Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_3_tuan_13_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 13: Thứ hai, ngày 22 tháng 11 năm 2021 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN: NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN + CỬA TÙNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: Núp, Bok, càn quét, lũ làng, sao Rua (Tua Rua), mạnh hung, người Thượng. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp. (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa). - Kể lại được một đoạn của câu chuyện. Đối với học sinh M3+ M4 kể lại được một đoạn câu chuyện bằng lời của nhân vật. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (bok Pa, vây quanh, sao Rua, Kông Hoa, Bok Hồ,...). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ. Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *Tích hợp QPAN: Kể chuyện ca ngợi tinh thần chiến đấu mưu trí, sáng tạo của các dân tộc Việt Nam trong kháng chiến bảo vệ Tổ quốc II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, ảnh anh hùng Núp trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút) 2. - Học sinh hát: Gà gáy. - Học sinh hát. - 2 HS đọc bài “Cảnh đẹp non - Học sinh thực hiện. sông”. - Kết nối bài học. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. HĐ Luyện đọc (20 phút) *Mục tiêu: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. * Cách tiến hành: a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một - Học sinh lắng nghe. lượt với giọng chậm rãi, thong thả. Chú ý lời của các nhân vật: 1
- + Lời của anh hùng Núp mộc mạc, tự hào khi nói với lũ làng. + Lời cán bộ và dân làng hào hứng, sôi nổi. + Đoạn cuối bài thể hiện sự trang trọng, cảm động. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó câu trong nhóm. - Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của học sinh. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (bok Pa, vây quanh, sao Rua, Kông Hoa, Bok Hồ.,...) - Học sinh chia đoạn (3 đoạn như sách giáo khoa). c. Học sinh nối tiếp nhau đọc - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn từng đoạn và giải nghĩa từ khó: trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, hướng dẫn ngắt giọng câu dài: + Đất nước mình bây giờ mạnh hung rồi.// Người Kinh,/ người Thượng, /con gái, / con trai,/ người già,/ người trẻ/ đoàn kết đánh giặc,/ làm rẫy/ giỏi lắm.// + Pháp đánh một trăm năm/ cũng không thắng nổi đồng chí Núp/ và làng Kông Hoa đâu.// + Núp mở những thứ Đại hội tặng cho mọi người coi:// một cái ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy,/ một bộ quần áo bằng lụa của Bok Hồ,/ một cây cờ có thêu chữ,/ một huân chương cho cả làng/ và một huân chương cho Núp.// - Đọc phần chú giải (cá nhân). - Giáo viên kết hợp giảng giải thêm: kêu là gọi, mời; coi là xem, nhìn. - 1 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp. - Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp. 2
- d. Đọc đồng thanh - Học sinh đọc đồng thanh phần đầu đoạn 2. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút): a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp. b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc - 1 học sinh đọc 4 câu hỏi cuối bài. to 4 câu hỏi cuối bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút). - Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban học tập lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp. + Anh Núp được tỉnh cử đi đâu? - Anh Núp được tỉnh cử đi dự Đại hội thi đua. +Ở đại hội về, anh Núp kể cho dân - Núp kể với dân làng rằng đất nước mình bây làng biết những gì? giờ mạnh lắm, mọi người đều đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi. + Những chi tiết nào cho thấy dân -Đại hội mời anh Núp lên kể chuyện làng Kông làng Kông Hoa rất vui, rất tự hào Hoa cho Đại hội nghe, nghe xong mọi người về thành tích của mình? mừng không biết bao nhiêu đã đặt Núp trên vai công kênh đi khắp nhà. - Đại hội tặng dân làng Kông Hoa - Đại hội tặng dân làng Kông Hoa một cái ảnh những gì? Bok Hồ và cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo bằng lụa của Bok Hồ, một cây cờ có thêu chữ, một huân chương cho cả làng và một huân chương cho Núp. - Yêu cầu học sinh phát biểu theo ý - Suy nghĩ và nêu lên ý kiến của bản thân. cá nhân: + Bài đọc nói về việc gì? + Chúng ta rút ra được điều gì qua bài đọc? => Giáo viên chốt nội dung: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp. 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (15 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp 3
- - 1 học sinh đọc mẫu đoạn 2. - Xác định các giọng đọc. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai. + Phân vai trong nhóm. + Luyện đọc phân vai trong nhóm. - Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp. - Lớp nhận xét. -> GV nhận xét, đánh giá - Giáo viên nhận xét chung - Chuyển hoạt động. 5. HĐ kể chuyện (15 phút) * Mục tiêu: Kể lại được một đoạn của câu chuyện. Đối với học sinh M3+ M4 kể lại được một đoạn câu chuyện bằng lời của nhân vật. * Cách tiến hành: a. Giáo viên nêu yêu cầu của tiết kể chuyện -Chọn kể lại một đoạn của câu - Một học sinh đọc yêu cầu của bài và đoạn chuyện Người con của Tây văn mẫu. Nguyên theo lời nhân vật trong - Học sinh đọc thầm lại đoạn văn mẫu để hiểu truyện. đúng yêu cầu của bài. b. Hướng dẫn học sinh kể chuyện: + Trong đoạn văn mẫu trong sách Nhập vai anh Núp, kể lại câu chuyện theo giáo khoa, người kể nhập vai nhân lời anh Núp. vật nào để kể lại đoạn 1? - Giáo viên nhắc có thể kể theo lời - Học sinh chọn vai, suy nghĩ về lời kể. anh Núp, anh Thế, một người dân làng Kông Hoa. * Tổ chức cho học sinh kể: - Học sinh tập kể. - Học sinh kể chuyện cá nhân. - Học sinh nêu nhanh sự việc được - 1 học sinh kể mẫu đoạn 1. gợi ý trong từng đoạn, chia sẻ nội - Cả lớp nghe. dung đoạn chuyện... - Giáo viên nhận xét lời kể mẫu -> - Học sinh kể chuyện theo nội dung từng đoạn nhắc lại cách kể. trước lớp. - Học sinh đánh giá. c. Học sinh kể chuyện trong - Nhóm trưởng điều khiển: nhóm - Luyện kể cá nhân. - Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm. d. Thi kể chuyện trước lớp: - Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp. - Lớp nhận xét. *Giáo viên đặt câu hỏi chốt nội dung bài: + Câu chuyện nói về việc gì? - Học sinh trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu 4
- bài. + Em biết được điều gì qua câu - Học sinh tự do phát biểu ý kiến: Anh hùng chuyện trên? Núp là một người con tiêu biểu của Tây Nguyên./ Anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đánh giặc rất giỏi./... 6. HĐ ứng dụng (1phút) - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. TẬP ĐỌC: CỬA TÙNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa các từ trong bài: Bến Hải, Hiền Lương, đồi mồi, bạch kim. - Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp kỳ diệu của Cửa Tùng - một cửa biển thuộc miền Trung nước ta. (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa) 2. Kĩ năng: - Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: sông, mênh mông, lịch sử, lũy tre làng, nước biển, xanh lơ, chiến lược, mướt màu xanh, đỏ ối, bạch kim,... - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy. Bước đầu biết bộc lộ cảm xúc qua giọng đọc. Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GD BVMT: - Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước và có ý thức tự giác BVMT. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh, ảnh về Cửa Tùng, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Giáo viên đọc bài thơ “Sóng” của - Học sinh nghe. nhà thơ Xuân Quỳnh cho học sinh nghe. - Giáo viên kết nối kiến thức. - Lắng nghe. 5
- - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch, ngắt nhịp đúng nhịp. * Cách tiến hành : a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài - Giáo viên đọc mẫu toàn bài thơ, lưu - Học sinh lắng nghe. ý học sinh đọc với giọng nhẹ nhàng, thong thả thể hiện sự ngưỡng mộ với vẻ đẹp của Cửa Tùng. Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả: in đậm, mướt màu xanh, rì rào gió thổi, mênh mông, Bà Chúa, đỏ ối, hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục, chiếc lược đồi mồi, mái tóc bạch kim. b. Học sinh đọc nối tiếp từng dòng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối thơ kết hợp luyện đọc từ khó tiếp từng câu trong nhóm. - Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của học sinh. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân (M1) => cả lớp (sông, mênh mông, lịch sử, lũy tre làng, nước biển, xanh lơ, chiến lược, mướt màu xanh, đỏ ối, bạch kim,...) c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó: đoạn trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc từng đoạn trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, hướng dẫn ngắt giọng câu dài: - Hướng dẫn đọc câu khó: + Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải//- con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước.// (nghỉ hơi sau dấu gạch nối) + Bình minh,/ mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối/ chiếu xuống mặt biển,/ nước biển nhuộm màu hồng nhạt.// Trưa,/ nước biển xanh lơ/ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.// 6
- + Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi/ cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.// - Đọc phần chú giải (cá nhân). - Giáo viên giảng thêm dấu ấn lịch sử là sự kiện quan trọng, đậm nét trong lịch sử. d. Đọc đồng thanh: - Lớp đọc đồng thanh toàn bài đọc. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút) *Mục tiêu: Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp kỳ diệu của Cửa Tùng - một cửa biển thuộc miền Trung nước ta. *Cách tiến hành: - Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu - 1 học sinh đọc 3 câu hỏi cuối bài. bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) *Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban Học *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ tập điều hành lớp chia sẻ kết quả kết quả. trước lớp. + Cửa Tùng ở đâu? - Ở nơi dòng sông Bến Hải gặp biển. + Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có - Thôn xóm mướt màu xanh của lũy tre gì đẹp? làng,... + Em hiểu thế nào là “Bà chúa của - Vì đó là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi các bãi tắm? tắm. + Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì - Thay đổi 3 lần trong ngày. đặc biệt? + Người xưa so sánh bãi biển Cửa chiếc lược đồi mồi cài trên mái tóc bạch Tùng với cái gì? kim của sóng biển. *Giáo viên kết luận: Bài đọc tả vẻ đẹp kỳ diệu của Cửa Tùng - một cửa biển thuộc miền Trung nước ta. 4. HĐ Đọc diễn cảm (7 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc diễn cảm đoạn 2. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp - Giáo viên đọc mẫu. - Lớp theo dõi. - Hướng dẫn học sinh cách đọc. - Học sinh lắng nghe. - Gọi vài học sinh đọc diễn cảm toàn - Học sinh đọc. bài. - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Lớp lắng nghe, nhận xét. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. 5. HĐ ứng dụng (1 phút) - Hãy nói một câu phát biểu cảm nghĩ của mình về Cửa Tùng. 7
- - Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài đọc. - Luyện đọc trước bài: Người liên lạc nhỏ. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. TOÁN: BẢNG CHIA 8 + LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Dựa vào bảng nhân 8 để lập bảng chia 8 và học thuộc bảng chia 8. - Thực hành chia trong phạm vi 8 và giải toán có lời văn (về chia thành 8 phần bằng nhau và chia theo nhóm 8). 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhẩm tính với bảng chia 8. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm bài tập 1 (cột 1,2,3), 2 (cột 1,2,3), 3, 4. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Các tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: “Điền đúng, điền - Trưởng ban học tập điều hành: nhanh” + Nêu 1 số phép tính trong bảng nhân 8. + Học sinh dưới lớp điền kết quả nhanh, đúng. - Tổng kết – Kết nối bài học. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài. bảng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút) * Mục tiêu: Dựa vào bảng nhân 8 để lập bảng chia 8 và học thuộc bảng chia 8. *Cách tiến hành: Việc 1: Hướng dẫn lập bảng chia 8 - Giáo viên định hướng cho học - Học sinh quan sát các chấm tròn trong sách giáo sinh. khoa. - Trao đổi theo cặp, lập bảng chia 8. - TBHT điều hành cho các bạn chia sẻ cách lập bảng chia 8 trước lớp. 8
- + Yêu cầu các bạn lấy 1 tấm bìa - Học sinh lấy 1 tấm bìa có 8 chấm tròn. có 8 chấm tròn. + 8 lấy 1 lần còn mấy? - 8 lấy 1 bằng 8. - Viết 8 x 1 = 8. + Lấy 8 chấm tròn chia theo các - Được 1 nhóm. nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì được mấy nhóm? - Nêu 8 chia 8 được 1 - Học sinh đọc: 8 x 1 = 8; 8 : 8 = 1 (3 HS). Viết: 8 : 8 = 1 - Tiếp tục cho các bạn lấy 2 tấm - Học sinh lấy 2 tấm nữa. nữa, mỗi tấm có 8 chấm tròn. + 8 lấy 2 lần được bao nhiêu? - 8 lấy 2 lần bằng 16. Viết: 8 x 2 = 16 + Lấy 16 chấm tròn chia thành - 16 chấm tròn chia thành các nhóm, mỗi nhóm các nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm có 8 chấm tròn thì được 2 nhóm. tròn thì được mấy nhóm? Nêu: 16 chia 8 được 2 - Nhiều học sinh đọc. Viết: 16 : 8 = 2 - Yêu cầu học sinh nêu công - Học sinh tự lập phép tính còn lại. thức nhân 8 rồi học sinh tự lập - Đọc đồng thanh bảng chia 8. công thức chia 8. Việc 2: HTL bảng chia 8: + Nhận xét gì về số bị chia? - Đây là dãy số đếm thêm 8, bắt đầu từ 8. + Nhận xét kết quả? - Lần lượt từ 1-10. - Tổ chức cho học sinh học - Thi HTL bảng chia 8. thuộc bảng chia 8. - Học sinh đọc theo bàn, dãy, tổ, cá nhân. - Học sinh thi đọc thuộc lòng bảng chia 8. * Giáo viên nhận xét. 2. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Thực hành chia trong phạm vi 8 và giải toán có lời văn (về chia thành 8 phần bằng nhau và chia theo nhóm 8). * Cách tiến hành: Bài 1 (cột 1,2,3): Trò chơi “Truyền điện” - Giáo viên tổ chức cho học sinh - Học sinh làm bài cá nhân sau đó nối tiếp nêu nối tiếp nhau nêu kết quả. kết quả: 24:8=3 16:8=2 56:8=7 40:8=5 48:8=6 64:8=8 32:8=4 8:8=1 72:8=9 - Giáo viên nhận xét chung. Bài 2 (cột 1,2,3): (Cá nhân - Lớp) - Giáo viên yêu cầu học sinh làm - Học sinh làm bài cá nhân sau đó nối tiếp nêu bài rồi nối tiếp chia sẻ kết quả. kết quả: 9
- 8x5=40 8x4=32 8x6=48 40:8=5 32:8=4 48:8=6 40:5=8 32:4=8 48:6=8 - Giáo viên nhận xét chung. Bài 3: (Cá nhân - Cặp - Lớp) - Giáo viên quan sát, hỗ trợ học - Học sinh làm cá nhân. sinh còn lúng túng. - Chia sẻ cặp đôi. - Chia sẻ kết quả trước lớp: Bài giải: Chiều dài của mỗi mảnh vải là 32 : 8 = 4 (m) Đáp số: 4m vải - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, chốt kết quả. Bài 4: (Cặp đôi - Lớp) - Yêu cầu học sinh làm bài vào - Học sinh tự làm bài cá nhân. vở. - Giáo viên đánh giá, nhận xét 7 – 10 em. - Nhận xét nhanh kết quả làm bài của học sinh. - Gọi 1 học sinh làm đúng chia - Chia sẻ kết quả trước lớp: sẻ kết quả trước lớp. Bài giải: Số mảnh vải cắt được là: 32 : 8 = 4 (mảnh) Đáp số: 4 mảnh vải 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về nhà đọc thuộc chắc chắn bảng chia 8 - Hướng dẫn học sinh làm bài - Làm bài Luyện tập theo hướng dẫn của GV Luyện tập trang 60 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP VIỆC TRƯỜNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Giúp Học sinh hiểu + Lớp và trường là tập thể học tập sinh hoạt gắn bó với em nên em cần tham gia vào việc chung của lớp, của trường. 10
- + Khi tham gia việc lớp việc trường. Mọi người đều phải tích cực, nhiệt tình để công việc được giải quyết nhanh chóng. Nếu tham gia công việc chung của lớp, của trường mà lại không tích cực thì công việc sẽ bị chậm, tốn thời gian, công sức, tiền của. + Tích cực tham gia việc trường, việc lớp là khi tham gia đầy đủ, có mặt đúng giờ, làm tốt công việc và không lười biếng. 2. Kĩ năng: Biết tích cực tham gia việc trường, việc lớp. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. *GDBVMT: - Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia vào các hoạt động BVMT do nhà trường, lớp tổ chức. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Phiếu thảo luận nhóm, nội dung công việc của 4 tổ (để báo cáo). - Học sinh: Vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động (5 phút): - Hát: “Em yêu trường em” - Kết nối kiến thức. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng. 2. HĐ thực hành: (25 phút) * Mục tiêu: - Học sinh tự kiểm tra được công việc của mình về thực hiện nội quy của trường của lớp. (Ghi chú: Vì ở các lớp, bao giờ vào đầu năm học, giáo viên cũng yêu cầu học sinh cả lớp thực hiện nội qui mà lớp, trường đề ra. Nên GVCN thường yêu cầu Ban cán sự lớp có sổ ghi chép để theo dõi những hoạt động của học sinh trong lớp như: mặc đồng phục, đi học muộn, đeo khăn quàng đỏ ...). - Từ các tình huống có sẵn các em đánh giá được bản thân mình. - Học sinh nhận xét được những hành vi nào đúng hành vi nào sai để tự điều chỉnh mình. * Cách tiến hành: * Việc 1: Xem xét công việc Làm việc theo nhóm - Chia sẻ trước lớp - Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo tình hình - Thảo luận nhóm. hoạt động của các đội viên, thành viên - Đại diện các tổ báo cáo, nhận xét các trong tổ. đội viên, thành viên của nhóm mình. - Nhận xét, bổ sung ý kiến. - Nhận xét tình hình hoạt động chung của lớp *GVKL: Những bạn đã thực hiện và - Lớp chú ý lắng nghe. làm tốt công việc của mình là đã một 11
- phần tham gia tốt vào việc thi đua của lớp, của trường. Còn những bạn chưa hoàn thành tốt nhiệm vụ, còn mắc khuyết điểm, như thế là chưa tham gia tích cực vào việc lớp, việc trường. Để hiểu rõ thêm về điều này, hôm nay chúng ta tìm hiểu bài: “Tích cực tham gia việc lớp, việc trường”. Việc 2: Nhận xét tình huống. Hoạt động cá nhân – Nhóm - Cả lớp - Đưa ra tình huống: Yêu cầu các nhóm - Làm việc cá nhân, tương tác với các thảo luận, sau đó đưa ra các cách giải bạn trong nhóm, chia sẻ trước lớp. quyết, có kèn những lý do giải thích phù hợp. - Các nhóm nêu ý kiến thảo luận như: + Tình huống: Lớp 3A đang dọn dẹp khu + Nhóm 1: Lan làm như thế cũng đượ. vực vườn trường. Mỗi tổ được giao một Có thể là Lan mệt thật, Lan cần nghỉ nhiệm vụ khác nhau. Tổ của Lan được ngơi, không nên làm việc quá sức, ảnh giao nhiệm vụ nhổ cỏ quanh bồn hoa. hưởng đến sức khỏe. Lan chỉ nhổ vội mấy đám cỏ quanh vườn + Nhóm 2: Lan làm như thế là không rồi kêu mệt, bảo các bạn ở tổ cho mình đúng. Đây là việc chung của lớp, Lan ngồi nghỉ. nên cùng các bạn tham gia. Nếu chỉ hơi + Lan làm như thế có được không? Vì mệt, Lan có thể một chút rồi lại ra làm vì sao? công việc được giao cũng không quá mệt nhọc. - Nhận xét, đưa ra cách trả lời đúng. + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho *GVKL: Lớp và trường là tập thể sinh nhau. hoạt, học tập gắn bó với em nên cần phải tích cực tham gia các việc lớp, việc - 1, 2 học sinh nhắc lại. trường để công việc chung được giải quyết nhanh chóng. Việc 3: Bày tỏ ý kiến. Làm việc cặp đôi - Chia sẻ trước lớp - Đưa ra nội dung các tình huống, yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra ý kiến của mình. Nội dung: - Tiến hành thảo luận nhóm. a) Trực nhật vườn trường, mỗi tổ được - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của giao một công việc khác nhau. Khi làm mình. xong việc của tổ mình, Trang chạy sang + Đúng, không chỉ hoàn thành các công tổ khác, cùng giúp các bạn một tay. việc của mình, Trang còn biết giúp các b) Dù bị mệt nhưng Thơ vẫn cố gắng bạn khác để nhanh chóng kết thúc công cùng các bạn làm báo tường cho lớp để việc. tham dự đợt thi báo tường mừng ngày + À. Đúng, tuy bị mệt, Thơ vẫn cố gắng 8/3 ở trường. tham gia để lớp hoàn thành tốt công việc. c) Để ủng hộ các bạn nhỏ ở vùng lũ lụt, mỗi bạn trong lớp mang vật phẩm đi ủng 12
- hộ, riêng Nam cố nhắc mấy lần mà vẫn + Sai, nam vừa không có ý thức giúp đỡ quên. các bạn vùng lũ, vừa không có ý thức d) Cả lớp đang thảo luận nhóm về bài tham gia vào việc làm chung mà lớp, giảng của cô giáo, Hùng và Tuấn ngồi trường phát động. nói chuyện riêng. + Sai, đang là giờ học, lại là yêu cầu thảo luận nhóm, đóng góp ý kiến cho bài học đ) Các bạn trong lớp 3B hăng say học mà Hùng và Tuấn lại không tham gia. tập, giành nhiều điểm 9à10 để kính tặng + Đúng, các bạn làm thế sẽ làm cho các các thầy cô nhân ngày 20/11. thầy cô vui lòng, phong trào học tập của lớp sẽ phát triển tốt. - Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến cho - Nhận xét câu trả lời của các nhóm. nhau. *GVKL: Để tham gia tích cực vào việc lớp, việc trường, các emcó thể tham gia vào nhiều hoạt động như: lao động, hoạt động học tập, vui chơi tập thể... 3. Hoạt động ứng dụng (3 phút): - Học sinh hát, đọc thơ hoặc kể chuyện về nội dung có liên quan đến trường, lớp. - Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia vào các hoạt động BVMT do nhà trường, lớp tổ chức. - Tự đánh giá bản thân mình về việc thực hiện nội quy của trường của lớp. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. Thứ ba, ngày 23 tháng 11 năm 2021 CHÍNH TẢ VÀM CỎ ĐÔNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Học sinh nghe, viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 7 chữ. - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần it/uyt; bài tập 3 a. - Viết đúng: Sông Hồng, dòng sông, mây trời, phe phẩy. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng viết đúng chính tả. - Biết viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu thơ. - Kĩ năng trình bày bài thơ khoa học. Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm 13
- Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GD BVMT: - Giáo dục tình cảm yêu mến dòng sông, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ trong bài tập 2. Bảng lớp chia 3, viết 3 lần các từ trong bài tập 3a. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Hát: “Chữ đẹp nết càng ngoan”. - Nêu nội dung bài hát. - Trưởng ban học tập tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: “Viết đúng viết nhanh”: Một số học sinh thi tìm và viết tiếng có chứa âm đầu là r/d/gi. - Kết nối kiến thức. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, luyện viết những từ ngữ khó, dễ lẫn, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn chép - Giáo viên đọc 4 câu ca dao một lượt. - 1 học sinh đọc lại. + Tình cảm của tác giả với dòng sông - Tác giả gọi mãi dòng sông với lòng tha như thế nào? thiết. + Dòng sông Vàm Cỏ Đông có nét gì - Dòng sông Vàm Cỏ Đông bốn mùa soi đẹp? từng mảng mây trời, hàng dừa soi bóng ven sông. b. Hướng dẫn cách trình bày: + Những chữ nào trong bài chính tả - Các chữ đầu bài, đầu mỗi dòng thơ, phải viết hoa? Vì sao? danh từ riêng + Cần trình bày bài thơ 7 chữ như thế - Học sinh nêu. nào? c. Hướng dẫn viết từ khó: - Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn? - Học sinh nêu các từ: Vàm, tha thiết, ngọn dừa, phe phẩy, chơi vơi, - Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho học - 3 học sinh viết bảng. Lớp viết bảng con. sinh viết. 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: 14
- - Học sinh viết chính xác bài chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề - Lắng nghe. cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu của mỗi câu thơ 6 chữ viết hoa lùi vào 2 ô. Chữ đầu của mỗi câu thơ 8 chữ viết hoa lùi vào 1 ô..., quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài. - Học sinh viết bài. Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp học sinh nhận ra lỗi sai trong bài chính tả, biết sửa lỗi và ghi nhớ cách trình bày đúng hình thức của bài thơ viết theo thể lục bát chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cặp đôi - Giáo viên gọi 1 học sinh M4 đọc lại bài - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ viết cho các bạn soát bài. nhau. - Giáo viên đánh giá, nhận xét 5 - 7 bài. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - Lắng nghe. 5. HĐ làm bài tập (7 phút) *Mục tiêu: Học sinh làm đúng bài tập điền tiếng có vần it/uyt. *Cách tiến hành: Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - Vài học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài. - Cả lớp làm bài vào vở rồi trao đổi - Hướng dẫn rồi yêu cầu học sinh làm bài. cặp đôi. - 2 học sinh lên bảng làm và chia sẻ kết quả: huýt sáo, hít thở , suýt ngã, đứng sít vào nhau. - Lớp nhận xét. - Giáo viên chốt lại lời giải đúng: huýt sáo, hít thở , suýt ngã, đứng sít vào nhau. Bài 3a: Trò chơi Ai nhanh – Ai đúng - Cho 1 học sinh đọc yêu cầu. - Học sinh đọc. + Thi tìm những tiếng có thể ghép với các - Học sinh tham gia chơi (dự kiến đáp tiếng: Rá, Giá, Rụng, Dụng. án) - Tổ chức cho 2 đội học sinh thi tìm. Rá: Rổ rá, rá gạ Giá: giá cả, giá thịt, giá đỗ Rụng: rơi rụng, rụng xuống Dụng: sử dụng, dụng cụ, vô dụng 15
- 6. HĐ ứng dụng (1 phút) - Tìm và viết ra 5 từ có chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. TOÁN: SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng so ánh số bé bằng một phần mấy số lớn. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, bài tập 2; bài tập 3 (cột a, b). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh vẽ minh hoạ bài toán như trong sách giáo khoa. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (2 phút) - Trò chơi: Đoán nhanh đáp số: - Học sinh tham gia chơi. TBHT đưa ra các phép tính cho học sinh nêu kết quả: 32 : 8 =? 48 : 8=? 24 : 8 =? 80: 8 =? 40 : 8 =? 72 : 8 =? - Tổng kết – Kết nối bài học. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài. bảng. 16
- 2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút): * Mục tiêu: - Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn. * Cách tiến hành: Hương dẫn cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn Việc 1: Ví dụ: - Giáo viên treo bảng phụ. + VD: Đoạn thẳng AB dài 2 cm, - 2 học sinh đọc bài toán. đoạn thẳng CD dài 6 cm. Hỏi độ dài đoạn thẳng CD dài gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB? - Vậy độ dài đoạn thẳng CD gấp - Học sinh thực hiện phép chia: 6 : 2 =3 (lần) 3 lần độ dài đoạn thẳng AB. + Ta nói rằng: Độ dài đoạn thẳng AB bằng độ dài đoạn thẳng CD. Bài toán - Giáo viên nêu bài toán. - 2 học sinh đọc đề toán: - Hướng dẫn phân tích. - Học sinh phân tích bài toán - Giáo viên viết bài giải lên bảng - Học sinh theo dõi, trình bày bài giải: lớp, hướng dẫn cách trình bày. Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là 30 : 6 = 5 (lần) Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ Đáp số: - Giáo viên kết luận: Bài toán trên được gọi là bài toán so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn. 3. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: - Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn. * Cách tiến hành: Bài 1 (cột 1,3,4): Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Tổ chức cho 2 đội học sinh - Học sinh tham gia chơi. chơi trò chơi “Ai nhanh, ai Đáp án: đúng” để làm bài tập. Số lớn gấp Số bé bằng Số lớn Số bé mấy lần số một phần mấy bé? số lớn? 8 2 4 17
- 6 3 2 10 2 5 - Giáo viên phỏng vấn 2 đội chơi - Học sinh giải thích cách làm. về cách làm. VD: 6 : 3 = 2 vậy số bé bằng số lớn. 10 : 2 = 5 vậy số bé bằng số lớn. - Giáo viên tổng kết trò chơi, - Học sinh nghe. nhận xét, đánh giá. *Giáo viên củng cố về cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn. Bài 2: (Cá nhân - Lớp) - Giáo viên cho học sinh nêu và phân tích bài toán. - Yêu cầu lớp giải bài toán vào - Cả lớp thực hiện làm vào vở. vở. - Giáo viên đánh giá, nhận xét vở 1 số em, nhận xét chữa bài. - Cho học sinh lên chia sẻ cách - Học sinh chia sẻ kết quả. làm bài. Bài giải: Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên số lần là: 24 : 6 = 4 (lần) Vậy số sách ngăn trên bằng số sách ngăn dưới. Bài 3 (ý a, b): (Cá nhân - Cặp - Lớp) Đáp số: lần - Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh còn lúng túng. - Học sinh làm bài cá nhân. - Chia sẻ trong cặp. - Chia sẻ kết quả trước lớp: a) 5 : 1 = 5. Số hình vuông màu xanh bằng số hình vuông màu trắng. b) 6 : 2 = 3. Số hình vuông màu xanh bằng số hình vuông màu trắng. - Giáo viên nhận xét chung. Bài 3c: (BT chờ - Dành cho đối - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn tượng hoàn thành sớm) thành. 18
- c) 4 : 2 = 2. Số hình vuông màu xanh bằng số hình vuông màu trắng. - Giáo viên kiểm tra, đánh giá riêng từng em. 3. HĐ ứng dụng (2 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Làm bài ở vở Toán in ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 24 tháng 11 năm 2021 TOÁN: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn. - Biết giải bài toán có lời văn (hai bước tính). 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Phiếu học tập (bài 1). Phiếu học tập, 4 hình tam giác cân kích thước bằng nhau. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút) - Trò chơi: Đoán nhanh đáp số”: - Học sinh tham gia chơi. Giáo viên đọc phép tính để học sinh nêu kết quả: 8 gấp mấy lần 2? 2 bằng một phần mấy 8? 10 gấp mấy lần 2? 2 bằng một phần mấy 10? - Kết nối kiến thức. - Lắng nghe. 19
- - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ thực hành (25 phút) * Mục tiêu: - Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn. - Biết giải bài toán có lời văn (hai bước tính). * Cách tiến hành: Bài 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Giáo viên tổ chức cho 2 đội học sinh - Học sinh tham gia chơi. tham gia chơi để hoàn thành bài tập. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh. *Giáo viên củng cố dạng toán: So - Học sinh nghe. sánh số lớn gấp mấy lần số bé và số bé bằng một phần mấy số lớn. Bài 2: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp) - Giáo viên quan sát, giúp đỡ những - Học sinh làm bài cá nhân. em lúng túng chưa biết làm bài. - Trao đổi cặp đôi. - Chia sẻ trước lớp: Bài giải: Số con bò là: 7 +28 = 35 (con) Số con bò gấp số con trâu một số lần là: 35 : 7 = 5 (con) Vậy số con trâu bằng số con bò Đáp số: - Tổ chức cho học sinh nhận xét. *Giáo viên củng cố về cách giải bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. Bài 3: (Cá nhân – Lớp) - Giáo viên cho học sinh nêu và phân - Cả lớp làm vào vở. tích bài toán. - Yêu cầu lớp giải bài toán vào vở. - Giáo viên đánh giá, nhận xét vở 1 số em, nhận xét chữa bài. - Cho học sinh lên chia sẻ cách làm - Chia sẻ kết quả trước lớp. bài. Bài giải: Số vịt đang bơi dưới ao là: 48 : 8 = 6 (con) Trên bờ có số vịt là: 48 - 6 = 42 (con) Đáp số: 42 con *Giáo viên củng cố về giải toán bằng 20

