Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 24

docx 76 trang cận bạch 03/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 24", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_4_tuan_24.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 24

  1. Tiếng Việt Bài đọc 03: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 85-90t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì 1. Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Biết tra sổ tay từ ngữ để hiểu nghĩa các từ khác, nếu chưa hiểu. Phát hiện được một số từ ngữ hay và hình ảnh nghệ thuật trong bài thơ. - Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được ý nghĩa của bài đọc: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển, vẻ đẹp của những người lao động trên biển. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. Biết liên hệ nội dung bài thơ với thực tiễn xây dựng đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 4, hoặc từ điển. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu video “Cảnh đánh bắt cá trên - HS quan sát video. biển” để khởi động bài học. + HS cùng trao đổi với GV về nội dung + GV trao đổi với HS về nội dung tranh tranh. + Video nói về công việc gì? + Đoàn thuyền đang giong buồm ra khơi + Cảnh trên biển vào buổi nào? đánh bắt hải sản. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Vào buổi chiều hoàng hôn. - GV giải thích thêm để dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, kết - Hs lắng nghe GV đọc bài. hợp giải nghĩa từ khó: cài then, xoăn tay, rạng đông, . Thể hiện giọng đọc cảm xúc vui, say mê, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
  2. - Hướng dẫn đọc chú giải trong SGK - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, nhịp thơ. giọng đọc vui tươi, cách đọc. say mê, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi 6 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS quan sát - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: sập cửa, - 6 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. căng buồm, đoàn thoi, luồng sáng, xoăn tay, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Hát rằng: / cá bạc Biển Đông lặn // - 2-3 HS đọc câu. Cá thu Biển Đông / như đoàn thoi // Đêm ngày dệt biển / muôn luồng sáng // Đến dệt lưới ta / đoàn cá ơi // - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài thơ. - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài thơ. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + Thoi: bộ phận khung cửi hay máy dệt để luồn sợi trong khi dệt vải + Gõ thuyền: (động tác của người đánh cá) gõ mạnh vào mạn thuyền tạo nên tiếng động để lùa cá bơi về một hướng. - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải + Hoàng hôn: khoảng thời gian mặt trời thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương mới lặn, ánh sáng yếu ớt và mờ dần. HS chưa nắm được. + Rạng đông: khoảng thời gian lúc mặt - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trời sắp mọc, phía đông trời ửng hồng. trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các + Kéo xoăn tay: cánh tay khỏe mạnh của hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, con người lao động, họ kéo liên tiếp, kéo hòa động cá nhân, đến mức cơ bắp nổi cuồn cuộn.
  3. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Đoàn thuyền ra khơi vào lúc hoàng + Câu 1: Qua khổ thơ 1, em hiểu đoàn thuyền hôn đánh cá ra khơi vào lúc nào? + Mặt trời xuống biển như hòn lửa + Những dòng thơ nào cho em biết điều đó? Sóng đã cài then đêm sập cửa + Câu 2: Những từ ngữ, hình ảnh nào cho biết + Từ ngữ: những người đánh cá đã làm việc suốt đêm? Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng Câu hát căng buồm với gió khơi Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi + Câu 3: Tiếng hát vang lên suốt quá trình lao + Tiếng hát vang lên suốt quá trình lao động nói lên điều gì? động thể hiện niềm vui của những người lao động: vui với công việc của mình và vui với thành quả lao động của mình. - 1 số HS nêu suy nghĩ của mình. + Câu 4: Nêu một hình ảnh so sánh hoặc nhân + Sóng đã cài then đêm sập cửa hóa mà em thích? + Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời + Mặt trời xuống biển như hòn lửa. + Biển cho ta cá như lòng mẹ..... + Câu 5: Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện + Cá bạc Biển Đông lặng, cá thu Biển cảm nhận của người lao động về vẻ đẹp huy Đông như đoàn thoi, đêm ngày dệt biển hoàng, thơ mộng của thiên nhiên? muôn luồn sáng, đến dệt lưới ta.... lóe rạng đông, lưới xếp buồm lên đón nắng hồng, đoàn thuyền chạy đua cùng Mặt Trời, Mặt Trời đội biển nhô màu mới, mắt cá huy hoàng muon dặm phơi + Cảm nhận của người lao động về vẻ đẹp của + Những người lao động rất yêu biển, thiên nhiên nói lên điều gì về họ? yêu thiên nhiên đất nước và gắn bó với
  4. - GV nhận xét, tuyên dương và mời một số HS biển. Họ yêu công việc và tự hào với liên hệ bản thân (tuổi gì? Em thích những gì công việc của mình. trong cuộc sống?...) - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: - 1 số HS nêu nội dung bài học theo hiểu Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên, ca biết của bản thân. ngợi vẻ đẹp của những người lao động trên - HS nhắc lại nội dung bài học. biển/ ca ngợi sự giàu có của biển cả. Ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc như một ca khúc hay, như một bức tranh đẹp ca ngợi vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp của những người lao động trên biển 3.2. Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS học diễn cảm bài thơ: - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ diễn cảm. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. + GV đọc mẫu diễn cảm. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. + Mời HS tự chọn khổ thơ và luyện đọc theo + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm nhóm bàn. bàn. + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn bạn đọc diễn cảm. cảm. + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc + HS lắng nghe, ghi nhớ đêt học thuộc HS học thuộc lòng 3 khổ thơ cuối. lòng 3 khổ thơ cuối. 4. Vận dụng. * Trò chơi truyền điện đọc bài hoặc nêu nội dung bài học hoặc ý nghĩa cảu bài đọc - HS lắng nghe nhiệm vụ lên bốc thăm và - GV nêu nhiệm vụ cho HS bốc thăm để nhận đọc gọi bạn tiếp theo. nhiệm vụ, “truyền điện” để chỉ định bạn đọc + Nội dung chính. tiếp theo. + Cảm nghĩ của em. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà.
  5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt Bài viết 3: LUYỆN TẬP TẢ CON VẬT (1 tiết) (Kết bài) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được hai kiểu kết bài mở rộng và không mở rộng. - Viết được kết bài cho bài văn tả con vật. Đoạn văn ít mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. - Phát triển năng lực văn học: Viết được kết bài mạch lạc; bước đầu biết sử dụng một số từ ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát: “Họa mi tóc nâu” tác giả Trần Huân, do Mỹ Tâm trình bày. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung chuyện để dẫn dắt vào bài: câu chuyện trong bài hát: + Bài hát nói về loài chim nào? + Chim họa mi. + Hót giữa bầu trời xanh, tiếng hót long + Tiếng hót của họa mi như thế nào? lanh. + Em có thích chim họa mi không? Vì sao? + HS trả lời theo suy nghĩ - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. HĐ1: So sánh hai đoạn văn kết bài.(BT1) 1. Nhận xét. - GV mời 2-3 HS đọc yêu cầu các đoạn văn - 2-3 HS đọc yêu cầu các đoạn văn trong trong SGK. SGK, cả lớp lắng nghe bạn đọc.
  6. + Cách kết thúc của bài văn dưới đây có gì khác cách kết thúc của bài Con thỏ trắng mà em đã học? + Đọc thông tin về kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng -HS đọc thông tin hai dạng kết bài - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2: cùng nhau đọc kết bài của hai đoạn văn và thảo luận, trả lời: đoạn văn nào là kết bài mở rộng, đoạn - Lớp tổ chức sinh hoạt nhóm 2, cùng văn nào là kết bài không mở rộng? nhau đọc kết bài của hai đoạn và thảo luận, trả lời : - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo + Bài con thỏ trắng là kết bài mở rộng. luận. + Bài chim họa mi là kết bài không mở - GV nhận xét, tuyên dương và nêu câu hỏi rộng. để rút ra thông tin về hai dạng kết bài : - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - 3-4 HS đọc lại thông tin. 3. Luyện tập. HĐ 2: Viết kết bài cho bài văn tả con vật theo dàn ý đã lập.(BT2) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các em làm việc cá nhân viết kết bài - GV mời HS làm việc cá nhân yêu cầu: theo hai cách
  7. + Viết một đoạn kết bài mở rộng VD: + Viết một đoạn kết bài không mở rộng + Kết bài không mở rộng: Chẳng bao Cho bài văn miêu tả con vật theo dàn ý đã lâu, chú mèo mun đã trở thành bạn thân lập của tôi. - Theo dõi, giúp đỡ + Kết bài mở rộng: Mỗi khi đi đâu về, chưa thấy mèo mun là tôi chạy đi tìm khắp nhà xem chú đang ở đâu. Mẹ tôi có lần cười và bảo tôi: “Mẹ nghĩ mèo mun - GV mời các bạn trình bày. thực sự là bạn của con rồi đấy!” - GV mời lớp nhận xét. - Các bạn trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương - Các bạn khác nhận xét. 4. Vận dụng . - GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà viết - HS lắng nghe nhiệm vụ. kết bài mở rộng cho bài văn tả con vật mà em yêu thích. - Cam kết thực hiện ở nhà. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE (1 tiết) TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhớ lại nội dung, kể lại hoặc đọc lại được một câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo) đã đọc ở nhà về đề tài xây dựng đất nước. - Phát triển năng lực văn học: cảm nhận của bản thân về câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo). Biết cách trao đổi với bạn bè về những điều đã biết. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết ghi chép, nhận xét, đánh giá lời giới thiệu, kể (đọc) của bạn.
  8. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho các bạn để trên bàn quyển sách, - HS trình bày trên bàn. tờ báo, có những câu chuyện(bài thơ, bài văn, bài báo) đã chuẩn bị để khởi động bài học. - GV kiểm tra các bạn HS. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới. 2. HĐ1 Chuẩn bị Giới thiệu một câu chuyện(bài thơ, bài văn, bài báo, ) về đề tài xây dựng đất nước mà em đã được đọc. - Cho các em tự giới thiệu về câu chuyện gì? - HS tự giới thiệu với các bạn theo nhóm Chuyện đó nói về điều gì? Theo nhóm đôi đôi. - GV giới thiệu 1 bài thơ/ bài văn/ bài báo/ truyện đọc phù hợp với chủ điểm - Lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Giới thiệu và trao đổi . Hoạt động 2: Giới thiệu và trao đổi trong nhóm (Sinh hoạt nhóm đôi) - GV mời 1 HS đọc bài tập 2, cả lớp đọc thầm. - 1 HS đọc bài tập 1, cả lớp đọc thầm. - GV mời HS thảo luận nhóm 2: Dựa vào câu - HS thảo luận nhóm 2: Dựa vào câu chuyện đã chuẩn bị để giới thiệu với bạn chuyện đã chuẩn bị giới thiệu với bạn. - Các nhóm kể chuyện trong nhóm với nhau để - HS lắng nghe. hoàn thiện câu chuyện. - GV theo dõi hỗ trợ các nhóm. Nhắc nhở giọng đọc rõ rang, biểu cảm. Hoạt động 3: Giới thiệu và trao đổi trước lớp.
  9. - GV mời HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp. - Sau mỗi câu chuyện mời HS đặt câu hỏi trao - Các bạn đặt câu hỏi. đổi về nội dung, nhân vật trong câu chuyện. - Trao đổi nhóm 4 theo gợi ý sau: + Em thích nhân vật hoặc chi tiết, hình ảnh nào? Vì sao? + Câu chuyện(bài thơ, bài văn, bài báo) đó nói - Đại diện trình bày – nhóm khác bổ lên điều gì? sung. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Chọn câu chuyện được yêu thích - Mời các nhóm khác nhận xét bổ sung. nhất, bài giới thiệu hay nhất. - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Hướng dẫn các em có thể ghi chép những thắc mắc để trao đổi với bạn 4. Vận dụng. - GV nhắc học sinh về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe để vận dụng kiến thức đã những câu chuyện, bài văn, bài thơ, bài báo học vào thực tiễn. về công cuộc xây dựng đất nước ta. - HS cam kết thực hiện. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài đọc 04: CÓ THỂ BẠN ĐÃ BIẾT (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 85-90t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì 1. Thể hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với bài đọc.
  10. - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Biết tra sổ tay từ ngữ để hiểu nghĩa các từ ngữ khác. Hiểu ý nghĩa của bài: Những cây cầu hiện đại xuất hiện ngày càng nhiều đã phản ánh một phần sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của đất nước ta. - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được sự thay đổi nhanh chóng, mạnh mẽ của đất nước ta. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết bày tỏ một số cảm nghĩ về một số chi tiết trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho các em trình bày những cây - HS mang những trang đã sưu tầm trình cầu đã sưu tầm được, để khởi động bài học. bày trước lớp. - GV yêu cầu giới thiệu tranh đã sưu tầm được. - HS giới thiệu tranh - HS quan sát và lắng nghe. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương.
  11. - Thông qua cách trình bày của HS, GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm phù cách đọc. hợp với đoạn văn. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: bài đọc chia 3 đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Cầu Cần Thơ. - HS quan sát và đánh dấu theo đoạn. + Đoạn 2: Cầu Rồng. + Đoạn 3: Cầu Vĩnh Tuy. + Đoạn 4: Đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chuyển - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. biến, độc đáo, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Quan sát những cây cầu hiện đại xuất hiện - 2-3 HS đọc câu. ngày càng nhiều,/ bạn có thể hình dung được/ một phần sự phát triển của đất nước ta. - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài đọc. - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài thơ. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
  12. + Câu 1: Mỗi thông tin dưới đây nói về cây Câu 1: cầu nào? a) Cây cầu nhận được nhiều giải thưởng a) Cầu Rồng danh giá về kĩ thuật b) Cây cầu tạo cơ hội cho nhiều tỉnh miền b) Cầu Cần Thơ Tây Nam Bộ nước ta phát triển mạnh mẽ. c) Cây cầu được thực hiện hoàn toàn bằng c) Cầu Vĩnh Tuy trí tuệ và sức lực của người Việt Nam. + Câu 2: Mỗi cây cầu ở địa phương nào trên đất nước ta? Câu 2: Cây cầu ở miền Bắc, miền Trung Bài đọc giới thiệu những cây cầu trên theo và miền Nam nước ta. trình tự nào? Cầu Cần Thơ ở miền Nam, cầu Rồng ở - GV giải thích thêm: Các công trình giao miền Trung, cầu Vĩnh Tuy ở miền Bắc. thông xuất hiện ngày càng nhiều, ngày càng - HS lắng nghe hiện đại ở khắp các vùng miền trên đất nước ta. + Câu 3: Kể tên một số cây cầu khác trên đất nước ta mà em biết? Câu 3: Dùng kĩ thuật khăn trải bàn HS làm việc nhóm mỗi em viết tên một cây - Giới thiệu một cây cầu của địa phương cầu mà em biết. (cầu Thăng Long, Chương Dương, Thanh Trì, Nhật T6an, Phù Đổng, Đông Trù ( Hà Nội); cầu quay sông Hàn, Thuận Phước( Đà Nẵng); cầu Nguyễn Văn Cừ, cầu Sài Gòn, cầu Bình Lợi 2( Thành phố Hồ Chí Minh); cầu Bãi Cháy(Quảng Ninh); cầu Mỹ Thuận(Vĩnh Long); cầu Đạo Long 2, + Câu 4: Theo em, sự xuất hiện của những cây (Ninh Thuận) cầu hiện đại có ý nghĩa như thế nào? Câu 4: Đất nước ta thay đổi nhanh chóng/ Các công trình xây dựng trên đất - GV nhận xét, tuyên dương nước ta ngày càng nhiều và hiện đại. - GV mời HS nêu nội dung bài.
  13. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: - Một số HS nêu nội dung bài học theo Những cây cầu hiện đại xuất hiện ngày càng hiểu biết của mình. nhiều đã phản ánh một phần sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của đất nước ta. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc rõ ràng, diễn cảm. rành mạch, nhấn giọng từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng trong mỗi đoạn văn. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. - Mời HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 3. - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” - HS lắng nghe và quan sát cách chơi. để tổ chức đọc diễn cảm. (làm một vòng quay có nhiều ô số, mỗi ô số là 1 đoạn trong bài đọc). - Các nhóm quay trúng đoạn nào thì tham gia - Các nhóm lên quay trò chơi để tham đọc theo quy tắc đoạn đó như hướng dẫn ở gia đọc diễn cảm. trên) - GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân, nhóm đọc tốt. 4. Vận dụng. - GV hướng dẫn về nhà luyện đọc nâng cao - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc nâng cao diễn cảm theo từng đoạn ở nhà. - GV nhận xét tiết dạy. - HS cam kết thực hiện. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  14. Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC ĐƠN (1Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Hiểu tác dụng của dấu ngoặc đơn: đánh dấu phần chú thích trong câu. - Biết sử dụng dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích trong câu. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Sử dụng dấu ngoặc đơn trong khi viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS quan sát một đoạn văn trong đó có dùng dấu ngoặc đơn, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép. - HS cùng trao đổi với GV về dấu câu Nêu câu hỏi: Em hãy cho biết có những dấu trong đoạn văn câu nào đã học? dấu câu nào chưa học + HS trả lời: dấu gạch ngang, dấu ngoặc - GV cùng trao đổi với HS về dấu câu để dẫn kép đã học; dấu ngoặc đơn chưa học dắt vào bài - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nhận xét. (Sinh hoạt nhóm 2). 1. Đọc các câu dưới đây và trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Làm việc nhóm 4 cùng đọc thầm bài và - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng đọc thầm trả lời câu hỏi sau viết vào phiếu : bài, thảo luận và trả lời câu hỏi sau: a) Cầu Vĩnh Tuy thuộc địa bàn thành phố a) Cầu Vĩnh Tuy thuộc địa bàn thành phố nào? Hà Nội. b) Cầu Vĩnh Tuy được hoàn thành khi nào? 2. Em biết mỗi thông tin trên là nhờ những b) Cầu Vĩnh Tuy được hoàn thành vào từ ngữ nào? năm 2010.
  15. 3. Những từ ngữ nói trên được đánh dấu 2. Em biết thông tin trên nhờ vào từ ngữ: bằng dấu câu nào? trên địa bàn Hà Nội và năm 2010. - GV mời các nhóm trình bày. 3. Được đánh dấu bằng dấu ngoặc đơn - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Rút ra bài học (làm việc cả lớp) - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt HS đưa ra bài học. + Qua 3 bài tập ở phần nhận xét, các em hiểu - Hs lắng nghe câu hỏi. dấu ngoặc đơn có tác dụng gì? - Một số HS trả lời theo hiếu biết của - GV nhận xét, tuyên dương và rút ra ghi nhớ: mình. Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú - 2-3 HS nhắc lại ghi nhớ, cả lớp đọc thích trong câu thầm theo. 3. Luyện tập. Bài tập 1 Tìm các phần chú thích trong câu dưới đây (làm việc nhóm đôi) - GV mời HS đọc yêu cầu của bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV mời HS làm vào vở tìm phần chú thích - Thảo luận nhóm đôi: trong câu dựa vào nội dung và hình thức + Nội dung: Phần chú thích làm rõ nội dung cho bộ phận khác trong câu. + Hình thức: Phần chú thích được đánh dấu bằng dấu ngoặc đơn (Trích từ truyện ngắn Những câu chuyện của nhà văn Võ Quảng; chỉ gần 300 chữ) - GV mời các nhóm trình bày. - Trích từ truyện ngắn Những câu GV hỏi thêm : Mỗi phần chú thích em mới chuyện của nhà văn Võ Quảng chú tìm được giải thích hoặc bổ sung thông tin thích cho đoạn trích “Chuyện của loài cho từ ngữ nào trong câu? chim” - Chỉ gần 300 chữ chú thích cho không dài - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  16. Bài tập 2: Đặt dấu ngoặc đơn vào vị trí thích hợp. (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Quan sát - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. tranh + HS làm việc nhóm 4 thảo luận. - GV mời HS làm việc nhóm 4 thảo luận + Đại diện nhóm trình bày: - Hướng dẫn tìm từ ngữ có tác dụng chú thích (Hà Nội); cho từ ngữ đứng trước nó; đánh dấu từ ngữ + Bộ phận (cây cầu đầu tiên do kỹ sư và mới tìm được bằng dấu ngoặc đơn. công nhân Việt Nam tự thiết kế và thi + Mỗi phần chú thích em mới tìm được giải công) chú thích cho cầu quay sông Hàn thích cho từ ngữ nào trong câu? + Bộ phận (còn gọi là hầm Thủ Thiêm) - GV mời nhóm trình bày chú thích cho đường hầm sông Sài Gòn - GV mời nhóm khác nhận xét. + Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt ý đúng nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. chung. Bài tập 3: Viết 1 câu giới thiệu hầm Hải Vân. (làm việc cá nhân) - GV cho hs quan sát tranh hầm Hải Vân - 1 HS đọc yêu cầu bài tập hướng dẫn đọc ghi chú dưới ảnh yêu cầu: - Quan sát tranh lắng nghe và trả lời câu + Tìm thông tin chính: tên hầm Hải Vân hỏi + Thông tin bổ sung, chú thích về hầm Hải - HS làm vào vở: Vân: hầm đường bộ dài nhất Đông Nam Á + Hầm Hải Vân (xuyên qua đéo Hải xuyên qua đèo Hải Vân Vân) là hầm đường bộ dài nhất Đông Nam Á.
  17. -Yêu cầu viết 1 câu giới thiệu hầm Hải Vân + Hầm đường bộ dài nhất Đông Nam Á trong câu có phần chú thích lấy từ thông tin là hầm Hải Vân(hầm đường bộ xuyên hầm đường bộ dài nhất Đông Nam Á hoặc qua đèo Hải Vân) xuyên qua đèo Hải Vân + HS nộp vở để GV chấm bài, đánh giá. - 1 em trình bày trước lớp - Nhận xét sửa chữa - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu về nhà viết 1 câu giới thiệu cây - HS vận dụng kiến thức đã học vào thực cầu ở địa phương có sử dụng dấu ngoặc đơn tiễn viết về cây cầu ở đại phương em. để đánh dấu phần chú thích. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt GÓC SÁNG TẠO: CUỘC SỐNG QUANH EM (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết kể(viết) câu chuyện đã nghe bằng lời của một nhân vật hoặc viết đoạn văn kể về những đổi mới ở một nơi trên đất nước ta. - Có kĩ năng sửa chữa và hoàn thiện đoạn văn. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Thể hiện sự thông hiểu cũng như xúc cảm đối với sự đổi mới ở một nơi trên đất nước ta và nội dung đoạn văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  18. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Kể tên 1 nhân vật trong câu chuyện “Chuyện của loài chim” mà em đã được đọc + Chim Bồ Chao, Chích Chòe, Tu Hú, Bồ hoặc được nghe. Các, + Câu 2: Khi viết đoạn văn kể về một nhân + Trả lời: Khi viết đoạn văn kể về nhân vật vật đóng vai cần làm gì? cần đóng vai nên nói rõ mình thích nhân vật đó trong câu chuyện và nêu rõ lí do. + Câu 3: Đoạn văn kể về những đổi mới ở + Trả lời: Đoạn văn kể về những đổi mới quê hương được trình bày như thế nào? ở quê hương được trình bày như sau: Mở - GV Nhận xét, tuyên dương. đầu; Triển khai; Kết thúc. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - HS lắng nghe. chơi để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Chọn đề bài, tìm ý. (làm việc chung cả lớp). - GV mời 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2 đề bạn đọc: và xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài: 1. Tìm ý và sắp xếp ý cho 1 trong 2 đoạn + Em chọn đề bài nào trong 2 đề trên? văn sau: + Em sẽ viết những nội dung gì trong đoạn a) Đóng vai một nhân vật trong Chuyện văn của mình? (Em sẽ đóng vai Tu Hú để kể của loài chim, viết đoạn văn kể về một về một công trình xây dựng mà mình đã công trình xây dựng mà nhân vật ấy được chứng kiến/ Em sẽ viết một đoạn văn kể về chứng kiến. những đổi mới ở quê hương em hoặc nợi gia b) Viết một đoạn văn kể về những đổi mới đình em ở.) ở quê hương em hoặc nợi gia đình em ở. - GV Hướng dẫn HS tiến hành lựa chọn câu - HS tự lựa chọn câu chuyện để làm bài chuyện, viết ra từng ý: theo yêu cầu. Viết theo từng ý GV hướng + Viết về điều gì? dẫn + Công trình xây dựng mà em chứng kiến như thế nào?. + Những đổi mới ở quê hương em là gì?.
  19. Hoạt động 2: Làm bài (làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS cách sắp xếp ý theo cấu - HS đọc lại bài làm và sắp xếp ý cho đoạn tạo của đoạn văn viết về nhân vật đã học ở văn của mình theo cách đã gợi ý các tiết trước. - Viết hoàn chỉnh đoạn văn Hướng dẫn cách viết + Chọn đề 1: Chọn cách xưng hô phù hợp vai nhân vật, chọn những chi tiết tiêu biểu về công trình xây dựng để giới thiệu + Chọn đề 2: Lựa chọn từ ngữ giàu hình ảnh, sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để viết được đoạn văn hay. - GV theo dõi hỗ trợ HS Hoạt động 3: Giới thiệu, bình chọn sản phẩm BT2 (làm việc chung cả lớp) - GV mời một số HS trình bày kế quả tìm ý Một số HS trình bày kết quả. Đọc tiếp nối trước lớp. bài viết của mình. - GV mời HS lắng nghe, góp ý. - HS lắng nghe, góp ý. - GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương - HS chỉnh sửa theo hướng dẫn của GV 4. Vận dụng . - GV yêu cầu HS làm bài tập mục A Đọc và - HS vận dụng kiến thức đã học vào làm làm bài tập : Diện mạo mới của Ea Lâm. bài tập. + Làm vào vở bài tập. Đáp án + Tự nhận xét ở mục B Câu 1: b,c,d Em đạt yêu cầu ở mức nào(giỏi, khá, TB, Câu 2: a,b,d chưa đạt) Câu 3: d Em cố gắng thêm về mặt nào? Câu 4: MĐ: Từ đầu thay đổi nhiều + Kĩ năng đọc ND chính: Trước kia .tận nhà + Kiến thức KT: Câu cuối bài + Kĩ năng viết: dùng từ, viết câu, viết đoạn Câu 5: HS tự làm văn - HS lắng nghe để học tập, rút kinh nghiệm Em cần phải làm gì để có kiến thức, kĩ năng tốt hơn? - GV nhận xét tiết dạy.
  20. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... MÔN TOÁN Toán Bài 67: MÉT VUÔNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đo mét vuông (m2). - Bước đầu biết giải quyết một số vấn đề thực tế có liên quan đến đơn vị đo mét vuông. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi: Thỏ tìm nhà. - Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội cử 4 bạn lên chơi. - Cách chơi: GV ghi mỗi câu hỏi vào 1 miếng - HS chơi trò chơi dưới sự bìa, các em cầm trên tay vừa đi vừa hát:"Trời hướng dẫn của GV nắng, trời nắng thỏ đi tắm nắng,..."GV hô "Mưa to rồi, về nhà thôi" các em chạy mau về nhà của mình vơi đáp số gv ghi trên bảng. Đội nào nhanh và chọn đáp án chính xác thì đội đó thắng cuộc. Câu hỏi: 1m2 = 100 dm2 1m2 = ? dm2 100dm2 = 1 m2