Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 10

docx 64 trang cận bạch 06/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_10.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 10

  1. TUẦN 10 Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 6: ƯỚC MƠ CỦA EM Bài đọc 01: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI Công xưởng xanh TỰ ĐỌC SÁCH BÁO VỀ ƯỚC MƠ Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài; bước đầu biêt đọc văn bản kịch. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài (phiên âm) hoặc từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiêng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Yêu thích các nhân vật có những ước mơ đẹp trong vở kịch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1.1- Trò chơi: hãy đoán ước mơ của tôi. BT 1: ( cá nhân)Vẽ một hình đơn giản thể hiện ức mơ của em - Mời 1 HS đọc to BT 1 - 1 HS đọc to BT 1; cả lớp đọc thầm theo. - Yêu cầu HS vẽ một hình đơn giản thể - HS làm việc độc lập, vẽ tranh thể hiện ức mơ của em(Tranh vẽ có thể chỉ là hiện ước mơ của mình. những nét vẽ gợi ý đơn giản: viên phấn, hình máy bay,...) BT 2( nhóm bàn) Trao đổi về bức tranh và hỏi - đáp với bạn - Mời HS đọc BT 2, BT 3 - 2 HS đọc BT 2, BT 3; cả lớp đọc thầm theo. - Mời 2 HS làm mẫu. Hướng dẫn nhóm - 2 HS làm mẫu; nhóm mẫu thực mẫu thực hiện: trao đổi về bức tranh và hiện: trao đổi về bức tranh và hỏi - hỏi - đáp về ước mơ của bạn. đáp về ước mơ của bạn. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm bàn-GV - HS làm việc nhóm bàn. theo dõi, hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho HS.
  2. BT 3: ( cả lớp)Trao đổi với bạn về ước mơ của em - Yêu cầu HS chia sẻ với cô giáo và các - HS chia sẻ với cô giáo và các bạn: bạn + Ước mơ của em là gì? + Em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ ấy? + Em cần có sự ủng hộ / hỗ trợ của ai để - Những HS khác có thể hỏi thêm biến ước mơ của mình thành hiện thực?... về ước mơ của bạn mình, góp - Gợi ý để HS hỏi thêm về ước mơ của thêm ý kiến: + Ước mơ của bạn có bạn: gì thú vị? + Ước mơ đó có thể thực hiện được không? + Cần làm gì để ước mơ đó trở thành hiện thực?... - GV nhận xét, khen ngợi HS. 1.2- Giáo viên giới thiệu chủ điểm Trong tuần này và tuần sau, các em sẽ làm -HS lắng nghe quen với chủ điểm: Ước mơ của em. Mỗi người đều có những ước mơ riêng của mình. Có thể đó là ước mơ về nghề nghiệp trong tương lai, có thể đó là ước mơ về một điều gì đó thật đặc biệt (VD: về sức khoẻ của em hay của người thân; về việc học tập của em; về đời sống của gia đình em hay của quê hương; về những thứ máy móc, hoa quả kì diệu;...). Mở đầu chủ điểm, chúng ta hãy cùng đọc màn kịch Ở Vương quốc Tương Lai để biết các bạn nhỏ trong màn kịch có những ước mơ tốt đẹp gì nhé. Ở Vương quốc Tương Lai là một đoạn trích trong vở kịch có tên gọi Con Chim Xanh của nhà văn Bỉ Mát-téc-linh. Vở kịch kể về hành trình của hai anh em tên là Tin-tin và Mi-tin. Hai anh em đã vượt qua nhiều thử thách, đến nhiều xứ sở để tìm con Chim Xanh về chữa bệnh cho một bạn hàng xóm. Ngày hôm nay, chúng ta hãy theo chân hai em bé đó để cùng chu du tới miền đất kì thú có tên gọi Vương quốc Tương Lai 2. Khám phá.
  3. 2.1. Hoạt động 1: ( cả lớp) Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, thể - Hs lắng nghe GV đọc bài. hiện được thái độ, tình cảm nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng. Thể hiện giọng đọc của nhân cách đọc. vật Tin-tin và Mi-tin với lời dẫn của văn bản kịch. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: bài đọc chia 3 đoạn: - HS quan sát và đánh dấu theo đoạn. + Đoạn 1: Từ Tin tin đến hạnh phúc + Đoạn 2: Tiếp theo đến chiếc lọ xanh + Đoạn 3: Em bé thứ ba đến trên mặt trăng - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Tin-tin Mi-tin, trường sinh, sọt, sáng chế... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Tin- tin// Cậu đang làm gì với đôi cánh xanh ấy? Mình sẽ dùng nó vào việc Sáng chế trên trái đất. - GV mời một số HS HT đọc toàn bộ bài đọc. - Một số HS HT đọc toàn bộ bài. 4. Vận dụng. * Tự đọc sách báo - GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo ở - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK. báo ở nhà. + ND bài đọc: Tìm đọc thêm ở nhà câu - HS cam kết thực hiện và ghi vào chuyện về ước mơ hoặc về cây cối. phiếu đọc sách: - GV nhận xét tiết dạy. + Tên bài đọc. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 6: ƯỚC MƠ CỦA EM Bài đọc 01: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI Công xưởng xanh TỰ ĐỌC SÁCH BÁO VỀ ƯỚC MƠ
  4. Tiết 2: Đọc hiểu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Vở kịch thể hiện ước mơ của các bạn nhỏ sáng chế ra nhiều máy móc hiện đại để cuộc sống con người tôt đẹp hơn. - Nhận biết cách trình bày của văn bản kịch so với văn bản truyện; biết cách đọc kịch. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Khích lệ sự sáng tạo và không ngừng mơ ước, khao khát biến ước mơ thành hiện thực. - Bồi dưỡng ý thức bản thân, biết những điểm mạnh của mình, biết ước mơ và thực hiện ước mơ đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Yêu cầu HS nêu tên những bài đọc mà em - HS nêu đã đọc ở nhà. - Hãy nêu tên các nhân vật đọc câu chuyện vừa rồi. - Bài đọc của em thuộc thể loại nào? 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + Ngọc bích: Ngọc có mày sặc sỡ rất đẹp + Công xưởng: Nhà máy + Sáng chế: Chế tạo ra cái chưa từng có trước đó - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải + Trường sinh: Sống lâu, sống mãi thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương HS chưa nắm được. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
  5. + Câu 1: Vở kịch có những nhân vật nào? + Vở kịch có các nhân vật: Tin-tin, Mi-tin (em gái của Tin-tin) và một số em bé + Câu 2: Vì sao nơi dỉên ra câu chuyên trong + HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: vở kịch được gọi là Vương quốc Tương Lai? Vì đó là nơi ở của những em nhỏ sắp ra đời. / Vì đó là nơi có những điều kì diệu của tương lai. / Vì đó là nơi thể hiện những ước mơ về tương lai. /... + Câu 3: Theo em, mỗi sáng chế của các em + HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: bẻ ở Vương quốc Tương Lai sẽ làm cho cuộc Những sáng chế của các em bé ở sống của con người tốt đẹp hơn như thế nào? Vương quốc Tương Lai sẽ làm cho con người hạnh phúc hơn / cuộc sống của con người kéo dài sẽ chứng kiến nhiều thay đổi thú vị/con người có thể bay giống một con chim nên dễ dàng khám phá được những nơi mà trước đây khó khăn lắm họ mới tới được + Câu 4: Em thích sáng chế nào? Vì sao? + HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Em thích những lọ thuốc trường sinh để ông bà em sống mãi với em. / Em thích cái máy ỉàm cho con người hạnh phúc vì lúc ấy thế giới sẽ không còn những điều buồn phiền nưa. / Em thích thứ ánh sáng kì lạ vì trông nó rât thân kì. / Em thích chiêc máy dò tùĩi kho báu để có thể khám phá các bí mật còn giấu kín trên Mặt Trăng. - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời tốt. GV có thể nói thêm: Những sản phẩm mà chúng ta có được ngày hôm nay đều bắt đầu từ mơ ước, mong muốn của một người hoặc một số người nào đó. Vì thế, đừng giới hạn ước mơ của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - Một số HS nêu nội dung bài học theo hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: + Ước mơ của các bạn nhỏ sáng chế ra nhiều - HS nhắc lại nội dung bài học. máy móc hiện đại để cuộc sống con người tốt đẹp hơn. 3.2. Đọc nâng cao.
  6. - GV Hướng dẫn HS đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm đọc diễn cảm. phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện. Toàn bài đọc với giọng hồn nhiên, tâm trạng háo hức của Tin-tin và Mi-tin. Lời các em bé tự tin, tự hào. Nhấn giọng các từ: sáng chế, hạnh phúc, ăn ngon, ồn ào... - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn - Mời HS luyện đọc từng đoạn, phân vai theo cảm. nhóm. - HS luyện đọc phân vai theo nhóm. - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” để tổ chức đọc phân vai theo đoạn. (làm một - HS lắng nghe và quan sát cách chơi. vòng quay có nhiều ô số, mỗi ô số là 1 đoạn trong bài đọc). - Các nhóm quay trúng đoạn nào thì tham gia đọc theo quy tắc đoạn đó như hướng dẫn ở - Các nhóm lên quay trò chơi để tham trên) gia đọc phân vai. - GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân, - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. nhóm đọc tốt. - HS lắng nghe, ghi nhớ để đọc tốt hơn. 4. Vận dụng. * Tự đọc sách báo - GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo ở - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK. báo ở nhà. + ND bài đọc: Tìm đọc thêm ở nhà câu - HS cam kết thực hiện và ghi vào chuyện về ước mơ hoặc về cây cối. phiếu đọc sách: + Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên tả, + Tên bài đọc. kịch... + Nội dung chính. + Về số lượng: 1 câu chuyện( hoặc 1 bài thơ, + Cảm nghĩ của em. 1 vở kịch) về ước mơ. Hoặc 1 bài văn miêu tả cây cối hoặc 1 bài báo cung cấp thông tin về cây cối - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
  7. Tiếng Việt Bài viết 1: LUYỆN TẬP TẢ CÂY CỐI( 1 tiết) (Viết đoạn văn ở phần thân bài) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Viết được đoạn văn ở phần thân bài của bài văn tả cây cối theo 2 cách khác nhau: tả một bộ phận của cây ở một thời điểm nhất định, tả một bộ phận của cây thay đổi ở những thời điểm khác nhau. Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. - Bước đầu biết miêu tả các bộ phận của cây cối (theo trình tự thời gian hoặc không gian phù hợp) một cách chân thực và sinh động. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Quan sát đặc điểm của các bộ phận của cây cối, chọn đề bài, viết đoạn văn - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ và chăm sóc cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Tìm cây theo đặc - Một HS nêu những đặc điểm, điểm. VD: mùa ra hoa, mùa thay lá, đặc điểm hương vị,...; - GV chốt câu trả lời của HS và giới thiệu - HS khác gọi tên loại cây đó. bài: Nếu quan sát kĩ, các em sẽ tìm thấy những vẻ đẹp rất riêng ở mỗi loài cây xung quanh chúng ta. Để giúp các em viết được đoạn văn tả những đặc điểm ấy ở phần thân bài của bài văn tả cây cối, cô và các em sẽ - HS lắng nghe. cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập HĐ 1: ( nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu của đề. Cả lớp Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi (BT 1) đọc thầm theo và thảo luận nhóm 4.
  8. Đại diện các nhóm trả lời: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS: Câu mở đoạn Hoa sầu riêng - Gọi HS đọc yêu cầu của đề giới thiệu về hoa sầu riêng: trổ vào - GV gợi ý HS thảo luận nhóm 4: cuối năm. - Câu mở đầu mỗi đoạn văn (câu mở - Câu mở đoạn Lá bàng nêu nhận đoạn) có tác dụng gì? xét khái quát về cây bàng: mùa nào -GV chốt câu trả lời: Câu mở đoạn giúp ta bàng cũng đẹp. / biết nội dung của cả đoạn văn. / Câu mở đoạn giới thiệu nội dung đoạn văn. / Câu mở đoạn nêu ý chính của đoạn văn. / Câu mở đoạn nêu chủ đề của đoạn văn. / Câu mở đoạn gợi ý cho Đại diện các nhóm trả lời: ta biết viết tiếp các đặc điểm của cây cối theo Các nhóm khác nhận xét, bổ sung trình tự thời gian hoặc không gian. /... -HS: Các câu tiếp theo của đoạn Hoa b/ Các câu tiếp theo có quan hệ như thế nào sầu riêng tả một cách chi tiết vẻ đẹp với câu mở đoạn? của hoa sầu riêng. Các câu tiếp theo - GV chốt câu trả lời: Câu mở đoạn nêu ý của đoạn Lá bàng tả vẻ đẹp của lá chính, các câu tiếp theo nêu chi tiết ý đó. bàng theo thời gian / Câu mở đoạn nêu chủ đề, các câu tiếp theo phát triển chủ đề của đoạn văn. / Đại diện các nhóm trả lời: Câu mở đoạn giới thiệu nội dung đoạn Các nhóm khác nhận xét, bổ sung văn, các câu tiếp theo cụ thể hoá nội -Đoạn văn 1 tả từng bộ phận của hoa dung câu mở đầu. /... sầu riêng; đoạn văn 2 tả vẻ đẹp của lá bàng theo thời gian bốn mùa
  9. c/ Trình tự miêu tả của hai đoạn văn trên khác nhau như thế nào? • GV chốt câu trả lời: Đoạn 1 tả hoa ở một thời điểm nhất định; đoạn 2 tả lá bàng thay đổi theo bốn mùa. /... HĐ 2: ( cá nhân)Viết đoạn văn (BT 2) -HS đọc yêu cầu BT 2 - GV hướng dẫn HS viết bài, lưu ý về cách trình bày (đầu dòng lùi vào 1 ô, kết thúc đoạn viết dấu chấm ) - Yêu cầu HS làm bài - viết đoạn văn (5-7 -HS viết đoạn văn của bài văn miêu tả câu) vào vở. Có thể trang trí, tô màu hoặc cây cối theo dàn ý đã lập theo một gắn tranh ảnh. trong hai yêu cầu của SGK - GV đến từng bàn giúp đỡ HS CHT; khuyến khích HS HTT viết nhiều hơn 7 câu. - GV hướng dẫn HS đọc lại bài, sửa lỗi và hoàn thiện bài viêt. - HS Lắng nghe- sửa lỗi HĐ 3: ( cả lớp) Giới thiệu đoạn văn - GV mời một số HS đọc đoạn văn mình - HS đọc bài viết của mình viết. GV khen ngợi những đoạn viết hay diễn đạt lưu loát. Có thể dùng máy chiếu để chiếu bài làm của HS. - GV đánh giá và sửa 5 — 7 bài viết của HS (lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu,..) Có thể - Lắng nghe- sửa lỗi thu một số bài của HS về nhà sửa tiếp. Ví dụ về đoạn văn: - Hoa khế thật đặc biệt. Nó không mọc đơn lẻ mà thành từng chùm từ thân cây. Mỗi bông hoa tim tím, trăng trắng, có lúc hồng hồng xinh xinh, như chơi trốn tìm trong tán lá. Hoa khế không thơm nồng nàn như hoa bưởi mà thơm man mát, kín đáo. Mỗi bông khế nhỏ xinh ấy, không ai ngờ có thể tạo thành những quả khế to và mọng nước đến vậy. - Cũng giống cây bàng, cây phượng thay đổi theo thời gian. Mùa xuân, lá phượng xanh um. Từng tán từng tán lá thi nhau toả ra kín cả một góc sân. Khi cái nắng chói chang của mùa hè bắt đầu, cành phượng
  10. đơm những bông hoa đỏ như một ngọn đuốc giữa trời. Thế rồi, ngọn đuốc ấy cũng dịu dần lúc thu sang. Rồi những lớp lá rụng dần trong những ngày đông giá rét để chuẩn bị bộ áo mới cho mùa xuân. 4. Vận dụng trải nghiệm: ( cá nhân) - GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà quan - HS lắng nghe nhiệm vụ. sát, viết một đoạn văn khoảng 5- 10 câu miêu tả một cây mà em yêu thích. - Cam kết thực hiện ở nhà. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... NÓI VÀ NGHE( 1 tiết) KỂ CHUYỆN: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI (Luyện tập diễn kịch) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Dựa vào nội dung câu chuyện đã học ở Bài đọc 1, thể hiện lại được câu chuyện Ở Vương quốc Tương Lai theo vai (diễn kịch). - Biết quan sát và biết nhận xét về màn kịch mà các bạn đã diễn. - Bước đầu biết nhập vai và diễn kịch, biết thể hiện giọng nói, cử chỉ, vẻ mặt phù hợp với tình huống kịch và vai diễn. Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong màn kịch. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu để cảm nhận được cái hay của câu chuyện và biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Trò chơi: Ai nhanh- Ai đúng? Yêu cầu: + Kể về ước mơ của em? - HS thi kể về ước mơ. + Để hiện thực hóa ước mơ em cần làm gì? - 2- 3 HS HT nêu HS khác nhận xét.
  11. - GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới: Trong tuần này, ở Bài đọc 1, chúng ta đã đọc màn kịch Công xưởng xanh trong vở - HS lắng nghe. kịch Ở Vương quốc Tương Lai. Hôm nay, các em sẽ có cơ hội hoá thân thành các nhân vật và luyện tập để diễn lại màn kịch này. Sau đó, chúng ta sẽ cùng làm giấy mời để mời thầy cô (bố mẹ), anh chị em hoặc người thân đến xem buổi diễn kịch của lớp mình trong tiết Góc sáng tạo. 2. Khám phá. Hoạt động 1: ( nhóm tổ)Chuẩn bị Lập các đội kịch (BT1) - Gọi HS đọc yêu cầu của BT 1 - 1 HS đọc yêu cầu của BT 1, cả lớp đọc thầm theo. - GV giúp HS hiểu nhiệm vụ: Một tổ hoặc hai tổ - Một tổ hoặc hai tổ phối hợp phối hợp để lập một đội kịch. để lập một đội kịch. Phân công nhiệm vụ (BT2) - Để tập được vở kịch này chúng ta cần phân - Đạo diễn, các vai... công nhiệm vụ như thế nào? - Một tổ hoặc hai tổ phối hợp - GV tiểu kết: Mỗi đội kịch cần phân công rõ để lập một đội kịch. nhiệm vụ từng người: đạo diễn (người chỉ huy), người nhắc vở, các vai diễn. - Các vai diễn bao gồm những nhân vật nào? - Tin – tin, Mi tin, năm em bé HĐ 2: ( nhóm tổ) Tập diễn màn kịch (BT 3) - Để diễn được vở kịch này các thành viên trong - Các thành viên trong đội mỗi đội cần làm gì? cần: học thuộc lời thoại, diễn - Yêu cầu vài thành viên diễn thử vai Tin- tin, thử,... Mi- tin - Nhắc HS: Trong quá trình luyện tập, HS cần - Hs diễn thử lắng nghe, nhận xét, góp ý để bạn mình hoàn thiện vai diễn được giao. - Lắng nghe - Yêu cầu HS tập diễn theo nhóm tổ đã phân công( nếu chưa thuộc lời, lưu ý bạn nhắc, nhắc nhỏ ). Lần đầu có thể cầm SGK đọc lời thoại - HS tập kịch. - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm thực hiện đúng yêu cầu của bài tập. HĐ 3: Chuẩn bị giấy mời xem kịch (BT 4) - GT một số loại giấy mời xem biểu diễn nghệ thuật.
  12. -HS giới thiệu một số mẫu giấy mời đã chuẩn bị - Tên người được mời - Nội dung mời - Thời gian, địa điểm - Lời bày tỏ mong muốn được tiếp đón - Giấy mời có những mục nào cần thiết? - 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nhắc học sinh về nhà đọc lại nhiều lần - HS lắng nghe câu chuyện, tập diễn để diễn tốt vở kịch - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học Góc sáng tạo: - HS cam kết thực hiện. - Chuẩn bị chung: + Thống nhất thời gian đưa giấy mời. + Phân công kê bàn ghế cho phù hợp với buổi diễn kịch. + Phân công đại diện các đội đón và xêp chô cho khách mời. + Sắp xếp thứ tự các đội lên biểu diễn. + Phân công 1 HS dẫn chương trình buổi biểu diễn. - Chuẩn bị theo đội kịch: + Lên kế hoạch tiếp tục luyện tập ngoài giờ. + Phân công HS tự làm đạo cụ cho từng nhân vật mình đóng (Trong quá trình làm, HS có thể cùng hỗ trợ nhau). + Tới lượt biểu diễn, biết giới thiệu các vai diễn, giới thiệu ngắn gọn nội dung kịch IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt Bài đọc 02: BÀI ĐỌC: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI ( tiếp theo)
  13. Khu vườn kì diệu. (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài; bước đầu biết đọc văn bản kịch. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài (phiên âm) hoặc từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Vở kịch thể hiện ước mơ của các bạn nhỏ sáng làm ra nhiều loại hoa quả kì diệu để cuộc sống con người tốt đẹp hơn. - GD học sinh có niềm mơ ước cao đẹp, chính đáng và quyết tâm biến mơ ước thành hiện thực - Bồi dưỡng ý thức bản thân, biết những điểm mạnh của mình, biết ước mơ và thực hiện ước mơ đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: GV cho HS khởi động bằng cách phân vai, - HS đọc phân vai. đọc lại màn kịch Công xưởng xanh. - Vài HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. GV giới thiệu bài mới: Trong màn kịch Công xưởng xanh, hai bạn nhỏ Tin-tin và Mi- - Học sinh lắng nghe. tin đã chứng kiến những phát minh kì diệu về một vật làm cho con người hạnh phúc, thuốc trường sinh, ánh sáng kì diệu, chiếc máy biết bay trên không như một con chim và máy dò tìm kho báu trên Mặt Trăng. Hôm nay, chúng ta tiếp tục theo chân hai bạn đến một khu vườn kì diệu ở Vương quốc Tương Lai xem điều bất ngờ nào sẽ chờ đón chúng ta nhé. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: ( cá nhân) Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, thể - Hs lắng nghe GV đọc bài. hiện được thái độ, tình cảm nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng. Thể hiện giọng đọc của nhân vật - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn Tin-tin và Mi-tin với lời các em bé cách đọc.
  14. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: bài đọc chia 3 đoạn: - HS quan sát và đánh dấu theo đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến..chăm bón chúng + Đoạn 2: Từ em bé cầm táo đến to thế này + Đoạn 3: Từ em bé cầm dưa đến..hết - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nó thơm - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. lắm, loại táo, sang năm, trêu chọc - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: +Không phải lê đâu,/ nho đấy! - 2-3 HS đọc câu. + Khi mình ra đời,, mình sẽ giúp mọi người/ trồng những loại táo to thế này. - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài đọc. - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài.( nhóm bàn) GV mời một số HS đọc theo hình thức phân HS đọc theo phân vai. vai. Cả lớp đọc thầm theo. GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm vở kịch, HS thực hiện trò chơi phỏng vấn. thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: đại bài. Trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn diện nhóm 1 đóng vai phóng viên; - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách phỏng vấn đại diện nhóm 2 trả lời. Sau trả lời đầy đủ câu. đó đổi vai. + Câu 1: Vì sao Tin-tin và Mi-tin liên tục - Vì mỗi loại quả đều to hơn mức bình nhầm tên các loại quả? thường rất nhiều. + Câu 2: Những loại hoa quả ở khu vườn kì - Những loại hoa quả kì diệu ấy nói lên diệu nói lên ước mơ gì về Trái Đất trong tương ước mơ về những sự biến đổi thần kì lai? trong tương lai khiến con người sống hạnh phúc hơn. + Câu 3: Ở phần cuối của vở kịch, Tin-tin và - Tin-tin va Mi-tin đã gặp người em Mi-tin đã gặp ai? Hãy nêu một vài chi tiết thú tương lai của mình. Cuộc gặp đó rất thú vị trong cuộc gặp ấy. vị: Em bé đó biết tên của anh chị mình và biết thời gian mình sẽ ra đời (Sang năm, em sẽ ra đời.); dặn anh chị của mình (Đừng có trêu chọc em nhé!). Tin- tin, Mi-tin và người em tương lai ôm nhau + Câu 4: Hãy tưởng tượng và kề thêm - Có thể có nhiều địa điểm thú vị ở những địa điểm thú vị khác ở Vương quốc Vương quốc Tương Lai như: lớp học, thư viện, sần chơi, sân bóng, nhà hát,
  15. Tương Lai (lớp học, sân bóng, nhà hát thư nhà ăn thông minh,... (HS nói tiếp theo viện,...) mà Tin-tin và Mi- tin sẽ đến thăm. trí tưởng tượng của mình.) - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời tốt. - Một số HS nêu nội dung bài học theo - GV mời HS nêu nội dung bài. hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: - HS nhắc lại nội dung bài học. Vở kịch kể về những điều kì diệu mà Tin-tin và Mi-tin được chứng kiến ở Vương quốc Tương Lai. Các em bé ở vương quốc ấy khi ra đời sẽ là những nhà khoa học, nhà nghiên cứu, người nông dân tài giỏi, trong số đó có cả người em ruột yêu thương của Tin-tin và Mi- tin. Câu chuyện là ước mơ về một tương lai tốt đẹp với nhiều điều kì diệu 3.2. Đọc nâng cao.