Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025

docx 54 trang cận bạch 04/04/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 2 Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt Bài đọc 03: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn và nội dung, ý nghĩa của câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật Minh trong câu chuyện. - Thể hiện giọng đọc phù hợp với nhân vật và tình cảm của nhân vật trong từng thời điểm. - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả nhân vật. Biết bày tỏ được cảm xúc với một số tình tiết trong câu chuyện. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, chia sẻ, cảm thông với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS nghe và hát theo bài “ Tiếng - HS nghe và vỗ tay. hát bạn bè mình” - Nhạc sĩ Lê Hoàng + HS cùng trao đổi với GV về nội Minh để khởi động bài học. dung bài hát. + GV trao đổi với HS về nội dung bài hát
  2. - GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 trong bài - HS lên bảng đọc bài và trả lời câu Cái răng khểnh và nhắc lại nội dung câu hỏi. chuyện. - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc phù hợp với nội tâm của mỗi nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng. Giọng đọc phù hợp cách đọc. với từng nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn truyện - 1 HS đọc toàn bài. Đoạn 1: Từ đầu đến vui vẻ - HS quan sát Đoạn 2: từ Nhưng cô bạn tóc xù đến hết một tuần. Đoạn 3: từ Hôm ấy đến viết bằng tay trái nữa! Đoạn 4: còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn.( 2-3 lượt - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. đọc) - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dòng chữ, chỗ, sẽ, bác sĩ, - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài. - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài.
  3. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương HS chưa nắm được. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những đặc điểm nào của người + Bạn có cái tên rất ngộ là Thi Ca và bạn mới khiến Minh chú ý? mái tóc xù lông nhím + Câu 2: Vì sao Thi Ca thường đụng vào + Vì Thi Ca viết bằng tay trái. tay Minh khi đang viết? + Câu 3: Minh dùng phấn kẻ một đường + Minh dùng phấn kẻ một đường chia chia đôi mặt bàn để làm gì? đôi mặt bàn là để phân chia ranh giới, để Thi Ca không ngồi lại gần, tránh đụng vào tay Minh khi viết. + Câu 4: Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải vào viện, Minh đã nhớ lại những gì? + Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải vào viện chữa bàn tay phải, Minh đã nhớ lại việc Thi Ca thường giấu tay phải trong hộc bàn, nhớ ánh mắt buồn của bạn lúc mình vạch đường phấn + Câu 5: Câu chuyện muốn nói với em trắng. điều gì? - Minh là một cậu bé giàu lòng nhân ái, khi biết về cánh tay phải bị đau của bạn, Minh đã rất ân hận, cảm thấy
  4. - GV nhận xét, tuyên dương và mời một thương bạn và mong cho bạn sớm số HS liên hệ bản thân (Em đã làm những khỏi bệnh. việc gì để giúp bạn khi bạn gặp khó - 1 số HS nêu suy nghĩ của mình. khăn?...) - 1 số HS nêu nội dung bài học theo - GV mời HS nêu nội dung bài. hiểu biết của bản thân. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: - HS nhắc lại nội dung bài học. Câu chuyện khuyên chúng ta nên dành tình yêu thương, sự chia sẻ, cảm thông với mọi người xung quanh. 3.2. Đọc nâng cao. - GV giáo viên tổ chức cho HS đọc diễn - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách cảm với hình thức đọc cá nhân; lưu ý HS đọc diễn cảm. cách thay đổi giọng đọc cho phù hợp với người dẫn chuyện, lời thoại của Minh, của cô giáo; chú trọng những đoạn tả tâm trạng của Minh. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn + GV đọc mẫu diễn cảm. cảm. + Mời HS tự chọn đoạn và luyện đọc theo + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm nhóm bàn. bàn. + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia một bạn đọc diễn cảm. diễn cảm. + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời + HS lắng nghe. nhắc HS về luyện đọc thêm. 4. Vận dụng. - GV cho HS nêu em đã học được điều gì sau bài học này và những điều em mong - HS nêu ý kiến bản thân. muốn biết thêm? - GV nhận xét tiết dạy.
