Lý thuyết và bài tập Chương 4 đến 7 môn Vật lí Lớp 11 - Trường THPT Vĩnh Trạch
I. Tóm tắt lý thuyết:
Từ trường:
- Xung quanh nam châm vĩnh cửu và dòng điện có từ trường, từ trường tác dụng lực từ lên nam châm thử hoặc điện tích chuyển động trong nó.
- Tương tác giữa nam châm với nam châm, nam châm với dòng điện và dòng điện với dòng điện gọi là tương tác từ.
- Từ trường đều là từ trường mà các đường sức cùng chiều, song song và cách đều nhau.
- Trái Đất có từ trường, hai cực từ của Trái Đất gần các địa cực.
Đường sức từ:
- Đường sức từ là những đường cong vẽ ở trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
- Qua mỗi điểm chỉ vẽ được một đường sức từ, các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Lý thuyết và bài tập Chương 4 đến 7 môn Vật lí Lớp 11 - Trường THPT Vĩnh Trạch", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ly_thuyet_va_bai_tap_chuong_4_den_7_mon_vat_li_lop_11_truong.doc
Nội dung text: Lý thuyết và bài tập Chương 4 đến 7 môn Vật lí Lớp 11 - Trường THPT Vĩnh Trạch
- b. Ảnh nằm cách TK bao nhiêu ? c. Khoảng cách giữa vật và ảnh là bao nhiêu ? d. Chiều cao của ảnh ? Vẽ hình ? Bài 10 : Một thấu kính phân kỳ có tiêu cự f, đặt vật AB cao 2cm trước thấu kính thì cho ảnh ảo nằm cùng phía với vật và có chiều cao bằng ½ lần vật, vật AB nằm cách TK 25cm. a. Xác định tiêu cự của TK ? b. Khoảng cách từ ảnh đến TK là bao nhiêu ? c. Tìm khoảng cách vật - ảnh ? Chủ đề 3 : Tìm d, d’ khi cho khoảng cách vật và ảnh. Bài 1(Bài 10/190 SGK) : TK hội tụ có tiêu cự 20cm, đặt vật sáng AB trước TK, vuông góc với trục chính của TK, tìm vị trí của ảnh và vật, cho biết khoảng cách giữa vật và ảnh là : a. 125 cm. b. 45cm. Bài 2 : Đặt một vật AB vuông góc với trục chính của 1 TK hội tụ, cho ảnh thật lớn gấp 4 lần vật và cách vật 150cm. a. Xác định vị trí của ảnh thu được. b. Xác định tiêu cự của TK nói trên ? Bài 3 : Một TK hội tụ có tiêu cự f = 6cm, vật sáng AB đặt trên trục chính, vuông góc với TK, cho ảnh thật A’B’ cách vật 25cm. Hãy xác định vị trí của vật và ảnh ? Bài 4 : Trước 1 TK phân kỳ người ta đặt 1 vật sáng AB, qua TK vật cho ảnh ảo A’B’, khoảng cách từ vật đến ảnh là 10 cm. Hãy xác định khoảng cách từ vật đến TK, cho biết tiêu cự của TK nói trên là -20cm. Bài 5 : Một TK hội tụ có tiêu cự f = 10cm đặt vật sáng AB trước TK qua TK vật cho ảnh A’B’ nằm cách vật 30cm. Hãy xác định khoảng cách từ vật đến TK. Bài 6 : Vật sáng AB đặt song song và cách màn 1 khoảng 54cm, giữa vật và màn, người ta đặt 1 TK sao cho thu được ảnh AB’ hiện rõ trên màn và lớn gấp 2 lần vật. a. Hãy cho biết TK trên là TK loại gì ? b. Khoảng cách từ vật đến TK ? c. Tiêu cự của TK nói trên ? Bài 7 : Đặt 1 vật sáng AB có chiều cao 2cm trước 1 TK hội tụ có tiêu cự f = 15cm. Cách vật AB 1,8m người ta đặt 1 màn hứng. a. Hãy tìm vị trí đặt TK để có thể hứng ảnh rõ nét trên màn ? b. Tìm độ cao của ảnh trong câu a ? Chủ đề 4 : Dịch chuyển vật - ảnh. Bài 1 : Vật sáng AB đặt trên trục chính của 1 TK hội tụ, độ lớn tiêu cự là 12cm, cho ảnh thật A’B’. Khi dời AB lại gần TK 6cm thì S’ dời đi 2cm. Xác định vị trí của vật và ảnh trước và sau khi di chuyển vật. Bài 2 : Đặt 1 vật AB trước 1 TK hội tụ, cách TK 15cm thì thu được ảnh của vật hiện rõ trên màn đặt sau TK. Dịch chuyển vật 1 đoạn 3cm lại gần TK thì lúc này ta phải dịch chuyển màn ra xa TK để thu được ảnh hiện rõ nét. Ảnh sau cao gấp 2 lần ảnh trước, xác định tiêu cự của TK ? Bài 3 : Đặt 1 vật AB trên trục chính của TK hội tụ, vật cách kính 30cm. Thu được ảnh hiện rõ trên màn. Dịch chuyển vật lại gần TK thêm 10cm thì ta phải dịch chuyển màn ảnh thêm 1 đoạn nữa mới thu được ảnh, ảnh sau cao gấp đôi ảnh trước. a. Hỏi phải dịch chuyển màn theo chiều nào ? b. Tìm tiêu cự của TK ? c. Tính số phóng đại của các ảnh ? Bài 4* : TK hội tụ có tiêu cự f. Khi dịch chuyển vật lại gần TK 1 đoạn 5cm thì ảnh dịch chuyển lại gần hơn so với lúc đầu 1 đoạn 90cm và có độ cao bằng 1 nửa so với ảnh lúc đầu. Hãy xác định tiêu cự của TK ? 33
- A. phân kì có tiêu cự 100 cm. B. hội tụ có tiêu cự 100 cm. C. phân kì có tiêu cự 100/3 cm. D. hội tụ có tiêu cự 100/3 cm. Câu 169. Một người đeo kính có độ tụ -1,5 dp thì nhìn xa vô cùng mà không phải điều tiết. Người này: A. Mắc tật cận thị và có điểm cực viễn cách mắt 2/3 m. B. Mắc tật viễn thị và điểm cực cận cách mắt 2/3 m. C. Mắc tật cận thị và có điểm cực cận cách mắt 2/3 cm. D. Mắc tật viễn thị và điểm cực cận cách mắt 2/3 cm. Câu 170. Một người cận thị có giới hạn nhìn rõ từ 10 cm đến 100 cm. Khi đeo một kính có tiêu cự - 100 cm sát mắt, người này nhìn được các vật từ A. 100/9 cm đến vô cùng. B. 100/9 cm đến 100 cm. C. 100/11 cm đến vô cùng. D. 100/11 cm đến 100 cm. TỰ LUẬN Bài 1: Một người bị cận thị phải đeo kính cận có độ tụ là - 0,5 dp. Nếu muốn xem tv mà người đó không muốn đeo kính thì người đó có thể ngồi cách màn hình xa nhất 1 khoảng bằng bao nhiêu ? Bài 2: Một người bị cận thị, về già khi đọc sách cách mắt gần nhất 25cm thì cần phải đeo kính 2 độ. Khoảng thấy rõ của người đó có giá trị là bao nhiêu ? Bài 3: Một người có điểm cực viễn Cv cách mắt 50cm. a. Mắt người này bị tật gì ? b. Người đó muốn quan sát vật ở vô cùng mà không phải điều tiết mắt thì người ấy phải dùng kính có độ tụ bằng bao nhiêu ? (Coi kính đeo sát mắt). c. Điểm Cc của người này cách mắt 10cm, khi đeo kính thì sẽ quan sát được vật cách mắt gần nhất là bao nhiêu ? Bài 4: Một người cận thị dùng 1 tkpk có độ tụ D1 = -2dp mới có thể thấy những vật ở rất xa mà mắt không phải điều tiết. a. Hỏi khi không đeo kính thì người đó sẽ thấy vật nằm cách xa mắt mình nhất là bao nhiêu ? b. Nếu người ấy chỉ đeo kính có độ tụ D = -1,5 dp thì người ấy sẽ quan sát được vật xa nhất cách mắt 1 khoảng bao nhiêu ? Bài 5: Mắt một người cận thị có khoảng nhìn thấy rõ ngắn nhất là 12,5cm và giới hạn nhìn rõ là 37,5cm. Hãy xác định tiêu cự của tk cần phải đeo để người này có thể nhìn vật ở vô cực mà không phải điều tiết ? (Coi kính đeo sát mắt) Bài 6: Một người có điểm cực viễn và cực cận cách mắt lần lượt là 0,5m và 0,15m. a. Người này bị tật gì về mắt ? b. Phải ghép sát mắt một tk có độ tụ bằng bao nhiêu để nhìn thấy vật đặt cách mắt 20 cm không điều tiết ? Bài 7 : Một người đứng tuổi nhìn rõ được các vật ở xa, nhưng muốn nhìn rõ vật gần nhất cách mắt 27cm thì phải đeo kính có độ tụ +2,5 dp cách mắt 2cm. a. Xác định điểm CC và CV của mắt . b. Nếu người này đeo kính sát mắt thì có thể nhìn rõ các vật ở trong khoảng nào ? Bài 8: Một mắt có võng mạc cách thủy tinh thể 15mm. Hãy tìm tiêu cự và độ tụ của thủy tinh thể khi quan sát vật AB trong 2 trường hợp a. Vật AB ở vô cực ? b. Vật AB cách mắt 80cm ? Bài 9: Một mắt cận thị về già có các điểm cực cận và cực viễn cách mắt lần lượt là 40 cm và 100 cm. Hãy tính độ tụ của tk phải ghép sát vào mắt để có thể nhìn thấy vật ở vô cùng mà không điều tiết ? Bài 10: Một người có tật ở mắt, phải đeo kính có độ tụ +2dp, khi đeo kính người này nhìn rõ các vật ở xa vô cùng không cần điều tiết và đọc được sách đặt cách xa ít nhất là 25cm. a. Mắt người này bị tật gì ? b. Nếu không đeo kính thì người này cần đặt sách cách mắt bao nhiêu ? 35
- Bài 32 KÍNH LÚP Câu 171. Điều nào sau đây không đúng khi nói về kính lúp? A. là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ; B. là một thấu kính hội tụ hoặc hệ kính có độ tụ dương; C. có tiêu cự lớn; D. tạo ra ảnh ảo lớn hơn vật. Câu 172. Khi quan sát vật nhỏ qua kính lúp, người ta phải đặt vật A. cách kính lớn hơn 2 lần tiêu cự. B. cách kính trong khoảng từ 1 lần tiêu cự đến 2 lần tiêu cự. C. tại tiêu điểm vật của kính. D. trong khoảng từ tiêu điểm vật đến quang tâm của kính. Câu 173. Khi ngắm chừng ở vô cực, độ bội giác qua kính lúp phụ thuộc vào A. khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt và tiêu cự của kính. B. khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt và độ cao vật. C. tiêu cự của kính và độ cao vật. D. độ cao ảnh và độ cao vật. Câu 174. Một người mắt tốt đặt mắt sau kính lúp có độ tụ 10 dp một đoạn 5cm để quan sát vật nhỏ. Độ bội giác của người này khi ngắm chừng ở cực cận và ở cực viễn là A. 3 và 2,5. B. 70/7 và 2,5. C. 3 và 250. C. 50/7 và 250. Câu 175. Một người mắt tốt đặt một kính lúp có tiêu cự 6 cm trước mắt 4 cm. Để quan sát mà không phải điều tiết thì vật phải đặt vật cách kính A. 4 cm. B. 5 cm. C. 6 cm. D. 7 cm. Câu 176. Một người mắt tốt quan sát ảnh của vật nhỏ qua kính lúp có tiêu cự 5 cm, thấy độ bội giác không đổi với mọi vị trí đặt vật trong khỏng từ quang tâm đến tiêu điểm vật của kính. Người này đã đặt kính cách mắt A. 3 cm. B. 5 cm. C. 10 cm. D. 25 cm. Câu 177. Một người mắt tốt quan sát trong trạng thái không điều tiết qua kính lúp thì có độ bội giác bằng 4. Độ tụ của kính này là A. 16 dp. B. 6,25 dp. C. 25 dp. D. 8 dp. Câu 178. Một người có khoảng nhìn rõ ngắn nhất 24 cm, dùng một kính có độ tụ 50/3 dp đặt cách mắt 6 cm. Độ bội giác khi người này ngắm chừng ở 20 cm là A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 179. Một người cận thị có giới hạn nhìn rõ từ 10 cm đến 50cm dùng một kính có tiêu cự 10 cm đặt sát mắt để ngắm chừng trong trạng thái không điều tiết. Độ bội giác của của ảnh trong trường hợp này là A. 10. B. 6. C. 8. D. 4. Câu 180. Một người cận thị phải đeo kính có tiêu cự -100 cm thì mới quan sát được xa vô cùng mà không phải điều tiết. Người này bỏ kính cận ra và dùng một kính lúp có tiêu cự 5 cm đặt sát mắt để quan sát vật nhỏ khi không điều tiết. Vật phải đặt cách kính A. 5cm. B. 100 cm. C. 100/21 cm. D. 21/100 cm. 37
- Câu 191. Một người cận thị có giới hạn nhìn rõ 10 cm đến 100 cm đặt mắt sát sau thị kinh của một kính hiển vi để quan sát. Biết vật kính có tiêu cự 1 cm, thị kính có tiêu cự 8 cm và đặt cách nhau 15 cm. Vật phải đặt trước vật kính trong khoảng A. 205/187 đến 95/86 cm. B. 1 cm đến 8 cm. C. 10 cm đến 100 cm. D. 6 cm đến 15 cm. Câu 192. Một người có mắt tốt có điểm cực cận cách mắt 25 cm quan sát trong trạng thái không điều tiết qua một kính hiển vi mà thị kính có tiêu cự gấp 10 lần thị kính thì thấy độ bội giác của ảnh là 150. Độ dài quang học của kính là 15 cm. Tiêu cự của vật kính và thị kính lần lượt là A. 5 cm và 0,5 cm. B. 0,5 cm và 5 cm. C. 0,8 cm và 8 cm. D. 8 cm và 0,8 cm. Câu 193. Một kính hiển vi vật kính có tiêu cự 2 cm, thị kính có tiêu cự 10 cm đặt cách nhau 15 cm. Để quan sát ảnh của vật qua kính phải đặt vật trước vật kính A. 1,88 cm. B. 1,77 cm. C. 2,04 cm. D. 1,99 cm. 39
- Câu 203. Một kính thiên văn vật kính có tiêu cự 100cm, thị kính có tiêu cự 5 cm đang được bố trí đồng trục cách nhau 95 cm. Một người mắt tốt muốn quan sát vật ở rất xa trong trạng thái không điều tiết thì người đó phải chỉnh thị kính A. ra xa thị kính thêm 5 cm. B. ra xa thị kính thêm 10 cm. C. lại gần thị kính thêm 5 cm. D. lại gần thị kính thêm 10 cm. Bài 35 THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH PHÂN KÌ Câu 204. Trong thí nghiệm xác định tiêu cự của thấu kính phân kì, có thể không dùng dụng cụ nào sau đây? A. thước đo chiều dài; B. thấu kính hội tụ; C. vật thật; D. giá đỡ thí nghiệm. Câu 205. Trong thí nghiệm xác định tiêu cự của thấu kính phân kì, thứ tự sắp xếp các dụng cụ trên giá đỡ là A. vật, thấu kính phân kì, thấu kính hội tụ, màn hứng ảnh. B. vật, màn hứng ảnh, thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì. C. thấu kính hội tụ, vật, thấu kính phân kì, màn hứng ảnh. D. thấu kính phân kì, vật, thấu kính hội tụ, màn hứng ảnh. Câu 206. Khi đo tiêu cự của thấu kính phân kì, đại lượng nào sau đây không cần xác định với độ chính xác cao? A. khoảng cách từ vật đến thấu kính phân kì; B. khoảng cách từ thấu kính phân kì đến thấu kính hội tụ; C. khoảng cách từ thấu kính hội tụ đến màn hứng ảnh; D. hiệu điện thế hai đầu đèn chiếu. 41