Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3+4 - Tuần 2
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3+4 - Tuần 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_34_tuan_2.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3+4 - Tuần 2
- CHỦ ĐỀ A. KHÁM PHÁ MÁY TÍNH BÀI 2: MÁY TÍNH THÔNG DỤNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết được những máy tính thông dụng và các thành phần cơ bản của chúng. - Biết được sự khác nhau giữa những máy tính thông dụng. - Nêu được các loại máy tính thông dụng, thành phần, sự khác nhau của chúng. 2. Phầm chất, năng lực a. Phẩm chất: - Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn bè trong học tập. - Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập và nghiên cứu bài học. - Trung thực: Biết nhận lỗi, sửa lỗi khi làm sai, thấy bạn làm sai dám nhắc nhở, báo cáo thầy cô. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc bảo vệ giữ gìn vệ sinh phòng máy. b. Năng lực: Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự học, tự nghiên cứu sách. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giao tiếp với bạn bè thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết các vấn đề mà thầy giao hoặc yêu cầu. Năng lực riêng: - Qua bài này học sinh nắm được các loại máy tính thông dụng, cấu tạo của chúng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa, hình ảnh (nếu có). 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - KTBC: Em hãy lựa chọn một số thiết bị - Học sinh thảo luận trả lời. dưới đây để ghép thành một máy tính. - Thiết bị 3, 5, 6, 7
- - Lắng nghe. Ghi vở. - GV nhận xét. Tuyên dương. - Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Máy tính thông dụng”. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Máy tính sử dụng ở đâu - YC học sinh quan sát hình trong sách 4 - Quan sát. hình trang 7 SGK và cho biết đó là những loại máy tính gì? - Hs: Máy tính để bàn, laptop, máy tính bảng, điện thoại thông minh. - Ở gia đình, văn phòng, trường học. - Giáo viên nhận xét – tuyên dương. Hoạt động 2: Thành phần cơ bản của các loại máy tính - Quan sát hình và cho biết màn hình, thân máy, bàn phím, chuột của các loại máy tính bên dưới - HS quan sát thảo luận. - HS lên bảng chỉ và trả lời.
- - Hs trả lời: Không. - GV Máy tính bảng và điện thoại thông minh có chuột và bàn phím vật lý không? - Hs: thông qua màn hình cảm ứng. - Vậy ta gõ chữ và điều khiển chúng như thế nào? - GV nhận xét – tuyên dương 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH - YC Hs trả lời các câu hỏi sau: - HS thảo luận trả lời: Trong các câu sau, câu nào đúng? 1. Máy tính để bàn có 4 bộ phận cơ bản - Đúng gắn liền với nhau. 2. Máy tính xách tay có bàn phím, chuột - Đúng. cùng gắn trên thân máy, còn màn hình đóng, mở được. 3. Máy tính bảng có 4 thành phần cơ bản - Sai. rời nhau. 4. Điện thoại thông minh giống máy tính - Sai bảng nhưng kích thước lớn hơn. - GV nhận xét – tuyên dương. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM Hình 5 dưới đây là một chiếc máy tính để bàn. Em thấy nó có những điểm gì khác so với những máy tính để bàn thông thường? - Hs trả lời: không có thân máy.
