Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Phạm Văn Tuấn

doc 27 trang cận bạch 06/04/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Phạm Văn Tuấn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_ca_mon_lop_2_tuan_26_nam_hoc_2021_2022_pham_van_tuan.doc

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Phạm Văn Tuấn

  1. Thứ 3 ngày 12 tháng 4 năm 2022 TIẾNG VIỆT GÓC SÁNG TẠO: NHỮNG NGƯỜI EM YÊU QUÝ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Mỗi nhóm tập hợp làm một quyển sách/tệp sách gồm các sản phẩm viết, vẽ về người lao động ở trường. - Sách trình bày trang trí hợp lí, chữ viết rõ ràng. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết giới thiệu tự tin sản phẩm của mình trước các bạn. 3. Phẩm chất - Trân trọng và biết ơn người lao động ở trường học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. nay, các tổ sẽ hợp tác làm một tập sách nhỏ: Viết, vẽ về người lao động trong trường chúng ta. Những sản phẩm ấn tượng sẽ được tặng cho các cô bác trong trường, được gắn lên bức tường của lớp suốt tuần. Hi vọng các em sẽ có những tập sách thật
  2. hay. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học a. Mục tiêu: HS đọc yêu cầu bài tập, nhận đồ dùng học tập. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1 và các gợi ý: Mỗi tổ làm một quyển sách về người lao động trong trường: Gợi ý: - Mỗi học sinh sửa lại đoạn văn (thơ) đã viết. Vẽ và trang trí cho đẹp. - Tập hợp các sản phẩm của tổ thành tập sách. Trang trí bìa ghi tên tác giả là các bạn trong tổ. - GV phát cho từng tổ tấm bìa để viết tên cuốn - HS nhận bìa để thực hành. sách (viết giữa bìa), tên tác giả (ở trên), tên lớp, năm xuất bản (ở dưới). Hoạt động 2: Các tổ làm sách a. Mục tiêu: HS sửa nhanh đoạn văn, đoạn thơ và gắn tranh ảnh trang trí; tập hợp làm sách; gắn vào bìa sách. b. Cách tiến hành: - HS sửa đoạn văn, đoạn thơ, trang - GV yêu cầu HS sửa lại nhanh đoạn văn, đoạn thơ trí. trên mẩu giấy ô li, dán vào giấy A4. Gắn tranh ảnh tô màu, trang trí. - GV đến từng bàn giúp đỡ HS. - HS tập hợp sản phẩm thành sách. - GV hướng dẫn các nhóm trưởng thu sản phẩm của các bạn. Cả nhóm hợp tác làm sách: kẹp, dán thành quyển; gắn vào những bìa sách được trang trí. Hoạt động 3: Trưng bày, giới thiệu và bình chọn quyển sách hay a. Mục tiêu: HS giới thiệu sản phẩm; bình chọn những sản phẩm hay, trang trí đẹp để tặng các cô. Bác. b. Cách tiến hành: - GV mời các tổ trưng bày sách, tệp bài ở vị trí các
  3. tổ bạn dễ dàng xem và đọc. - HS giới thiệu sản phẩm. - GV mời đại diện mỗi nhóm giới thiệu sách của nhóm mình; cử 2-3 bạn có sản phẩm ấn tượng giới thiệu bài của mình. - HS bình chọn sản phẩm ấn - GV và cả lớp bình chọn những sản phẩm hay, tượng. trang trí đẹp; những tệp sách hay, ấn tượng. Sản phẩm nhận được nhiều tiếng vỗ tay nhất sẽ được đánh giá cao nhất. - GV nhắc HS có sản phẩm được đánh giá tốt có - HS làm lại sản phẩm tặng các cô thể làm lại sản phẩm để tặng cá cô, bác mà em biết , bác làm việc trong trường. về họ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . TOÁN BÀI 91: BIỂU ĐỒ TRANH (Tiết 1) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được thế nào là biểu đồ tranh. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc nhận biết được thế nào là biểu đồ tranh, đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh, nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa,... 2. HS: SHS, VBT, nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  4. TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học 5’ A. Hoạt động khởi động - GV tổ chức HS hát bài Quả gì? - Cả lớp đồng thanh hát và Mục tiêu: Tạo tâm biểu diễn các động tác tay thế vui tươi, phấn - GV nhận xét, khen ngợi, kết nối. đơn giản. khởi kết nối kiến thức bài mới B. Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ Mục tiêu: Nhận biết tranh trong SGK và thảo luận nhóm - HS quan sát. 15’ được thế nào là biểu đôi trả lời các câu hỏi: đồ tranh. - HS thảo luận trong nhóm trong 2 phút. + Tên của biểu đồ? - HS trình bày: + Tên biểu đồ: số trái + Các thông tin có trong biểu đồ? cây trong giỏ. + Thông tin trên biểu đồ: tên loại trái cây, số + Biểu đồ tranh cho biết gì? lượng mỗi loại trái cây. + Biểu đồ tranh ở trên cho biết trong một giỏ trái cây có 6 quả thanh long, 3 quả dứa và 5 - GV nhận xét, chia sẻ:Trong bảng quả dâu tây. ghi số trái cây trong giỏ gồm thanh long 6 quả, dứa 3 quả, dâu tây 5 - HS lắng nghe. quả. Nhìn vào tranh vẽ ta biết được số trái cây của mỗi loại và đó chính là Biểu đồ tranh. Bài toán hôm nay chúng ta học là: Biểu đồ tranh. - GV ghi tựa bài - GV có thể nêu vài ví dụ tương tự C. Hoạt động thực để HS hiểu thêm về biểu đồ tranh hành, luyện tập như tranh quần, áo, mũ, - HS trao đổi. Bài 1: 8’ Mục tiêu: Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ - GV: Bạn An phân loại và xếp các tranh. Nêu được khối lập phương theo các màu sắc một số nhận xét đơn khác nhau và thể hiện trong biểu đồ - HS lắng nghe. giản từ biểu đồ tranh. tranh. - GV chiếu slide và yêu cầu HS
  5. quan sát, mô tả những thông tin từ - HS quan sát, mô tả. biểu đồ đó. - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, - HS hỏi đáp lẫn nhau đặt và trả lời các câu hỏi liên quan như: tên biểu đồ, các màu đến biểu đồ. sắc được thống kê trong biểu đồ, số lượng (2’) - GV gọi các nhóm trình bày. - HS trình bày. - GV nhận xét, chốt nhấn mạnh các thông tin liên quan đến biểu đồ: - HS lắng nghe. + Tên biểu đồ thể hiện bạn An đã phân loại các hình khối theo màu sắc. + Các màu của khối lập phương gồm: xanh, đỏ, tím, vàng. + Có 6 khối màu xanh, 5 khối màu đỏ, 2 khối màu tím, 5 khối màu vàng. D. Hoạt động vận + Khối lập phương màu đỏ và khối 5’ dụng: lập phương màu vàng có số lượng Mục tiêu: Đọc và bằng nhau. mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ - Trò chơi: “Chọn ô số” tranh. Nêu được - Hs lắng nghe. một số nhận xét đơn + GV phổ biến luật chơi: GV chuẩn giản từ biểu đồ bị 4 bài tập dạng biểu đồ tranh tranh. tương ứng với 4 ô số. - Mỗi HS sẽ chọn ô số và + Mỗi HS xung phong sẽ chọn một trả lời các câu hỏi đó ô số và trả lới các câu hỏi trong ô số đó. - HS so sánh kết quả các câu hỏi. 2’ + GV cùng cả lớp sẽ so sánh kết quả - HS dựa vào biểu đồ E. Củng cố, dặn dò với các câu trả lời của bạn tranh phân biệt được từng loại nhóm đồ vật,... - Bài học hôm nay, em được học thêm điều gì? - HS trả lời. - Em thích nhất điều gì trong bài học ngày hôm nay? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . .
  6. Thứ 4 ngày 13 tháng 4 năm 2022 TOÁN BIỂU ĐỒ TRANH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh, nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa, 3 loại lá cây, bảng phụ... 2. HS: SHS, VBT, nháp,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học 5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức Trò chơi: “Ai nhanh - Ai khéo” - HS quan sát, lắng nghe. Mục tiêu: Tạo tâm + GV chuẩn bị 3 rổ lá. Trong mỗi rổ thế vui tươi, phấn có 3 loại lá khác nhau. khởi kết nối kiến + GV chuẩn bị 3 bảng biểu đồ có thức bài mới ghi tên các loại lá. + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: chia lớp theo 3 nhóm. Các nhóm - Mỗi nhóm cử 5 HS lên gắn lá cây đúng với tên gọi của nó chơi trò chơi trong vòng 2 trong biểu đồ. Sau khi hết thời gian phút . nhóm nào gắn được nhiều loại lá nhất nhóm đó sẽ chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV kết nối, giới thiệu bài: Biểu đồ
  7. tranh (tiết 2) B. Hoạt động thực hành – luyện tập 10’ Bài 2: - GV gọi HS nêu y/c bài tập 2. - HS nêu yêu cầu bài 2. Mục tiêu: Đọc và - Tổ chức hs quan sát biểu đồ và mô tả được các số - HS quan sát, đọc câu hỏi liệu ở dạng biểu đồ đọc câu hỏi trong bài. tranh. Nêu được - Tổ chức cho HS làm vở bài tập. một số nhận xét đơn - HS làm vào vở giản từ biểu đồ tranh. - 1 HS trình bày bảng phụ. + Con gà mái mơ đẻ 4 trứng, gà mái ri đẻ 6 trứng, gà mái đen đẻ 5 trứng. + Con gà mái ri đẻ nhiều trứng nhất, gà mái mơ đẻ ít trứng nhất. + 3 con gà đẻ được tất cả 15 quả trứng. +Bạn làm thế nào để tìm được số quả trứng của 3 con gà? ( Đếm, cộng) - GV nhận xét, hỏi HS: Việc thống - Hs nhận xét bài làm của kê số trứng gà đẻ trong một tuần có bạn. ích lợi gì? - HS trả lời: dùng biểu đồ theo dõi số trứng mà 3 con gà đẻ được giúp chúng ta biết được năng suất đẻ trứng của từng con,... 10’ Bài 3: - GV chốt: Toán học giúp ích rất - HS lắng nghe. Mục tiêu: Đọc và nhiều cho con người trong cuộc mô tả được các số sống. liệu ở dạng biểu đồ - HS đọc. tranh. Nêu được - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. một số nhận xét đơn - HS quan sát SGK/82 giản từ biểu đồ - Tổ chức HS quan sát theo nhóm 4 tranh. về biểu đồ tranh bài 3/82 - Tổ chức các nhóm trình bày và - Các nhóm thảo luận. nhận xét bổ sung cho nhau.
  8. - Đại diện nhóm lên điều khiển các nhóm trình bày và nhận xét kết quả. - GV nhận xét, chốt: Nhìn vào biểu đồ về phương tiện đến trường của - HS lắng nghe. HS lớp 2A chúng ta thấy: Các bạn lớp 2A đến trường bằng các phương tiện xe buýt, xe đạp, xe máy, đi bộ. Số học sinh đến trường bằng xe 8’ buýt nhiều nhất, số học sinh đến D. Hoạt động vận trường bằng xe đạp ít nhất. dụng Mục tiêu: Thực hành trải nghiệm sử - GV chuẩn bị 1 biểu đồ tranh trên dụng biểu đồ tranh bảng. trong các tình - Yêu cầu HS lấy các hình phẳng huống thực tế. trong bộ đồ dùng học Toán 2, phân - HS thực hiện theo yêu loại theo màu sắc rồi xếp vào các ô cầu. tương ứng trong bảng. - Yêu cầu HS kiểm đếm và cho biết 2’ các thông tin trên biểu đồ tranh vừa E. Củng cố, dặn dò có được. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS trình bày. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe. - Bài học hôm nay, em được học thêm điều gì? - Về nhà, em hãy tìm ví dụ thực tế - HS trả lời. liên quan đến việc sử dụng biểu đồ tranh trong cuộc sống. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . TIẾNG VIỆT
  9. BÀI 34: THIẾU NHI ĐẤT VIỆT CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) - GV gắn lên bảng các tranh minh họa, mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1, 2: + Bài tập 1: Nhìn tranh, cho biết các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? + Bài tập 2: Em biết gì về người anh hùng nhỏ tuổi trong những truyện dưới đây: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận: + Bài tập 1: Tranh 1: Các bạn nhỏ đang tung tăng tới trường. Tranh 2: Các bạn nhỏ mặc áo quốc kì, đang đặt lên ngực, hát quốc ca Việt Nam. Tranh 3: Các bạn nhỏ đang chơi tro tập tầm vông. + Bài tập 2: Người anh hùng trong 2 truyện này là Trần Quốc Toản, đã lập được nhiều chiên công đánh giặc. - GV giới thiệu chủ điểm: Chủ điểm này sẽ có thêm nhiều hiểu biết về thiếu nhi Việt Nam: Thiếu nhi Việt Nam chăm ngoan, học giỏi, dũng cảm, thông minh và đầy sang tạo BÀI ĐỌC 1: BÓP NÁT QUẢ CAM (60 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các nhân vật. - Hiểu nghĩa các từ trong bài. Nắm được diễn biến câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. - Củng cố kĩ năng sử dụng câu hỏi Ở đâu? Bao giờ?. - Củng cố kĩ năng nói lời ngạc nhiên, thán phục. 2. Năng lực
  10. - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Bày tỏ sự yêu thích với hình ảnh đẹp đẽ của nhân vật người anh hùng thiếu niên Trần Quốc Toản. 3. Phẩm chất - Tự hào về người anh hùng nhỏ tuổi của đất nước Việt Nam. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Truyện Bóp nát quả cam - HS lắng nghe, tiếp thu. kể về một anh hùng thiếu niên đánh giặc cứu nước. Đó là Trần Quốc Toản. Trần Quốc Toản sống cách chúng ta hơn 700 năm. Là em của Trần Nhân Tông, khi đất nước có giặc, Quốc Toản còn nhỏ tuổi nhưng đã lập được một đội quân, dũng cảm tham gia trận chiến, laaoj nhiều chiến công, góp phần cùng quân và dân nhà Trần chiến thắng giặc Nguyên. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc trơn truyện Bóp nát quả cam. Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các nhân vật. b. Cách tiến hành : - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài đọc: + Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ
  11. hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. + Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các nhân vật. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: - HS đọc phần chú giải: giặc Nguyên, Trần Quốc Toản, vương hầu. + Giặc Nguyên: nhà Nguyên – triều đình do người Mông Cổ lập ra ở Trung Quốc, bấy giờ đang âm mưu xâm lược nước ta. + Trần Quốc Toản: Em của vua Trần Nhân Tông, tuổi còn trẻ đã lập nhiều công lớn trong kháng chiến chống giặc Nguyên. + Vương hầu: người có tước vị cao do vua ban. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 4 đoạn như SGK đã đánh số. - HS đọc bài. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS luyện phát âm. dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: xâm chiếm, căm giận, thuyền rồng, xăm xăm, lăm le, - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 4 đoạn trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS luyện đọc. lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS thi đọc. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc bài; các HS khác lắng a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc nghe, đọc thầm theo hiểu SGK trang 132. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 4 HS đọc 4 câu hỏi trong SGK: + HS1 (Câu 1): Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với - HS đọc yêu cầu câu hỏi. nước ta? + HS2 (Câu 2): Quốc Toản quyết gặp vua để làm gì? + HS3 (Câu 3): Nhà vua khen và ban thưởng cho Quốc Toản như thê nào? + HS4 (Câu 4): Chi tiết Quốc Toản vô tình bóp nát
  12. quả cam nói lên điêu gì? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận theo nhóm. câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo - HS trình bày: luận. + Câu 1: Giặc Nguyên cho sứ thân sang nước ta, giả vờ mượn đường để xâm chiếm. + Câu 2: Quốc Toản quyết gặp vua đe xin vua cho đánh vì cho giặc mượn đường là mất nước. + Câu 3: Nhà vua khen Quốc Toản còn trẻ đã biết lo việc lớn, rồi ban cho Quốc Toản một quả cam. + Câu 4: Chi tiết đó nói lên lòng căm giận quân giặc của Quốc Toản. Quốc Toản chỉ nghĩ đến đất nướcc đang bị quân giặc giày xéo, lòng đầy căm hận, vô tình bóp nát - GV yêu cầu HS trả lời: Qua câu chuyện, các em quả cam. hiểu gì về Trần Quốc Toản? - HS trả lời: Qua câu chuyện, các Hoạt động 3: Luyện tập em hiểu Trần Quốc Toản là một a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần thiếu niên yêu nước. Trần Quốc Luyện tập SGK 132. Toản tuổi nhỏ mà đã biêt lo cho b. Cách tiên hành: dân cho nước. - GV mời 2 HS đọc yêu cầu 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in - HS đọc yêu cầu câu hỏi. đậm: a. Nhà vua họp bàn việc nước ở dưới thuyền rồng. - HS thảo luận. b. Sáng nay, Trần Quốc Toản quyết đến gặp vua. - HS trình bày: c. Vừa lúc ấy, vua cùng các vương hầu bước ra. + Câu 1: + HS2 (Câu 2): Hãy nói lời ngạc nhiên, thán phục • HS 1: - Nhà vua họp bàn việc của em khi đọc câu chuyện trên. nước ở dưới thuyền rồng. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời HS 2: - Nhà vua họp bàn việc câu hỏi. nước ở đâu? - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. • HS 1: - Sáng nay, Quốc Toản quyết đến gặp vua. HS 2: - Khi nào Quốc Toản quyết
  13. đến gặp vua? • HS 1: - Vừa lúc ấy, vua cùng các vương hầu bước ra. HS 2: - Khi nào / Bao giờ / Lúc nào vua cùng các vương hầu bước ra? + Câu 2: Câu nói hay quá! Quốc Toản thật đáng khâm phục! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . Thứ 5 ngày 14 tháng 4 năm 2022 ĐẠO ĐỨC Bài 12 :EM VỚI NỘI QUI NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số qui định cần tuân thủ nơi công cộng. - Nêu được vì sao phải tuân thủ quy định nơi công cộng. - Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định nơi công cộng - Đồng tình với những lời nói, hành động tuân thủ nơi công cộng. Không đồng tình với những lời nói, hành động vi phạm quy định nơi công cộng.. 2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Nhận ra được một số quy định cần tuân thủ nơi công cộng. - Thể hiện được sự tuân thủ quy định nơi công cộng. - Biết được vì sao phải tuân thủ quy định nơi công cộng. 3. Phẩm chất: Chủ động được việc tuân thủ quy định nơi công cộng một cách có hiệu quả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, một số phần quà.
  14. - Nội quy của một số nơi công cộng sử dụng cho HĐ 2 - Tranh ảnh phóng to cho HĐ1, HĐ3, phần luyện tập. 2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy vẽ, bút màu,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh và mục tiêu 2 1. Khởi GV hỏi: - HSTL phút động + Nếu 2 việc của em thể hiện tuân thủ quy định nơi công cộng. + Tuân thủ quy định nơi công cộng mang lại lợi ích gì? GV nhận xét, đánh giá 28 2. Khám - Tổ chức HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện nhiệm phút Phá * Nhiệm vụ 1: Quan sát tranh ở vụ, 1 bạn hỏi, 1 bạn trả HĐ1: mục 1, trang 63 để TLCH: lời về từng tranh rồi Nhận xét + Các bạn trong tranh đang làm hoán đổi vị trí. hành vi gì? Mục tiêu: + Em có đồng tình với việc làm HS nhận đó không? Vì sao? xét, đánh * Nhiệm vụ 2: Nhận xét đánh giá - Các nhóm lên bảng giá được hoạt động của các bạn theo các trình bày về từng tranh hành vi, tiêu chí sau: - HS nhận xét phần việc làm + Trình bày: nói to, rõ ràng trình bày của nhóm bạn của các + Nội dung: đầy đủ, hợp lý theo các tiêu chí, góp ý, bạn trong + Thái độ làm việc nhóm: tập bổ sung, đặt câu hỏi tranh về trung, nghiêm túc. cho nhóm bạn. việc tuân - Kết luận: thủ nội Tranh 1: Hai bạn đọc sách trong quy nơi thư viện nhưng tranh giành sách quy định gây mất trật tự không đồng tình- HS lắng nghe hành vi đó chưa tuân thủ nội quy ở thư viện. Tranh 2: Bạn nam đang bỏ rác vào thùng rác. Đồng tình vì đó là hành vi giữ vệ sinh nơi công cộng. Tranh 3: Bạn nữ đang vẽ lên bức tường của nhà văn hóa. Không
  15. đồng tình vì bạn chưa tuân thủ quy định Tranh 4: Các bạn đang xếp hang vào phòng chiếu phim. Đồng tình vì đó là hành vi tuân thủ, - GV nhận xét sự tham gia của HS trong hoạt động này và chuyển ý sang hoạt động tiếp theo HĐ2: Bày - Quy ước cách bày tỏ thái độ - HS bày tỏ thái độ qua tỏ ý kiến bằng thẻ ( thẻ mặt cười, thẻ mặt thẻ và giải thích lí do Mục tiêu: mếu.) lựa chọn HS thể - GV nêu từng ý kiến hiện thái - GV kết luận: Đồng ý với ý kiến độ đồng B, D, E vì đó là những ý kiến tuân tình/ thủ quy định. Không đồng ý với ý không kiến A, C vì đó là những ý kiến đồng tình không phù hợp với việc tuân thủ. trước ý - GV nhận xét sự tham gia của HS kiến, quan trong hoạt động này và chuyển ý điểm về sang hoạt động tiếp theo tuân thủ quy định nơi công cộng HĐ3: Xử - Tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS thực hiện nhiệm lí tình 4 vụ huống a. Quan sát tranh và nêu nội dung - Các nhóm lên bảng Mục tiêu: mỗi tình huống trong tranh đó trình bày , trả lời các HS thực b. Đóng vai thể hiện cách ứng xử câu hỏi được đưa ra. hiện được trong mỗi tình huống các ứng - Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá - Các nhóm khác nhận xử phù hoạt động của các bạn theo các xét phần trình bày của hợp thể tiêu chí: nhóm bạn theo các tiêu hiện sự + Trình bày: nói to, rõ ràng chí, góp ý, bổ sung, đặt tuân thủ + Nội dung: đầy đủ, hợp lý câu hỏi cho nhóm bạn. quy định + Thái độ làm việc nhóm: tập nơi công trung, nghiêm túc. cộng - Kết luận
  16. Tình huống 1: Khuyên em bé - HS lắng nghe không được hái hoa vì đó là hành vi vi phạm quy định nơi công cộng Tình huống 2: Khuyên bạn giữ trật tự, không nên đi lung tung, Tình huống 3: Khuyên bạn không được viết lên tường vì đó là vi phạm Tình huống 4: Khuyên các bạn không đá bóng dưới long đường vì nguy hiểm - GV nhận xét sự tham gia của HS trong hoạt động này và chuyển ý sang hoạt động tiếp theo HĐ 4: - Em đã thực hiện những quy định - HS chia sẻ ý kiến Liên hệ naò khi đến nơi công cộng? Mục tiêu: - Khen những HS đã biết tuân thủ HS nêu và nhắc nhở HS tiếp tục thực hiện được những hành vi, việc làm thể hiện những sự tuân thủ hành vi, việc làm của bản thân thể hiện sự tuân thủ quy định nơi công cộng 5 3.Vận - Yêu cầu HS xây dựng - HS xây dựng, thảo phút dụng luận, thống nhất các HĐ1: quy định. Xây dựng - Yêu cầu HS trình bày - HS trình bày vào giấy nội quy A0 và trang trí cho đẹp góc thư mắt rồi dán vào góc lớp viện lớp học.
  17. học HĐ2: Sưu - Yêu cầu HS sưu tầm nội quy tầm nội một số nơi công cộng quy một số nơi công cộng 3 4. Củng - Qua bài này em rút ra điều gì? - HS TL phút cố dặn dò: - Tóm tắt lại những nội dung chính bài học - Yêu cầu HS đọc lời khuyên - HS đọc lời khuyên - Nhắc nhở HS tuân thủ quy định nơi công cộng. - Nhận xét sự tham gia của HS trong giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT ( 2 tiết) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nghe – viết đúng trích đoạn bài thơ Bé chơi (42 chữ). Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ ch, tr; dấu hỏi, dấu ngã. - Ôn lại các chữ A, M, N, Q, V viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết hoa các tên riêng, từ ứng dụng (Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh) cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đầu nét, nối chữ đúng quy định. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
  18. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe - viết đúng trích đoạn bài thơ Bé chơi (42 chữ). Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ ch, tr; dấu hỏi, dấu ngã. Ôn lại các chữ A, M, N, Q, V viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết hoa các tên riêng, từ ứng dụng (Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh) cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: Nghe – viết đúng trích đoạn bài thơ Bé chơi (42 chữ). Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: Nghe – viết đúng trích đoạn bài - HS lắng nghe, đọc thầm theo. thơ Bé chơi (42 chữ). - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV đọc mẫu 8 dòng thơ. nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại 8 dòng thơ. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn thêm HS: + Về nội dung: Bài thơ nói về các bạn nhỏ chơi trò chơi nghề nghiệp ( làm thợ nề, thợ mỏ, thợ hàn, thầy thuốc, )
  19. + Về hình thức hình thức, bài thơ có 8 dòng. Chữ đầu tiên và đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ từ đầu tên bài có thể viết từ ô thứ 4 tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng viết từ ô 3. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý - HS luyện phát âm, viết nháp các những từ ngữ mình dễ viết sai: đào lên, nối nhịp từ dễ viết sai. cầu, thầy thuốc, - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng - HS viết bài. dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - HS soát bài. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS tự chữa lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Điền chữ ch,tr; dấu hỏi, dấu ngã a. Mục tiêu: HS ch,tr; dấu hỏi, dấu ngã b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV chọn cho HS làm Bài tập 2a và nêu yêu câu bài tập: Chọn chữ ch hay tr: - HS làm bài vào vở, lên bảng làm - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện bài. viết 2, mời 2 HS lên bảng làm bài. - HS trình bày: trăng, trở, chân, - GV yêu cầu HS đọc lại câu văn thơ khi đã điền trời, trăng. chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ ch,tr; có dấu hỏi, dấu ngã a. Mục tiêu: HS tìm tiếng bắt đầu bằng chữ ch,tr; có dấu hỏi, dấu ngã b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 3b và nêu yêu câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. bài tập: Tìm tiếng có dấu hỏi hay dấu ngã có nghĩa như sau: + Cây nhỏ, thân mềm, làm thức ăn cho trâu, bò, ngựa,... + Đập nhẹ vào vật cứng cho kêu thành tiếng.
  20. + Vật dùng để quét nhà. - HS làm bài vào vở, lên bảng làm - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện bài. viết 2, mời 2 HS lên bảng làm bài. - HS trình bày: Hoạt động 4: Ôn tập, củng cố cách viết các chữ hoa + Cây nhỏ, thân mềm, làm thức ăn A, M, N, Q, V (kiểu 2) cho trâu, bò, ngựa,...: cỏ. a. Mục tiêu: Ôn lại các chữ A, M, N, Q, V viết hoa + Đập nhẹ vào vật cứng cho kêu (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết hoa các tên riêng, thành tiếng: gõ. từ ứng dụng (Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí + Vật dùng để quét nhà: chổi. Minh) cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đầu nét, nối chữ đúng quy định. b. Cách tiến hành: * Hướng dẫn quan sát và nhận xét: - HS quan sát. - GV chỉ các chữ mẫu viết hoa A, M, N, Q, V (kiểu 2) trong khung chữ và nêu yêu cầu bài tập: Ôn các chữ hoa kiểu 2; Viết câu ứng dụng Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh. - GV chỉ từng chữ mẫu, miêu tả nhanh theo chiều - HS quan sát trên bảng lớp. chuyển độn của mũi tên các chữ A, M, N, Q, V (kiểu 2). - HS viết bài. - GV yêu cầu HS viế các chữ A, M, N, Q, V (kiểu 2) vào vở Luyện viết 2. - HS đọc từ ứng dụng. * Hướng dẫn viết tên riêng – từ ứng dụng: - GV mời 1 HS đọc từ ứng dụng: Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giải thích cho HS: Nguyễn Ái Quốc là tên bí danh của Bác Hồ khi hoạt động ở nước ngoài. - HS quan sát, thực hiện. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ A, M, N, Q, V (kiểu 2), H, C (cỡ nhỏ) và các chữ g, y, h cao 2.5 li. Chữ t cao 1.5 li. Những chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới ê (Việt), dấu ngã đặt trên ê (Nguyễn),... - GV yêu cầu HS viết vào vở Luyện viết 2. - HS viết bài. - GV nhận xét, đánh giá nhanh 5-7 bài.