Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_3_tuan_9_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 9: Thứ hai, ngày 15 tháng 11 năm 2021 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (2 TIẾT): ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU (T2) (Đã soạn ở tuần 8. Bài Vẽ quê hương học sinh tự đọc ở nhà) NẮNG PHƯƠNG NAM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: đường Nguyễn Huệ, sắp nhỏ, lòng vòng, dân ca, xoắn xuýt, sửng sốt. - Nắm được tình bạn đẹp đẽ, thân thiết, gắn bó, giữa thiếu nhi hai miền Nam Bắc qua sáng kiến của các bạn nhỏ miền Nam, gửi tặng cành mai vàng cho bạn nhỏ ở miền Bắc. - Dựa vào các gợi ý trong sách giáo khoa, kể lại từng đoạn của câu chuyện. Bước đầu biết diễn tả đúng lời nhân vật; phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (đông nghịt người, ríu rít trò chuyện, lòng vòng, lạnh dễ sợ luôn, lạnh buốt, làn mưa bụi, rung rinh,...). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ. Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDBVMT: - Giáo dục ý thức yêu quý cảnh quan môi trường của quê hương. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - Hát bài Quê hương tươi đẹp - Học sinh thực hiện. - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc (20 phút) *Mục tiêu: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. * Cách tiến hành: a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài: 1
- - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một - Học sinh lắng nghe. lượt với giọng thong thả, nhẹ nhàng, tình cảm. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó câu trong nhóm. - Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của học sinh. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (đông nghịt người, ríu rít trò chuyện, lòng vòng, lạnh dễ sợ luôn, lạnh buốt, làn mưa bụi, rung rinh,...) - Học sinh chia đoạn (3 đoạn như sách giáo khoa). c. Học sinh nối tiếp nhau đọc - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn từng đoạn và giải nghĩa từ khó: trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, hướng dẫn ngắt giọng câu dài: + Nè,/ sắp nhỏ kia,/ đi đâu vậy?// + Tụi mình đi lòng vòng/ tìm chút gì để kịp gửi ra Hà Nội cho Vân.// + Những dòng suối hoa/ trôi dưới bầu trời xám đục/ và làm mưa bụi trắng xóa.// + Một cành mai?// - Tất cả sửng sốt,/ rồi cùng kêu lên -/ Đúng!/ một cành mai chở nắng phương Nam.// - Đọc phần chú giải (cá nhân). - Giáo viên kết hợp giảng giải thêm: hoa đào là hoa Tết của miền Bắc, hoa mai là hoa Tết của miền Nam. - 1 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp. - Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp. d. Đọc đồng thanh - Học sinh đọc đồng thanh đoạn 3. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút): a. Mục tiêu: Nắm được tình bạn đẹp đẽ, thân thiết, gắn bó, giữa thiếu nhi hai miền Nam Bắc qua sáng kiến của các bạn nhỏ miền Nam, gửi tặng cành mai vàng cho bạn 2
- nhỏ ở miền Bắc. b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc - 1 học sinh đọc 5 câu hỏi cuối bài. to 5 câu hỏi cuối bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút). - Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban học tập lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp. + Trong chuyện có những bạn nhỏ - Học sinh trả lời.... nào? + Uyên và các bạn đi đâu vào dịp - Vào ngày 28 Tết. nào? + Nghe đọc thư Vân các bạn ước - Gửi cho Vân được ít nắng phương Nam. ao điều gì? + Phương nghĩ ra sáng kiến gì? Vì - Gửi tặng Vân ở ngoài Bắc một cành mai. Vì sao các bạn lại chọn cành mai làm cành mai sẽ chở nắng phương Nam đến cho quà tết cho Vân? Vân - Yêu cầu học sinh phát biểu theo ý cá nhân: + Hãy chọn một tên khác cho bài? - Suy nghĩ và nêu lên ý kiến của bản thân. => Giáo viên chốt nội dung: Tình bạn đẹp đẽ giữa thiếu nhi hai miền Nam - Bắc. 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (15 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - 1 học sinh M4 đọc mẫu đoạn 2. - Xác định các giọng đọc. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai. + Phân vai trong nhóm. + Luyện đọc phân vai trong nhóm. - Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp. - Lớp nhận xét. -> GV nhận xét, đánh giá - Giáo viên nhận xét chung - Chuyển hoạt động. 5. HĐ kể chuyện (15 phút) * Mục tiêu: Dựa vào các gợi ý trong sách giáo khoa, kể lại từng đoạn của câu chuyện. Bước đầu biết diễn tả đúng lời nhân vật; phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật. * Cách tiến hành: 3
- a. Giáo viên nêu yêu cầu của tiết kể chuyện - Giáo viên nêu nhiệm vụ. - Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học . - Hướng dẫn học sinh quan sát - Cả lớp quan sát tranh minh họa của câu tranh và thực hiện đúng yêu cầu chuyện. của kiểu bài tập. - Hướng dẫn học sinh kể chuyện - Học sinh đọc các gợi ý sách giáo khoa (trang theo gợi ý sách giáo khoa. 95, 96), chia sẻ bài với bạn cùng bàn, chia sẻ - Dựa vào các ý tóm tắt trong sách trước lớp. giáo khoa trang 95, 96 kể lại từng đoạn của câu chuyện Nắng phương Nam. b. Hướng dẫn học sinh kể chuyện: - Học sinh nêu nhanh kết quả. + Ý 1: Chuyện xảy ra vào lúc nào? + Câu chuyện xảy ra vào ngày 28 tết ở thành phố Hồ Chí Minh. + Ý 2: Uyên và các bạn đi đâu? + Uyên cùng các bạn đi chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ. + Ý 3: Vì sao mọi người sững lại? + Các bạn đang nói chuyện vui vẻ thì sững lại bởi tiếng gọi - Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận - Thống nhất ý kiến. xét. * Tổ chức cho học sinh kể: - Học sinh nhìn tranh kết hợp gợi ý - Học sinh kể chuyện cá nhân. tập kể. - Học sinh M4 nêu nhanh sự việc - 1 học sinh (M3+4) kể mẫu đoạn 1. được gợi ý trong từng đoạn, chia sẻ - Cả lớp nghe. nội dung đoạn chuyện... - Giáo viên nhận xét lời kể mẫu -> - Học sinh kể chuyện theo nội dung từng đoạn nhắc lại cách kể. trước lớp. - Học sinh đánh giá. c. Học sinh kể chuyện trong - Nhóm trưởng điều khiển: nhóm - Luyện kể cá nhân. - Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm. d. Thi kể chuyện trước lớp: - Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp. - Lớp nhận xét. * Lưu ý: - M1, M2: Kể đúng nội dung. - M3, M4: Kể có ngữ điệu *Giáo viên đặt câu hỏi chốt nội dung bài: + Câu chuyện nói về việc gì? - Học sinh trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu 4
- bài. + Điều gì làm em xúc động nhất - Nhiều học sinh trả lời: Xúc động vì tình bạn trong câu chuyện trên? thân thiết giữa ba bạn nhỏ miền Nam với một bạn nhỏ miền Bắc/ Xúc động vì các bạn nhỏ miền Nam thương miền Bắc đang chịu thời tiết giá lạnh, muốn gửi ra Bắc một chút nắng ấm. + Em rút ra được điều gì? - Tình bạn đẹp đẽ, thân thiết, gắn bó, giữa thiếu nhi hai miền Nam Bắc qua sáng kiến của các bạn nhỏ miền Nam, gửi tặng cành mai vàng cho bạn nhỏ ở miền Bắc. 6. HĐ ứng dụng (1phút) - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. TOÁN: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH (TIẾP) LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính . - Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán giải bằng hai phép tính. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài toán bằng hai phép tính. Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, 2, 3 (dòng 2). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3 (T51). - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (2 phút) - Trò chơi: Đố bạn biết: Giáo - Học sinh tham gia chơi. (Đáp án: 9 quyển vở) viên đưa ra bài toán để học sinh tìm đáp án: Mẹ Lan thưởng cho Lan 6 quyển vở. Cô giáo thưởng thêm cho bạn một nửa số quyển vở mẹ bạn thưởng. Hỏi sau khi được thưởng, Lan có bao nhiêu 5
- quyển vở? - Tổng kết – Kết nối bài học. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài. bảng. 2. Hoạt động hình thành kiến kiến mới: (15 phút) * Mục tiêu: Biết giải và trình bày bài giải bài toán giải bằng hai phép tính * Cách tiến hành: Bài toán 1: - Giáo viên gọi học sinh đọc bài - Thực hiện theo yêu cầu. toán, ghi tóm tắt lên bảng. - Gọi 2 học sinh dựa vào tóm tắt - 2hs đọc lại bài toán. đọc lại bài toán. - Yêu cầu học sinh chia sẻ điều - Quan sát sơ đồ tóm tắt để nêu điều bài cho biết bài toán cho biết và điều bài toán và điều bài toán hỏi. hỏi. - Dự kiến một số câu hỏi học sinh có thể trao đổi với nhau: + Theo bạn bước 1 ta đi tìm gì? - Tìm số xe đạp bán trong ngày chủ nhật: + Khi tìm ra kết quả ở bước 1 - Tìm số xe đạp cả hai ngày. thì bước 2 chúng ta tìm gì? - Lệnh cho học sinh trao đổi N2 - Học sinh thực hiện. để thực hiện tính ra kết quả và cách trình bày bài giải như sách giáo khoa. - Yêu cầu học sinh tìm kết quả - Thực hiện yêu cầu, chia sẻ kiến thức với bạn, của phép tính nhân còn lại. thống nhất cách làm. - Giáo viên nhận xét, chốt lại 2 - Học sinh lắng nghe. bước tính... - Yêu cầu học sinh đọc lại bài - Học sinh nhắc lại. giải. 3. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Củng cố, áp dụng cách giải toán có lời văn bằng hai phép tính, làm được BT 1, 2, BT3(dòng 2). * Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân - Cặp - Lớp) + Bài toán yêu cầu ta tìm gì? - Tính quãng đường từ nhà đến bưu điệ tỉnh. + Quãng đường từ nhà đến bưu - Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh bằng điện tỉnh có quan hệ như thế nào tổng quãng đường từ nhà đến chợ huyện và từ với quãng đường từ nhà đến chợ chợ huyện đến bưu điện tỉnh. huyện và từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh? 6
- + Vậy muốn tính quãng đường - Ta phải lấy quãng đường từ nhà đến chợ huyện từ nhà đến bưu điện tỉnh ta phải cộng với quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện làm như thế nào? tỉnh. - Tổ chức cho học sinh làm bài. - Học sinh làm bài cá nhân. - Chia sẻ trong cặp. - Chia sẻ kết quả trước lớp: Bài giải: Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dàu là: 5 x 3 = 15 (km) Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dàu là: 5 + 15 = 20 (km) Đáp số: 20km - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Bài 2: (Cá nhân - Cặp - Lớp) - Giáo viên cho học sinh nêu và - Học sinh đọc và vẽ tóm tắt bài toán. phân tích bài toán. - Yêu cầu lớp giải bài toán vào - Cả lớp thực hiện làm vào vở. vở. - Giáo viên đánh giá, nhận xét vở 1 số em. - Cho học sinh lên chia sẻ cách - Học sinh chia sẻ kết quả. làm bài. Bài giải: Số lít mật ong lấy ra là: 24 : 3 = 8 (l) Số lít mật ong còn lại là: 24 – 8 = 16 (l) Đáp số: 16 l mật ong - Giáo viên nhận xét chung. Bài 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Giáo viên tổ chức cho học sinh - Học sinh tham gia chơi. thi điền đáp số đúng vào ô trống. - Tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh. 3. HĐ ứng dụng (2 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. - Hướng dẫn HS về nhà thực - Thực hiện theo hướng dẫn của GV hiện phần Luyện tập ở trang 52 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. 7
- ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP VIỆC TRƯỜNG (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Giúp Học sinh hiểu + Lớp và trường là tập thể học tập sinh hoạt gắn bó với em nên em cần tham gia vào việc chung của lớp, của trường. + Khi tham gia việc lớp việc trường. Mọi người đều phải tích cực, nhiệt tình để công việc được giải quyết nhanh chóng. Nếu tham gia công việc chung của lớp, của trường mà lại không tích cực thì công việc sẽ bị chậm, tốn thời gian, công sức, tiền của. + Tích cực tham gia việc trường, việc lớp là khi tham gia đầy đủ, có mặt đúng giờ, làm tốt công việc và không lười biếng. 2. Kĩ năng: Biết tích cực tham gia việc trường, việc lớp. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. *GDKNS: - Kĩ năng lắng nghe tích cực. - Kĩ năng tự trọng và đảm nhận trách nhiệm . II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Phiếu thảo luận nhóm, nội dung công việc của 4 tổ (để báo cáo). - Học sinh: Vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động (5 phút): - Hát: “Em yêu trường em” - Kết nối kiến thức. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng. 2. HĐ thực hành: (25 phút) * Mục tiêu: - Học sinh tự kiểm tra được công việc của mình về thực hiện nội quy của trường của lớp. (Ghi chú: Vì ở các lớp, bao giờ vào đầu năm học, giáo viên cũng yêu cầu học sinh cả lớp thực hiện nội qui mà lớp, trường đề ra. Nên GVCN thường yêu cầu Ban cán sự lớp có sổ ghi chép để theo dõi những hoạt động của học sinh trong lớp như: mặc đồng phục, đi học muộn, đeo khăn quàng đỏ ...). - Từ các tình huống có sẵn các em đánh giá được bản thân mình. - Học sinh nhận xét được những hành vi nào đúng hành vi nào sai để tự điều chỉnh mình. * Cách tiến hành: * Việc 1: Xem xét công việc Làm việc theo nhóm - Chia sẻ trước lớp - Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo tình hình - Thảo luận nhóm. 8
- hoạt động của các đội viên, thành viên - Đại diện các tổ báo cáo, nhận xét các trong tổ. đội viên, thành viên của nhóm mình. - Nhận xét, bổ sung ý kiến. - Nhận xét tình hình hoạt động chung của lớp *GVKL: Những bạn đã thực hiện và - Lớp chú ý lắng nghe. làm tốt công việc của mình là đã một phần tham gia tốt vào việc thi đua của lớp, của trường. Còn những bạn chưa hoàn thành tốt nhiệm vụ, còn mắc khuyết điểm, như thế là chưa tham gia tích cực vào việc lớp, việc trường. Để hiểu rõ thêm về điều này, hôm nay chúng ta tìm hiểu bài: “Tích cực tham gia việc lớp, việc trường”. Việc 2: Nhận xét tình huống. Hoạt động cá nhân – Nhóm - Cả lớp - Đưa ra tình huống: Yêu cầu các nhóm - Làm việc cá nhân, tương tác với các thảo luận, sau đó đưa ra các cách giải bạn trong nhóm, chia sẻ trước lớp. quyết, có kèn những lý do giải thích phù hợp. - Các nhóm nêu ý kiến thảo luận như: + Tình huống: Lớp 3A đang dọn dẹp khu + Nhóm 1: Lan làm như thế cũng đượ. vực vườn trường. Mỗi tổ được giao một Có thể là Lan mệt thật, Lan cần nghỉ nhiệm vụ khác nhau. Tổ của Lan được ngơi, không nên làm việc quá sức, ảnh giao nhiệm vụ nhổ cỏ quanh bồn hoa. hưởng đến sức khỏe. Lan chỉ nhổ vội mấy đám cỏ quanh vườn + Nhóm 2: Lan làm như thế là không rồi kêu mệt, bảo các bạn ở tổ cho mình đúng. Đây là việc chung của lớp, Lan ngồi nghỉ. nên cùng các bạn tham gia. Nếu chỉ hơi + Lan làm như thế có được không? Vì mệt, Lan có thể một chút rồi lại ra làm vì sao? công việc được giao cũng không quá mệt nhọc. + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho nhau. - 1, 2 học sinh nhắc lại. - Nhận xét, đưa ra cách trả lời đúng. - Tiến hành thảo luận nhóm. *GVKL: Lớp và trường là tập thể sinh - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của hoạt, học tập gắn bó với em nên cần phải mình. 9
- tích cực tham gia các việc lớp, việc + Đúng, không chỉ hoàn thành các công trường để công việc chung được giải việc của mình, Trang còn biết giúp các quyết nhanh chóng. bạn khác để nhanh chóng kết thúc công Việc 3: Bày tỏ ý kiến. việc. Làm việc cặp đôi - Chia sẻ trước lớp + Đúng, tuy bị mệt, Thơ vẫn cố gắng - Đưa ra nội dung các tình huống, yêu tham gia để lớp hoàn thành tốt công việc. cầu các nhóm thảo luận và đưa ra ý kiến của mình. Nội dung: a) Trực nhật vườn trường, mỗi tổ được + Sai, nam vừa không có ý thức giúp đỡ giao một công việc khác nhau. Khi làm các bạn vùng lũ, vừa không có ý thức xong việc của tổ mình, Trang chạy sang tham gia vào việc làm chung mà lớp, tổ khác, cùng giúp các bạn một tay. trường phát động. b) Dù bị mệt nhưng Thơ vẫn cố gắng + Sai, đang là giờ học, lại là yêu cầu cùng các bạn làm báo tường cho lớp để thảo luận nhóm, đóng góp ý kiến cho bài tham dự đợt thi báo tường mừng ngày học mà Hùng và Tuấn lại không tham 8/3 ở trường. gia. c) Để ủng hộ các bạn nhỏ ở vùng lũ lụt, + Đúng, các bạn làm thế sẽ làm cho các mỗi bạn trong lớp mang vật phẩm đi ủng thầy cô vui lòng, phong trào học tập của hộ, riêng Nam cố nhắc mấy lần mà vẫn lớp sẽ phát triển tốt. quên. - Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến cho d) Cả lớp đang thảo luận nhóm về bài nhau. giảng của cô giáo, Hùng và Tuấn ngồi nói chuyện riêng. đ) Các bạn trong lớp 3B hăng say học tập, giành nhiều điểm 9 và10 để kính tặng các thầy cô nhân ngày 20/11. - Nhận xét câu trả lời của các nhóm. *GVKL: Để tham gia tích cực vào việc lớp, việc trường, các emcó thể tham gia vào nhiều hoạt động như: lao động, hoạt động học tập, vui chơi tập thể... 3. Hoạt động ứng dụng (3 phút): - Học sinh hát, đọc thơ hoặc kể chuyện về nội dung có liên quan đến trường, lớp. - Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia vào các hoạt động BVMT do nhà trường, lớp tổ chức. - Tự đánh giá bản thân mình về việc thực hiện nội quy của trường của lớp. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. 10
- Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2021 CHÍNH TẢ (Nghe – viết): CHIỀU TRÊN SÔNG HƯƠNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài Chiều trên sông Hương. - Viết đúng các tiếng có vần khó, dễ lẫn (oc/ooc); giải đúng câu đố; viết đúng 1 số tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: (trâu, trầu, trấu). 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết chính tả. - Biết viết hoa đúng các chữ cái đầu câu và 1 số tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: (trâu, trầu, trấu). - Trình bày đúng hình thức văn xuôi. Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDBVMT: - HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Hát: “Chữ đẹp nết càng ngoan”. - Viết bảng con: Trời xanh, mái trường, bay lượn, dòng suối. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút) *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung bài viết 11
- - Giáo viên đọc đoạn văn một lượt. - 1 học sinh đọc lại. + Tác giả tả những hình ảnh và âm - Khói thả nghi ngút cả 1 vùng tre trúc trên thanh nào trên sông Hương? mặt nước, tiếng lanh canh của thuyền chài... b. Hướng dẫn trình bày: - Đoạn văn có 3 câu. + Đoạn văn có mấy câu? - Chữ Cuối, Đầu, Phía phải viết hoa vì là chữ + Trong đoạn văn những chữ nào đầu câu và Hương, Huế, Cồn Hến phải viết phải viết hoa? Vì sao? hoa vì là danh từ riêng. - Dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm. + Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn văn? c. Hướng dẫn viết từ khó: - Buổi chiều, yên tĩnh, thuyền chài, lạ lùng, - Luyện viết từ khó, dễ lẫn. tre trúc, vắng lặng,.. - Theo dõi và chỉnh lỗi cho học sinh. 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh viết chính xác đoạn chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những - Lắng nghe. vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc cho học sinh viết - Học sinh viết bài. bài. 4. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì mình theo. gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau. - Giáo viên đánh giá, nhận xét 5 - 7 bài. - Lắng nghe. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. 5. HĐ làm bài tập (5 phút) *Mục tiêu: - Viết đúng các tiếng có vần khó, dễ lẫn (oc/ooc); giải đúng câu đố. 12
- - Viết đúng 1số tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: (trâu, trầu, trấu). *Cách tiến hành: Bài 2a: Làm việc nhóm đôi - Chia sẻ trước lớp - Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu của bài - Học sinh nêu yêu cầu bài tập. tập 2. - Tổ chức cho học sinh làm theo - Thảo luận N2. nhóm: từng nhóm thi tìm đúng, nhanh các từ rồi ghi vào phiếu HT. - Mời đại diện các nhóm đọc to kết - Chia sẻ kết quả. quả. - Thống nhất kết quả- Báo cáo + Con sóc; + Mặc quần soóc + Cần cẩu móc hàng; + Kéo xe rơ-moóc - Giáo viên cùng cả lớp nhận xét, - Nhận xét tuyên dương. Bài 3a: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp - Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài - 2 học sinh nêu yêu cầu bài tập. tập 3a. - Yêu cầu các nhóm làm vào phiếu - Lớp thực hiện theo nhóm. học tập. - Yêu cầu các nhóm chia sẻ trước - Học sinh chia sẻ bài làm trước lớp. lớp. - Cả lớp nhận xét chữa bài. - Yêu cầu học sinh chữa bài trong vở. - Gọi 2 học sinh đọc lại lời giải - Đọc lại kết quả đúng. đúng. - Giáo viên nhận xét bài làm học sinh. *Gv lưu ý cho học sinh khi đọc viết l/n: lúc, lên, niên lại. 6. HĐ ứng dụng (3 phút) - Ghi nhớ, khắc sâu luật chính tả. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. TOÁN: BẢNG NHÂN 8 + LUYỆN TẬP 13
- I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Củng cố kĩ năng học thuộc bảng nhân 8. 2. Kĩ năng: Biết vận dụng bảng nhân 8 vào giải toán. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Các tấm bìa 8 chấm tròn. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: Truyền điện: Giáo viên tổ - Học sinh tham gia chơi. chức cho học sinh truyền điện đọc thuộc lòng bảng nhân 8. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày và ghi đầu bài lên bảng. bài vào vở. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (12 phút) * Mục tiêu: Học thuộc bảng nhân 8. * Cách tiến hành: * Lập bảng nhân 8: - Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm - Các bảng nhân đã học: 2, 3, 4, 5, 6, 7. đôi: Tìm trong các bảng nhân đã học xem - Từng cặp thảo luận theo yêu cầu của có những phép nhân nào có thừa số 8? giáo viên. - Mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện từng nhóm nêu kết quả thảo luận. luận. Cả lớp nhận xét bổ sung. + Khi ta thay đổi thứ tự các thừa số trong - .... tích của nó không đổi. một tích thì tích như thế nào? - Yêu cầu các nhóm trở lại thảo luận: Dựa - Các nhóm trở lại làm việc. vào kiến thức đó, hãy thay đổi thứ tự các thừa số trong một tích của các phép nhân vừa tìm được. - Mời học sinh nêu kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung: - Yêu cầu học sinh tính: 8 x 1 = ? - Học sinh trả lời. + Vì sao em tính được kết quả bằng 1. - Giáo viên ghi bảng: 8 x 1 = 8 8 x 2 = 16 ............... 8 x 7 = 56 + Em có nhận xét gì về tích của 2 phép - Tích của 2 phép tính liền nhau hơn tính liền nhau? kém nhau 8 đơn vị. 14
- + Muốn tính tích liền sau ta làm thế nào? - ... lấy tích liền trước cộng thêm 8. - Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân: Lập - Tương tự hình thành các công thức tiếp các phép tính còn lại. còn lại của bảng nhân 8. - Gọi học sinh nêu kết quả, giáo viên ghi - 1 số em nêu kết quả, cả lớp nhận xét bảng để được bảng nhân 8. bổ sung. - Tổ chức cho học sinh đọc và ghi nhớ - Học sinh đọc và ghi nhớ bảng nhân 8. bảng nhân 8 vừa lập được. 3. HĐ thực hành (18 phút) * Mục tiêu: Vận dụng bảng nhân 8 vào giải các bài tập. * Cách tiến hành: Bài 1: Trò chơi “Xì điện” - Giáo viên tổ chức cho học sinh nối tiếp - Học sinh làm bài cá nhân, sau đó nối nhau nêu kết quả. tiếp nhau chia sẻ kết quả trước lớp. 8x3=24 8x2=16 8x4=32 8x1=8 8x5=40 8x6=48 8x7=56 0x8=0 8x8-64 8x10=80 8x9=72 8x0=0 - Giáo viên nhận xét chung. Bài 2: Cá nhân – Lớp - Học sinh tự làm bài cá nhân. - Giáo viên đánh giá, nhận xét 7 – 10 em. - Nhận xét nhanh kết quả làm bài của học sinh. - Gọi 1 học sinh làm đúng chia sẻ kết quả - Chia sẻ kết quả trước lớp: trước lớp. Bài giải: Số lít dầu trong 6 can là: 8 x 6 = 48 (l) Đáp số: 48 l dầu Bài 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Học sinh tham gia chơi. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua đếm thêm 8 rồi điền vào ô trống. - Lắng nghe. - Giáo viên tổng kết trò chơi, chốt đáp án, nhận xét chung. 3. HĐ ứng dụng (2 phút) - Về nhà tiếp tục học thuộc bảng nhân 8. - Hướng dẫn học sinh về nhà tự làm tiết - Thực hiện theo hướng dẫn của GV Luyện tập trang 54 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. 15
- Thứ tư, ngày 17 tháng 11 năm 2021 TOÁN: NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đặt tính rồi tính nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số. - Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2 (cột a), 3, 4. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) : - Trò chơi: Đố bạn: Giáo viên - Học sinh tham gia chơi. đưa ra phép tính để học sinh nêu kết quả: 34 x 5 22 x 4 30 x 3 15 x 6 17 x 5 41 x 2 - Tổng kết – Kết nối bài học. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài. bảng. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (13 phút): * Mục tiêu: Đặt tính rồi tính nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số. * Cách tiến hành: - Hướng dẫn thực hiện phép - Học sinh đặt tính và tính. nhân . - Ghi bảng: 123 x 2 =? - Hướng dẫn đặt tính và tính như sách giáo viên. * Giáo viên nêu phép nhân 326 x 3 = ? - Yêu cầu học sinh nhận xét đặc - Là phép tính số có 3 chữ số với số có 1 chữ số. điểm phép tính. - Yêu cầu dựa vào ví dụ 1 để đặt - Học sinh đặt tính rồi tính ra kết quả. tính và tính ra kết quả. - Gọi học sinh nhắc lại. - Hai em nêu lại cách thực hiện phép nhân. 3. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Vận dụng nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số trong giải bài toán có phép nhân. * Cách tiến hành: 16
- Bài 1: (Cá nhân - Cặp - Lớp) - Học sinh đọc và làm bài cá nhân. - Chia sẻ trong cặp. - Chia sẻ kết quả trước lớp: 341 213 212 110 209 x 2 x 3 x 4 x 5 x 3 682 639 848 550 627 - Gọi một số em chia sẻ cách - Học sinh nêu. làm bài. - Giáo viên nhận xét chung. Bài 2a: (Cá nhân - Lớp) - Học sinh tự làm bài cá nhân. - Giáo viên đánh giá, nhận xét 7 – 10 em. - Nhận xét nhanh kết quả làm bài của học sinh. - Gọi 1 học sinh làm đúng chia - Chia sẻ kết quả trước lớp: sẻ kết quả trước lớp. 437 205 x 2 x 4 874 820 Bài 3: (Cá nhân - Cặp - Lớp) - Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học - Học sinh làm cá nhân. sinh còn lúng túng. - Chia sẻ cặp đôi. - Chia sẻ kết quả trước lớp: Bài giải: Số người trên 3 chuyến bay là: 116 x 3 = 348 (người) Đáp số : 348 người - Giáo viên nhận xét chung. Bài 4: (Cá nhân – Cặp đôi – Lớp) - Học sinh làm cá nhân sau đó trao đổi cặp đôi rồi chia sẻ trước lớp kết quả: x : 3 = 212 x : 5 = 141 x = 212 x 3 x = 141 x 5 x = 636 x = 705 - Gọi học sinh nêu cách làm. Bài 2b: (Bài tập chờ - Dành cho - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn đối tượng hoàn thành sớm) thành: 319 171 x 3 x 5 957 855 - Giáo viên kiểm tra, đánh giá riêng từng em. 17
- 4. HĐ ứng dụng (3 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Làm bài ở vở Toán in - Hướng dẫn HS tự làm bài - Thực hiện theo hướng dẫn của GV. Luyện tập ở trang 56 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. TẬP ĐỌC: CẢNH ĐẸP NON SÔNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa các từ trong bài: Đồng Đăng, la đà, canh gà, nhịp chày Yên Thái, Tây Hồ, Xứ Nghệ, Hải Vân, Nhà Bè, Đồng Tháp Mười. - Cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của các miền trên đất nước ta, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước. - Trả lời được câu hỏi 1,2,3 trong sách giáo khoa. Học thuộc 2 - 3 câu ca dao trong bài. 2. Kĩ năng: - Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: non sông, Kì Lừa, la đà, mịt mù, quanh quanh, hoạ đồ, Đồng Nai, lóng lánh, - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, biết đọc ngắt nhịp đúng các dòng thơ lục bát, thơ 7 chữ trong bài. Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDBVMT: - Thấy được ý nghĩa: Mỗi vùng trên đất nước ta đều có những cảnh thiên nhiên tươi đẹp; chúng ta cần phải giữ gìn và bải vệ những cảnh đẹp đó. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Hát bài: Quê hương tươi đẹp. - Nêu nội dung bài hát. - Giáo viên kết nối kiến thức. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch, ngắt nhịp đúng nhịp thơ. * Cách tiến hành : a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài thơ: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài thơ, lưu - Học sinh lắng nghe. 18
- ý học sinh đọc với giọng thong thả, nhẹ nhàng, tình cảm, thiết tha thể hiện sự tự hào, ngưỡng mộ với mỗi cảnh đẹp của non sông. b. Học sinh đọc nối tiếp từng dòng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối thơ kết hợp luyện đọc từ khó tiếp từng dòng thơ trong nhóm. - Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của học sinh. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân (M1) => cả lớp (non sông, Kì Lừa, la đà, mịt mù, quanh quanh, hoạ đồ, Đồng Nai, lóng lánh, ) c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó: khổ thơ trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, hướng dẫn ngắt giọng câu dài: - Hướng dẫn đọc câu khó: Đồng Đăng/ có phố Kì Lừa,/ Có nàng Tô Thị,/ có chùa Tam Thanh.// Đường vô Xứ Nghệ/ quanh quanh/ Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.// Hải Vân/ bát ngát nghìn trùng/ Hòn Hồng sừng sững/ đứng trong vịnh Hàn.// Đồng Tháp Mười/ cò bay thẳng cánh/ Nước Tháp Mười/ lóng lánh cá tôm.// - Đọc phần chú giải (cá nhân). - Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu với từ la đà, nghìn trùng. d. Đọc đồng thanh: - Lớp đọc đồng thanh toàn bài đọc. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút) 19
- *Mục tiêu: Cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của các miền trên đất nước ta, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước. *Cách tiến hành: - Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu - 1 học sinh đọc 3 câu hỏi cuối bài. bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) *Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban Học *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ tập điều hành lớp chia sẻ kết quả kết quả. trước lớp. + Kể tên những vùng trong mỗi câu - Học sinh trả lời. ca dao? + Mỗi vùng của đất nước ta có cảnh - Học sinh trả lời. đẹp gì? + Theo em, ai đã tô điểm cho non - Do cha ông ta gây dựng và giữ gìn cho sông ta ngày càng đẹp hơn? non sông ngày càng đẹp hơn. *Giáo viên kết luận: Bài đọc nói về vẻ đẹp và sự giàu có của các miền trên đất nước ta. Đất nước ta có nhiều cảnh đẹp, mỗi người phải biết ơn cha ông, quý trọng và giữ gìn đất nước với những cảnh đẹp rất đáng tự hào... 4. HĐ Đọc diễn cảm - Học thuộc lòng bài thơ (7 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. Bước đầu biết đọc diễn cảm và thuộc lòng 6 câu ca dao. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp - 1 học sinh đọc lại toàn bài đọc (M4). - Yêu cầu học sinh học thuộc lòng - Học sinh đọc thầm, tự nhẩm để HTL từng từng câu thơ. câu thơ. - Thi đọc thuộc lòng. - Các nhóm thi đọc tiếp sức các câu ca dao. - Cá nhân thi đọc thuộc lòng từng câu ca dao theo hình thức “Hái hoa dân chủ” - Thi đọc thuộc lòng toàn bài đọc. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 5. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài đọc. Tìm các câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ viết về cảnh đẹp quê hương đất nước. - Luyện đọc trước bài: Người con của Tây Nguyên. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: 20