- - Hs đọc. - GV nhận xét chốt. - YC học sinh đọc phần em cần ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHỐI 4 CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ EM BÀI 1. PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ: • Kể được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết. • Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng. • Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi cho phần cứng và phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính. 2. Năng lực Năng lực chung: • Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp, • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp Năng lực riêng: • Nhận dạng, sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông. • Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính. Phẩm chất:
- • Rèn luyện ý thức trách nhiệm, cẩn thận đối với việc sử dụng thiết bị điện. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề. 2. Thiết bị dạy học Đối với giáo viên • SGK, SGV, Giáo án. • Chuẩn bị hình ảnh, mô hình hoặc thiết bị làm giáo cụ minh họa trực quan các thiết bị và ứng dụng của máy tính. Đối với học sinh • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - HS trả lời: Hai chiếc điện thoại trông giống a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và HS trước khi vào môn nhau nhưng khi sử dụng lại khác nhau vì tin học. mục đích sử dụng của bố và mẹ là khác b. Cách thức thực hiện: nhau. - GV yêu cầu HS đọc tình huống phần Khởi động – - HS khác bổ sung. SGK tr.5 và trả lời câu hỏi: Minh mượn điện thoại - HS lắng nghe. của mẹ để dịch một bài hát từ tiếng Anh sang tiếng - HS lắng nghe. Việt. Nhưng trên điện thoại của mẹ không có từ
- điển như trên điện thoại của bố. Tại sao hai chiếc - HS trả lời: điện thoại trông giống nhau mà khi sử dụng lại khác + Phần cứng: bàn phím, chuột, màn hình, nhau? thân máy. - GV mời 2 – 3 HS đứng dậy trình bày câu trả lời + Phần mềm: trò chơi, phần mềm trình của mình. chiếu. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. + Lý do: những thiết bị ở hàng đầu có thể - GV dẫn dắt HS vào bài: Để giúp bạn Minh tìm quan sát và nhận dạng được, còn trò chơi và hiểu xem tại sao hai chiếc điện thoại giống nhau lại phần mềm trình chiếu là những ứng dụng ko sử dụng khác nhau, chúng ta cùng đến với bài hôm thể quan sát được. nay – Bài 1: Phần cứng và phần mềm máy tính. - HS khác bổ sung. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - HS đọc to và rõ ràng. 1. Phần cứng và phần mềm - HS thảo luận nhóm và trả lời: Hoạt động 1: Phần cứng hay phần mềm? + Phần cứng: a. Mục tiêu: HS giới thiệu những thiết bị và ứng Đặc điểm: có thể nhận ra hình dạng dụng quen thuộc với hầu hết HS. Kể tên: chuột, bàn phím, màn hình, ổ đĩa, b. Cách thức thực hiện: máy in, loa, thân máy, - GV yêu cầu HS quan sát lại các thiết bị - SGK tr.6 Phần cứng trên điện thoại thông minh: và đặt câu hỏi: Em hãy quan sát những hình ảnh sau màn hình, ống kính, loa, và chia chúng thành hai nhóm? Tại sao em chia + Phần mềm: nhóm như vậy? Đặc điểm: không thể nhìn thấy, chỉ thấy - GV gọi 2 – 3 bạn HS trả lời. kết quả hoạt động thông qua phần cứng. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to nội dung thông tin Kể tên: trò chơi, phần mềm trình chiếu, trong phần Hoạt động đọc SGK tr.6. phần mềm soạn thảo, - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (3 – 4 HS), thảo Phần mềm trên điện thoại thông minh: từ luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- + Nhóm chẵn: Tìm hiểu về phần cứng: điển, đồng hồ, trò chơi, Đặc điểm của thiết bị phần cứng là gì? Có thể bổ sung hoặc xóa bớt phần mềm Hãy kể tên các thiết bị phần cứng máy tính mà trên điện thoại. em biết. - HS đọc và ghi nhớ. Các bộ phận nào trên điện thoại thông minh là - HS tham gia trò chơi. phần cứng? - HS trả lời: + Nhóm lẻ: Tìm hiểu về phần mềm. 1. C. Đặc điểm của phần mềm máy tính là gì? 2. Hai phần mềm em đã sử dụng là phần Hãy kể tên các phần mềm máy tính mà em biết. mềm nghe nhạc, xem phim, vẽ hình, chụp Các bộ phận nào trên điện thoại thông minh là ảnh, trò chơi, phần mềm? Có thể bổ sung hoặc xóa bớt phần mềm - HS khác bổ sung. trên điện thoại không? - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày nội - HS quan sát Hình 1 và trả lời câu hỏi: dung của nhóm mình. 1. Ghép: 1b – 2a. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và chốt lại kiến 2. thức ở mục Hộp kiến thức: Máy tính gồm phần cứng và phần mềm. + Nếu thiếu ống kính thì chiếc điện thoại không chụp ảnh được vì không có thiết bị - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?” nhận dạng hình ảnh, - GV chia lớp thành 2 nhóm và nêu luật chơi: GV + Nếu thiếu ứng dụng chụp ảnh thì chiếc phát cho 2 nhóm một tờ danh sách có tên các thiết điện thoại cũng không chụp ảnh được vì bị phần cứng và phần mềm. Mỗi khi một nhóm nêu không có ứng dụng điều khiển thu nhận hình tên một thiết bị hay một ứng dụng thì nhóm còn lại ảnh. phải nói ngay đó là phần cứng hay phần mềm. Lưu ý không lặp lại tên phần cứng, phần mềm đã nêu - HS khác bổ sung (nếu có) trước đó. Hai nhóm chơi lần lượt từng bạn. - HS đọc to. Các bạn khác lắng nghe.
- - GV tiếp tục yêu cầu HS đọc Câu hỏi – SGK tr.6, - HS trả lời: thảo luận và trả lời: + Vai trò: điều khiển phần cứng làm việc. 1. Phát biểu nào sau đây là sai? + Nếu không có phần cứng thì phần mềm A. Trò chơi trên máy tính là phần mềm. không hoạt động được vì phần mềm được B. Thân máy của máy tính là phần cứng. lưu trữ trong phần cứng. Không có phần cứng thì không có môi trường để phần mềm C. Chương trình luyện tập gõ bàn phím là phần hoạt động. cứng. - HS đọc và ghi nhớ. D. Ứng dụng xem video trên máy tính là phần mềm. - HS lưu ý. 2. Hãy kể tên hai phần mềm mà em đã sử dụng. - HS trả lời: Đáp án C. - GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác lắng - HS sửa lại (nếu sai). nghe, nhận xét. - HS lắng nghe và tiếp thu. - GV nhận xét và đánh giá. - HS quan sát Hình 2 và trả lời: 2. Mối quan hệ giữa phần cứng và phần mềm a. Cốc nước bị đổ làm ướt bàn phím máy Hoạt động 2: Ống kính điện thoại và phần mềm tính của Minh → bàn phím không hoạt động chụp ảnh được, thậm chí còn dẫn đến chập cháy điện. a. Mục tiêu: Nêu sơ lược về vai trò của phần cứng, b. An nhấn giữ công tắc làm máy tính tắt đột phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa ngột → mất dữ liệu, lỗi phần cứng hoặc phần chúng mềm. b. Cách thức thực hiện: 2. Việc nên và không nên làm khi sử dụng máy tính để đảm bảo an toàn về điện: (đính - GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 – SGK tr.7, thảo kèm ở cuối mục). luận theo cặp và trả lời câu hỏi: Em hãy quan sát Hình 1 và trả lời các câu hỏi sau: - HS lắng nghe. 1. Ghép mỗi mục ở cột A với một mục ở cột B cho - HS đọc to, rõ ràng. Các bạn khác lắng
- phù hợp. nghe. - HS trả lời: A B + Bảo đảm an toàn về điện để: 1) Ống kính điện a) Phần mềm Giữ an toàn cho bản thân. thoại Bảo vệ phần cứng và phần mềm máy tính. 2) Ứng dụng chụp ảnh b) Phần cứng + Một số quy tắc khi sử dụng máy tính để đảm bảo an toàn cho phần cứng và phần 2. Nếu thiếu ống kính hoặc ứng dụng chụp ảnh thì mềm: chiếc điện thoại có dùng để chụp ảnh được không? Thao tác cẩn thận, nhẹ tay và thực hiện Tại sao? quy tắc an toàn về điện như em đã học ở lớp - GV gọi 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. 3. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to nội dung thông tin Cần phải tắt máy tính đúng cách để không trong phần Hoạt động đọc SGK tr.7. gây ra hỏng cho cả phần cứng và phần mềm. - GV tiếp tục đặt câu hỏi: Từ ví dụ ở Hoạt động 2, Không sử dụng tùy tiện Internet hoặc phần em hãy nêu vai trò của phần mềm đối với phần mềm chưa được phép để tránh nguy cơ bị cứng là gì? Không có phần cứng thì phần mềm có nhiễm virus. hoạt động được không? Tại sao? - HS ghi nhớ và ghi bài. - GV gọi 2 – 3 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng - HS ghi nhớ, nghe và bổ sung (nếu cần). - HS đọc câu hỏi và trả lời: - Từ ví dụ trên, GV rút ra mối quan hệ giữa phần cứng và phần mềm và chốt lại kiến thức ở mục Hộp + Đáp án B: Đúng. kiến thức: + Đáp án A: sai vì gây mất an toàn cho phần + Phần mềm được lưu trữ trong phần cứng và điều cứng. khiển hoạt động của phần cứng. + Đáp án C: sai vì gây mất an toàn cho con + Máy tính cần phải có cả phần cứng và phần mềm người, có thể bị điện giật.
- để làm việc. + Đáp án D: sai vì gây mất an toàn cho phần - GV lưu ý: Phần cứng không chỉ giúp máy tính mềm, có thể bị nhiễm virus cho máy tính. quan sát và tác động vào thế giới thực mà còn cần - HS khác lắng nghe, bổ sung và sửa lỗi (nếu thiết để lưu trữ phần mềm như sự hiểu biết được sai). chứa trong bộ não. - HS lắng nghe. - GV tiếp tục yêu cầu HS đọc Câu hỏi – SGK tr.7 - HS lắng nghe. và trả lời: Phát biểu nào sau đây là đúng? - HS đọc yêu cầu và trả lời câu hỏi: A. Phần cứng có thể làm việc độc lập, không cần + Phần cứng: a, b, c đến phần mềm. + Phần mềm: d. B. Phần cứng có thể làm mọi việc, không cần đến phần cứng. - HS trả lời. C. Cả phần cứng và phần mềm đều cần thiết để máy - HS lắng nghe. tính hoạt động. - HS thảo luận và đưa ra đáp án đúng: - GV mời đại diện 1 HS trả lời. HS khác lắng nghe, Câu 1: A. nhận xét. Câu 2: B. - GV nhận xét và đánh giá. Câu 3: D 3. Sử dụng máy tính đúng cách Câu 4: D Hoạt động 3: An toàn cho máy tính Câu 5: C a. Mục tiêu: - HS trả lời. - HS biết sử dụng máy tính đúng cách, đảm bảo an - HS lắng nghe. toàn cho phần cứng và phần mềm. - HS trả lời câu hỏi: - HS có ý thức, trách nhiệm và cẩn thận khi sử dụng Câu 1: Một số phần cứng hỗ trợ việc học máy tính. trực tuyến: b. Cách thức thực hiện: + Điện thoại thông minh:
- - GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 – SGK tr.8 và trả + Máy tính xách tay. lời câu hỏi: + Loa: 1. Chuyện gì sẽ xảy ra với máy tính của Minh và + Micro: máy tính của An? + Tai nghe: 2. Em hãy nhắc lại những điều đã học ở lớp 3 về + Webcam. việc nên và không nên làm khi sử dụng máy tính để đảm bảo an toàn về điện. Câu 2: Một số phần mềm giúp em học trực tuyến: - GV gọi 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. + Zoom - GV nhận xét và bổ sung (nếu thiếu). + Microsoft Team - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to nội dung thông tin trong phần Hoạt động đọc SGK tr.8. + Google Meet: - GV yêu cầu HS đọc mục 3 – SGK tr.8 và trả lời - HS khác bổ sung. câu hỏi: Bảo đảm an toàn về điện khi sử dụng máy - HS lắng nghe và ghi nhớ. tính để làm gì? Em hãy nêu một số quy tắc khi sử - HS lắng nghe. dụng máy tính để đảm bảo an toàn cho phần cứng - HS lắng nghe và vỗ tay tuyên dương. và phần mềm? - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV gọi 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. - GV lấy thêm một số ví dụ cụ thể về thao tác không đúng gây ra lỗi cho máy tính. + Để đồ ăn, đồ uống gần máy tính. + Chạm vào phần kim loại của máy tính. + Nối máy tính với máy in khi đang bật nguồn điện. + Thao tác tùy tiện, không đọc kĩ hướng dẫn khi sử dụng thiết bị. + Lau máy tính bằng khăn ướt khi đang bật nguồn
- điện. + Dùng tay ướt để cắm nguồn điện máy tính. - GV chốt lại kiến thức ở mục Hộp kiến thức: Việc sử dụng máy tính không đúng cách có thể gây ra lỗi, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của nó. - GV tiếp tục yêu cầu HS đọc Câu hỏi – SGK tr.9 và trả lời: Chọn hành động sử dụng máy tính đúng cách: A. Sử dụng dao cạo sạch những vết bẩn trên màn hình máy tính. B. Nháy chuột vào nút Start, chọn nút Power rồi chọn lệnh Shutdown để tắt máy tính. C. Sử dụng khăn ướt để vệ sinh máy tính. D. Cài đặt và sử dụng bất kì trò chơi nào mà mình thích lên máy tính - GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét và đánh giá. - GV nhắc nhở HS luôn thực hiện đúng quy tắc, hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn cho phần cứng, phần mềm máy tính và sử dụng được bền lâu. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
- b. Cách thức thực hiện: Bài tập 1 . - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy chỉ ra đâu là phần cứng, đâu là phần mềm trong các phương án sau? a) Màn hình máy tính xách tay. b) Ổ đĩa cứng nằm trong thân máy. c) Máy in d) Ứng dụng luyện gõ bàn phím. - GV mời 1-2 nhóm đứng dậy trả lời - GV cùng HS đánh giá, nhận xét, chốt đáp án. Bài tập 2 . - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và thực hiện yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đúng: Câu 1: Việc nào sau đây là sử dụng máy tính đúng cách? A. Đặt máy tính ở nơi thoáng mát, khô ráo, sạch sẽ. B. Để cặp sách hoặc các đồ vật khác lên trên bàn phím. C. Sử dụng bút bi để viết lên bề mặt màn hình điện thoại thông minh. D. Truy cập tùy tiện vào bất kì trang thông tin nào trên Internet. Câu 2: Đặc điểm của phần cứng máy tính là:
- A. Không thể nhìn thấy. B. Có thể nhận ra qua hình dạng của chúng. C. Có thể xóa bớt mà không ảnh hưởng gì đến máy tính. D. Tự hoạt động mà không cần phần mềm Câu 3: Trình duyệt web Microsoft Edge là gì? A. Thiết bị ra. B. Thiết bị vào. C. Phần cứng. D. Phần mềm Câu 4: Mối quan hệ giữa phần cứng và phần mềm của máy tính là gì? A. Là hai phần hoạt động độc lập. B. Phần cứng cần phần mềm để hoạt động; phần mềm có thể hoạt động độc lập. C. Phần mềm cần phần cứng để hoạt động; phần cứng có thể hoạt động độc lập. D. Phần cứng và phần mềm đều phụ thuộc lẫn nhau để làm cho máy tính hoạt động. Câu 5: Đâu là thao tác không đúng khi sử dụng máy tính? A. Sử dụng khăn khô hoặc chổi nhỏ để vệ sinh bàn phím. B. Gõ bàn phím nhẹ nhàng, dứt khoát.
- C. Truy cập vào liên kết từ người lạ. D. Để máy tính ở nơi khô ráo, thoáng mát. - GV mời 1-2 nhóm đứng dậy trả lời - GV cùng HS đánh giá, nhận xét, chốt đáp án. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức để liên hệ vào cuộc sống thực tiễn. b. Cách thức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu 1: Hãy kể một số phần cứng hỗ trợ việc học trực tuyến. Câu 2: Hãy kể tên một số phần mềm giúp em học trực tuyến. - GV mời 1-2 nhóm đứng dậy trả lời, các bạn khác bổ sung. - GV nhận xét và đánh giá * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS:
- + Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 1. + Đọc và chuẩn bị trước Bài 2: Gõ bàn phím đúng cách. Câu 2 – Mục 3. Sử dụng máy tính đúng cách – SGK tr.8: Việc nên và không nên làm khi sử dụng máy tính để đảm bảo an toàn về điện NÊN KHÔNG NÊN 1. Hỏi người lớn khi muốn bật hoặc tắt máy 1. Tự cắm hoặc rút các dây kết nối với máy tính, tính. dây kết nối với ổ điện. 2. Thông báo cho người lớn khi các dây kết nối 2. Dùng tay hoặc các vật sắc nhọn (dao, kéo, tô ngắt khỏi máy tính hay phát hiện dây điện, ổ vít, chìa khóa, bút, ) cắm vào nguồn điện hoặc cắm lỏng. các bộ phận của máy tính. 3. Dùng khăn mềm hoặc chổi phủi bụi để vệ 3. Dùng khăn ướt để lau máy tính. sinh máy tính. 4. Giữ máy tính và khu vực xung quanh luôn 4. Ăn uống quanh khu vực để máy tính. sạch sẽ. 5. Sạc đầy pin điện thoại thông minh, máy tính 5. Vừa sạc pin vừa sử dụng điện thoại thông bảng, trước khi sử dụng. minh, máy tính bảng,
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHỐI 5 BÀI 2: THỰC HÀNH TẠO SẢN PHẨM SỐ I. Yêu cầu cần đạt: 1. Về năng lực: Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu và tạo được sản phẩm số theo ý mình. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác với các bạn cùng nhóm để hoàn thiện sản phẩm số. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo các sản phẩm số ứng dụng vào học tập Năng lực tin học: + Năng lực NLd: Ứng dụng các phần mềm đã học vào tạo sản phẩm số + Năng lực Nle: Tạo được sản phẩm số theo ý tưởng của bản thân. 2. Về phẩm chất: + Chăm chỉ: Hăng hái, tích cực thảo luận nhóm để tìm ra những bước tạo sản phẩm số + Trung thực: Nêu đúng các sản phẩm số mình đã tạo + Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ về tạo sản phẩm số, hướng dẫn bạn cùng nhóm thực hành để cùng tạo sản phẩm đạt yêu cầu. II. Đồ dùng dạy học: GV: SGK, SBT, máy tính. HS: SGK, SBT, máy tính. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3’) a, Mục tiêu: Tạo tâm thế vào bài học mới cho HS, gợi mở về bài học b, Tổ chức hoạt động: - GV nêu yêu cầu của phần khởi động và gọi 01 HS HS lắng nghe để thực hiện nhiệm lên thực nhiệm vụ vụ - GV gọi đại diện HS trả lời câu hỏi HS làm việc cá nhân hoặc thảo - GV chốt kiến thức: Những công việc mà em thấy luận với bạn để tìm câu trả lời hứng thú khi sử dụng máy tính là: giải toán, học phần mềm Scratch - GV gợi mở vào nội dung bài học 2. Hoạt động luyện tập, thực hành 2.1. Phần mềm em đã biết (10’) a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức, phần mềm đã học b. Nội dung và sản phẩm - Yêu cầu: Hãy thực hiện hoạt động trang 7 SGK - Sản phẩm: Nhận biết được các phần mềm đã học. c. Tổ chức hoạt động - GV yêu cầu học sinh đọc nội dung hoạt động trong - Thực hiện yêu cầu đọc hoạt động SGK trang 7. - Tìm hiểu yêu cầu của bài:
- + Bài cho biết gì? + Bài yêu cầu gì? - 1HS trả lời: - Gọi 1HS trả lời câu hỏi: + Bài cho biết các gợi ý như ở hình 1 SGK/7 + Bài yêu cầu điền tên các phần mềm theo gợi ý. - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét - HS lắng nghe - GV chốt yêu cầu - Thực hiện - Yêu cầu HS thực hiện ra vở ô ly - Trả lời - Gọi HS trình bày kết quả - Nhận xét - Gọi HS nhận xét kết quả của bạn - Nghe - GV chốt đáp án: + (1) POWERPOINT + (2) MOUSESKILLS + (3) WORD + (4) RAPIDTYPING 2.2. Thực hành tạo sản phẩm số (15’) a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức, thực hành tạo sản phẩm theo hướng dẫn b. Nội dung và sản phẩm - Yêu cầu: Hãy thực hiện yêu cầu trong SGK/7 - Sản phẩm: Bài trình chiếu theo hướng dẫn c. Tổ chức hoạt động - GV yêu cầu đọc nội dung trong SGK/7 - Thực hiện yêu cầu đọc hoạt động - Tìm hiểu yêu cầu của bải + Bài cho biết gì? + Bài yêu cầu gì? - Gọi 1HS trả lời câu hỏi: - 1HS trả lời: + Bài cho biết sử dụng phần mềm trình chiếu để giới thiệu về một phần mềm hoặc website mà em biết. + Bài yêu cầu tạo bài trình chiếu và lưu tệp trình chiếu vào thư mục với tên tệp là giới thiệu phần mềm hoặc giới thiệu website. - 1HS nhận xét - Nghe lại yêu cầu. - Gọi 1HS nhận xét - Đọc hướng dẫn thực hành - GV chốt yêu cầu của đề bài. - Thực hành theo nhóm máy, 2HS - Yêu cầu HS đọc hướng dẫn thực hành trong SGK một máy. trang 7,8 - Chia nhóm yêu cầu thực hiện trên máy tính - Hỏi lại GV khi chưa hiểu bài
- - Thực hiện theo nhóm 2. - HS thực hành, các bạn còn lại - Quan sát học sinh thực hành, hướng dẫn hs còn gặp quan sát khó khăn. - Gọi HS trình bày kết quả trên máy tính - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - Gọi 2HS nhận xét bài của bạn - GV nhận xét, tuyên dương HS làm tốt, động viên HS làm chưa tốt 3. Hoạt động vận dụng (7’) a. Mục tiêu: HS biết vận dụng lợi ích của máy tính vào học tập b. Nội dung và sản phẩm - Yêu cầu: Hãy làm bài tập vận dụng trong SGK trang 6 - Sản phẩm: Nêu được lợi ích của máy tính vào từng tình huống. c. Tổ chức hoạt động - GV nêu yêu cầu của hoạt động vận dụng - HS lắng nghe - GV tổ chức hướng dẫn cho HS thực hiện trên máy - HS tham gia thực hiện tính hoặc giao thành hoạt động về nhà cho HS - HS lắng nghe, chữa bài của - GV nhận xét, nêu thêm các lợi ích khác ngoài câu trả mình. lời của HS. - Yêu cầu đọc ghi nhớ SGK trang 8. - Đọc ghi nhớ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