  5. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT ( Tìm và sắp xếp ý) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học giúp HS: − Tìm và sắp xếp ý cho đoạn văn viết về một nhân vật trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc. - Có kĩ năng sửa chữa và hoàn thiện dàn ý đoạn văn. - Biết trao đổi với các bạn về việc tìm ý, sắp xếp ý cho đoạn văn. - Phát hiện được đặc điểm ngoại hình và tính cách nhân vật. - Thể hiện được sự thông hiểu cũng như xúc cảm đối với nhân vật và nội dung câu chuyện (bài thơ). - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm thông qua việc giải các BT trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án, SGK, SGV, SBT Tiếng Việt 4, tập một, bài giảng trình chiếu, máy tính, máy chiếu. - SGK, VBT Tiếng Việt 4, tập một, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: Nêu cấu tạo của đoạn văn về một nhân HS nêu cấu tạo của đoạn vật. văn về một nhân vật: + Viết đoạn văn về một nhân vật là nêu cảm nghĩ về đặc điểm (ngoại hình, tính cách, ) của nhân vật đó. + Câu mở đoạn thường giới thiệu nhân vật và nêu khái quát cảm nghĩ về đặc điểm của nhân vật. Các câu tiếp theo làm rõ những đặc điểm đã nêu ở câu mở đoạn. GV nhận xét HS trả lời. 2. Khám phá: * Giới thiệu bài. * HĐ 1: Lựa chọn tìm ý. HS đọc đề bài trong SGK
  6. GV hướng dẫn học sinh chọn bài viết: Em chọn đề nào trong 3 đề trên? HS lắng nghe GV hướng dẫn học sinh tìm ý cho đề bài vừa chọn: - HS trả lời - Em sẽ viết những nội dung gì? a) Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật - HS nêu cảm nghĩ, cảm bạn nhỏ trong bài thơ Tuổi ngựa. nhận của mình b) Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật - HS nêu đặc điểm ngoạihình của nhân Hồng trong câu chuyện Làm chị. vật mình thích c) Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật - HS nêu bạn nhỏ trong câu chuyện Chiếc răng - HS sắp xếp ý cho đoạn văn khểnh. của mình Hoạt động 2: Sắp xếp ý GV hướng dẫn HS cách sắp xếp ý theo - HS theo dõi và nhận xét bổ cấu tạo của đoạn văn viết về nhân vật sung đã học ở các tiết trước - HS hoàn chỉnh kết quả dựa trên góp ý Em viết về nhân vật nào? của GV và các bạn Em sẽ viết gì? a) Nêu cảm nghĩ chung về nhân vật em chọn b) Nêu các đặc điểm ngoại hình c) Nêu các đặc điểm về tính cách - GV theo dõi, hỗ trợ HĐ sắp xếp ý của HS. 3. Thực hành: Giới thiệu, chỉnh sửa kết quả tìm ý và - HS chia sẻ kết quả tìm ý và sắp xếp ý sắp xếp ý của mình – GV mời một vài HS đọc kết quả tìm ý - Bạn nhận xét và sắp xếp ý của mình - GV nhận xét về bài làm của HS. 4. Vận dụng: - GV tự nhận xét về kết quả học tập của mình và của bạn. - Giao nhiệm vụ chuẩn bại cho bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. . Tiếng Việt BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT (1 tiết) THỰC HÀNH VIẾT
  7. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được đoạn văn về một nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc. - Có kĩ năng sửa chữa và hoàn thiện đoạn văn đã viết. - Thể hiện được cảm nghĩ của bản thân về nhân vật và nội dung câu chuyện. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm thông qua việc giải các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV chuẩn bị: máy tính, ti vi, bài giảng trình chiếu - HS chuẩn bị: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mở clip Dế Mèn con - HS nghe và hát theo - GV yêu cầu HS nhắc lại dàn ý (cách sắp xếp ý) trong một đoạn văn về một nhân vật - HS TLCH 2. Luyện tập Hoạt động 1: Chuẩn bị viết đoạn văn - GV cho HS đọc đề bài trong SGK - HS đọc đề bài - GV cho 2-3 HS trình bày lại kết quả tìm ý và - HS trình bày sắp xếp ý ở tiết trước (thực hiện nhanh) - GV hướng dẫn tất cả HS đọc thầm lại kết quả - HS đọc thầm tìm ý và sắp xếp ý của mình ở tiết trước. - Thực hiện theo quy tắc bàn tay Hoạt động 2: Viết đoạn văn - GV yêu cầu HS viết vào vở - HS viết đoạn văn + GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình viết Hoạt động 3: Giới thiệu, chỉnh sửa bài viết - GV mời một vài HS đọc đoạn văn của mình, - HS đọc + Các bạn nghe và viết mời các HS khác nhận xét. lại những gì mình đã nghe - GV nhận xét bài làm của HS + Nhận xét bài bạn + HS hoàn chỉnh đoạn văn của mình dựa trên góp ý của GV và
  8. các bạn. - GV đọc và nhận xét - HS nộp bài viết 4. Vận dụng: - GV mời ban cán sự chia sẻ về tiết học - HS tự nhận xét về tiết học, về kết quả thực hành của mình và các bạn. - GV nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của lớp - GV giao nhiệm vụ chuẩn bị cho tiết học sau - HS lắng nghe thực hiện “Trả bài viết đoạn văn về một nhân vật” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI: CHÂN DUNG CỦA EM, CỦA BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nói mạch lạc, truyền cảm, thuyết phục về chủ đề Chân dung của em, của bạn. Nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn. Biết cách trình bày và điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe.Có kĩ năng cảm nhận, so sánh về đặc điểm nhân vật trong văn bản văn học. - Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói. - Bồi dưỡng PC nhân ái: yêu thương mọi người, tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người, yêu quý động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV chuẩn bị: máy tính, ti vi, giấy A0, A4. - HS chuẩn bị: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hoạ sĩ - HS chuẩn bị chơi mù với 4 đội chơi + Nêu luật chơi: Mỗi tổ cử 1 bạn làm hoạ sĩ. + HS nghe luật Bạn ấy có nhiệm vụ quan sát rồi vẽ lại khuôn mặt của một bạn nam hoặc nữ trong tổ. Trong khi vẽ sẽ dùng khăn bịt mắt. Sau đó cả tổ sẽ đoán tên bạn được vẽ + Tổ chức chơi + HS chơi + Nhận xét
  9. + GV dẫn dắt vào bài 2. Khám phá: Hoạt động: Nêu cảm nghĩ về đặc điểm của các nhân vật trong những câu chuyện, bài thơ đã học (BT1) - GV cho HS đọc yêu cầu của BT - HS thực hiện yêu cầu bài tập theo nhóm - Tổ chức theo kĩ thuật mảnh ghép + Bước 1: 4 nhóm chuyên trao đổi về 4 nhân vật trong 4 văn bản (bạn nhỏ trong bài thơ Tuổi Ngựa, nhân vật Hồng trong câu chuyện Làm chị, bạn nhỏ trong câu chuyện Cái răng khểnh, nhân vật Minh trong câu chuyện Vệt phấn trên mặt bàn.) + Bước 2: Các nhóm ghép trao đổi về cả 4 nhân vật. + Bước 3: Đại diện của các nhóm ghép trình bày trước lớp về ý kiến của nhóm. - GV tổ chức cho HS nhận xét đánh giá bài - HS nhận xét, đánh giá bài viết của nói của nhau bạn VD: Cậu bé trong câu chuyện Cái răng khểnh ban đầu không thích cái răng khểnh của mình, sợ các bạn trêu nên cậu rất ít khi cười. Sau lần nói chuyện với bố, cậu bé đã hiểu ra rằng, mỗi người đều có một “nét riêng”, một điều bí mật làm nên vẻ đẹp riêng của người đó. Cậu bé không còn mặc cảm nữa, đã tự tin về nụ cười của mình và cậu còn sẵn sàng chia sẻ điều bí mật của mình với cô giáo. Điểm đáng yêu của bạn nhỏ này là đã tiếp thu và thay đổi quan niệm rất nhanh sau khi được nghe bố giải thích, biết yêu quý những đặc điểm riêng biệt của bản thân mình. - GV kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép của - HS nghe và ghi chép (đây là một kĩ một số HS khi nghe năng mới cần được rèn luyện) 3. Luyện tập Hoạt động 1: Nói về cách ứng xử của em (BT 2) - GV gọi HS nêu tình huống - HS nêu tình huống: Em sẽ ứng xử thế nào: a) Nếu bạn em có một đặc điểm (về ngoại hình hoặc tính cách) khác biệt mọi người ? b) Nếu em có một đặc điểm (về ngoại hình hoặc tính cách) khác biệt
  10. mọi người ? + HS thảo luận nhóm 4 trao đổi về 2 tình huống + GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến + Đại diện nhóm trình bày ý kiến trước lớp + Gv nghe và tổng hợp ý kiến, đưa ra nhận + HS nghe và nhận xét xét chung VD: + Nếu bạn của em có một đặc điểm ngoại hình hoặc tính cách khác biệt mọi người, em sẽ luôn tôn trọng những khác biệt đó của bạn. Nếu như một người khác nói về điều đó, em sẽ giúp người đó hiểu rằng ai cũng có đặc điểm riêng, cần tôn trọng. + Nếu em có một đặc điểm về ngoại hình hoặc tính cách khác biệt mọi người, em sẽ tự tin thể hiện điều đó, không cần che giấu. Em sẽ luôn sống thật với mình, yêu quý những gì mình có. - GV kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép của - HS nghe và ghi chép nội dung đã một số HS trong khi nghe. nghe Hoạt động 2: Nói về những đức tính mà em thích ở một người bạn (BT 3) - GV gọi HS nêu tình huống - HS nêu tình huống: Nói về những đức tính mà em thích ở một người bạn + HS thảo luận nhóm 2 trao đổi về tình huống + GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến + Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước lớp + GV nghe và tổng hợp ý kiến, đưa ra nhận + HS nghe và nhận xét xét chung VD: Mỹ Linh là bạn gái dễ thương nhất lớp em. Linh hấp dẫn mọi người bởi nụ cười tươi và sự nhiệt tình giúp đỡ bạn bè. Trong lơp, có bạn quên đồ dùng học tập, Linh sẵn sàng lấy đồ dự phòng của mình cho bạn mượn. Không phải phiên tổ mình trực nhật, Linh vẫn sẵn sàng giúp các bạn lau bảng, lấy nước rửa tay. Vào những giờ giải lao, Linh còn tranh thủ giảng Toán, Tiếng Việt cho các bạn còn chậm của lớp. Em rất yêu quý Linh và thấy mình cần học tập những đức tính tốt của bạn. - GV kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép của - HS nghe và ghi chép nội dung đã một số HS trong khi nghe. nghe 4. Vận dụng - GV nhận xét về tinh thần, thái độ học tập, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  11. kết quả của tiết học, tuyên dương HS có tiến bộ về kĩ năng nói - GV khuyến khích HS về nhà nói lại cho các - HS lắng nghe thực hiện thành viên trong gia đình nghe những điều em mới học được về tôn trọng sự khác biệt hoặc về một người bạn mà em quý mến. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt GÓC SÁNG TẠO: EM TUỔI GÌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc chính xác tên các năm âm lịch và tên con vật tương ứng. - Nói rõ ràng, truyền cảm về con giáp biểu tượng của năm nay hoặc năm sinh của bản thân; giới thiệu và bình chọn được sản phẩm viết sáng tạo của nhóm (hoặc cá nhân). - Viết được đoạn văn (đoạn thơ) về con giáp yêu thích hoặc con giáp là tuổi của mình. - Biết lựa chọn tranh, ảnh hoặc vẽ trang trí phù hợp nội dung bài viết. - Biết thể hiện cảm xúc khi đọc, nói, viết về tuổi và các con giáp. - Qua việc tìm hiểu về năm âm lịch và các con vật biểu tượng của năm. - Bồi dưỡng PC tự tin, nhân ái: yêu các con vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV chuẩn bị: máy tính, ti vi, tranh 12 con giáp phóng to, giấy A0, A4, giấy có dòng kẻ ô li. - HS chuẩn bị: tranh (ảnh) con vật biểu tượng của năm hoặc của tuổi mình (bạn trong nhón); kéo, hồ dán, gấy màu, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mở clip: 12 con giáp - HS hát theo lời bài hát 12 con giáp - Phải biết yêu thương và giúp đỡ nhau - Bài hát có bao nhiêu con giáp ? Đó là những con giáp nào ? - GV chốt, chuyển ý vào bài - Giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc tên con giáp; cho biết mỗi con giáp tượng trưng cho con vật
  12. nào (BT1) - GV sử dụng SGK để tổ chức HĐ khởi động: Yêu cầu HS đọc và nắm yêu cầu của BT1. - GV bổ sung: Đây là tên những con vật rất quen thuộc đối với người Việt Nam ta. - GV tổ chức trò chời “Truyền điện” - HS đọc tên các năm âm lịch và 1 HS khác nói nhanh tên các con vật tương ứng VD: Tí – Chuột; Sửu – Trâu; Dần – Hổ; Mão – mèo; Thìn – Rồng; Tị - Rắn; Ngọ - Ngựa; Mùi – dê; Thân – Khỉ; Dậu – Gà; Tuất – Chó; Hợi – Lợn; - GV trình chiếu 12 con giáp - HS đọc to cả 12 năm và tên 12 con vật biểu tượng trước lớp. Hoạt động 2: Trao đổi về con giáp: - GV yêu cầu HS nêu BT 2 - HS nêu và tìm hiểu yêu cầu của đề bài Ý a) Nói về con giáp mà em thích - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Hướng - HS thảo luận nhóm 4 dẫn HS trao đổi với nhau về con giáp mà em thích. ? Em thích con giáp nào ? Vì sao - GV mở rộng hỏi về con giáp của năm - HS trả lời nay ? Năm nay là con giáp gì ? Ưu điểm cảu con giáp năm nay là gì VD: Năm nay là năm Sửu. Con vật biểu tượng của năm nay là con trâu. Con trâu là con vật khoẻ mạnh, hiền lành, cần cù lao động. con trâu gắn bó thân thiết với người nông dân, góp phần đem lại cuộc sống ấm no. Ý b) Nói về con giáp là tuổi của em - GV cho HS nhắc lại yêu cầu b của BT 2 ? Em sinh năm nào ? Em thích con giáp là tuổi của em ở những đặc điểm nào - GV tổ chức HĐ trao đổi - HS trao đổi theo cặp đôi nói chuyện với nhau về năm sinh, con giáp biểu tượng của mình VD: Em sinh năm 2012, theo âm lịch là năm Thìn – năm con Rồng. Con rồng là con vật tượng trưng của người dân Việt Nam. Vì coi mình là “con Rồng cháu Tiên”, người Việt coi rồng là con vật cao quý, linh thiêng nhưng cũng gần gũi với con người, nó uốn lượn trên những tầng mây, có thể làm mưa cho vạn vật, cây cối tốt tươi. Em thích những đặc điểm trên của con rồng.
  13. - GV lưu ý: Khi nói về các con giáp, cần hướng dẫn HS nói về những đặc điểm tích cực VD: + Con chuột nhanh nhẹn, khôn ngoan, đứng đầu các con giáp. + Con trâu khoẻ mạnh, hiền lành, chăm chỉ. + Con hổ khoẻ mạnh là chúa sơn lâm. + Con mèo nhanh nhẹn, đáng yêu. + Con rồng biết bay, làm mưa, tượng trưng cho vua. + Con rắn kiên nhẫn, linh lợi. + Con ngựa nhânh nhẹn, khoẻ mạnh, trung thành. + Con dê hiền lành, nhanh nhẹn. + Con khỉ thông minh, nhanh nhẹn. + con gà hiền lành, chăm chỉ, gọi em thức dậy mỗi sáng. + Con chó thông minh, trung thành. Con lợn hiền lành, được sống no đủ. 3. Luyện tập: Hoạt động 1: Viết và trang trí (BT3) - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc BT 3, tìm hiểu yêu cầu của đề bài - HS thảo luận nhóm 4: các nhóm lựa chọn đề bài, thảo luận và tiến hành viết đoạn văn hoặc đoạn thơ a) Con giáp mà em thích b) Con giáp là tuổi của em - GV hướng dẫn HS hoàn thiện bài viết - HS đọc và nhận xét - GV sửa bài viết - GV hướng dẫn HS trang trí bài viết bằng tranh, ảnh sưu tầm hoặc vẽ trực tiếp tranh con vật vào bài VD: a) Con giáp mà em thích là con trâu. Con trâu là con vật hiền lành, khoẻ mạnh, cần cù lao động. Con trâu là người bạn, gắn bó thân thiết, vất vả sớm trưa với người nông dân Việt Nam. Ca dao có câu: “Trên đồng cạn, dưới đồng sâu. Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa”. Con trâu cũng là con vật vui tính, luôn đem lại sự may mắn, niềm vui chiến thắng cho con người. Chính vì vậy, con trâu vàng được chọn là biểu tượng của SEA GAMES 22.
  14. b) Em sinh năm Thìn, theo lời mẹ là tuổi con Rồng. con Rồng là con vật cao quý, lính thiêng nhưng cũng rất gần gũi với con người. Em là một cô bé xinh đẹp và thông minh. Tính em hơi tinh nghịch nhưng cũng rất dịu dàng. Em lễ phép với người lớn tuổi và hoà nhã với bạn bè. Em thích học môn Tiếng Việt, thích làm thơ. Em cũng rất thích mặc quần áo đẹp. Mẹ thường bảo: “Con bé này đúng là tuổi Rồng”. c) Tuổi Rồng Rồng con ẩn trong mây Vội chui vào bụng mẹ Chín tháng sau thành người Giờ nói cười vui vẻ. Rồng bé mà quyết tâm Sống nhạy cảm ân cần Luôn giàu trí tưởng tượng Yêu thương khắp xa gần. Giờ Rồng con mạnh mẽ Học chăm chỉ, dẫn đầu Suy nghĩ lại rất sâu Rồng mạnh đầu con giáp. Hoạt động 2: Giới thiệu và bình chọn sản phẩm - GV gọi HS đọc yêu cầu BT 4 - HS đọc yêu cầu - Tổ chức cho HS giới thiệu và bình chọn sản phẩm - GV hướng dẫn các nhóm trình bày sản phẩm lên giấy A0 trên tường hoặc bảng lớp - Kĩ thuật phòng tranh - HS trưng bày và đại diện nhóm lên giới thiệu sản phẩm - Tổ chức bình chọn bài viết hay, trang trí đẹp 4. Vận dụng ? Hoạt động nào trong tiết học làm em thích nhất
  15. ? Sau tiết học, em đã biết làm những việc gì ? Em mong muốn điều gì ở những bài Góc sáng tạo tiếp theo - GV nhận xét, đánh giá về tinh thần, thái độ học tập và sản phẩm của HS, tuyên dương những em có bài nói, bài viết hay, sản phẩm trang trí đẹp, những HS tiến bộ hơn các buổi học trước. - Dặn HS chia sẻ cho người thân những - HS lắng nghe và thực hiện điều em biết về các con giáp và chuẩn bị bài Góc sáng tạo: Ai chăm, ai ngoan ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Tiếng Việt: BÀI ĐỌC 4: NHỮNG VẾT ĐINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng từ chứa âm vần HS dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng phút. Đọc thầm nhanh. - Hiểu nghĩa các từ trong bài, VD: kiềm chế, hãnh diện, xúc phạm, tinh thần, Hiểu ý nghĩa của bài đọc: mỗi người phải tự rèn luyện đức tính điềm tĩnh, tránh cáu giận làm tổn thương đến người khác và cả chính mình. - Thể hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài. - Bày tỏ cảm xúc trước ý nghĩa sâu sắc của câu chuyện. - Yêu thương mọi người, tránh làm tổn thương đến người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV chuẩn bị: máy tính, ti vi, giấy A0, A4. - HS chuẩn bị: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gọi HS đọc bài: Vệt phấn trên mặt bàn - HS đọc diễn cảm bài, nhắc nội dung, ý và trả lời câu hỏi thông qua vòng quay nghĩa của bài đọc, đặc điểm của nhân vật may mắn. trong bài. + GV nhận xét - GV giới thiệu bài: Ở các bài trước, - HS lắng nghe chúng ta đã ngắm các bức chân dung dễ thương, đáng yêu của các bạn nhỏ. Hôm nay, câu chuyện Những vết đinh sẽ giúp
  16. các em có thêm một bài học ý nghĩa về việc rèn luyện những đức tính tốt của con người. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - Giáo viên đọc mẫu toàn bài - GV gọi 1 HS đọc tốt đọc toàn bài - HS đọc - Chia đoạn ? Bài chia thành mấy đoạn - HS trả lời: 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến dễ hơn là đóng một cái đinh lên hàng rào. + Đoạn 2: Phần còn lại - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn (lượt 1) - 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn, cả lớp đọc thầm + GV phát hiện ra những từ HS đọc còn + HS phát âm chuẩn các từ ngữ dễ sai sai + Lưu ý các từ dễ sai: cáu kỉnh, kiềm chế, nóng giận, cáu giận, hãnh diện, xúc phạm, + Hướng dẫn HS đọc câu dài + HS ngắt nghỉ đúng Ngày lại ngày trôi qua,/ rồi cũng đến một hôm/ cậu bé hãnh diện khoe với cha rằng/ không còn một cái đinh nào trên hàng rào.// - Gọi HS đọc nói tiếp đoạn (lượt 2) - HS đọc + Kết hợp giải nghĩa từ + Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp đôi. (kiềm chế, hãnh diện, xúc phạm, tinh thần) + Hỏi thêm một số từ khác - GV mời HS đọc toàn bài - HS đọc toàn bài Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV cho HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 - HS hoạt động thảo luận - GV tổ chức trò chơi phóng viên nhí - HS tham gia trò chơi trình bày ý kiến về các câu hỏi ? Người cha dạy con trai kiềm chế tính nóng nảy bằng cách nào ->Người cha khuyên con mỗi lần cáu kỉnh với ai đó thì đóng một chiếc đinh lên hàng rào gỗ. ? Khi cậu bé đã kiềm chế được tính nóng nảy, người cha bảo cậu làm gì
  17. -> Người cha bảo cậu, sau một ngày không cáu giận thì nhổ bớt một cái đinh trên hàng rào. ? Em hiểu “vết đinh” trong câu “Dù con đã nhổ đinh đi, vết đinh vẫn còn” chỉ điều gì -> “Vết đinh” tượng trưng cho những ấn tượng xấu, những tổn thương mà sự nóng giận gây ra. ? Hãy nói về một lần em giận dỗi hoặc cáu kỉnh với ai đó. Nêu suy nghĩ của em về việc ấy -> VD: Một buổi chiều, mẹ em có việc đột xuất ở cơ quan và đến đón em rất muộn. Thầy cô và các bạn đã về hết, chỉ còn lại em và bác bảo vệ. Em đã vô cùng cáu giận. Khi mẹ đến em đã vùng vằng bỏ đi, không chịu lên xe để về nhà. Mẹ dắt xe lão đéo theo sau. Bác bảo vệ cứ nhìn em và lắc đầu. tối hôm đó, khi bình tĩnh lại em đã xin lỗi mẹ. bây giờ, nghĩ lại chuyện đó em rất xấu hổ. Xấu hổ với mẹ, với bác bảo vệ và cả với chính mình. -> VD: Hôm ấy mẹ ốm và không nấu nhiều món ngon như thường ngày. Khi thấy bữa ăn không có món mình thích em đã giận dỗi, chê những món mẹ nấu và bỏ không ăn cơm. Nghĩ lại, em thấy rất ân hận và hiểu rằng mình đã sai khi chưa biết thương mẹ khi mẹ ốm mà còn đòi hỏi không phù hợp, không trân trọng công sức nấu nướng của mẹ. Em rút ra cho mình bài học về cách quan tâm, yêu thương và trân trọng công sức của ngững người thân yêu. 3. Thực hành: Luyện đọc nâng cao Ngày lại ngày trôi qua,/ rồi cũng đến một hôm/ cậu bé hãnh diện khoe với cha rằng/ không còn một cái đinh nào trên hàng rào.// Cha liền dẫn cậu đến bên hàng rào,/ bảo:// - Con đã làm việc rất tốt.// Nhưng hãy nhìn lên hàng rào:// Dù con đã nhổ đinh đi,/ vết đinh vẫn còn.// Nếu con xúc phạm đến ai đó trong cơn giận,/ lời xúc phạm của con cũng giống như những vết đinh này:// Chúng để lại những vết thương khó lành trong lòng người khác/ và cả trong lòng con nữa.// Mà vết thương tinh thần/ còn tệ hơn những vết đinh rất nhiều. - GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm nhóm - HS đọc trong nhóm 4 đoạn văn trên - Tổ chức thi đọc cá nhân + Nhận xét - HS thi đọc diễn cảm + Nhận xét bạn 4. Vận dụng - GV cho HS tự nhận xét, đánh giá bản - HS trả lời thân mình ? Em có cáu kỉnh với mọi người xung quanh không ? Khi trút sự giận dữ lên người khác em - HS trả lời: bản thân không được thanh cảm thấy thế nào ? thản, nhẹ nhõm ? Một cơn giận sẽ gây ra hậu quả như thế - HS trả lời: khiến người khác bị tổn nào thương sâu sắc, khó xoá nhoà
  18. ? Qua bài đọc này em rút ra điều gì cho - HS trả lời: Mỗi người phải tự rèn luyện bản thân đức tính điềm tĩnh, tránh cáu giận làm tổn thương đến người khác và cả chính mình - GV tổng hợp ý kiến - HS cùng GV tham gia nhận xét + Nhận xét, tuyên dương - GV hướng dẫn HS vận dụng bài học - HS lắng nghe, thực hiện tốt rút ra từ câu chuyện Những vết đinh vào cuộc sống hằng ngày. Qua bài học này các em hiểu để thay đổi, sống sao cho thật chan hoà và thân ái với những người xung quanh. - Dặn HS chuẩn bị bài: Văn hay chữ tốt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được công dụng đánh dấu chuỗi liệt kê của dấu gạch ngang. Sử dụng dấu gạch ngang khi viết văn bản. - Tham gia hoạt động nhóm, trò chơi. - Bồi dưỡng PC chăm chỉ, trách nhiệm: thông qua hoạt động học tập và hợp tác với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV chuẩn bị: máy tính, ti vi, bài giảng trình chiếu các BT, A4. Vật dụng đầy đủ cho trò chơi em đi siêu thị. - HS chuẩn bị: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về dấu - HS trả lời: Dấu gạch ngang dùng để gạch ngang đã học ở lớp 3. đánh dấu lời nói của các nhân vật trong đối thoại. ? Em hãy lấy một ví dụ - HS lấy ví dụ: + GV nhận xét Tuần này em học hành chăm chỉ, luôn được cô giáo khen. Cuối tuần, như thường lệ, bố hỏi: - Con gái của bố học hành như thế nào?
  19. Em đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên vui vẻ trả lời ngay: - Con thường xuyên được cô giáo khen bố ạ. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Em đi - HS chơi trò chơi siêu thị” + Mời 10 HS tham gia, chia làm 2 đội + Mỗi đội nhận 100.000 đồng và 1 cái giỏ + Giao nhiệm vụ: Với số tiền 100.000 đồng em hãy đến siêu thị mua các mặt hàng vừa đủ với số tiền, ít nhất phải có 3 mặt hàng. Sau đó hãy liệt kê những mặt hàng mình đã mua. + Đội thắng là đội mua đủ số tiền và nhanh - GV nhận xét trò chơi - Liệt kê kết quả mua sắm - Giới thiệu bài: Ở lớp 3, các em đã biết - HS nghe dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu lời nói của các nhân vật trong đối thoại. Hôm nay, chúng ta tìm hiểu thêm một tác dụng nữa của dấu câu câu này. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nhận xét - GV gọi HS đọc BT: Dấu gạch ngang - HS đọc BT ở phần Nhận xét trong bảng sau được dùng làm gì ? - GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận theo cặp - HS một số nhóm báo cáo kết quả + GV nhận xét nêu đáp án đúng: Trong + HS khác nhận xét, nêu ý kiến bảng này, dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. Hoạt động 2: Rút ra bài học ? Dấu gạch ngang dùng để làm gì - HS rút ra kiến thức cần nhớ - Gọi HS nêu lại phần bài học - HS nêu và ghi nhớ 3. Luyện tập: Hoạt động 1: Viết lại đoạn văn, sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu các ý được
  20. liệt kê (BT1) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 1 - HS đọc - GV tổ chức thảo luận nhóm - HS hoạt động nhóm – viết lại đoạn văn, trong đó có sử dụng dấu gạch ngang đánh dấu các ý được liệt kê. + GV nhận xét, tổng kết + HS đại diện trình bày Trẻ em có bổn phận sau đây: - Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. - Kính trọng thầy giáo, cô giáo - Lễ phép với người lớn. - Thương yêu em nhỏ. - Đoàn kết với bạn bè - Giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn Hoạt động 2: Viết đoạn văn, sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu các ý được liệt kê (BT2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 1 - HS đọc - GV yêu cầu HS làm cá nhân - HS làm việc độc lập, thực hiện BT2 + GV nhận xét, tổng kết + HS trình bày VD: Mặc dù còn phải cố gắng rèn luyện nhiều nhưng em là một cô bé có nhiều ưu điểm: - Biết giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh. - Luôn chăm chỉ và quyết tân trong học tập. - Biết giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà - Biết lễ phép với người lớn tuổi. 4. Vận dụng: - Tổ chức chia sẻ lại kiến thức các em - HS thực hiện vừa học bằng trò chơi Ai nhanh ? Ai đúng ? - 2 HS lên bảng thi đua liệt kê ? Em hãy liệt kê những mặt hàng em bạn đi siêu thị mua trong hoạt động khởi động có sử dụng dấu gạch ngang + GV nhận xét - GV nhận xét, đánh giá về tiết học. - HS lắng nghe - GV nhắc HS vận dụng kiến thức về dấu gạch ngang vào việc viết văn bản. Chuẩn bị cho bài học Danh từ chung, danh từ riêng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .