Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 16

doc 40 trang cận bạch 03/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 16", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_16.doc

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 16

  1. GIAÓ ÁN LỚP 5 TUẦN 16 Tập đọc THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3). - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng , chậm rãi . - Học tập tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. - Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 153, bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng - Học sinh thực hiện. bài thơ Về ngôi nhà đang xây. - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài và tựa bài: Thầy thuốc - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách như mẹ hiền. giáo khoa. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ khó trong bài : danh lợi, nóng nực, nồng nặc, nổi tiếng... - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Hải Thượng Lãn Ông,danh lợi, bệnh đậu,tái phát, vời,ngự y... *Cách tiến hành: - Cho HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu.......thêm gại, củi. + Đoạn 2: Tiếp...càng hối hận. + Đoạn 3: Còn lại - Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nhóm + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cho nhau nghe - HS đọc toàn bài - 1 HS đọc - GV đọc mẫu. - HS theo dõi. Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao 1
  2. thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3). *Cách tiến hành: - Cho HS đọc bài, thảo luận nhóm và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc TLCH, chia sẻ trước lớp theo câu hỏi: bài, thảo luận trả lời câu hỏi: + Hải Thượng Lãn Ông là người như thế + Hải Thượng Lãn Ông là một thầy nào? thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi. + Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái + Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị của Hải thượng Lãn Ông trong việc ông bệnh đậu nặng mà nghèo, không có chữa bệnh cho con người thuyền chài? tiền chữa, tự tìm đến thăm. Ông tận tuỵ chăm sóc cháu bé hàng tháng trời không ngại khổ, ngại bẩn. Ông chữa bệnh cho cháu bé, không những không lấy tiền mà còn cho họ thêm gạo, củi + Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn + Người phụ nữ chết do tay thầy Ông trong việc chữa bệnh cho người phụ thuốc khác xong ông tự buộc tội nữ? mình về cái chết ấy. Ông rất hối hận + Vì sao có thể nói Lãn Ông là một con + Ông được vời vào cung chữa bệnh, người không màng danh lợi? được tiến cử chức ngự y song ông đã khéo léo từ chối. + Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài + Hai câu thơ cuối bài cho thấy Hải như thế nào? Thượng Lãn Ông coi công danh trước mắt trôi đi như nước còn tấm lòng nhân nghĩa thì còn mãi. 3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài - HS nghe, tìm cách đọc hay - Tổ chức HS đọc diễn cảm + Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc....thêm gạo củi. + Đọc mẫu - HS nghe + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc cho nhau nghe - Tổ chức cho HS thi đọc - 3 HS thi đọc - GV nhận xét - HS nghe 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Bài văn cho em biết điều gì? - Bài ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. - Sưu tầm những tư liệu về Hải Thượng - HS nghe và thực hiện Lãn Ông. BỔ SUNG 2
  3. . . --------------------------------------------------------------------- Chính tả VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY(Nghe - viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ đầu của bài thơ: Về ngôi nhà đang xây. - Làm được bài tập 2a; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện (BT3) - Rèn kĩ năng phân biệt r/gi. - Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp. - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập - Học sinh: Vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (5phút) - Cho HS thi viết các từ chỉ khác nhau ở - HS chơi trò chơi âm đầu ch/tr: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ khác nhau ở âm đầu ch/tr. Đội nào viết đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: HĐ cả lớp - HS đọc 2 khổ thơ + Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em thấy - 2 HS đọc bài viết điều gì về đất nước ta? - Khổ thơ là hình ảnh ngôi nhà đang xây dở cho thấy đất nước ta đang trên Hướng dẫn viết từ khó đà phát triển. - Yêu cầu HS tìm các từ khó trong bài. - Yêu cầu HS viết từ khó - HS nêu: xây dở, giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, còn nguyên.. - HS viết từ khó vào giấy nháp 3
  4. 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi . *Cách tiến hành: HĐ cá nhân - GV đọc bài viết lần 2 - HS nghe - GV đọc cho HS viết bài - HS viết bài - GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa đúng chưa đẹp Lưu ý: - Tư thế ngồi: - Cách cầm bút: - Tốc độ: 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút) *Mục tiêu: - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và lỗi. sửa lỗi. - Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) *Mục tiêu: Làm đúng bài tập 2a, 3 *Cách tiến hành: Bài 2: HĐ Nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - HS thảo luận nhóm và làm vào bảng nhóm - Gọi đại diện nhóm đọc bài của nhóm - Đại diện nhóm trình bày - Lớp nhận xét bổ sung - HS nhận xét - GV nhận xét kết luận các từ đúng - HS nghe giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt, rẻ sườn rây bột, mưa rây nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây Hạt dẻ, mảnh dẻ phơi, dây giày giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân giây bẩn, giây mực Bài 3: HĐ Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc yêu cầu tập - Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả Đáp án: - GV nhận xét kết luận bài giải đúng - Thứ tự các tiếng cần điền: rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) 4
  5. - Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe trong tiết học - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập. đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về - Lắng nghe và thực hiện. nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước bài chính tả sau. BỔ SUNG . . --------------------------------------------------------------------- Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.( BT1) -Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm ( BT2). - Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và tìm từ miêu tả tính cách nhân vật. - Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, - Học sinh: Vở viết, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả hình - HS thi đọc dáng của 1 người. - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài : ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: - Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.( BT1) -Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm ( BT2). * Cách tiến hành: 5
  6. Bài 1: HĐ Nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu - Chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu tìm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với 1 trong luận các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù - Yêu cầu 4 nhóm viết lên bảng, đọc - Đại diện nhóm lên bảng chia sẻ. các từ nhóm mình vừa tìm được, các nhóm khác nhận xét - GV ghi nhanh vào cột tương ứng - Nhận xét kết luận các từ đúng. Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa nhân ái, nhân nghĩa, nhân bất nhân, bất nghĩa, độc ác, nhân hậu đức, phúc hậu, thương tàn nh n, tàn bạo, bạo tàn, người.. hung bạo thành thực, thành thật, thật dối trá, gian dối, gian trung thực thà, thực thà, thẳng h n, manh, gian giảo, giả dối, chân thật lừa dối, ừa đảo, lừa lọc anh dũng, mạnh dạn, bạo hèn nhát, nhút nhát, hèn dũng cảm dạn, dám nghĩ dám làm, yếu, bạc nhược, nhu nhược gan dạ chăm chỉ, chuyên càn, chịu lười biếng, lười nhác đại cần c khó, iên năng , tần tảo, lãn chịu thương chịu khó Bài 2: HĐ Cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp - HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp đôi đôi: + Bài tập yêu cầu nêu tính cách của cô - Bài tập có những yêu cầu gì? Chấm, tìm những chi tiết, từ ngữ để minh hoạ cho nhận xét của mình. + Cô Chấm có tính cách gì? + Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động - Tổ chức cho HS thi tìm các chi tiết và - HS thi từ minh hoạ cho từng tính cách của cô Ví dụ: Chấm - Trung thực, thẳng thắn: - GV nhận xét, kết luận Đôi mắt Chấm định nhìn ai thì dám nhìn thẳng. - Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế.... - Chăm chỉ: - Chấm cần cơm và lao động để sống. - Chấm hay làm, đó là một nhu cầu của sự sống, không làm chân tay nó bứt rứt.... - Giản dị: - Chấm không đua đòi may mặc. Mùa hè một áo cánh nâu. Mùa đông hai áo cánh nâu. Chấm mộc mạc như hòn đất. 6
  7. - Giàu tình cảm, dễ xúc động: - Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương. Cảnh ngộ trong phim có khi làm Chấm khóc gần suốt buổi. Đêm ngủ, trong giấc mơ, Chấm lại khóc hết bao nhiêu nước mắt. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút) + Em có nhận xét gì về cách miêu tả + Nhà văn không cần nói lên những tính cách cô Chấm của nhà văn Đào tính cách của cô Chấm mà chỉ bằng Vũ ? những chi tiết, từ ngữ đã khắc hoạ rõ nét tính cách của nhân vật. - Nhận xét tiết học - HS nghe - Dặn HS về nhà học bài, đọc kĩ bài - HS nghe và thực hiện văn, học cách miêu tả của nhà văn. BỔ SUNG . . --------------------------------------------------------------------- Tập đọc THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện( trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn. - Giáo dục HS có ý thức tự giác trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Tổ chức cho học sinh thi đọc và trả lời câu - Học sinh thực hiện. hỏi bài: Thầy thuốc như mẹ hiền. - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài và tựa bài: Thầy cúng đi - Học sinh nhắc lại tên bài và mở bệnh viện. sách giáo khoa. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: 7
  8. - Rèn đọc đúng từ khó trong bài. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. *Cách tiến hành: HĐ cả lớp - Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài một lượt. - Cả lớp đọc thầm theo bạn, chia đoạn: + Đ1: Cụ Ún ......cúng bái. + Đ2: Vậy mà..... thuyên giảm. + Đ3: Thấy cha....không lui. + Đ4: Sáng.....đi bệnh viện. - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn văn - Nhóm trưởng điều khiển trong nhóm. - GV sửa phát âm, giọng đọc, ngắt nghỉ + HS đọc nối tiếp lần 1kết hợp luyện cho HS. đọc từ khó, câu khó. - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ trong bài. + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ - Đọc theo cặp - HS đọc theo cặp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm bài văn - HS nghe Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện( trả lời được các câu hỏi trong SGK). *Cách tiến hành: - Cho HS đọc câu hỏi trong SGK, thảo - Nhóm trưởngđiều khiển nhóm thảo luận và TLCH: luận và TLCH sau đó chia sẻ trước lớp: + Cụ Ún làm nghề gì ? + Cụ Ún làm nghề thầy cúng. +Tìm những chi tiết cho thấy cụ Ún + Khắp làng xa bản gần, nhà nào có được mọi người tin tưởng về nghề thầy người ốm cũng nhờ đến cụ cúng. Nhiều cúng? người tôn cụ làm thầy, ... + Khi mắc bệnh cụ tự chữa bằng cách + Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng nào? Kết quả ra sao ? bệnh vẫn không thuyên giảm. + Cụ Ún bị bệnh gì? + Cụ bị sỏi thận. + Vì sao bị sỏi thận mà cụ không chịu + Vì cụ sợ mổ, cụ không tin bác sĩ người mổ, trốn viện về nhà? kinh bắt được con ma người Thái. + Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? + Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ. + Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún + Thầy cúng không chữa khỏi bệnh cho đã thay đổi cách nghĩ như thế nào? con người. Chỉ có thầy thuốc mới làm được việc đó. + Nội dung chính của bài là gì ? - Nội dung: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện. + Câu chuyện giúp chúng ta hiểu điều - Không nê mê tín, tin vào những điều gì? phi lí. 8
  9. 3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Cho HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài. - HS theo dõi và nêu cách đọc. - GV nhận xét, chốt cách đọc. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn - Đọc theo cặp 3+4. - Thi đọc diễn cảm đoạn văn trước lớp. - Thi đọc diễn cảm - GV cùng HS nhận xét bình chọn HS đọc hay nhất. Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc hay: M3, M4 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp hơn? từng đoạn văn. - 3 học sinh thi đọc diễn cảm. - Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một đoạn mà mình thích nhất? - Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. nhất. - Hiện nay ở địa phương em còn hiện - HS nghe và thực hiện tượng chữ bệnh bằng cúng bái nữa không? Nếu có em cần phải làm gì để mọi người từ bỏ hủ tục lạc hậu đó? BỔ SUNG . . --------------------------------------------------------------------- Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK. - Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể. - Có ý thức và trách nhiệm với gia đình, yêu quý gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK, bảng phụ - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 9
  10. Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5’) - Cho HS thi kể lại câu chuyện giờ trước, - HS thi kể nêu ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’) * Mục tiêu: Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK. * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài. - Đề bài yêu cầu làm gì? - GV dùng phấn màu gạch chân những từ ngữ quan trọng. - Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể mình định kể với bạn, cả lớp - GV kiểm soát nội dung, lĩnh vực câu chuyện mà HS chuẩn bị. - Yêu cầu HS chuẩn bị câu chuyện 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(21 phút) * Mục tiêu: Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể. * Cách tiến hành: - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét. mình kể. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Những buổi sum họp đầm ấm trong gia - HS nêu đình mang lại những lợi ích gì ? - Về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện thân nghe. BỔ SUNG . . 10
  11. --------------------------------------------------------------------- Tập làm văn TẢ NGƯỜI ( Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát chân thực, diễn đạt trôi chảy. - Viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh. - Xây dựng những đề bài mở tạo cơ hội cho học sinh sáng tạo, bộc lộ ý kiến, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách cảm, cách diễn đạt. - Bồi dưỡng tâm hồn, cảm xúc, thẩm mĩ cho HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng lớp viết sẵn đề bài cho HS lựa chọn - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS thực hiện - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu:HS viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát chân thực, diễn đạt trôi chảy. * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc 4 đề văn kiểm tra trên - HS đọc 4 đề kiểm tra trên bảng bảng. - Nhắc HS: các em đã quan sát ngoại - HS nghe hình, hoạt động của nhân vật, lập dàn ý chi tiết, viết đoạn văn miêu tả hình dáng, hoạt động của người mà em quen biết, từ kĩ năng đó em hãy viết thành bài văn tả người hoàn chỉnh - HS viết bài - HS viết bài - Thu chấm - HS thu bài - Nêu nhận xét chung - HS nghe 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút) - Nhận xét chung về ý thức làm bài của - HS nghe HS. - Về nhà viết lại bài văn cho hay hơn. - HS nghe và thực hiện. BỔ SUNG . 11
  12. . --------------------------------------------------------------------- Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1). - Đặt được câu theo yêu cầu của BT2, BT3. - Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa. - Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ ,viết sẵn bài văn Chữ nghĩa trong văn miêu tả lên bảng lớp - Học sinh: Vở viết, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho 4 HS lên bảng thi đặt câu với 1 - HS đặt câu từ đồng nghĩa, 1 từ trái nghĩa với mỗi từ : nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù. - Gọi HS dưới lớp đọc các từ trên - HS đọc - Nhận xét đánh giá. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: - Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1). - Đặt được câu theo yêu cầu của BT2, BT3. * Cách tiến hành: Bài tập 1: Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1a - Cả lớp theo dõi - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - Các tiếng ở phần a là những từ chỉ gì? - Chỉ màu sắc - Thế nào là từ đồng nghĩa - Yêu cầu HS làm bài - HS nêu - GV nhận xét chữa bài - HS làm bài Đáp án: - Vì sao lại xếp như vậy? 1a) đỏ- điều- son; trắng- bạch - Những từ trong mỗi nhóm là những từ xanh- biếc- lục; hồng- đào đồng nghĩa hoàn toàn hay không hoàn toàn? - Bài 1b cho HS làm bảng con - GV nhận xét về khả năng sử dụng từ, 1b) Bảng màu đen gọi là bảng đen. tìm từ của HS Mắt màu đen gọi là mắt huyền. - GV kết luận lời giải đúng. Ngựa màu đen gọi là ngựa ô. Mèo màu đen gọi là mèo mun. 12
  13. Chó màu đen gọi là chó mực. Bài 2 : Cá nhân=> Cả lớp Quần màu đen gọi là quần thâm. - Gọi HS đọc bài văn - HS đọc bài văn + Trong miêu tả người ta hay so sánh -VD: Trông anh ta như một con gấu. Em hãy đọc ví dụ về nhận định này trong đoạn văn. + So sánh thường kèm theo nhân hoá, người ta có thể so sánh nhân hoá để tả bên ngoài, để tả tâm trạng - Em hãy lấy VD về nhận định này. - VD: Con gà trống bước đi như một ông tướng. + Trong quan sát để miêu tả, người ta - VD: Huy-gô thấy bầu trời đầy sao phải tìm ra cái mới, cái riêng, không giống như cánh đồng lúa chín, ở đó có cái mới, cái riêng thì không có văn người gặt đã bỏ quên lại một cái liềm học.....lấy VD về nhận định này? con là vành trăng non. Bài 3: Nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - HS làm bài theo nhóm - Các nhóm tự thảo luận và làm bài, - Gọi 2 HS trình bày chia sẻ kết quả - Lớp nhận xét - VD: - Dòng sông Hồng như một dải lụa đào vắt ngang thành phố. - Bé Nga có đôi mắt tròn xoe, đen láy đến là đáng yêu. - Nó lê từng bước chậm chạp như một kẻ mất hồn. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Nhận xét tiết học - HS nghe - Yêu cầu ôn tập lại từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa, đồng âm, nhiều nghĩa - Viết một đoạn văn trong đó có sử - HS nghe và thực hiện dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa để tả về hình dáng của một bạn trong lớp. BỔ SUNG . . --------------------------------------------------------------------- Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Thay cho bài Làm biên bản một vụ việc) 13
  14. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Lập được dàn ý cho bài văn tả người bạn trong lớp em được nhiều người quý mến. - Viết được đoạn văn miêu tả người bạn trong phần thân bài từ dàn bài vừa lập, thể hiện được sự quan sát chân thực, lời văn tự nhiên, chân thật, biết cách dùng các từ ngữ miêu tả hình ảnh so sánh khắc họa rõ nét người mình định tả, thể hiện tình cảm của mình đối với người đó. Diễn đạt tốt, mạch lạc. - Giáo dục tình cảm yêu quý bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Một số tranh ảnh về người - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Nêu cấu tạo của một bài văn tả người. - HS nêu - GV nhận xét đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: Lập được dàn ý cho bài văn tả người bạn trong lớp em được nhiều người quý mến. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Lập dàn ý cho một bài văn tả 1người thân trong gia đình. - Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - Người thân trong gia đình em gồm - HS tiếp nối nhau nêu những ai? - Em sẽ tả về ai? - HS tiếp nối nhau nêu - Dàn ý của một bài văn tả người gồm - 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài mấy phần? Nội dung mỗi phần nói gì? Mở bài - Giới thiệu người định tả Thân bài - Tả bao quát về hình dáng : - Tả hoạt động của người đó Kết bài - Nêu cảm nghĩ - Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự lập dàn bài - Gọi HS đọc dàn bài của mình. - HS đọc bài của mình - GV nhận xét, chỉnh sửa Bài 2: HĐ Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Viết 1 đoạn văn tả hình dáng hoặc hoạt động của người đó. - Đoạn viết nằm trong phần nào? - Thân bài - Yêu cầu HS nêu mình sẽ viết đoạn - HS nối tiếp nêu nào - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, 1 HS làm bảng nhóm 14
  15. - Gọi HS đọc bài của mình - HS đọc bài viết của mình - GV nhận xét 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Nhận xét giờ học - HS nghe - Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn và ôn tập để chuẩn bị kiểm tra CKI. - Về nhà viết đoạn mở bài bài văn trên - HS nghe và thực hiện. theo kiểu gián tiếp. BỔ SUNG . . --------------------------------------------------------------------- Đạo đức HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh. - HS nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi. - Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người. - Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường. - Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng. - Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc chung của lớp, của trường. -Trung thực trong học tập và cuộc sống. Họp tác với bạn bè làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Vì sao cần phải biết tôn trọng phụ - HS nêu nữ? - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(27phút) * Mục tiêu: - HS biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh. 15
  16. - HS nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi. - Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình huống (trang 25- SGK) - GV y/c HS quan sát 2 tranh ở trang - HS thảo luận theo nhóm 4. 25 và thảo luận các câu hỏi được nêu ở - Đại diện các nhóm trình bày kết quả dưới tranh. thảo luận trước lớp; các nhóm khác - GV kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết nhận xét, bổ sung. cùng nhau làm công việc chung: người thì giữ cây, người lấp đất, người rào cây,... Để cây được trồng ngay ngắn, thẳng hàng, cần phải biết phối hợp với nhau. Đó là biểu hiện của việc hợp tác với những người xung quanh. + Biết hợp tác với những người xung - HS nêu quanh thì công việc sẽ thế nào? - Cho HS nêu ghi nhớ - 3- 4 HS tiếp nối nhau đọc ghi nhớ. Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK. - Y/c HS làm việc cặp đôi, thảo luận - HS làm việc cặp đôi, thảo luận trả lời trả lời bài tập số 1 SGK. bài tập số 1 sgk. - Y/c đại diện nhóm lên trình bày kết - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả quả thảo luận của mình. thảo luận của mình. - Gv kết luận: Để hợp tác tốt với những - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. người xung quanh, các em cần phải biết phân công nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc công việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với nhau trong công việc chung,...; tránh các hiện tượng việc của ai người nấy biết hoặc để người khác làm còn mình thì chơi. Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK) - GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài - HS bày tỏ thái độ tán thành hay tập 2. không tán thành đối với từng ý kiến. - Mời một số HS giải thích lí do. - HS giải thích: câu a đúng vì không - GV kết luận từng nội dung: biết hợp tác với những người xung a- Tán thành quanh.... b- Không tán thành c- Không tán thành d- Tán thành 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút) - Em đã làm gì để hợp tác với bạn bè và - HS nêu mọi người xung quanh ? 16
  17. - Hằng ngày thực hiện việc hợp tác với - HS nghe và thực hiện mọi người ở nhà, ở trường, ở khu dân cư,... BỔ SUNG . . --------------------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán. - Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm của hai số. - Bài tập cần làm: Bài 1, 2. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - 2 học sinh tính tỉ số phần trăm của 2 - HS tính số. a) 8 và 40 b) 9,25 và 25 - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: - Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán. - Bài tập cần làm: Bài 1, 2. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - GV viết lên bảng các phép tính - HS thảo luận. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. - GV nhận xét HS. - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. 6% + 15% = 21% 112,5% - 13% = 99,5% 14,2% 3 = 42,6% 60% : 5 = 12% 17
  18. Bài 2: HĐ Cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK. - GV hướng dẫn HS trình bày lời giải - HS ghe - Yêu cầu HS làm bài - HS cả lớp theo dõi - GV nhận xét chữa bài - HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả Bài giải a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hịên được là: 18 : 20 = 0,9 0,9 = 90% b) Đến hết năm thôn Hoà An đã thực hiện được kế hoặch là: 23,5 : 20 = 1,175 1,175 = 117,5% Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là: 117,5% - 100% = 17,5% Đáp số : a) Đạt 90% ; b)Thực hiện 117,5% và vượt 17,5% Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS đọc bài, tóm tăt bài toán rồi giải, giải. báo cáo giáo viên Bài giải a) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là: 52500 : 42000 = 1,25 1,25 = 125% b) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là 125%. Do đó, số phần trăm tiền lãi là: 125% - 100% = 25% Đáp số: a) 125% b) 25% 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS nghe và thực hiện. 67,5% + 24% = 67,5% + 24% = 91,55 21,7% x 4 = 21,7% x 4 = 86,8% 75,3% - 48,7% = 75,3% - 48,7% = 26,6% 98,5% : 5 = 98,5% : 5 = 19,7% - Về nhà làm bài tập sau: - HS nghe và thực hiện. Một cửa hàng nhập về loại xe đạp với Giải giá 450 000 đồng một chiếc. Nếu của Tỉ số % của giá bán so với giá vốn là: hàng đó bán với giá 486 000 đồng một 486 : 450 = 1,08 = 108% chiếc thì của hàng đó được lãi bao Cửa hàng đã có lãi số % là: 18
  19. nhiêu phần trăm ? 108 – 100 = 8% Đáp số: 8% BỔ SUNG . . --------------------------------------------------------------------- Toán GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tìm một số phần trăm của một số . - Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số. - Rèn kĩ năng tìm một số phần trăm của một số . - Học sinh làm bài 1, 2. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS thi nêu cách tìm tỉ số phần - HS nêu trăm của hai số. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Biết tìm một số phần trăm của một số . *Cách tiến hành: 19
  20. * Hướng dẫn giải bài toán về tỉ số phần trăm. -Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của 800. - GV nêu bài toán ví dụ: Một trường - HS nghe và tóm tắt lại bài toán. tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52,5%. Tính số học sinh nữ của trường đó. - Em hiểu câu “Số học sinh nữ chiếm - Coi số học sinh cả trường là 100% thì 52,5% số học sinh cả trường” như thế số học sinh nữ là 52,5% hay nếu số học nào? sinh cả trường chia thành 100 phần bằng nhau thì số học sinh nữ chiếm 52,5 phần như thế. - Cả trường có bao nhiêu học sinh ? - Cả trường có 800 học sinh. - GV ghi lên bảng: 100% : 800 học sinh 1% : ... học sinh? 52,5% : ... học sinh? - Coi số học sinh toàn trường là 100% - 1% số học sinh toàn trường là: thì 1% là mấy học sinh? 800 : 100 = 8 (học sinh) - 52,5 số học sinh toàn trường là bao - 52,5% số học sinh toàn trường là: nhiêu học sinh? 8 52,5 = 420 (học sinh) - Vậy trường đó có bao nhiêu học - Trường có 420 học sinh nữ. sinh nữ? - Thông thường hai bước tính trên ta viết gộp lại như sau: 800 : 100 52,5 = 420 (học sinh) Hoặc 800 52,5 : 100 = 420 (học sinh) - Trong bài toán trên để tính 52,5% - Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho của 800 chúng ta đã làm như thế nào 100 hoặc lấy 800 chia cho 100 rồi nhân ? với 52,5. * Bài toán về tìm một số phần trăm của một số - GV nêu bài toán: Lãi suất tiết kiệm - HS nghe và tóm tắt bài toán. là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 1 000 000 1 tháng. Tính số tiền lãi sau một tháng. - Em hiểu câu “Lãi suất tiết kiệm - Một vài HS phát biểu trước lớp. 0,5% một tháng” như thế nào ? - GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó nêu: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng nghĩa là nếu gửi 100 đồng thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng. - GV viết lên bảng: 100 đồng lãi: 0,5 đồng 20