Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Anh

docx 46 trang cận bạch 03/04/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_a.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Anh

  1. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 TUẦN 21 TOÁN Tiết 101: RÚT GỌN PHÂN SỐ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Hiểu thế nào là rút gọn phân số, phân số tối giản. Biết cách rút gọn phân số 2. Kĩ năng - Bước đầu rút gọn được phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản). 3. Thái độ - HS có thái độ học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1a, bài 2a. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp chơi trò chơi Bắn tên + Bạn hãy nêu tính chất cơ bản của + Khi nhân hoặc chia cả từ và mẫu cho phân số? một phân số lớn hơn 1 thì ta được phân số mới bằng phân số đã cho + Nêu VD hai phân số bằng nhau? 5 10 + = 6 12 - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hình thành kiến thức:(15p) * Mục tiêu: Hiểu thế nào là rút gọn phân số. Biết cách rút gọn phân số * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp a. Thế nào là rút gọn phân số? Bài toán: Cho phân số 10 . Hãy tìm phân - HS thảo luận nhóm 2 và tìm cách giải 15 quyết vần đề - Chia sẻ lớp số bằng phân số 10 nhưng có tử số và 15 - Ta có 10 = 2 . mẫu số bé hơn. 15 3 + Yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số + Chia tử số và mẫu số của phân số cho Giáo viên Nguyễn Thị Anh 1 Trường Tiểu họcThi Trấn
  2. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 bằng 10 vừa tìm được. 5. 2 15 +Tử số và mẫu số của phân số nhỏ + Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai 3 phân số trên với nhau. hơn tử số và mẫu số của phân số 10 . 15 - HS nghe giảng và nêu: - GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của 10 phân số 2 nhỏ hơn tử số và mẫu số của + Phân số được rút gọn thành phân số 3 15 2 2 phân số10 , phân số =10 . Khi đó ta . 15 3 15 3 10 2 nói phân số đã được rút gọn bằng + Phân số là phân số rút gọn của phân 15 3 2 2 10 phân số , hay phân số là phân số rút số . 3 3 15 gọn của10 . 15 - HS nhắc lại. - Kết luận: Có thể rút gọn phân số để có được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho. b. Cách rút gọn phân số, phân số tối giản Ví dụ 1: GV viết lên bảng phân số 6 và - HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp 8 6 6 : 2 3 6 = = yêu cầu HS tìm phân số bằng phân số 8 8 : 2 4 8 nhưng có tử số và mẫu số nhỏ hơn. * Khi tìm phân số bằng phân số 6 8 nhưng có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn 6 chính là em đã rút gọn phân số . Rút 8 3 6 + Ta được phân số gọn phân số ta được phân số nào? 4 8 + Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ + Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 6 3 phân số được phân số? nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số 8 4 6 của PS cho 2. 8 3 + Phân số còn có thể rút gọn được 3 4 + Không thể rút gọn phân số được 4 nữa không? Vì sao? nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1. 3 - GV kết luận: Phân số không thể -HS nhắc lại. 4 Giáo viên Nguyễn Thị Anh 2 Trường Tiểu họcThi Trấn
  3. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 rút gọn được nữa. Ta nói rằng phân 3 6 số là phân số tối giản. Phân số 4 8 3 được rút gọn thành phân số tối giản 4 . * Ví dụ 2: GV yêu cầu HS rút gọn phân - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp số 18 . GV có thể đặt câu hỏi gợi ý để 54 + HS có thể thực hiện như sau: 18  = 18 : 2 = 9 54 54 : 2 27 18 2  = 18 : 9 = 54 54 : 9 6 18  = 18 :18 = 1 54 54 :18 3 18 1 + Khi rút gọn phân số ta được phân + Ta được phân số 54 3 số nào? 1 1 + Phân số đã là phân số tối giản + Phân số đã là phân số tối giản vì 1 3 3 chưa? Vì sao? và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1. 6 * Dựa vào cách rút gọn phân số và - HS nêu 8 18 phân số em hãy nêu các bước thực 54 hiện rút gọn phân số. * Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 - GV yêu cầu HS mở SGK và đọc kết - 1 HS đọc luận của phần bài học. 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản). * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1a: HS NK hoàn thành cả bài. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp Đáp án: 4 4 : 2 2 12 12 : 4 3 - Nhắc các em rút gọn đến khi được phân số tối giản thì mới dừng lại. Khi 6 6 : 2 3 8 8 : 4 2 15 15 : 5 3 11 11:11 1 rút gọn có thể có một số bước trung gian, không nhất thiết phải giống nhau. 25 25 : 5 5 22 22 :11 2 36 36 : 2 13 5 5 : 5 1 10 10 : 2 5 10 10 : 5 2 75 75 : 25 3 3 : 3 1 - GV chốt đáp án. - Củng cố cách rút gọn phân số. 300 300 : 25 12 12 : 3 4 Giáo viên Nguyễn Thị Anh 3 Trường Tiểu họcThi Trấn
  4. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 4 4 : 4 1 * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành bài tập 100 100 : 4 25 Bài 2a: HS NK hoàn thành cả bài. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đáp án: 1 a) Phân số , 4 , 72 là phân số tối giản 3 7 73 vì TS và MS của mỗi phân số đều không - GV nhận xét, chốt đáp án, nhắc lại về cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1. 8 30 phân số tối giản b) Các PS rút gọn được là: ; 12 36 8 8 : 4 2 30 30 : 6 5 * HS M1+M2 hoàn thành bài tập, hs M3+M4 hoàn thành cả bài. 12 12 : 4 3 36 36 : 6 6 Bài 3(bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp. thành sớm) Đáp án: Viết số thích hợp vào chố trống: 54 27 .... 3 54 27 9 3 72 .... 12 .... 72 36 12 4 - Chốt cách rút gọn tới phân số tối giản 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách rút gọn phân số 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập về phân số trong sách Toán buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Tiết 101: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức về rút gọn phân số 2. Kĩ năng - Rút gọn được phân số. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. 3. Thái độ - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (a, b). Giáo viên Nguyễn Thị Anh 4 Trường Tiểu họcThi Trấn
  5. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập. - HS: SGK,. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài mới 2. Hoạt động thực hành:(18p) * Mục tiêu: Nắm rõ tính chất của phân số. Thực hiện rút gọn được phân số * Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp. Bài 1: Rút gọn các phân số. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Chia sẻ lớp Đáp án: 14 14 :14 1 25 25 : 25 1 28 28 :14 2 50 50 : 25 2 48 48 : 2 24 30 30 : 2 15 81 81: 9 9 9 : 3 3 - GV chốt đáp án. - Củng cố cách rút gọn phân số. 54 54 : 9 6 6 : 3 2 + Khi rút gọn PS cần lưu ý điều gì? + Rút gọn phân số tới tối giản Bài 2: Trong các phân số dưới đây, phân số... - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp + Chúng ta rút gọn các phân số, phân + Để biết phân số nào bằng phân số 2 3 số nào được rút gọn thành 2 thì phân chúng ta làm như thế nào? 3 số đó bằng phân số 2 . 3 Đáp án: + 2 PS rút gọn thành 2 là: 3 20 20 :10 2 8 8 : 4 2 30 30 :10 3 12 12 : 4 3 + Phân số 8 là phân số tối giản và 9 không bằng phân số 2 3 Bài 4a, b: HS năng khiếu làm cả bài. - Thực hiện nhóm đôi – Chia sẻ lớp Đ/á: VD: 8x7x5 5 19x2x5 2 11x8x7 11 19x3x5 3 - Nhận xét, chốt đáp án đúng. Giáo viên Nguyễn Thị Anh 5 Trường Tiểu họcThi Trấn
  6. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp thành sớm) Đáp án: Thực hiện rút gọn các PS về dạng tối giản 25 25 : 25 1 50 50 : 50 1 100 100 : 25 4 150 150 : 50 3 5 5 : 5 1 8 8 : 8 1 20 20 : 5 4 32 32 : 8 4 Các phân số bằng phân số 25 là: 100 5 8 và 20 32 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ KT của bài 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Tiết 103: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Biết thế nào là quy đồng mẫu số các phân số 2. Kĩ năng - Thực hiện quy đồng mẫu số các phân số (trong trường hợp 2 mẫu số không chia hết cho nhau) 3. Thái độ - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học 4. Góp phần phát triển các kĩ năng - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. * BT cần làm: Bài 1, bài 2 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Máy vi tính, máy chiếu. + Phiếu học tập (dùng cho hoạt động 1) có nội dung như sau: Phiếu học tập Giáo viên Nguyễn Thị Anh 6 Trường Tiểu họcThi Trấn
  7. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 1 ................... ....... 2 ................... ....... 3 .................... 15 5 .................... 15 - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm. - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. 1. Trong các phân số sau, phân số nào bằng phân số 1 ? 1. Chọn đáp án. C 3 A. 1 B. 9 C. 5 6 6 15 - Hỏi củng cố: + Vì: + Tại sao bạn không chọn đáp án A, • A: Nhân mẫu số với 2 nhưng giữ B? nguyên tử số. • B: Tử số nhân với 9 nhưng mẫu số lại nhân với 2. +Vậy em đã làm thế nào để tìm ra 5 ? + Nhân cả tử số và mẫu số với 5. 15 2. Trong các phân số sau, phân số 2. Chọn đáp án. A nào bằng phân số 6 ? 15 A. 2 B. 2 C. 6 5 15 5 - GV hỏi củng cố: + Tại sao bạn không chọn đáp án B, C? + Vì: • B: Giữ nguyên mẫu số, chia tử số cho 3. • C: Giữ nguyên tử số, chia mẫu số cho 3. +Bạn đã làm thế nào để tìm ra 2 ? 5 + Chia cả tử số và mẫu số cho 3. - Gọi HS nhắc lại tính chất cơ bản của phân số. - 1 HS nhắc lại. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức (15p) * Mục tiêu: Biết thế nào là quy đồng mẫu số các phân số * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp *Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ: - GV chiếu ví dụ SGK, gọi HS đọc, - HS đọc, xác định yêu cầu của đề. xác định yêu cầu của đề. Giáo viên Nguyễn Thị Anh 7 Trường Tiểu họcThi Trấn
  8. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 - HS thảo luận nhóm đôi – Chia sẻ lớp + Để tìm được phân số bằng phân số 1 3 thì nhân cả tử số và mẫu số của phân số 1 với cùng một số tự nhiên khác 0. 3 + Để tìm được phân số bằng phân số 2 5 em thì nhân cả tử số và mẫu số của phân số 2 với cùng một số tự nhiên khác 0. 5 + Để 2 PS mới có cùng MS thì PS 1 có 3 thể nhân cả TS và MS với 5, PS 2 nhân 5 cả TS và MS với 3 - GV yêu cầu HS vận dụng tính chất - HS hoàn thành phiếu học tập cá nhân – cơ bản của phân số để hoàn thành Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp phiếu bài tập sau (Nội dung phiếu như ở phần đồ dùng Đáp án: dạy học). 1 1x5 5 2 2x3 6 3 3x5 15 5 5x3 15 - GV chốt kết quả, khen ngợi/ động viên HS. - Yêu cầu HS nhắc lại cách làm, kết hợp chiếu kết quả. - GV rút ra nhận xét: + Phân số 5 + Em đã tìm được phân số nào bằng 15 phân số 1 ? 3 + Em đã tìm được phân số nào bằng 6 2 + Phân số phân số ? 15 5 + Hai phân số 5 và 6 đều có mẫu số là + Em có nhận xét gì về mẫu số của 2 15 15 phân số này? (Kết hợp hiệu ứng mẫu 15. số) - GV kết luận: Hai phân số 1 và 2 - HS nhắc lại. 3 5 đã được quy đồng mẫu số thành hai phân số 5 và 6 ; 15 gọi là mẫu số 15 15 chung của 2 phân số 5 và 6 . 15 15 *Hoạt động 2: Hướng dẫn cách quy đồng mẫu số các phân số: Giáo viên Nguyễn Thị Anh 8 Trường Tiểu họcThi Trấn
  9. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 VD: Quy đồng MS 2 phân số : 1 và 2 3 5 - HS trình bày lại cách quy đồng * Hướng dẫn HS nhận xét và rút ra cách quy đồng (như SGK) - GV gọi HS phát biểu quy tắc. - HS nêu quy tắc. (SGK trang 115) - Nhận xét, khen ngợi, chốt: Thực chất của việc quy đồng mẫu số các phân số là sử dụng tính chất cơ bản - Lắng nghe của phân số làm cho 2 phân số có mẫu số bằng nhau. - HS lấy VD về quy đồng MS các phân * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 số và thực hành. 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Thực hiện quy đồng được mẫu số các phân số * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1: - Làm cá nhân - Chia sẻ nhóm 2 – Lớp - Chiếu nội dung bài tập. Đáp án: - Gọi HS đọc đề bài. a. Ta có: 5 5x4 20 1 1x6 6 - GV nhận xét, chốt, khen ngợi/ động viên. 6 6x4 24 4 4x6 24 b.Ta có: 3 3x7 21 3 3x5 15 - Chốt lại cách quy đồng MS các PS 5 5x7 35 7 7x5 35 c. Ta có: 9 9x9 81 8 8x8 64 + Ta có thể chọn MSC ở phần a là 8 8x9 72 9 9x8 72 bao nhiêu để kết quả quy đồng gọn + MSC: 12 gàng hơn? Bài 2: HS chơi trò chơi. - HS làm cá nhân vào vở - Chia sẻ lớp a.Ta có: 7 7x11 77 8 8x5 40 - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS 5 5x11 55 11 11x5 55 b. Ta có: 5 5x8 40 3 3x12 36 12 12x8 96 8 8x12 96 c. Ta có: Lưu ý GV giúp đỡ HS M1+M2 quy 17 17x7 119 9 9x10 90 đồng được phân số. 10 10x7 70 7 7x10 70 - Ghi nhớ cách quy đồng MS các PS 4. Hoạt động ứng dụng (1p) BTPTNL: Viêt các phân số sau đây 5. Hoạt động sáng tạo (1p) thành các phân số có mẫu số là 10: 3 2 18 15 10 ; ; ; ; 8 5 20 50 25 Giáo viên Nguyễn Thị Anh 9 Trường Tiểu họcThi Trấn
  10. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... TOÁN Tiết 104: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (TT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Tiếp tục mở rộng kiến thức về quy đồng mẫu số các phân số 2. Kĩ năng - Thực hiện quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp một MS chia hết cho MS kia) 3. Thái độ - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b), bài 2 (a, b). II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,... - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Nắm được cách quy đồng mẫu số các phân số VD: Quy đồng mẫu số hai phân số 7 - HS thảo luận nhóm 2 nêu cách quy 6 đồng và chia sẻ trước lớp và 5 12 + Ta thấy 6 x 2 = 12 và 12 : 6 = 2. - GV yêu cầu: Hãy tìm MSC để quy đồng hai phân số trên. (Nếu HS nêu được là 12 thì GV cho HS giải thích vì - HS thực hiện quy đồng sao tìm được MSC là 12.) 7 14 = 7x2 = và giữ nguyên PS 5 6 6x2 12 12 Giáo viên Nguyễn Thị Anh 10 Trường Tiểu họcThi Trấn
  11. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 + Khi quy đồng mẫu số hai phân số, + Dựa vào cách quy đồng mẫu số hai trong đó mẫu số của một trong hai 7 5 phân số và , em hãy nêu cách quy phân số là MSC ta làm như sau: 6 12  Xác định MSC. đồng mẫu số hai phân số khi có mẫu số  Tìm thương của MSC và mẫu số của của một trong hai phân số là MSC. phân số kia.  Lấy thương tìm được nhân với mẫu số của phân số kia. Giữ nguyên phân số có mẫu số là MSC. - GV nêu thêm một số chú ý: Trước - HS lắng nghe khi thực hiện quy đồng mẫu số các phân số, nên rút gọn phân số thành phân số tối giản (nếu có thể).... 3. HĐ thực hành:(18 p) * Mục tiêu: Thực hiện quy đồng được mẫu số các phân số. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1a, b: HS năng khiếu làm cả bài. - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Lớp tập. Đáp án: a. 7 và 2 ; (MSC là 9 vì 9 : 3 = 3) - GV chốt đáp án. 9 3 2 2x3 6 7 - Củng cố cách QĐMS các phân số. , giữ nguyên PS * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 3 3x3 9 9 b. 4 và 11 ; (MSC là 20 vì 20:10=2); 10 20 4 4x2 8 10 10x2 20 9 c. và 75; (MSC là 75 vì 75:25=3); 25 9 9x3 27 25 25x3 75 - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp. Bài 2a,b: HS năng khiếu làm cả bài. Đáp án - HS đọc yêu cầu bài tập. a. 4 và 5 ; - GV yêu cầu HS tự làm bài. 7 12 - GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi 4 4x12 48 5 5x7 35 chéo vở để kiểm tra bài của nhau. 7 7x12 84 12 12x7 84 b. 3 và 19 (MSC là 24 vì 24: 8 = 3) 8 24 3 3x3 9 19 giữ nguyên PS 8 8x3 24 24 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn Giáo viên Nguyễn Thị Anh 11 Trường Tiểu họcThi Trấn
  12. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 5 5x4 20 9 9x3 27 thành sớm) ; 6 6x4 24 8 8x3 24 4. HĐ ứng dụng (1p) - Nắm được các cách quy đồng MS các PS 5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :.................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Tiết 105: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố KT về quy đồng MS các phân số. 2. Kĩ năng - Thực hiện quy đồng được MS các PS theo các cách đã học 3. Thái độ - Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * Bài tập cần làm: Bài 1 (a), bài 2 (a), bài 4. HSNK làm tất cả bài tập II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập - HS: Vở BT, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, luyện tập-thực hành - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBVN điểu hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p) Giáo viên Nguyễn Thị Anh 12 Trường Tiểu họcThi Trấn
  13. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 * Mục tiêu: Thực hiện quy đồng MS các PS theo các cách đã học * Cách tiến hành Bài 1a. HSNK làm cả bài Cá nhân- Nhóm 2 - Lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. Đáp án: - GV chốt đáp án. a) 1 và 4 ; MSC: 30 - Củng cố cách QĐMS các phân 6 5 1 1x5 5 4 4x5 20 số. = = 6 6x5 30 5 5x6 30 11 8 và MSC: 49 vì 49 : 7 = 7 ; 49 7 8 8x7 56 11 = giữ nguyên PS 7 7x7 49 49 * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 biết 12 và 5 MSC: 45 cách chọn MSC trong từng phần 5 9 12 12x9 108 5 5x5 25 = = 5 5x9 45 9 9x5 45 Bài 2a: HS năng khiếu hoàn HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp thành cả bài. - HS viết 2 . - GV yêu cầu HS viết 2 thành 1 phân số có mẫu số là 1. - Đáp án: 2 = 2x5 = 10 ; Giữ nguyên PS 3 - GV yêu cầu HS quy đồng mẫu số 1 1x5 5 5 hai phân số 3 và 2 thành 2 phân 5 1 số có cùng mẫu số là 5. - GV chữa bài và chốt đáp án. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 Bài 4: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu Cá nhân – Chia sẻ lớp bài tập. * Quy đồng mẫu 7 ; 23 với MSC là 60. - GV nhận xét, đánh giá bài làm 12 30 trong vở của HS Đáp án - GV chữa bài + Nhẩm 60: 12 = 5 ; 60 : 30 = 2. 7 23 ; với MSC là 60 ta được: 12 30 7 7x5 35 23 23x2 46 = = ; = = Bài 3 + Bài 5 (bài tập chờ dành 12 12x5 60 30 30x2 60 cho HS hoàn thành sớm) - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp Đáp án: Bài 3: Giáo viên Nguyễn Thị Anh 13 Trường Tiểu họcThi Trấn
  14. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 1 1 4 a) ; và 3 4 5 Ta có: 1 1x4x5 20 1 1x3x5 15 4 4x3x4 48 ; ; 3 3x4x5 60 4 4x3x5 60 5 5x3x4 60 1 2 3 b) ; và 2 3 4 Ta có: 1 1x3x4 12 2 2x2x4 16 3 3x2x3 18 ; ; 2 2x3x4 24 3 3x2x4 24 4 4x2x3 24 Bài 5: 4x5x6 2x2x5x6 2 2 b) 4. HĐ ứng dụng (1p) 12x15x9 6x2x5x3x9 3x9 27 6x8x11 3x2x8x11 5. HĐ sáng tạo (1p) c) 1 33x16 11x3x8x2 - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________ TẬP ĐỌC ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA 1. Kiến thức - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi. 3. Thái độ - Giáo dục HS học tập noi theo tấm gương anh hùng Trần Đại Nghĩa. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác. * KNS: - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân - Tư duy sáng tạo * GDQPAN: Nêu hình ảnh các nhà khoa học Việt Nam đã cống hiến trọn đời phục vụ Tổ quốc Giáo viên Nguyễn Thị Anh 14 Trường Tiểu họcThi Trấn
  15. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét +Trống đống Đông Sơn đa dạng như + Trống đồng Đông Sơn đa dạng không thế nào? chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về + Vì sao trống đồng Đông Sơn là niềm phong cách trang trí tự hào chính đáng của người Việt Nam + Vì trống đồng Đông Sơn là cổ vật quý ta? giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, là bằng chứng nói lên rằng dân tộc Việt Nam là một dân tộc có nền văn hoá lâu đời, bền vững. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ mang cảm hứng ngợi ca. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng kể trầm tĩnh, mang cảm - Lắng nghe hứng ngợi ca, chú ý nhấn giọng những từ ngữ: miệt mài, tiếng gọi thiêng liêng, nghiên cứu, cống hiến xuất sắc, ... - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 4 đoạn (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (cầu cống, ba-dô-ca, lô - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS (M1) cốt, nền khoa học,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) khó: (lô cốt, súng ba-dô-ca) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc Giáo viên Nguyễn Thị Anh 15 Trường Tiểu họcThi Trấn
  16. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Em hãy nói lại tiểu sử của Trần Đại + Ông tên thật là Phạm Quang Lễ, quê Nghĩa trước khi theo Bác Hồ về nước. ở Vĩnh Long. Ông học trung học ở Sài Gòn, năm 1935 sang Pháp học đại học. Ông theo học cả 3 ngành: kĩ sư cầu cống – điện – hàng không. Ngoài ra ông còn miệt mài nghiên cứu chế tạo vũ khí. + Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng + Là nghe theo tình cảm yêu nước trở liêng của Tổ quốc” là gì? về bảo vệ và xây dựng đất nước. + Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng + Trên cương vị Cục trưởng Cục quân góp gì lớn trong kháng chiến? giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn: súng ba- dô- ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc + Nêu những đóng góp của ông cho sự + Ông có công lớn trong việc xây dựng nghiệp xây dựng Tổ quốc. nền khoa học trẻ tuổi của nhà nước. Nhiều năm liền, ông giữ cương vị Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kĩ thuật Nhà nước. + Nhà nước đánh giá cao những cống + Năm 1948, ông được phong thiếu hiến của Trần Đại Nghĩa như thế nào? tướng. Năm 1952, ông được khen anh hùng lao động. Ông còn được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý. + Nhờ đâu, ông Trần Đại Nghĩa lại có + Nhờ ông yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì được những cống hiến lớn như vậy? nước. Ông lại là nhà khoa học xuất sắc ham nghiên cứu, ham học hỏi. - Câu chuyện có ý nghĩa gì? Ý nghĩa: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các - HS ghi lại ý nghĩa của câu chuyện câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - Giáo dục KNS: Anh hùng lao động Giáo viên Nguyễn Thị Anh 16 Trường Tiểu họcThi Trấn
  17. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 Trần Đại Nghĩa đã có nhiều sáng tạo - HS lắng nghe, liên hệ trong nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí nên đã cống hiến rất nhiều cho sự nghiệp kháng chiến và xây dựng đất nước. Trong cuộc sống, chúng ta cần sáng tạo hết mình để mang lại những thành quả có ích * GDQPAN: Ngoài giáo sư Trần Đại Nghĩa chúng ta còn có rất nhiều nhà - HS kể tên (nếu biết) và nêu những khoa học khác đã cống hiến trọn đời cống hiến của nhà khoa học đó phục vụ Tổ quốc. Em hãy kể tên một số nhà khoa học mà mình biết - GV giới thiếu một số nhà khoa học: - HS liên hệ ý thức học tập và noi gương Giáo sư Nguyễn Thiện Thàn, Tôn Thất theo các nhà khoa học. Tùng, nhà bác học Nguyễn Đình Của,... 4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn nhóm đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) + Em học được điều gì từ anh hừng lao - HS nêu bài học của mình động Trần Đại Nghĩa? 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm hiểu về các anh hùng lao động có nhiều đóng góp trong sự nghiệp xây dựng đất nước ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TẬP ĐỌC Giáo viên Nguyễn Thị Anh 17 Trường Tiểu họcThi Trấn
  18. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 BÈ SUÔI SÔNG LA I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK) 2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Học thuộc lòng bài thơ 3. Thái độ - Yêu quý cảnh vật và con người Việt Nam 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * BVMT: Qua câu hỏi 1 HS cảm nhận được vẽ đẹp của thiên nhiên đất nước, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên, có ý thức BVMT. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai. - Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò chơi Hộp quà bí mật + Đọc bài: Anh hùng lao động Trần Đại + 1 HS đọc Nghĩa + Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những + Ông đã nghiên cứu chế tạo vũ khí đóng góp gì cho kháng chiến? phục vụ cho kháng chiến... - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc tha thiết, tình cảm * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng tha thiết, tình cảm - Lắng nghe - Nhóm trưởng điều hành cách chia - GV chốt vị trí các đoạn đoạn - Bài chia làm 3 đoạn. (Mỗi khổ thơ là 1 đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các Giáo viên Nguyễn Thị Anh 18 Trường Tiểu họcThi Trấn
  19. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 từ ngữ khó (dẻ cau, táu mật, muồng đen, chai đất, lát chun, lát hoa, mươn mướt, lán cưa, ...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các Cá nhân (M1)-> Lớp HS (M1) - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải - Giới thiệu thêm một số loại gỗ quý khác: lim, gụ, trầm hương - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK) * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, nhận xét + Sông La đẹp như thế nào? + Nước sông La trong veo như ánh mắt, hai bên bờ hàng tre xanh mướt như đôi hàng mi, những gợn óng được nắng chiếu long lanh như vẩy cá. Người đi bè nghe thấy được cả tiếng chim hót trên bờ đê. * GDBVMT: Sông La và nhiều con - HS nêu: Không xả rác, đổ nước thải sông khác trên đất nước ta đều rất đẹp chưa qua xử lý xuống sông... và trong lành, chúng ta cần làm gì để bảo vệ và giữ gìn những dòng sông ấy? + Chiếc bè gỗ được quý với cái gì? + Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đắm Cách nói ấy có gì hay? mình thong thả trôi theo dòng sông. Bè đi chiều thầm thì gỗ lượn đàn thong thả. Như bầy trâu lim dim đắm mình trong êm ả. Cách so sánh như thế làm cho cảnh bè gỗ trôi trên sông hiện lên rất cụ thể, sống động. + Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến + Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai: mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái những chiếc bè gỗ được chở về suối sẽ ngói hồng? góp phần vào công cuộc xây dựng lại + Hình ảnh “Trong bom đạn đổ nát, quê hương đang bị chiến tranh tàn phá. + Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân bừng tươi nụ ngói hồng” nói lên điều dân ta trong công cuộc xây dựng đất gì? nước bất chấp bom đạn kẻ thù. + Ý nghĩa của bài thơ? Ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của Giáo viên Nguyễn Thị Anh 19 Trường Tiểu họcThi Trấn
  20. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 dòng sông La và nói lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn công cuộc xây dựng quê hương chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi nội dung bài vào vở 3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diễn một đoạn của bài. Học thuộc lòng bài thơ * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - 1 HS nêu lại nêu giọng đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều khiển: - Lưu ý nhấn giọng các từ ngữ: trong + Đọc diễn cảm trong nhóm veo, im mát, mươn mướt, thầm thì, lim + Thi đọc diễn cảm trước lớp dim, êm ả, long lanh - Lớp nhận xét, bình chọn. - Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ tại - HS học thuộc lòng và thi học thuộc lớp lòng - GV nhận xét chung 4. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ - Giáo dục tình yêu với con người, cảnh đẹp VN 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Hãy chọn hình ảnh mình thích nhất về dòng sông La và bình về hình ảnh đó. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... CHÍNH TẢ CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ. - Làm đúng BT2a, BT 3a phân biệt r/d/gi 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL ngôn ngữ. 1. Đồ dùng Giáo viên Nguyễn Thị Anh 20 Trường Tiểu họcThi Trấn