xanh. : nghĩa chuyển (“xanh” ở câu này là nghĩa biến đổi từ nghĩa gốc - màu xanh) c) + mấy chiếc thuyền đang chạy ra khơi, : nghĩa chuyển (“chạy” ở câu này là nghĩa biến đổi từ nghĩa gốc - hoạt động chạy của người) + em chạy vội ra phía bờ sông. : nghĩa - HS trả lời: Các từ “mặt”, “xanh”, gốc (“chạy” ở câu này mang nghĩa ban đầu) “chạy” là từ đa nghĩa. - GV hỏi: Các từ “mặt”, “xanh”, “chạy” trong các câu trên là từ gì? - HS đọc yêu cầu BT 2. Cả lớp đọc Bài tập 2: thầm. - Mời 1 HS đọc yêu cầu BT 2. - HS trả lời: Từ đa nghĩa - GV hỏi: Theo yêu cầu BT 2, các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là loại - HS trả lời: răng cào, răng bừa, răng từ gì? lược, răng cưa, bánh răng (của máy - GV hướng dẫn HS làm mẫu: tìm một số ví móc), - HS quan sát dụ về nghĩa chuyển của từ “răng” – GV có thể chiếu 1 số hình ảnh răng cào, răng bừa, bánh - HS thảo luận nhóm 4 làm vào PHT răng, cho HS xem - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 làm vào PHT (theo kĩ thuật khăn trải bàn) tìm một số ví dụ về nghĩa chuyển của các từ: cổ, miệng, - Các nhóm trả lời theo hình thức trò tay, mắt chơi Xì điện - GV tổ chức cho các nhóm trình bày trước lớp theo trò chơi Xì điện. Trong lúc chơi, GV có thể vừa nhận xét, vừa hỏi: Từ đa nghĩa mà em vừa nêu được dùng với nghĩa gốc hay - HS lắng nghe nghĩa chuyển? - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án đúng. + Cổ: cổ chai, cổ hũ, cổ lọ, cổ bình, cổ tay, cổ chân, cổ áo, + Miệng: miệng chai, miệng bát, miệng chén, miệng giếng, miệng nồi, miệng núi lửa, miệng ăn (chỉ người ăn trong gia đình), + Tay: tay áo, tay lái (bộ phận của cái xe), tay lái (chỉ người lái xe), tay vợt (chỉ người chơi bộ môn thể thao dùng vợt, VD: tay vợt ten nít), tay tre (cành của cây tre), tay mướp / su su / bí (tua bám của cây mướp / su su / bí), + Mắt: mắt kính, mắt của quả na, mắt cây (cục u nổi trên thân cây), mắt bão, mắt thần - HS trả lời theo yêu cầu của GV. (của thiết bị điện tử), - GV nhận xét, hướng dẫn HS tìm hiểu mối