( nhóm 4) - GV Hướng dẫn HS đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm diễn cảm. phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện. Tin-tin và Mi-tin giọng trầm trồ, thán phục, lời các em bé tự tin, tự hào - Nhấn giọng các từ: đẹp quá, như thế này, chưa bao giờ, như thế - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. - Mời HS luyện đọc từng đoạn, phân vai theo - HS luyện đọc phân vai theo nhóm. nhóm. - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” - HS lắng nghe và quan sát cách chơi. để tổ chức đọc phân vai theo đoạn. (làm một vòng quay có nhiều ô số, mỗi ô số là 1 đoạn trong bài đọc). - Các nhóm quay trúng đoạn nào thì tham gia - Các nhóm lên quay trò chơi để tham đọc theo quy tắc đoạn đó như hướng dẫn ở gia đọc phân vai trên) - GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân, nhóm - HS lắng nghe, ghi nhớ để đọc tốt hơn. đọc tốt.. 4. Vận dụng
  16. - GV hướng dẫn về nhà luyện đọc nâng cao theo dạng phân vai, tập chuyển giọng đọc - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc nâng cao theo các hình thức: ở nhà. + Tin -tin - HS cam kết thực hiện. + Mi - tin + Các em bé - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐỘNG TỪ (1Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Hiểu khái niệm động từ, ý nghĩa của động từ. - Nhận biết được các động từ trong câu, trong đoạn. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Sử dụng động từ trong nói và viết - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu động từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Yêu cầu cả lớp hát bài: Em yêu trường - HS hát đồng thanh em - Tìm trong bài 3 Danh từ - HS tìm: trường em, bạn, cô giáo, quê - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở những bài hương, bàn, ghế trước, các em đã được học về danh từ và biết danh từ là từ chỉ sự vật. Hôm nay, chúng ta - HS lắng nghe. sẽ học về một từ loại mới là động từ. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nhận xét. (HĐ nhóm 2). Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động, trạng thái - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
  17. - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng đọc thầm bài, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. thảo luận và tìm các từ chỉ hoạt động, trạng - Cả lớp cùng đọc thầm bài và tìm các thái trong các câu sau: từ chỉ hoạt động, trạng thái trong các a) Các cụ già nhặt cỏ đốt lá. Mấy chú bé tìm câu sau: chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm (Theo Tô Hoài) a) nhặt, đốt, tìm, bắc, thổi b) Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm. (Mai Văn Tạo) b) trổ - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: ( HĐ cá nhân) Những từ vừa tìm được ở BT 1 chỉ hoạt động trạng thái của những sự vật nào? - GV mời 1 HS đọc BT2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc độc lập để trả lời câu hỏi của BT (viết vào VBT hoặc phiếu học tập). - HS làm việc cá nhân - GV yêu cầu 1 - 2 HS trả lời CH trước lớp. GV kết luận + Nhặt cỏ, đốt lá chỉ hoạt động của các cụ - HS trả lời trước lớp già. HS khác nhận xét, bổ sung. + Tìm chỗ, bắc bếp, thổi cơm chỉ hoạt động của mấy chú bẻ. - HS nhắc lại + Trổ chỉ trạng thái của hoa sầu riêng. (Trổ: mọc, nảy.) Hoạt động 2: Rút ra bài học (HĐ cả lớp) - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt HS đưa ra định nghĩa về động từ. + Các từ chúng ta vừa tìm được ở bài tập 1và 2 được gọi là động từ - Hs lắng nghe câu hỏi. + Vậy các em cho cô biết động từ là gì? - Một số HS trả lời theo hiếu biết của - GV nhận xét, tuyên dương và rút ra ghi nhớ: mình. Động từ là từ chi hoạt động, trạng thái của - 2-3 HS nhắc lại ghi nhớ, cả lớp đọc sự vật. thầm theo. -Lấy VD về ĐT - Vài HS lấy VD 3. Luyện tập. Bài tập 1: Tìm động từ (HĐ nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu của bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
  18. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: cùng - Các nhóm tiến hành thảo luận và và nhau đọc yêu cầu bài, thảo luận và tìm động tìm động từ trong câu sau: từ trong đoạn kịch. Em bé nhỏ nhất: ( Từ phía góc phòng chạy + Các ĐT: chạy (ra), chào, biết, là, ra) Em chào anh Tin- tin! Chào chị Mi- tin ra đời, trêu chọc, ôm. Tin- tin, Mi- tin: Sao cậu biết tên chúng mình? Em bé nhỏ nhất: Bởi vì em sẽ là em của anh và chị. Mi- tin: Thế nào? Em sẽ ra đời ở nhà chị à? Em bé nhỏ nhất: Đúng thế! Sang năm, em sẽ ra đời. Nhưng anh chị đừng có trêu chọc em nhé! Nào, hãy ôm em đi!( Tin tin, Mi- tin và em bé ôm nhau). - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm nhận xét. luận. - GV nhận xét, tuyên dương . Chốt đáp án - Các nhóm khác nhận xét. đúng: Các ĐT: chạy (ra), chào, biết, là, ra - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đời, trêu chọc, ôm. Bài tập 2: (HĐ cá nhân) Viết một đoạn văn ngắn( 3- 5 câu) nói về những việc em thường làm hàng ngày ở nhà hoặc ở trường và niềm vui của em khi làm những việc ấy. Chỉ ra các ĐT em đã dùng trong đoạn văn đó. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở - HS làm bài vào vở. - Vài HS đọc bài của mính trước lớp và tìm ĐT trong bài. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa - HS nộp vở để GV chấm bài, đánh sai và tuyên dương học sinh. giá. - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có động từ và các từ khác như danh từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp.
  19. + Chia lớp thành 2 nhóm, cử một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Các nhóm tham gia trò chơi vận + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ dụng. ngữ nào là động từ có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: LUYỆN TẬP TẢ CÂY CỐI (Viết bài văn 1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Viết được bài văn miêu tả cây cối có cấu tạo hợp lý, thể hiện được sự quan sát và cảm nhận riêng, sử dụng được biện pháp so sánh hoặc nhân hóa để bài văn thêm sinh động. - Bước đầu biết dùng câu văn gợi cảm, gợi tả, giàu hình ảnh - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Thể hiện sự thông hiểu cũng như xúc cảm đối với nhân vật và nội dung câu chuyện (bài thơ). - Có ý thức tự giác trong việc viết bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: Bài văn miêu tả cây cối gồm 3 + Câu 1: - Bài văn miêu tả cây cối gồm phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. mấy phần? Là những phần nào + Câu 2: Nhắc lại các cách mở bài, kết + Trả lời: Mở bài: Trực tiếp, gián tiếp bài đã học? Kết bài: Mở rộng và không mở rộng. + Câu 3: Ở BT4, em đã lập dàn ý tả cây + Trả lời: HS trả lời theo dàn ý bài đã làm gì?? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  20. Trong những tiết học trước, các em đã được hướng dẫn về cách viết bài văn - HS lắng nghe, chuẩn bị vở viết. tả cây cối, cụ thể: cấu tạo của bài văn; cách quan sát, tìm ý, lập dàn ý; cách viết các đoạn văn ở thân bài, cách viết mở bài và kết bài. Hôm nay, các em sẽ vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để viết bài văn tả cây cối. 2. Luyện tập Hoạt động 1: ( HĐ cả lớp) GV ghi đề bài: Dựa vào dàn ý đã lập ở bài 4, viết bài văn tả một cây hoa( hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương thực, cây cảnh) mà em yêu thích. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc đề bài. nghe bạn đọc: - GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu - Tả một cây hoa( hoặc cây ăn quả, cây trọng tâm của đề bài. bóng mát, cây lương thực, cây cảnh) mà em yêu thích -HD học sinh dựa vào dàn ý đã lập để viết - HS lấy dàn ý đã lập, dựa vào đó để hoàn bài thiện bài văn. HS đọc phần lưu ý trước khi viết. - HS tập trung viết bài - HS đọc lại bài viết, sửa lỗi, hoàn thiện bài viết. - GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm bài; đồng thời theo dõi, giải đáp thắc - HS thu bài. mắc cho HS, nếu HS có thắc mắc. - Hết giờ, GV thu bài về đọc và nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm.