Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 22
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 22", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_4_tuan_22.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 22
- Tiếng Việt Bài đọc 03: SỰ THẬT LÀ THƯỚC ĐO CHÂN LÍ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ mắc phải. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc.Tốc độ đọc 85-90t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I - Biết tra sổ từ ngữ (từ điển) để hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (lập luận kính viễn vọng, ủng hộ ...) Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc ca ngợi nhà bác học Ga-li-lê đã dũng cảm bảo vệ chân lý, dũng cảm sửa đổi sai lầm của minh. Hiểu ý nghĩa của những chi tiết tiêu biểu trong bài đọc. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Phải biết dũng cảm bảo vệ chân lý, dũng cảm sửa đổi sai lầm của mình. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật”. Cách chơi: GV mở nhạc HS vận động truyền - HS lắng nghe hộp quà. Nhạc dừng hộp quà trên tay bạn nào thì bạn đó có quyền mở bốc câu hỏi trả lời: Câu 1: Những chi tiết cho thấy ông Thức đã - Những chi tiết cho thấy ông Thức đã chủ động đề phòng tai nạn? chủ động đề phòng tai nạn là: + Đến một khúc quanh có đường bộ cắt ngang, ông kéo còi liên tục để cảnh báo + Thấy có một chiếc xe ben tiến lại gần Câu 2: Ông Thức đã chấp nhận hi sinh để đường sắt, ngay lập tức ông kéo còi và cứu đoàn tàu như thế nào? khóa máy để tàu dừng lại từ từ - Ông Thức đã chấp nhận hi sinh để cứu đoàn tàu như sau: ông ghì chặt chiếc cần hãm khẩn cấp bất chấp đầu tàu va vào
- chiếc xe ben đến mức phần đầu bị bẹp rúm, lật nghiêng. Nhờ vậy mà hơn 300 Câu 3: Nêu nội dung bài đọc: Xả thân cứu hành khách trên tàu được an toàn đoàn tàu - HS nêu - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Giọng đọc phù hợp với - Hs lắng nghe GV đọc bài. nội dung câu chuyện: khoan thai, rắn rỏi, thể hiện thái độ kiên định của nhân vật chính- nhà thiên văn học Ga-li-lê - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng Giọng khoan thai, rắn rỏi, thể cách đọc. hiện thái độ kiên định của nhân vật chính- nhà thiên văn học Ga-li-lê - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: chia 4 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu .bốn xăng - ti – mét + Đoạn 2: Thất bại của không khí + Đoạn 3: Do bấy giờ hiện nay + Đoạn 4 đoạn còn lại - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ga-li-lê, - HS đọc từ khó. nản lòng, chân lí, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Lẽ ra,/ hai hòn đá phải rơi cùng một lúc,/ - 2-3 HS đọc câu. song do sức cản của không khí,/ hòn nặng rơi xuống trước hòn nhẹ/ khoảng ba, bốn xăng- ti-mét.// - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài bài thơ. thơ. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài.
- - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + Ga-li-lê: : Nhà bác học người I-ta-li-a + A-ri-xtốt: (384-322 trước Công nguyên): nhà bác học Hy Lạp cổ đại. + Pi-do: tháp nghiêng nổi tiếng ở thành phố Pi-dơ, I-ta-li-a + Chân lí: lẽ phải, cái đúng. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tra từ điển - Thảo luận nhóm đôi – trả lời một số từ như: lập luận, kính viễn vọng, ủng hộ - Gọi HS trả lời – Nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương HS chưa nắm được. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao Ga-li-lê quyết định làm thí + Ga-li-lê quyết định làm thí nghiệm về nghiệm về tốc độ rơi của các vật ? tốc độ rơi của các vật vì ông thấy nghi ngờ về tác phẩm của A-ri-xtốt (người cho rằng vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ) + Câu 2: Nhờ đâu mà ông đã đạt được kết quả + Ông đã đạt được kết quả nghiên cứu nghiên cứu sau lần thất bại đầu tiên? sau lần thất bại đầu tiên nhờ: không hề nản chí sau thất bại lần đầu, mà kiên trì làm đi làm lại thí nghiệm nhiều lần. + Câu 3: Thí nghiệm của Ga-li-lê về tốc độ + Thí nghiệm của Ga-li-lê về tốc độ rơi rơi của các vật cho thấy ông là người như thế của các vật cho thấy ông là người thông nào? minh, tài giỏi lại rất kiên trì và có sự quyết tâm cao độ với mục tiêu đã đặt ra, không bị thất bại làm chùn bước.
- + Câu 4 Vì sao từ chỗ phản đối lí thuyết của + Ga-li-lê tán thành ý kiến của nhà bác Cô-péc-ních, Ga-li-lê lại tán thành ý kiến của học Cô-péc-ních vì ông đã chế tạo ra nhà bác học này? kính viễn vọng, nhờ vậy mà ông nhận ra Trái Đất không đứng yên một chỗ, mà quay quanh Mặt Trời - điều Cô-péc-ních từng khẳng định. + Câu 5: Việc Ga-li-lê thừa nhận sai lâm của - Ga-li-lê là người dũng cảm , khi thấy mình và kiên quyết bảo vệ lí thuyết của Cô- mình sai thì sẵn sàng sửa chữa sai lầm péc-ních nói lên điều gì về ông? và khi ông nhận ra chân lí thì kiên quyết bảo vệ chân lí - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 số HS nêu suy nghĩ của mình. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: - 1 số HS nêu nội dung bài học theo hiểu biết của bản thân. Bài đọc ca ngợi nhà bác học Ga-li-lê đã - HS nhắc lại nội dung bài học. dũng cảm bảo vệ chân lý, dũng cảm sửa đổi sai lầm của minh. 3.2. Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS học diễn cảm bài thơ: - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ diễn cảm. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng Giọng khoan thai, rắn rỏi, thể hiện thái độ kiên định của nhân vật chính- nhà thiên văn học Ga-li-lê + GV đọc mẫu diễn cảm. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. + Mời HS tự chọn đoạn và luyện đọc theo + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm nhóm bàn. bàn. + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn bạn đọc diễn cảm. cảm. + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe 4. Vận dụng. - Bài đọc giúp e hiểu ra điều gì? Phải dũng cảm bảo vệ chân lý, dũng cảm - Nhận xét sửa đổi sai lầm của mình.
- - GV nêu nhiệm vụ cho HS chuẩn bị cho tiết - HS lắng nghe nhiệm vụ Em đọc sách báo: Mỗi em chuẩn bị một câu chuyện, một bài thơ, bài báo về lòng dũng cảm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt Bài viết 3: LUYỆN TẬP TẢ CON VẬT (1 tiết) (Quan sát) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết quan sát con vật để chuẩn bị viết bài văn miêu tả con vật. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được những hình ảnh so sánh, nhân hóa đẹp trong bài văn miêu tả con vật. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cấu tạo của một bài văn miêu tả con vật, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Thông qua bài học, biết yêu quý thiên nhiên, cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát: Bài HS vận động theo bài hát hát con vật. - Trong bài hát có những con vật gì? Chúng có lợi ích gì? - Trong bài hát có các con mèo, - Các em mỗi một con vật đều có đặc điểm chó, vịt riêng, lợi ích riêng. Trong giờ học hôm nay - HS lắng nghe. chúng ta sẽ cùng nhau quan sát ghi lại những đặc điểm của con vật nhé. 2. Thực hành Bài tập 1: - GV mời 2-3 HS đọc bài trong SGK. - 2-3 HS đọc bài, cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Gọi HS giải nghĩa các từ: Tạp dề, vẩn quanh +Tạp dề: Tấm vải có dây buộc, đeo trước người để giữ cho quần áo khỏi bẩn khi làm việc + Vẩn quanh: quẩn quanh - GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm (Kĩ - Lớp tổ chức sinh hoạt nhóm cùng thuật mảnh ghép): cùng nhau đọc đoạn văn và nhau đọc đoạn văn và thảo luận, trả thảo luận, trả lời 3 câu hỏi: lời 3 câu hỏi: a. Tác giả miêu tả những đặc điểm nổi bật nào a) Những đặc điểm nổi bật về hình về hình dáng con chim gáy? Để miêu tả được dáng con chim gáy gồm: đúng, tác giả đã quan sát bằng cách nào? + Con chim gáy hiền lành, béo nục Đôi mắt nâu trầm ngâm + Cái bụng mịn mượt + Cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc + Giọng càng trong, càng dài thì quanh cổ càng được đeo nhiều vòng cườm đẹp → Tác giả quan sát bằng thị giác và thính giác b) Tác giả miêu tả những đặc điểm nổi bật nào về thói quen và hoạt động của con chim gáy?
- Để miêu tả được đúng, tác giả đã quan sát bằng b) Những đặc điểm nổi bật về thói những cách nào? quen và hoạt động của con chim gáy gồm: + Ngơ ngác nhìn ra xa +Khi ngoài đồng đông người gặt thì chim gáy về, bay vẩn quanh vòng trên các ngọn tre, đủng đỉnh cất tiếng gáy thêm một hồi dài + Thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái ngực, lượn nhẹ xuống với cả đàn đường ăn + Nhặt thóc rụng, tha thẩn, nhặt nhạnh cặm cụi sau người mót lúa c) Tác giả đã sử dụng các biện pháp so sánh, → Tác giả quan sát bằng thị giác và nhân hóa như thế nào? thính giác c) Tác giả đã sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hóa một cách tinh tế: - So sánh: cái đuôi lái lượn xòe như múa - Nhân hóa: + Gọi bằng cách từ ngữ chỉ người (anh chàng, chàng chim gáy) + Miêu tả bằng các từ ngữ chỉ trạng thái, hoạt động, phẩm chất của con người (hiền lành, trầm ngâm, ngơ ngác, quàng chiếc tạp dề, thủng thỉnh bước ra...) - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. → Tất cả khắc họa loài chim gáy - GV nhận xét một cách sống động và thú vị. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát tranh và xem Video Quan sát HS thảo luận
- Yêu cầu HS dựa và kết quả quan sát thảo luận nhóm đôi nói lại kết quả theo các gợi ý: a) Em định tả con vật nào? b) Em quán sát bằng những cách nào? + Quan sát hình dáng, hoạt động của con vật bằng mắt (hoặc bằng tay, nếu có thể) + Cảm nhận tiếng kêu của con vật bằng tai, bằng mắt HS báo cáo c) Ghi lại vắn tắt kết quả quan sát - Gọi HS báo cáo kết quả - Nhận xét 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai thông minh hơn” - Cách chơi: 1 vài HS lên bảng thực hiện một số - HS lắng nghe và chơi trò chơi hoạt động của con vật. Dưới lớp ai giơ tay nhanh và đoán đúng sẽ nhận được 1 tràng pháo tay của lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE (1 tiết) TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhớ nội dung, giới thiệu câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) đã đọc ở nhà phù hợp với chủ điểm dũng cảm. Lắng nghe bạn kể (đọc), biết ghi chép, nhận xét, đánh giá lời kể và ý kiến trao đổi của bạn. Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện, các câu thơ hay.
- - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về nội dung câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS kể tên các anh hùng - HS kể: Chị Võ Thị Sáu, Anh Kim nhỏ tuổi mà e biết? Đồng Nhận xét - Trong tiết luyện nói và nghe hôm nay, các - HS lắng nghe. em sẽ giới thiệu một câu chuyện hoặc đọc lại một bài thơ, bài văn, bài báo mà em đã đọc ở nhà về lòng dũng cảm. Sau đó, chúng ta sẽ trao đổi về nội dung bài thơ, bài văn, bài báo mà các em đã giới thiệu. 2. Luyện tập. Hoạt động 1 Kể chuyện trong nhóm (Sinh hoạt nhóm 2) - GV mời 1 HS đọc bài tập 1, cả lớp đọc thầm. - 1 HS đọc bài tập 1, cả lớp đọc thầm. - GV mời HS thảo luận nhóm 2: Các nhóm kể - HS thảo luận nhóm 4: Các nhóm kể chuyện trong nhóm với nhau chuyện trong nhóm với nhau những - GV theo dõi hỗ trợ các nhóm. câu chuyện, bài thơ đã chuẩn bị. Hoạt động 2. Kể chuyện trước lớp. - GV mời một số HS giới thiệu. - HS giới thiệu - Hướng dẫn HS ghi chép vắn tắt thắc mắc, nhận Lắng nghe xét về lời kể và về ý kiến của bạn. - Cả lớp nhận xét đặt câu hỏi trao đổi về câu - Cả lớp nhận xét. chuyện, nhân vật trong chuyện (nội dung bài thơ, bài văn, bài báo). - Kiểm tra vở ghi của HS – Nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV nhắc học sinh biết yêu thương quý - HS lắng nghe để vận dụng kiến thức đã trọng con người, biết bảo vệ cái đúng, biết học vào thực tiễn. nhận lỗi và sửa lỗi - Về nhà kể lại các câu chuyện đã được nghe - HS cam kết thực hiện. trong giờ học cho người thân nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt Bài đọc 4: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng dòng thơ, nhịp thơ. Tốc độ đọc 85-90 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn văn, toàn bài đọc. Hiểu được ý nghĩa của bài: Khen ngợi nhân vật “Chú lính nhỏ” dung cảm nhận ra khuyết điểm của mình, quyết tâm khắc phục hậu quả do trò chơi của mình và các bạn gây ra. - Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài đọc. - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả nhân vật. Biết bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Yêu cầu HS vận động theo bài hát Kim HS vỗ tay theo bài hát Đồng- Nhạc và lời Phong Nhã
- - Bài hát hát về anh hùng nhỏ tuổi nào? Anh Kim Đồng - Nhận xét - Em đã được học các câu chuyện về long - HS lắng nghe dũng cảm trong chiến đấu trong lao động, trong khoa học và trong đấu tranh với cái xấu, cái ác. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu câu chuyện về một bạn HS dũng cảm nhận ra khuyết điểm của mình, quyết tâm khắc phục hậu quả do mình gây ra. - GV ghi đầu bài: Người lính dũng cảm - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc vui tươi, hào hứng, nghịch ngợm. Giọng thầy giáo nghiêm trang. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, đúng nhịp. Giọng đọc vui tươi, cách đọc. hào hứng, nghiêm trang xen lẫn hồi hộp lo lắng, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến . lao ra khỏi vườn. - 3 HS đọc nối tiếp theo bài đọc + Đoạn 2: Từ Giờ học hôm sau đến .luống hoa. + Đoạn 3: Từ Khi tất cả đến hết. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nứa tép, ô - HS đọc từ khó. quả trám, loạt đạn, thủ lĩnh, nghiêm giọng, quả quyết, khoát tay. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. - Vượt rào,/ bắt sống nó!//
- - Chỉ những thằng hèn mới chui // - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài thơ. thơ. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + Thủ lĩnh: Người đứng đầu - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương HS chưa nắm được. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Em hiểu “viên tướng” và “những + “viên tướng” và “những người lính” người lính” trong bài là những ai? trong bài là các bạn nhỏ chơi đánh trận giả ở vườn trường. + Câu 2: Vì sao “viên tướng” không đồng ý + Vì “viên tướng” cho rằng chui như chui qua lỗ hổng dưới chân hàng rào ? vậy là hèn. + Câu 3: Quyết định leo lên hang rào gây ra + Các bạn nhỏ đã làm đổ hang rào, giập hậu quả gì? luống hoa mười giờ trong vườn trường. + “Chú lính nhỏ” muốn nhận khuyết + Câu 4: Khi thầy giáo hỏi “chú lính nhỏ” và điểm, còn các bạn lại muốn giấu. các bạn trong “đội quân” thể hiện thái độ khác nhau như thế nào? - “Chú lính nhỏ” dũng cảm đã nhận ra + Câu 5: Vì sao tác giả lại gọi “chú lính nhỏ” khuyết điểm của mình, quyết tâm khắc là “người chỉ huy dung cảm” phục hậu quả do mình và các bạn gây ra. Mặc dù chú không phải là người chỉ huy như “viên tướng” nhưng việc làm của chú khiến cả đội bước nhanh theo chú đi sửa lại hàng rào và luống hoa. - 1 số HS nêu suy nghĩ của mình.
- - GV nhận xét, tuyên dương và mời một số HS - 1 số HS nêu nội dung bài học theo hiểu liên hệ bản thân (em đã bảo giờ mắc lỗi? em biết của bản thân. đã biết nhận lỗi và sửa lỗi chưa? ) - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: Khen ngợi nhân vật “Chú lính nhỏ” dũng cảm nhận ra khuyết điểm của mình, quyết tâm khắc phục hậu quả do trò chơi của mình và các bạn gây ra. 3.2. Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS học diễn cảm đoạn 3 của - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc bài: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những diễn cảm. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng nhẹ nhàng nhưng kiên quyết, dứt khoát, rắn rỏi. + GV đọc mẫu diễn cảm. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. + Mời HS luyện đọc theo nhóm bàn. + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn bạn đọc diễn cảm. cảm. + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe. 4. Vận dụng. - GV hướng dẫn về nhà luyện đọc nâng cao theo dạng phân vai, tập chuyển giọng đọc - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc nâng cao theo các hình thức: ở nhà. + Giọng người kể chuyện. - HS cam kết thực hiện. + Giọng “chú lính nhỏ” + Giọng “viên tướng + Giọng thầy giáo - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM (1Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Tìm được một số từ có nghĩa giống hoặc trái ngược với từ dũng cảm. Ghép được từ dũng cảm vào vị trí thích hợp trước hoặc sau một số từ ngữ đã cho. - Hiểu nghĩa của một số thành ngữ về lòng dũng cảm; đặt được một câu với từ ngữ đã cho về lòng dũng cảm. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. Bồi dưỡng ý thức về lòng dũng cảm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi, yêu cầu học sinh kể - HS chơi trò chơi tên câu chuyện, bài thơ nói về lòng dũng cảm. - GV cùng trao đổi với HS để dẫn dắt vào - HS cùng trao đổi với GV bài: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về - HS lắng nghe. cách dùng từ dũng cảm, nghĩa của một số thành ngữ về lòng dũng cảm. Qua bài học này em sẽ được mở rộng vốn từ, vốn hiểu biết và rút ra những bài học quý để vận dụng vào cuộc sống. 2. Luyện tập Bài 1: Tìm từ có nghĩa giống hoặc trái ngược với từ dũng cảm (nhóm 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng đọc thầm - Cả lớp cùng đọc thầm bài và làm vào bài, thảo luận và làm vào VBT. VBT.
- a) Các từ có nghĩa giống dũng cảm: gan dạ, anh hung, anh dũng, can đảm, can trường, gan góc, bạo gan, quả cảm. b) Các từ có nghĩa trái ngược với dũng cảm: hèn, hèn nhát, nhát gan, nhút nhát. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Ghép từ dũng cảm với từ ngữ đã cho. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2 cùng đọc thầm, - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng đọc thầm thảo luận. bài, thảo luận và xếp các từ dũng cảm với từ ngữ đã cho. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. + Thêm vào phía sau từ ngữ đã cho: tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm, chiến sĩ dũng cảm. + Thêm vào phía trước từ ngữ đã cho: dũng cảm xông lên, dũng cảm nhận khuyết điểm, dũng cảm cứu bạn, dũng cảm bảo vệ bạn, dũng cảm nói lên sự thật. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 3: Tìm hiểu nghĩa của một số thành - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. ngữ về lòng dũng cảm - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4 cùng đọc thầm, - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3 thảo luận. - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng đọc thầm bài, thảo luận và ghép các thành ngữ với nghĩa phù hợp.
- - Tiến hành chơi trò chơi - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh- sẽ đúng”. a- 2; b- 3; c-4; d-1 GV chia 2 nhóm, mỗi nhóm 4 bạn. trong thời gian 1p, mỗi bạn sẽ lên ghép thành ngữ với nghĩa phù hợp. Đội nào nhanh và chính xác sẽ đúng. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 4: Đặt câu với từ hoặc thành ngữ - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4 - HS tự chọn đề, làm bài cá nhân vào - YC HS làm bài tập vào VBT VBT. - GV gọi HS đọc bài làm trước lớp theo hàng - HS trình bày trước lớp. dọc hoặc hàng ngang - HS khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Hộp - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã quà bí mật”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ giống nghĩa và trái nghĩa với từ dũng cảm. + GV bạn nào giơ tay nhanh nhất được lên - HS tham gia trò chơi vận dụng. bốc thăm. Bốc vào từ nào thì đặt 1 câu với từ đó. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- Tiếng Việt GÓC SÁNG TẠO: GƯƠNG DŨNG CẢM (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được đoạn văn theo 1 trong 2 đề. Biết cách trình bày và tham gia thảo luận. - Phát triển năng lực văn học: Viết đoạn văn có hình ảnh, cảm xúc, thể hiện được nhận thức và tình cảm của bản thân về PC của các nhân vật trong truyện và trong cuộc sống. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cấu tạo của một đoạn văn về một nhân vật. Tích hợp GD lí tưởng CM, đạo đức, lối sống: Hs viết được đoạn văn thể hiện suy nghĩ của bản thân về hành động dũng cảm của một bạn nhỏ mà em biết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu: Sau 2 tuần học các câu chuyện, bài thơ về long dũng cảm. Hôm - HS lắng nghe. nay các em sẽ thể hiện những điều mình đã học để viết và trình bày đoạn văn của mình về một nhân vật trong tác phẩm văn học hoặc trong cuộc sống để lại ấn tượng sâu sắc về long dũng cảm. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Chọn một trong hai đề sau - Bài yêu cầu các em làm gì? -1HS nêu - GV hướng dẫn HS lựa chọn đề bài phù - 2Hs đọc cả 2 đề - Lớp đọc thầm. hợp với bản thân - HS tự chọn đề làm - GV quan sát, theo dõi và trả lời thắc mắc - HS làm bài của HS (nếu có) 3. Luyện tập.
- Hoạt động 2: Trình bày, thảo luận về đoạn văn đã viết - Mời một vài HS tiếp nối nhau đọc và giới - HS đọc bài và giới thiệu. thiệu đoạn viết của mình. - Lưu ý: Trước khi đọc đoạn văn, các em nên - Lắng nghe, sau mỗi đoạn văn HS sẽ cho biết mình chọn đề nào, viết về ai. Khi cũng nhau thảo luận đưa ra ý kiến, nhận đọc, cần đọc to, rõ có những chỗ dừng lại, xét nhìn xuống lớp để thu hút sự chú ý của các bạn. Hoạt động 3: Bình chọn - GV nhận xét, bình chọn sản phẩm hay (giơ tay hoặc vỗ tay bình chọn) theo các tiêu chí: - HS lắng nghe và thực hiện người có đoạn văn hay, người có cách trình bày tốt, người có ý kiến hay trong thảo luận. Những sản phẩm nhận được tràng vỗ tay giòn giã nhất được đánh giá là “nhất”. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV chọn một số bài biết hay trong tiết học, - HS lắng nghe để vận dụng kiến thức đã đọc cho cả lớp nghe. học vào thực tiễn. + Nêu gương phong cách viết sáng tạo của - HS lắng nghe để học tập, rút kinh những bài viết hay để HS khác lắng nghe, nghiệm học tập bạn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- Toán SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1. Vận dụng so sánh để sắp xếp thứ tự phân số. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 2 9 - Trả lời: + Câu 1: So sánh hai phân số và 11 11 2 9 8 6 < + Câu 2: So sánh hai phân số và 11 11 7 7 8 6 1 6 9 + > + Câu 3: So sánh phân số với 1: ; ; . 7 7 2 5 9 1 6 9 + 1; = 1 + Câu 4: Viết các phân số theo thứ tự từ bé 2 5 9 3 1 4 1 3 4 đến lớn: ; ; . + 5 5 5 5 5 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 2: Làm việc nhóm 2 a, Đọc và thảo luận nội dung sau: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2a. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2a. - GV giới thiệu quy tắc “thực hành” so sánh phân số với 1. - GV nêu: Ở trên chúng ta đã được giới - HS đọc và thảo luận nhóm 2 nội dung thiệu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu trong SGK và trả lời: 2 số. Bây giờ, ta có thể nêu lên một dấu hiệu < 1 5
- chung nào để so sánh một phân số (bất kì) 2 với số 1 được không? Ví dụ: So sánh và 5 1? - GV nhận xét, chốt theo quy tắc như sau: Phân số nào có: - HS lắng nghe. + Tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1. + Tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1. + Tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1. - HS nhắc lại quy tắc. - GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc. b. So sánh các phân số với 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài 2b. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2b. + Khi so sánh các phân số với 1 thì + Khi so sánh các phân số với 1 thì phải so phải so sánh tử số và mẫu số của phân sánh các yếu tố nào ở phân số? số. + Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số + Nêu cách so sánh phân số với 1? bé hơn 1. + Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1. + Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2. - HS thảo luận nhóm 2. - GV mời đại diện nhóm c 5 3 9 7 49 32 - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả: ; ; ; ; ; 5 3 9 7 6 2 19 7 46 71 1; < 1; = 1; 6 2 19 7 49 32 > 1; < 1 - GV mời một số HS khác nhận xét. 46 71 - GV nhận xét, tuyên dương và lưu ý cho - Một số HS khác nhận xét. HS: Đây là trường hợp đặc biệt của quy - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tắc vừa học: Chỉ cần so sánh tử số và mẫu số của cùng một phân số. c, Viết ba phân số bé hơn 1, ba phân số lớn hơn 1, ba phân số bằng 1. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2c. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2c.

