Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024

docx 62 trang cận bạch 04/04/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_1_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024

  1. Tiếng Việt BÀI 1: CHÂN DUNG CỦA EM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) BÀI ĐỌC 1: TUỔI NGỰA (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghi hơi đúng ngữ pháp, ngừ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Hiếu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ: thích đi đây đi đó, yêu thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ. - Thế hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. - Bước đầu cảm nhận được những đặc diêm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả. - Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. - Phát triển NL giao tiếp và họp tác (biết cùng các bạn thào luận nhóm). Bồi dưỡng Phẩm chất: PC yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước), nhân ái (tình yêu thương dành cho mẹ). II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, giấy AO (4 tờ); giấy A4 (20 tờ). - Học sinh: SGK Tiếng Việt 4. tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Tiết 1 A. CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐỀ, CHỦ ĐIỂM Chủ đề: Măng non Chủ điểm: Chân dung của em 1.1. Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
  2. 2 - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to yêu cầu của Trò chơi hỏi đáp. - HS đọc to, rõ ràng yêu cầu trò chơi - GV tổ chức cả lớp chơi Trò chơi hỏi trước lớp. đáp theo hình thức nhóm đôi: Đặt 5 câu - HS chơi trò chơi theo nhóm đôi. hỏi để hiểu về bạn. Ví dụ: + Trò chơi bạn thích nhất là gì? + Món ăn bạn thích nhất là món nào? + Bạn thích môn học nào nhất? + Bạn không thích điều gì? + Nếu tự vẽ mình, bạn sẽ chú ý tới đặc điểm nào? - GV tổ chức cho một số nhóm thể hiện - HS thể hiện kết quả trước lớp. kết quả theo hình thức đóng vai, phỏng vấn lẫn nhau. Nhóm khác bổ sung. - GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Qua trò chơi - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. trên, em hiểu “Chân dung của em” nghĩa “Chân dung của em” là tất cả những gì là gì? tạo nên con người em: đặc điểm ngoại hình, tính cách, điều mình thích/ không thích, sở trường/ sở đoản Và mỗi người sẽ có một “chân dung” riêng của chính mình. - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ, động - HS lắng nghe. viên HS. 1.2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ điểm - GV giới thiệu chủ điểm: Măng non. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi người - HS lắng nghe. chúng ta đều mang một vẻ ngoài riêng, có những tính cách khác nhau, giọng nói khác nhau, sở thích khác nhau, sở trường khác nhau. Vì vậy, mỗi một người đều là một đóa hoa đặc biệt trong rừng hoa có vô
  3. 3 vàn những bông hoa khác nhau. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về “chân dung” của mình cũng như của mọi người xung quanh. Bài học đầu tiên của môn Tiếng Việt lớp 4: Bài 1 – Chân dung của em. B. BÀI ĐỌC 1: TUỔI NGỰA - HS đặt đồ dùng học tập trên bàn để GV 1. Khởi động kiểm tra. + GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - HS lắng nghe GV nhắc lại quy ước học Tiếng Việt. + GV nhắc lại một số quy ước về học - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. Tiếng Việt. - GV đặt câu hỏi cho cả lớp: + Các em có biết các em tuổi con gì - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. không? + Cậu bé trong bài tuổi con gì? - GV dẫn dắt HS vào bài: Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem cậu bé tuổi ngựa này đã nói với mẹ mình những ước mơ gì - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm qua bài học Tuổi ngựa ngày hôm nay theo. nhé! 2. Khám phá - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. Hoạt động 1. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu cho HS bài thơ Tuổi Ngựa: giọng đọc linh hoạt hồn nhiên, hào hứng, tình cảm, thiết tha. - GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó: + Tuổi Ngựa: sinh năm Ngọ (theo âm lịch). - HS lắng nghe GV giải thích. + Trung du: miền đất ở khoảng giữa thượng du (nơi bắt đầu) và hạ du (nơi kết thúc) của một dòng sông. - HS đọc nối tiếp bài thơ trước lớp.
  4. 4 + Đại ngàn: khu rừng lớn, có nhiều cây to lâu đời. - GV giải nghĩa thêm một số từ SGK chưa giải nghĩa: mấp mô (chỉ đường không bằng phẳng, có sỏi, đá). - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc: Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp. + GV gọi bất kì 4 HS đọc bài, từng em - HS đọc bài theo nhóm. đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc - Đại diện nhóm đọc bài trước lớp, các cho HS. Nhắc HS nghỉ hơi dài hơn giữa HS khác lắng nghe và nhận xét. các khổ thơ, giọng đọc thể hiện sự hồn - HS đọc đồng thanh bài thơ. nhiên, niềm hào hứng cũng như tình cảm tha thiết của cậu bé. - HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn, - GV tổ chức HS đọc bài theo nhóm 4 sửa phát âm sai (nếu có) và viết đúng người: đọc nối tiếp 4 khổ thơ. chính tả. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - GV mời HS cả lớp đọc đồng thanh cả bài (giọng vừa phải, không đọc quá to). - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi chính lắng nghe, đọc thầm theo. tả: triền núi, lóa, xôn xao, dẫu. Tiết 2 Hoạt động 2. Đọc hiểu - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: + Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì? Mẹ trả lời thế nào? + Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo ngọn gió đi những đâu? - HS thảo luận theo nhóm 4 người.
  5. 5 + Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất có một màu gió riêng? + Em thích những hình ảnh nào trong khổ thơ 3? - HS chơi trò chơi Phỏng vấn. + Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng Câu 1: trò chơi Phỏng vấn. HS1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: gì? + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. HS2: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ đã hỏi mẹ: + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, “Mẹ ơi, con tuổi gì?” phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả HS1: Mẹ đã trả lời thế nào? lời, sau đó đổi vai. HS2: Mẹ trả lời rằng: “Tuổi con là tuổi Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều Ngựa”. gì? Mẹ trả lời thế nào? Câu 2: HS1: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo ngọn gió đi những đâu? HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo ngọn gió đi đến miền trung du, Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” vùng đất đỏ, rừng đại ngàn, triền núi đá. sẽ theo ngọn gió đi những đâu? Câu 3: HS1: Vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất có một màu gió riêng? HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất có một màu gió riêng vì mỗi một vùng Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng đất có một đặc điểm riêng. Qua đó, tượng mỗi vùng đất có một màu gió riêng? chúng ta cũng có thể thấy trí tưởng tượng phong phú và ước mơ được khám phá những vùng đất lí thú của cậu bé. Câu 4: Với câu hỏi này, HS sẽ có câu trả lời khác nhau tùy sở thích mỗi người.
  6. 6 Gợi ý: HS1: Cậu thích hình ảnh nào trong khổ Câu 4: Em thích những hình ảnh nào thơ 3? trong khổ thơ 3? HS2: Trong khổ thơ 3, mình/ tớ thích hình ảnh “Lóa màu trắng hoa mơ” bởi hình ảnh này khiến mình liên tưởng đến một cánh rừng hoa mơ rộng lớn với sắc màu trắng muốt tinh khôi. Câu 5: HS1: Cậu có cảm nhận, suy nghĩ gì về nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ “Tuổi Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân Ngựa”? vật bạn nhỏ trong bài thơ. HS2: Cậu bé trong bài thơ “Tuổi Ngựa” là một bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú, bay bổng, lãng mạn với ước mơ được bay nhảy, khám phá tới mọi vùng miền đất nước. Đặc điểm này giống với đặc điểm của một chú ngựa – không thể đứng yên một chỗ như lời cậu đã nói. Đồng thời, cậu bé còn là một người con vô cùng yêu mẹ của mình, dù sau này có lớn lên, có đi xa thì cậu vẫn sẽ nhớ đường trở về với mẹ. - HS trả lời: Bài nói lên ước mơ và trí - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu bé đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về điều tuổi Ngựa. Cậu thích bay nhảy nhưng gì? cũng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ. - HS lắng nghe. - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
  7. 7 - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. - HS lắng nghe Hoạt động 3. Đọc diễn cảm và học thuộc lòng khổ thơ 3 và 4. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 3, 4 với giọng cảm tình cảm, sâu lắng, thiết - HS thi đọc. tha; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh - HS lắng nghe. vào những từ ngữ quan trọng. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ 3. - GV nhận xét HS. - HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện 3. Vận dụng nhiệm vụ. - GV nêu câu hỏi thảo luận: Nếu em là chú - HS trình bày suy nghĩ của mình trước ngựa con trong bài, em sẽ nhắn nhủ mẹ lớp. mình điều gì? - HS suy nghĩ, trả lời. - GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp. Cậu bé trong bài thơ: giàu trí tưởng - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tượng, giàu mơ ước, thích chạy nhảy, tích cực của HS. khám phá; yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ về + GV đặt câu hỏi: Cậu bé trong bài thơ có mẹ. những tình cách gì đáng yêu? - HS lắng nghe, tiếp thu. + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe, thực hiện. dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS + Học thuộc lòng bài thơ. + Xem và chuẩn bị bài Viết đoạn văn về một nhân vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... TỰ ĐỌC SÁCH BÁO (HS thực hiện ở nhà)
  8. 8 1. Giáo viên nêu nhiệm vụ cho học sinh tự đọc sách báo ờ nhà theo yêu cầu - Về nội dung bài đọc: bài đọc có nội dung kể về đặc điểm hoặc hoạt động của các bạn cùng lứa tuổi với em. - Về loại văn bản: truyện, thơ, văn miêu tả, văn bản thông tin. - Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ), 1 bài văn miêu tả hoặc cung cấp thông tin. 2. Ghi vào phiếu đọc sách - GV yêu cầu HS ghi vào phiếu + Tên bài đọc. + Một số nội dung chính: sự việc, nhân vật, hình ảnh, câu văn em thích. + Cảm nghĩ của em. - HS ghi ở nhà, sau đó đến lớp nộp cho GV kiểm tra. 3. Lưu ý - HS có thể tìm các truyện đọc phù hơp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 4 (Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội). - GV (hoặc nhà trường) dựa theo yêu cẩu tự đọc sách báo, thiết kế Phiêu tự đọc sách báo để HS tiện sử dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT (Cấu tạo của đoạn văn) (1 tiết) I. I. YÊU CÂU CẦN ĐẠTĐẠT: Năng lực: - Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân vật. - Vận dụng quy tăc Bàn tay đã học đe xác định những việc cân làm khi viết đoạn văn về một nhân vật. - Thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật. Phẩm chất: - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (trao đổi với các bạn về các ý trong đoạn văn); NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (phát hiện được đặc điểm ngoại hình và tính cách
  9. 9 nhân vật). Bồi dưỡng PC Cchăm chỉ và trách nhiệm thông qua việc giải các BT trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Đoạn văn mẫu. - Học sinh: SGK Tiếng Việt 4, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một; vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - Vận động theo bài hát: Ngựa ta phi nhanh - HS thực hiện nhanh. - Gọi học sinh đọc bài Tuổi Ngựa và hỏi: - HS đọc bài + Cậu bé trong bài thơ có những tình cách gì - HS trả lời các câu hỏi đáng yêu? + Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về điều gì? - GV nhận xét và tuyên dương - HS lắng nghe 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu tạo đoạn văn - HS đọc đoạn văn GV cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn trong phần Nhận xét (2 lần). *GV sử dụng kĩ thuật “Mảnh ghép” - Thảo luận nhóm theo câu hỏi Vòng 1: Nhóm Chuyên gia: GV cho HS thảo luận được phân công. nhóm 6 theo câu hỏi được giao. Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gỉ? Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở đoạn) có tác dụng gì? Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý nào của câu mở đoạn? - Chia sẻ câu trả lời đã thảo luận Vòng 2: Nhóm Mảnh ghép: GV cho HS đếm số từ ở vòng 1 và trình bày vào bảng 1 đến 4 để hình thành nhóm mới. Các thành viên phụ.
  10. 10 trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ câu trả lời ở vòng - Kết quả dự kiến trả lời 1 cho nhau. Các nhóm trình bày vào bảng phụ. - Đoạn văn trên nêu cảm nghĩ về - GV mời các nhóm trình bày kết quả. đặc điểm ngoại hình, tính cách Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gì? của nhân vật Dế Mèn trong truyện Dế Mèn phiêu lưu kí. - Câu mở đầu giới thiệu nhân vật và nêu khái quát cảm nghĩ Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở đoạn) về đặc diêm nhân vật Dế Mèn. có tác dụng gì? - Các câu tiếp theo làm rõ đặc điểm về ngoại hình và tính cách Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý nào của Dế Mèn đã nêu trong câu của câu mở đoạn? mở đoạn. - HS trả lời Hoạt động 2. Rút ra bài học - Cần nêu cảm nghĩ về đậc điểm - GV hỏi: ngoại hình và tính cách của nhân + Khi viết đoạn văn về một nhân vật cần viết về vật những nội dung gì? - Đoạn văn gồm có câu mớ đoạn và một số câu tiếp theo. Câu mờ + Đoạn văn viết về nhân vật có cấu tạo như thế đoạn giới thiệu và nêu khái quát nào? câm nghĩ về đặc điểm của nhân vật. Các câu tiếp theo làm rõ những đặc điềm đã nêu trong câu mở đoạn. Trong đó, có các câu nêu nhận xét và the hiện tình cảm của người viêt với nhân vật. - HS nêu lại - Cho HS đọc nối tiếp nội dung bài học; nêu lại nội dung bài học, không cần nhìn sách - HS đọc Hoạt động 3. Luyện tập - Gọi đọc nối tiếp nội dung yêu cầu của phần luyện - Học luyện đọc và tự nhớ lại tập (2 lần). theo nhóm đôi
  11. 11 - Yêu cầu tự đọc lại (hoặc nhớ lại) bài đọc Tuổi Ngựa. - GV giới thiệu về quy tắc bàn tay + Viết về ai? + Tìm ý + Sắp xếp ý + Viết đoạn văn + Hoàn chỉnh đoạn văn - GV hướng dẫn học sinh dựa vào yêu cầu của BT + Viết về nhân vật bạn nhỏ trong và quy tắc Bàn tay, xác định những việc cần làm: bài thơ Tuổi Ngựa. + Viết về ai? + Bạn nhỏ trong bài thơ có đặc điểm gì về ngoại hình, về tính + Tìm ý: cách? - Em có nhận xét, tinh cảm gì với bạn nhỏ trong bài thơ? + Sắp xếp các ý em tìm được; có thê thêm / bớt / điều chỉnh các ý. + Sắp xếp ý: + Dựa vào kết quả bước 3 để viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về đặc + Viết đoạn văn: điểm của nhân vật. + Đọc lại đoạn văn, phát hiện và sửa lỗi (nếu có); có thể điều + Hoàn chỉnh đoạn văn: chinh đoạn văn (thêm hoặc bớt từ ngừ, thay từ ngữ...) cho hay. - Một số HS giới thiệu về đoạn văn. - GV mời một số HS nói về dự định viết đoạn văn của mình. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng + GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
  12. 12 GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: ưu điểm, nhược điểm của cả lớp; những điều đã làm được, những điều cần rút kinh nghiệm, rèn luyện thêm. - GV nhận xét tiết học . - HS nêu cảm nghĩ về những - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập viết đoạn văn về một người bạn xung quanh mình nhân vật - HS thực hiện - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: LÀM CHỊ (1 tiết) I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực: - Nghe hiểu và kể lại được câu chuyện Làm chị. - Biết cách trao đổi với các bạn về câu chuyện. - Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về cách kể chuyện và về ý kiến của bạn trong trao đồi. - Cảm nhận được cái hay của câu chuyện và biết thể hiện tinh cảm, cảm xúc khi kể chuyện. - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết chủ động, tự tin trao đổi cùng các bạn trong nhóm, lớp); NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết sáng tạo khi kể chuyện: chọn ngôi kể, sắp xếp trình tự câu chuyện, sử dụng phương tiện trực quan, trang phục...). Phẩm chất: Bồi dưỡng PC nhân ái (yêu thương, quý trọng con người, tôn trọng sự khác biệt của mỗi người.). II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Tranh minh hoạ của bài Làm chị, bàn trình chiếu sơ đồ trong SGK. - Học sinh: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY VÀ HỌC
  13. 13 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - GV giới thiệu bài học: - HS lắng nghe, chuẩn bị Ở bài đọc “Tuổi Ngựa” các em đã được làm quen với vào bài học mới. một em bé giàu lòng nhân ái, yêu thiên nhiên, đất nước. Hôm nay, chúng ta sẽ làm quen với một cô bé, dù còn nhỏ nhưng đã biết giúp đỡ mẹ và chăm sóc em. Các em hãy chú ý lắng nghe câu chuyện nhé. - GV ghi tên bài học: Kể chuyện “Làm chị”. - HS nhắc lại tên bài 2. Khám phá Hoạt động 1. Nghe kể chuyện (BT1) - Lần 1: GV kể diễn cảm toàn bộ câu chuyện Làm - HS lắng nghe. chị cho cả lớp nghe. - Lần 2: GV kể từng đoạn câu chuyện, kết hợp sử dụng - HS lắng nghe. câu hỏi trong sơ đồ SGK tr.8 để hướng dẫn HS theo dõi nội dung câu chuyện. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, yêu cầu HS trả lời lần - HS hoạt động nhóm. lượt các câu hỏi trong sơ đồ để nắm vững tình tiết, diễn biến và nhân vật của câu chuyện. Hoạt động 2. Kể chuyện Nhiệm vụ 1: Kể chuyện trong nhóm - GV mời đại diện 1 HS đọc BT1. Cả lớp đọc thầm - HS đọc bài. theo. - GV giúp HS hiểu nhiệm vụ: Dựa vào sơ đồ và các câu - HS lắng nghe. hỏi gợi ý để kể và trao đổi về câu chuyện “Làm chị”. - GV tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm (mỗi nhóm - HS kể chuyện trong nhóm. 3 – 4 HS). - GV nhận xét, tuyên dương. Nhiệm vụ 2: Kể chuyện trước lớp - Yêu cầu HS năng khiếu kể lại toàn bộ câu chuyện. - HS xung phong kể từng đoạn của câu chuyện. - Các HS khác và GV góp ý. - HS lắng nghe và nhận xét Hoạt động 3. Trao đổi về câu chuyện (BT 2)
  14. 14 - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm (mỗi nhóm 5-6 - Thảo luận nhóm theo câu HS) về 4 nội dung: hỏi được phân công. + Em suy nghĩ gì về câu chuyện giữa Hồng và em trai? - Hồng và em Thái rất hay cãi nhau, chẳng ai chịu nhường ai + Giữa em với anh (hoặc chị, em) của mình có những đi - HS có thê nêu nhiều ý kiên êm gì giống Hồng và Thái? khác nhau, phù hợp với thực tế. VD: Em trai em đôi khi không nghe lời em. / Em cũng hay bướng với anh, chị. / Hai chị em em cũng hay tị nạnh nhau. / Em và anh trai em rât hoà thuận. /... GV có lời khuyên hoặc lời khen đối với HS. + Từ những thay đôi của Hồng trong việc giúp đỡ mẹ - Hồng là cô bé biết thương và chăm sóc em trai, em có suy nghĩ gì? mẹ, nghe lời mẹ, biết thay đổi để làm mẹ vui lòng. + Câu chuyện trên giúp em hiếu điểu gì? - Muốn em ngoan thì phải nói nhẹ nhàng với em. / Muốn em ngoan thì phải gương mẫu. / Muốn làm người khác thay đổi, trước tiên minh phải thay đổi đe làm gương cho người đó - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Chia sẻ câu trả lời đã thảo luận ở vòng 1 và trình bày vào bảng phụ. - GV cùng HS nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe và bổ sung câu - GV tuyên dương các nhóm. trả lời. 3. Vận dụng GV mời HS kể chuyện diễn cảm theo đoạn. - 2, 3 HS kể lại. - Em thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện? Vì sao?
  15. 15 Qua câu chuyện, em đã học được điều gì ? - HS nêu theo ý thích của - Liên hệ GD HS về đạo đức con người trong thời đại mình. hiện nay - HS nêu - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể cho người thân nghe. Chuẩn bị bài sau: Chân dung của em, của - HS lắng nghe bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: CÁI RĂNG KHỂNH (1 tiết) I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT Năng lực: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu đặc điểm của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện (khuyên mọi người nên tự hào, yêu quý những gì thuộc về bàn thân mình; khuyên HS tôn trọng bạn, không trêu đùa bạn về đặc điểm khác biệt). - Thế hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện. - Cảm nhận được những băn khoăn đáng yêu của nhân vật cậu bé trong câu chuyện. - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chù và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Bồi dưỡng Phẩm chất: PC nhân ái: biết lễ phép, lịch sự; tự tin và yêu quý bản thân mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV chuẩn bị: giấy A4. - Học sinh: SGK Tiếng Việt 4, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
  16. 16 1. Khởi động - GV mời 1 – 2 HS đọc lại một đoạn hoặc toàn bài - HS thực hiện yêu cầu. thơ Tuổi Ngựa và nêu nội dung, ý nghĩa của bài, đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Mở đầu chủ điểm “Chân dung của - HS lắng nghe, chuẩn bị em”, các em đã học bài “Tuổi Ngựa”. Hôm nay, chúng vào bài học mới. ta sẽ tiếp tục học về chủ điểm này với bài đọc “Cái răng khểnh”, bài đọc trích trong tác phẩm “Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ” của nhà văn Nguyễn Ngọc Thuần. Tác phẩm từng đoạt giải A cuộc thi sáng tác văn học thiếu nhi năm 2020 do Nhà xuất bản Trẻ và Hội Nhà văn Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và giải thưởng Peter Pan 2008 của Ủy ban Quốc tế về Sách thiếu nhi tại Thụy Điển. Hãy cùng tìm hiểu xem câu chuyện kể về ai, bí mật của nhân vật đó là gì và nhân vật trong câu chuyện có gì đáng yêu nhé! - GV ghi tên bài học: Đọc 2 – Cái răng khểnh. - HS nhắc lại tên bài 2. Khám phá Hoạt động 1. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những - HS nghe và đọc thầm theo. từ ngữ khác. - GV lưu ý cho HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh hưởng - HS lắng nghe. tiếng địa phương trong từng đoạn: + Miền Bắc: nói, là, nụ cười. + Miền Trung: răng khểnh, đơn giản, sẽ. + Miền Nam: đánh răng, đơn giản, khuôn mặt. - GV tổ chức cho HS luyện đọc từng đoạn câu chuyện: - HS luyện đọc. + Đoạn 1: Từ đầu đến “tôi ít khi cười”. + Đoạn 2: Từ “Một hôm, bố tôi hỏi” đến “những người xung quanh mình”. + Đoạn 3: Từ “Một hôm, tôi thuật lại câu nói” đến “cùng giữ chung một bí mật”.
  17. 17 + Đoạn 4: Từ “Tôi đã kể” đến hết. - GV lưu ý HS: - HS lắng nghe. + Về cách ngắt nghỉ hơi ở một số câu dài. VD: Hãy quan sát đi/ rồi con sẽ thấy/ rất nhiều điều bí mật/ về những người xung quanh mình. + Về cách đọc lời đối thoại giữa các nhân vật: thể hiện sự trao – đáp giữa các nhân vật; lên giọng cuối câu hỏi, câu khiến và câu cảm, xuống giọng cuối câu kể. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc toàn bài trước lớp. Các - HS đọc bài. HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV mời 1 HS đọc to, rõ nghĩa các từ: rạng rỡ, giùm. - HS đọc giải nghĩa các từ trong SGK tr.10. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu thêm nghĩa của từ ngữ - HS cùng GV giải nghĩa khác (nếu cần). một số từ khó. Hoạt động 2. Đọc hiểu - GV gọi HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi trong SGK. Cả lớp - HS đọc đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận nhóm đôi CH. + Tại sao bạn nhỏ trong câu chuyện không thích cái + Vì bạn nhỏ có một chiếc răng khểnh? răng khểnh và bị bạn bè trêu là do không chịu đánh răng. Bạn nhỏ nghĩ cái răng khênh làm cho bạn xấu đi. + Việc trêu chọc bạn có gì đáng trách? - HS trả lời + Khi nghe bạn nhỏ gi ái thích, người bổ đã nói gì? + Bố bạn nhó nói cái răng khểnh chính là nét riêng của bạn, làm cho nụ cười của bạn khác các bạn khác. Đó là điều đáng tự hào + Em có suy nghĩ gì về điều người bố nói? + Lời động viên cùa bố giúp bạn nhỏ hiểu ra và tự hào về
  18. 18 điểm riêng của mình, không còn mặc cảm, xấu hổ vì điều đó nữa + Vì sao bạn nhỏ kể cho cô giáo nghe bí mật của + Vì bạn nhò tin tưởng vào minh? cô giáo và thích thú khi nghe cô giải thích “khi em kể điều bí mật cho một người biết giữ nó thì bí mật vẫn còn" và khi đó “có hai người cùng giữ chung một bí mật”. - Mời HS trình bày, báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các - HS lắng nghe. nhóm. - Em nghĩ như thế nào về “nét riêng”( hình dánh, giọng - HS trả lời nói, cách ăn mặc ) của mỗi người? - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu - Hiểu nghĩa của các từ ngữ nội dung bài nói về điều gì? trong bài. Hiêu đặc điểm của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện (khuyên mồi người nên tự hào, yêu quý những gì thuộc về bàn thân minh; khuyên HS tôn trọng bạn, không trêu đùa bạn về đặc điểm khác biệt) - GV nhận xét, chốt lại - Yêu cầu HS nêu lại câu trả lời - HS nêu Hoạt động 3. Luyện đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1, 2 với giọng - HS lắng nghe. đọc nhẹ nhàng, truyền cảm thể hiện lời thoại của nhân vật. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm đôi - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
  19. 19 - HS thi cá nhân, lớp lắng - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS. nghe, chia sẻ 3. Vận dụng - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi: + Em thích nhất chi tiết nào trong bài? Vì sao? - HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp. Lớp lắng + Em hãy nêu nội dung bài học? nghe, chia sẻ - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. - HS trả lời. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS - HS lắng nghe, tiếp thu. tốt. - Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau: Vệt phấn trên mặt - HS lắng nghe. bàn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực: - Hiểu khái niệm danh từ, ý nghĩa của danh từ. - Nhận biết được các danh từ trong câu, trong đoạn. - Sử dụng được danh từ trong nói và viết. - Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (thông qua việc giải các BT ở phần Nhận xét và Luyện tập); NL giao tiếp và hợp tác (thông qua HĐ nhóm). Bồi dưỡng Phẩm chất: PC chăm chỉ (thông qua HĐ chuẩn bị bài, giải BT ở nhà). II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài giảng trình chiếu, giấy A4. - Học sinh: SGK Tiếng Việt 4, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một; vở viết, giấy nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
  20. 20 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - GV yêu cầu HS tìm một số từ chỉ sự vật và chỉ ra mỗi - HS lắng nghe, thực hiện. từ được dùng để trả lời cho câu hỏi nào trong các câu hỏi Ai?, Cái gì?, Con gì?. - GV mời đại diện 1 – 2 HS báo cáo kết quả. Các HS - HS báo cáo kết quả. khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - GV giới thiệu bài mới cho HS: - HS lắng nghe, chuẩn bị Ở lớp 2, lớp 3 các em đã được tìm hiểu về các từ chỉ sự vào bài học mới. vật, những từ có thể trả lời câu hỏi Ai?, Cái gì?, Con gì?. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về những từ này. - GV ghi tên bài học: Luyện từ và câu – Danh từ. - HS nhắc lại tên bài. 2. Khám phá Hoạt động 1. Nhận xét Bài tập 1. Tìm các từ chỉ sự vật trong những câu đã cho. - GV cho HS đọc yêu cầu của BT1, hoạt động nhóm và - HS hoạt động nhóm, thực thực hiện BT1: Tìm các từ chỉ sự vật trong những câu hiện BT. đã cho. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS báo cáo kết quả. Các - HS báo cáo kết quả. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS chú ý lắng nghe. Từ chỉ sự vật trong câu: a. mẹ, Hồng, cửa nhà. b. chích bông, sâu, mối, mùa màng, cây cối. c. (cơn) mưa, mùa vụ, cánh đồng. Bài tập 2. Xếp các từ vào nhóm thích hợp (BT2) - GV cho HS đọc yêu cầu của BT2, hoạt động nhóm và - HS hoạt động nhóm, thực thực hiện BT2: Xếp các từ tìm được ở BT1 vào nhóm hiện BT. thích hợp: