Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 22

docx 31 trang cận bạch 03/04/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 22", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_22.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 22

  1. TUẦN 22: Thứ hai, ngày 14 tháng 3 năm 2022 TOÁN: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Biết cộng các số có đến 5 chữ số (có nhớ). - Giải bài toán bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng cộng các số có đến 5 chữ số (có nhớ). Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: BT 1 (cột 2,3), bài 2, bài 3. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - HS: SGK, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động : Trò chơi Bắn tên: Nội dung chơi về phép cộng các số trong phạm vi - HS tham gia chơi 100 000: - Lớp theo dõi Tính: 18 257 + 64 439 2475 + 6820 37092 + 35864 56819 + 6546 - Nhận xét, đánh giá - Tổng kết – Kết nối bài học - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Lắng nghe -> Ghi bài vào vở bảng. 2. HĐ thực hành (30 phút) * Cách tiến hành: 1
  2. Bài tập 1 (cột 2, 3) HSNK hoàn *Làm việc cá nhân – Cả lớp thành cả bài - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân Đáp án: - Yêu cầu HS giải thích cách làm: a) 52379 29107 *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn + 38421 + 34693 thành BT 90800 63800 * GV củng cố về cộng các số có đến b) 46215 53028 5 chữ số (có nhớ). + 4072 + 18436 19360 9127 69647 80591 Bài tập 2: *Làm việc cá nhân - nhóm đôi – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC * Dự kiến KQ -> GV gợi ý cho HS nhóm đối tượng Bài giải M1 hoàn thành BT Chiều dài hình chữ nhậ là: - GV lưu ý HS M1 * GV củng cố cách tính và tính chu 3 x 2 = 6 (cm) vi, diện tích hình chữ nhật Chu vi hình chữ nhật là: (6+3) x 2 = 18 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: 6 x 3 = 18 (cm2) ĐS: 18cm; 18cm2 Bài tập 3 *Làm việc cặp đôi – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập Dự kiến kết quả: - GV yêu cầu HS làm bài N2 * Bài toán: Con cân nặng 17 ki-lô-gam. Mẹ + GV trợ giúp Hs hạn chế cân nặng gấp 3 lần con. Hỏi cả hai mẹ con + GV khuyến khích HS hạn chế chia cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? sẻ KQ bài làm * GV kết luận -> củng cố iải bài toán bằng hai phép tính Bài tập 1, cột 4 (bài tập chờ dành - HS làm và báo cáo cá nhân cho HS hoàn thành sớm) - Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo kết quả - GV chốt đáp án đúng 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Sưu tầm các bài toán tóm tắt bằng sơ đồ, đặt đề toán và giải 2
  3. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (2 TIẾT): GẶP GỠ Ở LÚC-XĂM-BUA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: Lúc-xăm-bua, sưu tầm, đàn-tơ-rưng, In-tơ- nét, hoa lệ,.. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học Lúc - xăm - bua. (Trả lời được các CH SGK). - Dựa vào trí nhớ và gợi ý của SGK HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của mình. YC kể tự nhiên, sinh động, thể hiện đúng nội dung. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét- xi-ca, in-tơ-nét, lần lượt, ). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ. - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: - Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp. - Tư duy sáng tạo. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh họa bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - HS hát bài: “Trái đất này là của chúng mình” 2. - Nêu nội dung bài hát. - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. - Học sinh nghe giới thiệu, mở SGK 2. HĐ Luyện đọc (25 phút) * Cách tiến hành: a. GV đọc mẫu toàn bài: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một - HS lắng nghe lượt. Chú ý cách đọc với giọng kể cảm động, nhẹ nhàng, nhấn giọng 3
  4. ở những từ ngữ thể hiện tình cảm thân thiết của thiếu nhi Lúc –xăm- bua, với đoàn cán bộ V.Nam. .... - Lưu ý giọng đọc cho HS. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó câu trong nhóm. - GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét- xi-ca, in- tơ-nét, lần lượt,...) c. Học sinh nối tiếp nhau đọc - HS chia đoạn (3 đoạn như SGK) từng đoạn và giải nghĩa từ khó: - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng câu dài: + Đã đến lúc chia tay.// Dưới làn tuyết bay mịt mù, / các em vẫn đứng vẫy tay chào lưu luyến,/ cho đến khi xe của chúng tôi/ khuất hẳn trong dòng người / và xe cộ tấp nập / của một thành phố châu Âu hoa lệ,/ mến khách.// (...) - Đọc phần chú giải (cá nhân). - GV kết hợp giảng giải thêm từ + Đặt câu với từ: hoa lệ: khó. VD: TP.HCM thật hoa lệ dưới ánh đèn ban đêm. - 1 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp. - Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp. d. Đọc đồng thanh: - Lớp đọc đồng thanh đoạn 3. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút): a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểut học Lúc - xăm - bua. (TL được các câu hỏi trong SGK) . b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu 1 HS đọc to 5 câu hỏi - 1 HS đọc 3 câu hỏi cuối bài cuối bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) - GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp 4
  5. + Đến thăm một trường tiểu học ở + Tất cả HS lớp 6A đều giới thiệu bằng tiếng Lúc-xăm-bua đoàn cán bộ của ta Việt, hát tặng bài hát bằng tiếng Việt, trưng đã gặp điều gì bất ngờ thú vị ? bày và vẽ Quốc Kì Việt Nam. Nói được các từ thiêng liêng như Việt Nam, Hồ Chí Minh, . + Vì sao các bạn lớp 6 A nói được + Vì cô giáo của lớp đã từng ở Việt Nam cô tiếng việt và có nhiều đồ vật của rất thích Việt Nam. Cô dạy các em tiếng Việt Việt Nam ? Nam, + Các em muốn nói gì với các bạn + Rất cảm ơn các bạn đã yêu quý VN; Cảm ơn HS trong câu chuyện này ? tình thân ái, hữu nghị của các bạn. (...) + Nêu nội dung chính của bài? *Nội dung: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học Lúc - xăm – bua. - GV nhận xét, tổng kết bài - HS chú ý nghe => GV chốt lại ND 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (10 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài. - Yêu cầu HS nêu lại cách đọc của - Xác định các giọng đọc có trong câu chuyện các nhân vật. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm luyện đọc từng đoạn. - Các nhóm thi đọc từng đoạn trước lớp. - Các nhóm thi đọc nối tiếp đoạn trước lớp. - GV nhận xét chung - Chuyển HĐ - Lớp nhận xét. 5. HĐ kể chuyện (15 phút) * Mục tiêu : - Dựa vào trí nhớ và gợi ý của SGK HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của mình, thể hiện lòng mến khách, tình cảm nồng nhiệt của thiếu nhi Lúc-xăm-bua. - YC kể tự nhiên, sinh động, thể hiện đúng nội dung * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp a.GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập + Câu chuyện được kể theo lời của + Theo lời của một thành viên trong đoàn cán ai? bộ Việt Nam . + Cho HS đọc các gợi ý sgk trang + Hai em đọc lại các câu hỏi gợi ý. 99 => Đọc gợi ý kết hợp nội dung bài đọc đặt tên.... - Kể truyện bằng lời của mình + Gv lưu ý HS : Cần nhớ nội dung từng đoạn truyện và đặt tên cho nội dung từng đoạn. b. Hướng dẫn HS kể chuyện: 5
  6. - Gợi ý học sinh đọc gợi ý kết hợp - Cả lớp đọc thầm gợi ý kết hợp nội dung của với nội dung bài sgk trang 98, 99 từng đoạn trang 98, 99 sgk để kể lại câu để kể từng đoạn truyện. chuyện: + HS đọc gợi ý + Đọc nội dung 3 đoạn c. HS kể chuyện trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển: - Luyện kể cá nhân - Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm. d. Thi kể chuyện trước lớp: * Lưu ý: - M1, M2: Kể đúng nội dung. - Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp. - M3, M4: Kể có ngữ điệu - Lớp nhận xét. * GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài: + Nêu lại nội dung câu chuyện? - HS trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài. + Em cần làm gì để thể hiện tình - HS trả lời theo ý hiểu (viết thư kết bạn, tìm đoạn kết, hữu nghị với các bạn hiểu về cuộc sống của họ, tham gia các HĐ thiếu nhi quốc tế? giao lưu, vẽ tranh, làm thơ, viết bài thể hiện *GV chốt bài. điều đó,...) 6. HĐ ứng dụng ( 1phút): - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - VN tìm đọc các câu chuyện, bài thơ có cùng chủ đề ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. . Thứ ba, ngày 15 tháng 3 năm 2022 TOÁN: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Biết trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng). - Giải bài toán có phép trừ gắn với mối quan hệ km và m. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng). Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3. 6
  7. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): T/C Hộp quà bí mật. - HS tham gia chơi +TBHT điều hành -HS tham gia chơi + Nội dung về phép cộng các số trong phạm vi 100 000: Tính 51379 +37421 21357 + 4208 - Nhận xét, đánh giá, tuyên dương bạn nắm 53028 + 18436 23154 + 31028 vững kiến thức cũ + Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Lắng nghe -> Ghi bài vào vở bảng 2. HĐ hình thành kiến thức mới (12 phút): * Mục tiêu: Biết trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng) * Cách tiến hành: (HĐ cả lớp) * HD thực hiện phép trừ 85674 - 58329 = ? - HS đọc phép tính - GV nêu phép trừ trên bảng rồi gọi - HS tự nêu cách thực hiện phép trừ (đặt tính HS nêu nhiệm vụ phải thực hiện. rồi tính). - Gọi HS đặt tính và tính trên bảng. - HS thực hiện -> chia sẻ với bạn - HS khác nhận xét, góp ý. =>85674 - 58329 = 27345 - Gọi HS nêu lại cách tính (như bài - 3 HS trả lời. học) rồi cho HS tự viết kết quả của phép trừ. + Vậy muốn trừ hai số có nhiều chữ - HS trả lời số ta làm thế nào? GV kết luận cách trừ, lưu ý cách đặt tính và thực hiện phép tính 3. HĐ thực hành (17 phút): * Mục tiêu: Rèn kĩ năng trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng) * Cách tiến hành: Bài tập 1(cột 1, 2) *Làm việc cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn -> HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả thành BT. - Thống nhất cách làm và đáp án đúng * GV củng cố về phép trừ có nhiều 92986 73581 chữ số - 65748 - 36029 27238 37552 Bài tập 2: *Làm việc cá nhân – Cặp đôi - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập 7
  8. - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC + HS làm bài cá nhân-> chia sẻ cặp đôi để của bài: làm cá nhân -> cặp đôi kiểm tra KQ -> GV gợi ý cho HS đối tượng M1 + HS thống nhất KQ chung hoàn thành BT Dự kiến KQ: * GV củng cố, khắc sâu cách đặt tính a) 63780 b) 91462 c) 49283 và cách tính - 18546 - 53406 - 5765 45234 38056 43518 *HĐ cá nhân – cặp đôi – cả lớp Bài tập 3: - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở KT-> - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - chia sẻ trước lớp >N2-> chia sẻ trước lớp - Thống nhất cách làm và đáp án đúng *Lưu ý khuyến khích để đối tượng M2 Tóm tắt: chia sẻ nội dung bài. Quãng đường dài: 25850m Đã trải nhựa: 9850m Còn lại : .....? m Bài giải Độ dài đoạn đường chưa trải nhựa là: * GV củng cố về giải toán có lời văn 25850 – 9850 = 16 000 (m) với mối quan hệ km và m. 16 000 m = 16 km Đáp số: 16 km 3. HĐ ứng dụng (2 phút) - Chữa các phép tính làm sai - Chuyển đổi các số đo ki-lô-mét sang mét và ngược lại ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. CHÍNH TẢ (Nghe – viết): LIÊN HỢP QUỐC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Viết đúng: Các số 24 – 10 -1945, tháng 10 năm 2002, 191, 20 – 9 -1977, viết đúng từ Liên hợp quốc, Việt Nam, phát triển... - Nghe - viết đúng bài “ Liên Hợp Quốc” trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng các bài tập 2a phân biệt tiếng có âm đầu tr: triều/chiều và đặt câu với từ ngữ hoàn chỉnh bài tập 3 8
  9. 2. Kĩ năng: Viết đúng, nhanh và đẹp Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Viết bảng con: bác sĩ, buổi sáng, xung quanh, thị xã,... - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn chép - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả, - Học sinh lắng nghe đọc chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. - 1 HS đọc lại + Đoạn văn trên có mấy câu ? + Đoạn văn trên có 4 câu + Liên Hợp Quốc thành lập nhằm mục + Nhằm bảo vệ hòa bình tăng cường đích gì ? hợp tác.. + Việt Nam trở thành thành viên liên hợp + Vào ngày 20 – 7 – 1977. quốc vào lúc nào ? - Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức trình bày chính tả . + Những chữ nào trong bài viết hoa? + Viết hoa các chữ đầu tên bài, các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng: Việt Nam,.... +Hướng dẫn viết những từ thường viết + Dự kiến:: 24 – 10 -1945, tháng 10 sai? năm 2002, 191, 20 – 9 -1977, Liên hợp quốc, Việt Nam, phát triển... b. HD cách trình bày: + Cần viết chữ đầu tiên của đoạn bài viết + Viết cách lề vở 1 ô li. chính tả như thế nào? - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy - Cả lớp đọc thầm bài viết, tìm những bảng con và viết các tiếng khó. chữ dễ viết sai: 24 – 10 -1945, tháng 10 năm 2002, 191, 20 – 9 -1977, Liên hợp - HS tìm từ khó viết, dễ lẫn quốc, Việt Nam, phát triển... c. Hướng dẫn viết từ khó - Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào - Cả lớp viết từ khó vào bảng con bảng con. - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý. - HS nêu những điểm (phụ âm l/n), hay viết sai. - Giáo viên nhận xét. 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: 9
  10. - Học sinh nghe- viết lại chính xác bài: Liên hợp quốc (sgk trang 100) - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí, phụ âm phụ âm ch/tr. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những - Lắng nghe vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Đọc cho học sinh viết bài. - HS nghe và viết bài. Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của HS 4. HĐ nhận xét, đánh giá (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì mình theo. gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài làm của - Lắng nghe. học sinh. 5. HĐ làm bài tập (7 phút) *Mục tiêu: - Rèn cho học sinh làm đúng bài tập chính tả phân biệt ch/tr (BT2a). - Đặt câu với từ ngữ hoàn chỉnh (BT3). *Cách tiến hành: (Làm việc cá nhân - cặp đôi - Chia sẻ trước lớp) Bài 2a: - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu - Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp trong sách giáo khoa. - Giáo viên chỉnh sửa, chốt lời giải - Lời giải: buổi chiều, thuỷ triều, triều đình đúng. chiều chuộng, ngược chiều, chiều cao + Giải nghĩa thuỷ triều: Sự lên xuống của nước biển theo chu kì, dưới sức hút của mặt trăng Bài 3: - HS nối tiếp nêu câu - Viết lại câu vào vở BT - Giáo viên chốt kết quả *Lưu ý: Chữa các lỗi về câu cho HS. 10
  11. 6. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. - Về nhà tự luyện chữ cho đẹp hơn. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ...................................................................................... Thứ tư, ngày 16 tháng 3 năm 2022 TOÁN: TIỀN VIỆT NAM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: HS biết tờ giấy bạc : 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng. 2. Kĩ năng: - Nhận biết, phân biệt mệnh giá của các tờ giấy bạc (tờ tiền) - Bước đầu biết đổi tiền, biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4 (dòng 1, 2). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Một số tờ tiền mệnh giá 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành và giải quyết vấn đề III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Lớp hát tập thể bài Tiền và bạc của nhạc sĩ Hoàng Đăng Khoa - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (13 phút) * Mục tiêu: HS biết tờ giấy bạc : 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng. * Cách tiến hành: (HĐ cả lớp) * Giới thiệu các tờ giấy bạc Giới thiệu tờ giấy bạc 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng. + Trước đây khi mua bán các em thường + Ta thường dùng một số tờ giấy bạc 11
  12. thấy người ta đã quen với những loại như: 100 đồng, 2000 đồng, 5000 đồng giấy bạc nào ? và 10 000 đồng - GV: Ngoài những tờ giấy bạc có mệnh giá, người ta còn sử dụng các tờ giấy - Lắng nghe bạc có mệnh giá lớn để phục vụ cho chi tiêu - GV đưa lần lượt từng tờ giấy bạc cho - HS quan sát cả 2 mặt của từng tờ giấy HS quan sát 20 000 đồng, 50 000 đồng, bạc và nhận xét một số đặc điểm của các 100 000 đồng.. tờ giấy bạc + Yêu cầu HS nhận xét từng tờ giấy bạc. - Lắng nghe và ghi nhớ + Màu sắc của từng tờ giấy bạc. + Từng tờ giấy bạc có cả phần chữ và phần số. - GV củng cố một số đặc điểm của từng - HS lắng nghe tờ giấy bạc và các hình ảnh mang tính chất biểu tượng trên các tờ giấy bạc 3. HĐ thực hành (17 phút) * Mục tiêu: - Nhận biết, phân biệt mệnh giá của các tờ giấy bạc (tờ tiền) - Bước đầu biết đổi tiền, biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng * Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân – Nhóm 2 - Cả lớp. - HS làm bài cá nhân – Đổi chéo vở KT + GV giao nhiệm vụ - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả - Gọi học sinh nêu yêu cầu BT1- chia sẻ - Thống nhất cách làm và đáp án đúng + Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và *Dự kiến KQ: chữa bài. Ví a: có 50000 đồng - TBHT điều hành Ví b: 90 000 đồng *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn Ví c: có 90 000 đồng thành BT Ví d có 14 500 đồng * Củng cố nhận biết mệnh giá của các tờ Ví e có 50 700 đồng giấy bạc Bài 2: Nhóm đôi – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài N2 - HS làm bài -> Trao đổi N2... *GV lưu ý HS M1 +M2 (...) - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả - GV nhận xét, củng cố các bước làm: - Thống nhất cách làm và đáp án đúng B1: Tính số tiền đã mua *Dự kiến KQ: B2: Tính số tiền còn thừa. Bài 3: Cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập 12
  13. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài *GV lưu ý HS M1 +M2 cách phân tích - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả các số liệu trong bảng . - Thống nhất cách làm và đáp án đúng => GV nhận xét, củng cố cách làm bằng *Dự kiến KQ: phép nhân Số cuốn vở 1 cuốn 2 Cuốn Thành tiền 1200 2400 đồng đồng (...) Bài 4: (dòng 1, 2) Cá nhân – Cặp đôi – - HS quan sát mẫu, thực hiện và chia sẻ Cả lớp Bài 4: (dòng 3)(BT chờ - Dành cho đối - HS làm cá nhân và chia sẻ lớp tượng hoàn thành sớm) - GV kiểm tra, đánh giá riêng từng em 3. HĐ ứng dụng (1 phút): - Tìm hiểu về các tờ tiền có mệnh giá khác. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. TẬP ĐỌC: MỘT MÁI NHÀ CHUNG. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: dím, gấc, cầu vòng,... - Hiểu ND: Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là trái đất. Hãy yêu , bão vệ và giữ gìn nó (Trả lời được CH 1, 2, 3; thuộc 3 khổ thơ đầu. HSNK trả lời được CH 4) 2. Kĩ năng: - Đọc đúng: lợp nghìn lá biếc, rập rình, lợp hồng, rực rỡ, tròn vo... - Biết ngắt nghĩ sau một dòng thơ, khổ thơ. Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh họa bài đọc. Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn. - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. 13
  14. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): + Gọi 2 đọc bài “Cuộc gặp gỡ ở Lúc- + 2 em lên tiếp nối đọc bài “Cuộc gặp gỡ ở xăm-bua”. Lúc-xăm-bua” + Yêu cầu nêu nội dung của bài. + Nêu lên nội dung bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe - GV kết nối kiến thức - Quan sát, ghi bài vào vở - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch, ngắt nhịp đúng nhịp thơ * Cách tiến hành : a. GV đọc mẫu toàn bài thơ: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài thơ, - HS lắng nghe giọng đọc vui tươi, hồn nhiên, thân ái b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu thơ kết hợp luyện đọc từ khó - GV theo dõi HS đọc bài để phát - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối hiện lỗi phát âm của HS. tiếp câu trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân (M1) khổ thơ và giải nghĩa từ khó: => cả lớp (lợp nghìn lá biếc, rập rình, lợp hồng, rực rỡ, tròn vo,...) - HS chia đoạn (6 đoạn tương ứng với 6 - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng khổ thơ như SGK) câu dài: - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng - Hướng dẫn đọc câu khó : khổ thơ trong nhóm. Mái nhà của chim // - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong Lợp nghìn lá biếc // nhóm. Mái nhà của cá // Sóng xanh rập rình // ( ) - Đọc phần chú giải (cá nhân). =>GV KL: Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, vui, hồn nhiên, thân ái, nhấn giọng những từ ngữ gợi cảm, gợi tả như: nghìn lá biếc, sóng xanh, sâu trong lòng đất, tròn vo bên mình, giàn gấc, hoa giấy lợp hồng. d. Đọc đồng thanh: - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt 14
  15. động. 3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút) *Mục tiêu: HS hiểu được: Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là trái đất. Hãy yêu, bảo vệ và giữ gìn nó. *Cách tiến hành: - Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu - 1 HS đọc 4 câu hỏi cuối bài bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) *GV hỗ trợ TBHT điều hành lớp chia *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ sẻ kết quả trước lớp. kết quả. + Ba khổ thơ đầu nói đến những mái + Mái nhà của chim, của cá, của dím của nhà riêng của ai ? ốc và của bạn nhỏ. +Mỗi mái nhà riêng có nét gì đáng + Mái nhà của chim là nghìn lá biếc. yêu ? + Mái nhà của cá là sóng rập rình + Mái nhà của bạn nhỏ là giàn gấc đỏ,.. +Mái nhà chung của muôn vật là gì ? + Là bầu trời xanh. +Em muốn nói gì với những người + Hãy yêu mái nhà chung hay là hãy giữ bạn chung một mái nhà ? gìn bảo vệ mái nhà chung + Nêu nội dung của bài? *Nội dung: Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là trái đất. Hãy yêu,, bảo vệ và giữ gìn nó. =>Tổng kết nội dung bài. 4. HĐ Đọc diễn cảm - Học thuộc lòng bài thơ (7 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. Bước đầu biết đọc diễn cảm và thuộc 3 khổ thơ đầu của bài *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp - 1 HS đọc lại toàn bài thơ (M4) - Yêu cầu đọc diễn cảm 2-3 khổ thơ - HS đọc dưới sự điều hành của nhóm trưởng - Thi đọc diễn cảm trước lớp - Yêu cầu học sinh học thuộc lòng - Học sinh đọc thầm, tự nhẩm để HTL từng từng khổ thơ. khổ thơ, bài thơ. - Thi đọc thuộc lòng - Các nhóm thi đọc tiếp sức các khổ thơ. - Cá nhân thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ theo hình thức “Hái hoa dân chủ” (M1, M2). - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 5. HĐ ứng dụng (1 phút) : - VN tiếp tục HTL bài thơ 6. HĐ sáng tạo (1 phút) - Sưu tầm các bài thơ có chủ đề tương tự ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: 15
  16. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .......................................................................................................... Thứ năm, ngày 17 tháng 3 năm 2022 TOÁN: LUYỆN TẬP. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: HS biết trừ nhẩm các số tròn chục nghìn. Biết trừ các số có đến 5 chữ số (có nhớ) và giải bài toán bằng phép trừ. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng trừ nhẩm các số tròn chục nghìn và giải bài toán bằng phép trừ Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3, 4a. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút) : - Trò chơi: Gọi thuyền: Nội - HS tham gia chơi dung liên quan bài Tiền Việt Nam - Lắng nghe - Tổng kết – Kết nối bài học - Mở vở ghi bài - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ thực hành (26 phút): * Mục tiêu: HS biết trừ nhẩm các số tròn chục nghìn. Biết trừ các số có đến 5 chữ số (có nhớ) và giải bài toán bằng phép trừ. * Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân - Cả lớp - Treo bảng phụ gọi HS đọc bài tập - 2 HS đọc YC bài - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - Cá nhân-> chia sẻ trước lớp -> HS lần lượt từng em nêu miệng -> Thống nhất KQ kết quả tính nhẩm. a) 60000 – 30000 = 30000 100000 – 40000 = 60000 b) 80000 – 50000 = 30000 - GV nhận xét đánh giá, củng cố 100000 – 70 000 = 30000 nhẩm các số tròn chục nghìn Bài 2: Cá nhân – Cả lớp - Gọi HS đọc YC bài: - 2 HS nêu yêu cầu bài tập -YC HS làm vở - HS làm vào vở - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả 16
  17. - Thống nhất cách làm và đáp án đúng - Giáo viên gọi HS nhận xét, đánh giá. a) 81981 86296 - 45245 - 74951 => GV củng cố về đặt tính và cách 36736 11345 tính b) 81981 86296 - 45245 - 74951 36736 11345 Bài 3: Nhóm 2 – Lớp - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV lưu ý động viên một số HS M1 - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả tương tác, chia sẻ với nhóm Tóm tắt * GV củng cố kĩ năng giải bài toán Có : 23560 lít có lời văn Đã bán: 21800 lít Còn lại : ...? lít Bài giải Só lít mật ong còn lại là: 23560 – 21800 = 1760 (l) Đ/S: 1760 l mật ong Bài 4 a: Cá nhân – Cặp đôi – Lớp - HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS thực hiện theo YC - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - 2 HS đại diện 2 nhóm lên chia sẻ KQ, - HS dưới lớp nhận xét, YC bạn giải thích * GV giúp HS M1 hoàn thành BT cách làm * GV KL : Số cần điền vào ô trống là 9 Bài 4b: (BT chờ - Dành cho đối tượng hoàn thành sớm) - HS làm cá nhân và chia sẻ kết quả - GV kiểm tra, đánh giá riêng từng Đáp án đúng: D em 3. HĐ ứng dụng (3 phút) - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Dùng quy tắc nắm tay để đếm số ngày trong tháng ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... ....................................................................... TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (TIẾT 1 + 2): TRÁI ĐẤT - QUẢ ĐỊA CẦU+ SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Nhận biết được hình dạng của trái đất trong không gian. 17
  18. - Biết cấu tạo của quả địa cầu gồm: quả địa cầu, giá đỡ, trục gắn quả địa cầu với giá đỡ. 2. Kĩ năng: Chỉ trên quả địa cầu cực Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán cầu Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Quả địa cầu - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút) - HS hát bài: Trái Đất này là của chúng mình + Nêu vai trò của Mặt trời đối với sự sống trên - Trả lời: Mặt Trời chiếu sáng, toả trái đất? nhiệt. Nhờ có mặt trời, cây cối xanh tươi, con người và động vật khoẻ mạnh - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi - Lắng nghe – Mở SGK đầu bài lên bảng 2. HĐ khám phá kiến thức (24 phút) *Cách tiến hành: Việc 1: Hình dạng của Trái Đất Bước 1: - Y/c hs quan sát hình 1 SGK trang 112. - Hs quan sát hình 1 trang 112. + Quan sát hình 1 (ảnh chụp trái đất từ vũ + Học sinh quan sát, thảo luận nhóm trụ ) em thấy trái đất có hình gì? và ghi kết quả ra phiếu học tập -> chia sẻ: Trái Đất có dạng hình cầu => GV: Trái đất có hình cầu hơi dẹt ở 2 (hình tròn, quả bóng ). đầu. Để mô tả hình dạng của Trái Đất, - Hs lắng nghe. người ta dùng quả địa cầu + Yêu cầu HS quan sát quả địa cầu và nêu + HS quan sát, thảo luận và nêu: giá cấu tạo của quả địa cầu đỡ, trục gắn quả địa cầu với giá đỡ. Bước 2: - GV chỉ cho hs biết vị trí nước VN trên quả địa cầu để hs hình dung trái đất chúng - Hs quan sát. ta đang ở rất lớn. HS nhận biết: Trái Đất rất lớn và có =>GVKL: Trái đất rất lớn và có hình dạng hình dạng hình cầu hình cầu * Việc 2: Thực hành theo nhóm Bước 1: GV giao nhiệm vụ 18
  19. + Chia nhóm + Chỉ trên quả địa cầu cực Bắc, cực Nam, - HS chia nhóm xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán cầu + Nhận xét về trục của quả địa cầu + Màu sắc trên quả địa cầu + Thảo luận trong nhóm-> thống nhất KQ Bước 2: - Nhóm trưởng điều khiển các bạn - Y/c hs trong nhóm chỉ và nói cho nhau + HS chỉ và nói cho nhau nghe: cực nghe: Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc bán cầu, Bước 3: Nam bán cầu. - GV gọi đại diện lên chỉ quả địa cầu theo +Trục của nó đứng thẳng hay nghiêng y/c của gv. so với mặt bàn. + Màu xanh là biểu thị cho biển và đại dương, màu nâu, vàng, đỏ,...là biểu thị cho các châu lục => GV chốt: Quả địa cầu giúp ta hình - HS lắng nghe dung được hình dạng, độ nghiêng và bề mặt trái đất. 3. HĐ ứng dụng (3 phút) - Tìm vị trí của châu Á trên quả địa cầu - Chỉ vị trí của biển Đông trên quả địa cầu ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ? DẤU HAI CHẤM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì ? Trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì ? - Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm. 2. Kĩ năng: Trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì ?, sử dụng dấu hai chấm hợp lí. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ ghi nội dung BT4. - HS: SGK. 19
  20. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: “ Dấu câu” - HS tham gia trò chơi dưới sự điều - Kết nối kiến thức hành của TBHT - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. 2. HĐ thực hành (28 phút): *Cách tiến hành: HĐ 1: Đặt và trả lời câu hỏi "bằng gì?" Bài tập 1: HĐ cặp đôi -> Cả lớp - GV giao nhiệm vụ + Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 1. - 2 HS nêu YC BT, lớp đọc thầm. + Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi *Dự kiến đáp án: “Bằng gì”? a. Voi uống nước bằng vòi. b. Chiếc đèn ông sao của bé được làm *GV theo dõi, giúp đỡ nhóm đối tượng còn bằng nan tre dán giấy bóng kín. c. Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả lúng túng để hoàn thành BT bằng tài năng của mình. + Dựa vào đâu em xác định được đó là bộ + Bộ phận đó bắt đầu bởi chữ "bằng" phận câu trả lời? - GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng Bài tập2: Trò chơi Hỏi - Đáp *HĐ cặp đôi - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 2. - 2HS nêu yêu cầu BT, lớp đọc thầm. + Trả lời các câu hỏi sau: - HS chơi trò chơi Hỏi- Đáp: Hai HS ngồi cùng bàn hỏi và trả lời * Dự kiến đáp án: a. Hằng ngày, em viết bài bằng gì? + Hàng ngày, em viết bài bằng chiếc bút. + Chiếc bàn em ngồi học được làm b. Chiếc bàn em ngồi học được làm bằng gì? bằng gỗ c. Cá thở bằng gì? + Cá thở bằng mang + Các câu trả lời có chung đặc điểm gì? + Các câu trả lời cho câu hỏi "bằng * GV lưu ý đối tượng HS M1 biết đặt và gì?" trả lời câu hỏi bằng gì? - GV và HS nhận xét, chốt lời giải đúng. - Yêu cầu đặt và trả lời một số câu hỏi "bằng gì?" - HS thực hành *HĐ 2: Cách sử dụng dấu hai chấm Bài tập 3: HĐ cá nhân - GV giao nhiệm vụ - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài -1 HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm. + Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống: - HS làm bài cá nhân 20