Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_30_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_a.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Anh
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 TUẦN 30 TOÁN Tiết 146: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức về các phép tính với phân số, bài toán hình học và bài toán tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó. 2. Kĩ năng - Thực hiện được các phép tính về phân số. - Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành. - Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó. 3. Thái độ - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1 , bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy nêu các bước giải bài toán + Vẽ sơ đồ Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số + Tìm tổng (hiệu) số phần bằng nhau của hai số đó + Tìm số lớn, số bé - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hoạt động thực hành (30p) * Mục tiêu: Thực hiện được các phép tính về phân số. Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành. Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Tính - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đáp án: 3 11 12 11 23 a) 5 20 20 20 20 5 4 45 32 13 b) - Chốt đáp án. 8 9 72 72 72 KL: Củng cố cách cộng, trừ, nhân, chia Giáo viên Nguyễn Thị Anh 1 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 9 4 9x4 36 3 phân số, cách tính giá trị biểu thức c) x d) - Lưu ý HS rút gọn kết quả cuối cùng tới 16 3 16x3 48 4 4 8 4 11 44 11 PS tối giản : x 7 11 7 8 56 14 3 4 2 3 3 10 13 e) : 2 Bài 2 5 5 5 5 5 5 5 - Yêu cầu HS đọc đề bài. Cá nhân – Lớp + Muốn tính diện tích hình bình hành ta - 1 HS đọc làm như thế nào? + Ta lấy chiều cao nhân với độ dài đáy (cùng một đơn vị đo) - Chốt đáp án. *KL: Củng cố cách tính diện tích hình Bài giải bình hành, cách tìm phân số của một số. Chiều cao của hình bình hành là: 18 5 = 10 (cm) 9 Diện tích của hình bình hành là: 2 Bài 3 18 10 = 180 (cm ) 2 - Yêu cầu HS đọc đề toán, sau đó hỏi: Đáp số: 180 cm + Bài toán thuộc dạng toán gì? Cá nhân – Chia sẻ lớp + Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của + Nêu các bước giải bài toán về tìm hai hai số đó. số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán. Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau. - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Bước 3: Tìm SB, SL vở của HS, củng cố cách giải bài toán ... Bài giải tổng – tỉ... Ta có sơ đồ: Búp bê: |-----|-----| 63 đồ chơi Ô tô: |-----|-----|-----|-----|-----| ? ô tô Ta có, tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 (phần) Số ô tô có trong gian hàng là: 63 : 7 5 = 45 (chiếc) Bài 4 + bài 5 (Bài tập chờ dành cho Đáp số: 45 chiếc ô tô HS hoàn thành sớm) - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp - Củng cố cách giải bài toán Hiệu – Tỉ Bài 4: (AD các bước giải bài toán hiệu – tỉ) Đ/s: Con: 10 tuổi Bài 5: Phân số chỉ phần đã tô màu của hình H là 1 bằng phân số chỉ phần đã tô 4 màu của hình B 2 3. Hoạt động ứng dụng (1p) 8 Giáo viên Nguyễn Thị Anh 2 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Giải bài toán sau: Con ít hơn bố 35 tuổi. Ba năm trước, tuổi con bằng 2/9 tuổi bố. Hỏi hiện nay con bao nhiêu tuổi, bố bao nhiêu tuổi? ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Tiết 147: TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được thế nào là tỉ lệ bản đồ. 2. Kĩ năng - Xác định được tỉ lệ bản đồ - Tìm được độ dài thật khi biết tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ. 3. Thái độ - HS có thái độ học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bản đồ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: - Xác định được tỉ lệ bản đồ - Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì. Giáo viên Nguyễn Thị Anh 3 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 * Cách tiến hành: * Giới thiệu tỉ lệ bản đồ - GV treo bản đồ Việt Nam, bản đồ thế giới, bản đồ một số tỉnh, thành phố và - HS thực hành theo yêu cầu của GV yêu cầu HS đọc tên bản đồ, đọc tỉ lệ bản đồ - Kết luận: Các số 1:10000000; 1 : 500; - HS nghe và nhắc lại ghi trên các bản đồ đó gọi là tỉ lệ bản đồ. - GV giới thiệu: Tỉ lệ bản đồ 1: 10000000 cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu lần. Độ dài - HS lắng nghe 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài 10000000 cm hay 100 km trên thực tế. + Hãy nêu ý nghĩa của tỉ số 1: 20 000; - HS thực hành cá nhân 1: 200; 1 : 5000,... - Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 có thể viết dưới dạng phân số 1 , tử số cho 10000000 biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn - HS lắng nghe, thực hành lấy VD về tỉ vị đo độ dài (cm, dm, m, ) và mẫu số lệ bản đồ và ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ cho biết độ dài thật tương ứng là 10000000 đơn vị đo độ dài đó (10000000cm,10000000dm, 10000000m ) 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: - Nắm được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ - Tìm được độ dài thật khi biết tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 + Là 1000 mm. mm ứng với độ dài thật là bao nhiêu? + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 cm ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu? + Là 1000 cm. + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 m ứng với độ dài thật là bao nhiêu? - GV hỏi thêm: + Là 1000 m. + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, độ dài 1 mm + Là 500 mm. ứng với độ dài thật là bao nhiêu? + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5000, độ dài 1 cm + Là 5000 cm. ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu? + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10000, độ dài 1 m + Là 10000 m. Giáo viên Nguyễn Thị Anh 4 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 ứng với độ dài thật là bao nhiêu? Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - HS lên bảng,- Yêu HS cảcầu lớp HS làm tự làmbài vàobài. vở - GV chữa bài, chốt cách xác định độ Tỉ lệ 1: 1000 1 : 1 : 10000 1 : 500 300 dài thật từ tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ bản đồ Độ 1 cm 1 dm 1mm 1m dài thu nhỏ Độ 1000 300 10 000mm 500m cm dm dài thật Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn Đáp án: Câu đúng: b) 10 000dm thành sớm) d) 1 km (vì 1 x 10 000 = 10 000 dm = 1 km) 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Tiết 148: ỨNG DỤNG TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ. 2. Kĩ năng - Vận dụng tìm được độ dài thật dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ 3. Thái độ - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả các bài tập *ĐCND: Với các bài tập chỉ yêu cầu nêu đáp số, không cần trình bày bài giải II. CHUẨN BỊ: Giáo viên Nguyễn Thị Anh 5 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 1. Đồ dùng - GV: Bản đồ trường Mầm non Thắng Lợi phóng to - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3p) - TBHT điều hành trả lời, nhận xét + Nêu ví dụ về tỉ lệ bản đồ và nêu ý nghĩa + HS nối tiếp nêu VD của tỉ lệ bản đồ đó - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ. * Cách tiến hành: a. Giới thiệu bài toán 1 - GV treo bản đồ Trường Mầm non xã - HS quan sát, Thắng Lợi + Bản đồ được vẽ với tỉ lệ bao nhiêu? + Nêu tỉ lệ bản đồ 1 : 300 + Nêu ý nghĩa của tỉ lệ đó + 1 cm trên bản đồ ứng với 300 cm trên thực tế + Độ dài trên bản đồ của cổng trường là + 2 cm bao nhiêu? - Yêu cầu tính độ dài thực tế của cổng - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp trường Bài giải Chiều rộng thật của cổng trường là: 2 300 = 600 (cm) 600 cm = 6 m Đáp số: 6m b. Giới thiệu bài toán 2 - Gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trong SGK. - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc trong SGK. - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp + Độ dài thu nhỏ trên bản đồ của quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài bao nhiêu + 102 mm mi- li- mét? + Bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào? + Tỉ lệ 1 : 1000000. + 1 mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu mi- li- mét? + Là 1000000 mm. + 102 mm trên bản đồ ứng với độ dài thật + Là 1021000000=102000000 (mm) là bao nhiêu mi- li- mét? Bài giải - Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán. Quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài là: 102 1000000 = 102000000 (mm) Giáo viên Nguyễn Thị Anh 6 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 102000000 mm = 102 km Đáp số: 102 km 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Vận dụng tìm được độ dài thật dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài thu nhỏ * Cách tiến hành Bài 1 :Yêu cầu HS đọc đề bài toán. - Thực hiện cá nhân – Nhóm 2 - - Gọi HS nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếu Chia sẻ lớp cần) - GV nhận xét, chốt đáp án. Tỉ lệ 1 : 500 000 1: 1 : 2 000 - Nêu cách tìm độ dài thật bản đồ 15 000 Độ dài 2 cm 3 dm 50 mm thu nhỏ Độ dài 1000 000cm 45000 100000 thật dm mm * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành bài tập Bài 2: Bài giải - Yêu cầu HS nhận xét, sau đó đưa ra kết Chiều dài thật của phòng học đó là: luận về bài làm đúng. HS có thể làm nháp bài 4 200 = 800 (cm) toán rồi nêu kết quả và cách làm, không cần 800 cm = 8 m trình bày bài giải. Đáp số: 8 m * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tính được chiều đai của phòng học Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành Bài giải sớm) Độ dài thật của quãng đường TP HCM – Quy Nhơn là: 27 x 2 500 000 = 67 500 000 (cm) 67 500 000 cm = 675km Đáp số: 675km 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa các phần bài tập làm sai 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Giáo viên Nguyễn Thị Anh 7 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 TOÁN Tiết 149: ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tt) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Tiếp tuc tìm hiểu về một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ 2. Kĩ năng - HS vận dụng tìm được khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài thật 3. Thái độ - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả bài tập * ĐCND: Với các bài tập, chỉ cần nêu đáp số, không cần trình bày bài giải II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Bút, sách 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,... - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Tìm hiểu về ứng dụng của tỉ lệ bản đồ * Cách tiến hành: *Hướng dẫn giải bài toán 1 - Yêu cầu HS đọc bài toán 1. - 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm trong SGK. + Khoảng cách giữa hai điểm A và B + Là 20 m. trên sân trường dài bao nhiêu mét? + Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ nào? + Tỉ lệ 1 : 500. + Bài yêu cầu em tính gì? + Tính khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ. + Làm thế nào để tính được? + Lấy độ dài thật chia cho 500. + Khi thực hiện lấy độ dài thật giữa + Đổi đơn vị đo ra xăng- tỉ lệ- mét vì đề hai điểm A và B chia cho 500 cần bài yêu cầu tính khoảng cách hai điểm A Giáo viên Nguyễn Thị Anh 8 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 chú ý điều gì? (GV có thể hỏi: và B trên bản đồ theo xăng- tỉ lệ- mét. Khoảng cách A và B trên bản đồ được yêu cầu tính theo đơn vị nào?) - HS làm cá nhân – Nhóm 2 – Lớp Bài giải 20 m = 2000 cm Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ là: 2000 : 500 = 4 (cm) - GV nhận xét bài làm của HS, chốt Đáp số: 4 cm cách tính độ dài trên bản đồ * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 ** Hướng dẫn giải bài toán 2 - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài - Gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trước trong SGK. lớp. + Bài toán cho em biết những gì? + Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây dài 41 km. Tỉ lệ bản đồ là 1 : 1000000. + Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây thu nhỏ + Bài toán hỏi gì? trên bản đồ dài bao nhiêu mi- li- mét? - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - Yêu cầu HS làm bài, nhắc các em Bài giải chú ý khi tính đơn vị đo của quãng 41 km = 41000000 mm đường thật và quãng đường thu nhỏ Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây trên bản phải đồng nhất. đồ dài là: 41000000 : 1000000 = 41 (mm) Đáp số: 41 mm 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Vận dụng tỉ lệ bản đồ để tính được độ dài trên bản đồ dựa vào tỉ lệ và độ dài thật * Cách tiến hành: Bài 1 : - HS làm cá nhân - Nhóm 2 - Lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài toán. - Nhận xét, chốt đáp án Đáp án: - Chốt cách tính độ dài trên bản đồ Tỉ lệ bản 1 : 1 : 1: - Lưu ý HS các đơn vị đo phải đồng đồ 10 000 5000 20 000 nhất Độ dài 5km 25m 2km thật Độ dài 50cm 5mm 1dm * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tìm được trên bản tỉ lệ bản đồ. đồ Giáo viên Nguyễn Thị Anh 9 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 Bài 2 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu Bài giải HS tự làm bài, có thể nêu miệng cách 12 km = 1200000 cm làm và đáp số, không cần trình bày bài Quãng đường từ bản A đến bản B trên giải bản đồ là: - GV nhận xét, chốt đáp án 1200000 : 100000 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp thành sớm) Bài giải + Nếu số thứ nhất gấp lên 5 lần được 15m = 1500 cm; 10m = 1 000cm số thứ hai thì tỉ số hai số là bao nhiêu? Chiều dài hình chữ nhật trên bản đồ là: 1 500 : 500 = (cm) Chiều rộng hình chữ nhật trên bản đồ là: 1 000 : 500 = 2 (cm) Đáp số: Chiều dài: 3cm Chiều rộng: 2cm 4. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :.................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1, BT2); 2. Kĩ năng - Bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3, BT4). 3. Thái độ - Có ý thức học tập tích cực, nghiêm túc 4. Góp phần phát triển NL: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL giao tiếp. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng Giáo viên Nguyễn Thị Anh 10 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 - GV: Tranh ảnh về con ngan và một số con vật khác - HS: Vở, bút, ... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu lại cấu tạo bài văn miêu tả con vật - 1 HS nêu - GV dẫn vào bài học 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: - Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1, BT2); - Bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3, BT4). * Cách tiến hành: Cá nhân- Lớp Bài tập 1,2: Nhóm 2 – Lớp - Cho HS quan sát tranh, ảnh về con - HS quan sát ngan con - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo. - GV nhận xét và chốt lại: các bộ phận Đáp án: được miêu tả và những từ ngữ cho biết + Tác giả đã quan sát những bộ phận điều đó. Nhấn mạnh với HS để miêu tả của con ngan là: được như vậy, tác giả đã phải quan sát + Hình dáng: chỉ to hơn cái trứng một con ngan rất kĩ. Vì thế việc quan sát tí. trước khi miêu tả là rất quan trọng + Bộ lông: vàng óng + Đôi mắt: chỉ bằng hột cườm + Cái mỏ: màu nhung hươu + Cái đầu: xinh xinh, vàng nuột + Hai cái chân: lủm chủm, bé tí, màu đỏ hồng. + Theo em, những câu nào miêu tả em + VD: Đội mắt chỉ bằng hột cườm, đen cho là hay? nhánh hạt huyền, lúc nào .mỡ - GV nhận xét, lưu ý HS học tập các câu văn hay để viết bài Cá nhân – Lớp Bài tập 3 + 4 - GV đưa tranh ảnh con chó, mèo - HS quan sát tranh, ảnh - Yêu cầu: + Quan sát ngoại hình và miêu tả đặc VD: Tả ngoại hình điểm ngoại hình của chó/mèo Con chó nhà em đã được 5 tuổi rồi. Nó + Quan sát, nhớ lại và miêu tả hoạt động đã là mẹ của rất nhiều đàn con. Nó có của chó/mèo bộ lông màu đen tuyền, bốn chân cao và Giáo viên Nguyễn Thị Anh 11 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 dài. Hai tai dựng đứng trên chiếc đầu to * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành như cái yên xe đạp. Đôi mắt nó sáng bài tập. quắc như đèn pha. Cái mũi đen ươn ướt - Hs M3+M4 viết được đoạn văn miêu luôn động đậy đánh hơi. tả có sử dụng biện pháp nghệ thuật VD: Tả hoạt động Mỗi khi thấy em đi học về, nó chạy ra tận đầu đường đón em. Cái đuôi ngoáy tít tỏ rõ vẻ mừng rỡ. Đôi mắt long lanh như em bé được quà. Nó theo chân em vào tận cửa nhà rồi mới trở ra nằm ở góc sân. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa các lỗi dùng từ, đặt câu trong đoạn văn 4. HĐ sáng tạo (1p) - Hoàn chỉnh phần thân bài của bài văn miêu tả con vật ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KHOA HỌC NHU CẦU KHÔNG KHÍ CỦA THỰC VẬT 1. Kiến thức - HS nắm được vai trò của không khí với thực vật. 2. Kĩ năng - Vận dụng trong trồng trọt để mang lại năng suất cao 3. Thái độ - HS học tập nghiêm túc, tích cực. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. * GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Tranh ảnh - HS: Giấy khổ to và bút dạ. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh Giáo viên Nguyễn Thị Anh 12 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 1, Khởi động (2p) - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận xét + Tại sao khi trồng người ta phải bón + Khi trồng người ta phải bón thêm thêm phân cho cây? phân cho cây để cây cho thu hoạch cao. + Thực vật cần các loại khoáng chất + Khoáng chất nào cũng cần cho nào? Nhu cầu về mỗi loại khoáng chất cây. Nhu cầu về mỗi loại khoáng chất của thực vật giống nhau không? của thực vật không giống nhau. - Giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Bài mới: (35p) * Mục tiêu: Nắm được vai trò của không khí với thực vật * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp HĐ1: Vai trò của không khí trong Cá nhân – Lớp quá trình trao đổi khí của thực vật: + Không khí gồm những thành phần + Không khí gồm hai thành phần chính nào? là khí ô- xi và khí ni- tơ. Ngoài ra, trong không khí còn chứa khí các- bô- níc. + Những khí nào quan trọng đối với + Khí ô- xi và khí các- bô- níc rất quan thực vật? trọng đối với thực vật. - Yêu cầu: Quan sát hình minh hoạ Nhóm 2 – Lớp trang 120, 121, SGK và trả lời câu hỏi. 3.1 Quá trình quang hợp chỉ diễn ra + Khi có ánh sáng Mặt Trời. trong điều kiện nào? 3.2 Bộ phận nào của cây chủ yếu thực + Lá cây là bộ phận chủ yếu. hiện quá trình quang hợp 3.3 Trong quá trình quang hợp, thực + Hút khí các- bô- níc và thải ra khí ô- vật hút khí gì và thải ra khí gì? xi. 3.4 Quá trình hô hấp diễn ra khi nào? + Diễn ra vào ban đêm. 3.5 Bộ phận nào của cây chủ yếu thực + Lá cây là bộ phận chủ yếu. hiện quá trình hô hấp? 3.6 Trong quá trình hô hấp, thực vật + Thực vật hút khí ô- xi, thải ra khí các – hút khí gì và thải ra khí gì? bô- níc và hơi nước. 3.7 Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong + Nếu quá trình quang hợp hay hô hấp hai quá trình trên ngừng hoạt động? của thực vật ngừng hoạt động thì thực vật sẽ chết. - HS lên bảng vừa trình bày vừa chỉ vào tranh minh hoạ cho từng quá trình trao đổi khí trong quang hợp, hô hấp. - Theo dõi, nhận xét, khen ngợi những - Lắng nghe. nhóm HS hiểu bài, trình bày mạch lạc, khoa học. + Không khí có vai trò như thế nào + Không khí giúp cho thực vật quang đối với thực vật? hợp và hô hấp. Giáo viên Nguyễn Thị Anh 13 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 + Những thành phần nào của không + Khí ô- xi có trong không khí cần cho khí cần cho đời sống của thực vật? quá trình hô hấp của thực vật. Khí các- Chúng có vai trò gì? bô- nic có trong không khí cần cho quá trình quang hợp của thực vật. Nếu thiếu khí ô- xi hoặc các- bô- níc thực vật sẽ - GV giảng: Thực vật cần không khí chết. để quang hợp và hô hấp. Cây dù - Lắng nghe. được cung cấp đủ nước, chất khoáng và ánh sáng nhưng thiếu không khí thì cây cũng không sống được. Khí ô- xi là nguyên liệu chính được sử dụng trong hô hấp, sản sinh ra năng lượng trong quá trình trao đổi chất của thực vật. HĐ2: Ứng dụng nhu cầu không khí Cá nhân – Lớp của thực vật trong trồng trọt: + Thực vật “ăn” gì để sống? Nhờ đâu +Thực vật "ăn" khí các-bô-níc. Nhờ quá thực vật thực hiện được việc “ăn” để trình hô hấp và quang hợp duy trì sự sống? + Em hãy cho biết trong trồng trọt con + Muốn cho cây trồng đạt năng suất cao người đã ứng dụng nhu cầu về khí hơn thì tăng lượng khí các- bô- níc lên các- bô- níc, khí ô- xi của thực vật như gấp đôi. thế nào? + Bón phân xanh, phân chuồng cho cây vì khi các loại phân này phân huỷ thải ra nhiều khí các- bô- níc. + Trồng nhiều cây xanh để điều hoà không khí, tạo ra nhiều khí ô- xi giúp bầu không khí trong lành cho người và động vật hô hấp. * GDBVMT: Mỗi thành phần của - HS lắng nghe không khí có vai trò riêng. Cần biết tận dụng vai trò của chúng trong trồng trọt để mang lại hiệu quả kinh tế cao - Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết - 2 HS đọc thành tiếng. trang 121, SGK. 3. HĐ ứng dụng (1p) + Tại sao ban ngày khi đứng dưới tán + Vì lúc ấy dưới ánh sáng Mặt Trời cây lá của cây ta thấy mát mẻ? đang thực hiện quá trình quang hợp. Lượng khí ô- xi và hơi nước từ lá cây thoát ra làm cho không khí mát mẻ. + Tại sao vào ban đêm ta không để + Vì lúc ấy cây đang thực hiện quá trình nhiều hoa, cây cảnh trong phòng ngủ? hô hấp, cây sẽ hút hết lượng khí ô- xi có trong phòng và thải ra nhiều khí các- bô- Giáo viên Nguyễn Thị Anh 14 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 níc làm cho không khí ngột ngạt và ta sẽ 4. HĐ sáng tạo (1p) bị mệt. + Lượng khí các- bô- níc trong thành + Để đảm bảo sức khoẻ cho con người phố đông dân, khu công nghiệp nhiều và động vật thì giải pháp có hiệu quả hơn mức cho phép? Giải pháp nào có nhất là trồng cây xanh hiệu quả nhất cho vấn đề này? LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU CẢM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm (ND Ghi nhớ). 2. Kĩ năng - Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm (BT1, mục III), bước đầu đặt được câu cảm theo tình huống cho trước (BT2), nêu được cảm xúc được bộc lộ qua câu cảm (BT3). * HS năng khiếu đặt được hai câu cảm theo yêu cầu BT3 với các dạng khác nhau. 3. Thái độ - Có thái độ lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL sáng tạo, NL giao tiếp. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,... - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành các bạn hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành a. Nhận xét Nhóm 2 – Lớp Bài tập 1, 2, 3: Đáp án: - Cho HS đọc nội dung BT1, 2, 3. 1) - Chà, con mèo có bộ lông mới đẹp - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: làm sao! => Dùng để thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, vui mừng trước vẻ đẹp của bộ lông con mèo. - A! Con mèo này khôn thật! => Dùng Giáo viên Nguyễn Thị Anh 15 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 để thể hiện cảm xúc thán phục sự khôn ngoan của con mèo. 2) Cuối câu trên có dấu chấm than. 3) Câu cảm dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói. Trong câu cảm thường có các từ ngữ đi kèm: ôi, chao, trời, quá, lắm, b. Ghi nhớ: thật,... - Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - 2 HS đọc nội dung ghi nhớ. - Lấy VD về câu cảm - HS nối tiếp lấy VD 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm (BT1, mục III), bước đầu đặt được câu cảm theo tình huống cho trước (BT2), nêu được cảm xúc được bộc lộ qua câu cảm (BT3). * Cách tiến hành Bài tập 1: Cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp - Cho HS đọc yêu cầu của BT1. - Cho HS làm bài cá nhân. GV phát Đáp án: phiếu cho 3 HS. - Chà (Ôi), con mèo này bắt chuột giỏi quá!/ Con mèo này bắt chuột giỏi thế! / Con mèo này bắt chuột giỏi lắm!,.... - Ôi (chao), trời rét quá! / Trời rét thế! Trời rét lắm! - Bạn Ngân chăm chỉ quá! / Bạn Ngân chăm chỉ thế! / Chà, bạn Ngân chăm chỉ - GV nhận xét và chốt lại. ghê! - Chà, bạn Giang học giỏi ghê! / Bạn Giang học giỏi thế! Bạn Giang học giỏi quá! + Có thể chuyển câu kể sang câu cảm + Thêm Ôi/Chao/Chà/ Ồ,.. vào đầu câu. bằng cách nào? + Thêm quá/lắm/ghê/thế,... vào cuối câu +Chuyển dấu chấm thành dấu chấm than Bài tập 2: Cá nhân – Lớp - GV chốt đáp án đúng Đáp án: - Lưu ý cách đặt câu cảm cho phù hợp + Tình huống a: HS có thể đặt các câu thể với từng hoàn cảnh để bộc lộ cảm xúc hiện sự thán phục bạn. chân thành của mình với người giao - Trời, cậu giỏi thật! tiếp - Bạn thật là tuyệt! - Bạn giỏi quá! - Bạn siêu quá! + Tình huống b: - Ôi, cậu cũng nhớ ngày sinh nhật của mình à, thật tuyệt! - Trời ơi, lâu quá rồi mới gặp cậu! - Trời, bạn làm mình cảm động quá! Giáo viên Nguyễn Thị Anh 16 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 Bài tập 3: Nhóm 2 – Lớp - GV nhận xét và chốt lại lời giải. Đáp án: a) Câu: Ôi, bạn Nam đến kìa! - Lưu ý dùng câu cảm bộc lộ cảm xúc => Bộc lộ cảm xúc mừng rỡ. phù hợp với từng tình huống. b) Câu: Ồ, bạn Nam thông minh quá! => Bộc lộ cảm xúc thán phục. c) Câu: Trời, thật là kinh khủng! => Bộc lộ cảm xúc sợ hãi 4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách đặt câu khiến 5. HĐ sáng tạo (1p) - Hãy nêu một tình huống và đặt câu cảm phù hợp với tình huống đó. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Tiết 150: THỰC HÀNH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết cách đo đoạn thẳng trên mặt đất, cách xác định 3 điểm thẳng hàng 2. Kĩ năng - Tập đo độ dài đoạn thẳng trong thực tế, tập ước lượng. 3. Thái độ - Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Thước dây - HS: Thước thẳng 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, luyện tập-thực hành - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận đông tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: HS thực hành đo độ dài, ước lượng độ dài và xác định 3 điểm thẳng Giáo viên Nguyễn Thị Anh 17 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 hàng * Cách tiến hành HĐ1: Đo đoạn thẳng trên mặt đất Cá nhân - Lớp - Chọn lối đi giữa lớp rộng nhất, sau đó dùng phấn chấm hai điểm A, B trên lối đi. - HS lắng nghe, quan sát - Nêu vấn đề: Dùng thước dây, đo độ dài khoảng cách giữa hai điểm A và B. - Nêu yêu cầu: Làm thế nào để đo được khoảng cách giữa hai điểm A và B? - Kết luận cách đo đúng như SGK: + Cố định hai đầu thước dây tại điểm A - HS nêu cách đo sao cho vạch số 0 của thước trùng với điểm A. - HS thực hành nhóm 2 và đọc số đo + Kéo thẳng dây thước cho tới điểm B. độ dài giữa 2 điểm A, B + Đọc số đo ở vạch trùng với điểm B. Số đo đó là số đo độ dài đoạn thẳng AB. - GV nhận xét chung về cách đo của HS HĐ 2: Gióng thẳng hàng các cọc tiêu trên mặt đất - Yêu cầu HS quan sát hình minh họa - Quan sát hình minh hoạ trong SGK trong SGK và nêu: Để xác định ba điểm và nghe giảng. trong thực tế có thẳng hàng với nhau hay không người ta sử dụng các cọc tiêu và gióng các cọc này. + Cách gióng các cọc tiêu như sau: Đóng ba cọc tiêu ở ba điểm cần xác - HS thực hành trong lớp học định. Đứng ở cọc tiêu đầu tiên hoặc cọc tiêu cuối cùng. Nhắm một mắt, nheo mắt còn lại và nhìn vào cạnh cọc tiêu thứ nhất. Nếu: + Nhìn rõ các cọc tiêu còn lại là ba điểm chưa thẳng hàng. + Nhìn thấy một cạnh (sườn) của hai cọc tiêu còn lại là ba điểm đã thẳng hàng. HĐ 3: Thực hành đo và ước lượng độ dài - Làm việc nhóm 2 và chia sẻ lớp: Bài 1: + Chiều dài bảng lớp + Chiều rộng phòng học + Chiều dài phòng học - GV nhận xét chung. - Yêu cầu nhắc lại cách đo - 1 HS nêu cách đo Bài 2 - HS thực hành cá nhân ngoài sân trường và báo cáo kết quả. Giáo viên Nguyễn Thị Anh 18 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 - Kiểm tra xem mình ước lượng có chính xác không 3. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hành ước lượng độ dài và đo độ dài trong thực tế 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________ TẬP ĐỌC HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT 1. Kiến thức - Hiểu ND: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK). 2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi. 3. Thái độ - Giáo dục HS biết tìm tòi, khám phá. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác. * KNS: - Tự nhận tức, xác định giá trị bản thân - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy đọc thuộc lòng một số khổ + 2- 3 HS đọc thơ của bài Trăng ơi...từ đâu đến? Giáo viên Nguyễn Thị Anh 19 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 + Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả + Tác giả rất yêu trăng, yêu cảnh đẹp đối với quê hương đất nước như thế của quê hương đất nước. Tác giả khẳng nào? định không có nơi nào trăng sáng hơn đất nước em. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, giọng đọc mang cảm hứng ngợi ca, biết nhấn giọng các từ ngữ miêu tả các khó khăn mà đoàn thuỷ thủ gặp phải * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm - Lắng nghe hứng ca ngợi. Nhấn giọng ở các từ ngữ: khám phá, mênh mông, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, ninh nhừ giày, thắt lưng da - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 6 đoạn (mỗi lần xuống dòng là một đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (hạm đội, Ma-gien-lăng, - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các mỏm cực nam, ninh nhừ giày, nảy sinh, HS (M1) sứ mạng,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám + Cuộc thám hiểm có nhiệm vụ khám hiểm với mục đích gì? phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất với. + Đoàn thám hiểm đã gặp những khó + Cạn thức ăn, hết nước uống, thuỷ thủ Giáo viên Nguyễn Thị Anh 20 Trường Tiểu học Thị Trấn

