Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 23
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 23", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_4_tuan_23.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 23
- MÔN TIẾNG VIỆT Tiếng Việt Bài đọc 1: ĐÀN BÒ GẶM CỎ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy toàn bài: Phát âm đúng những từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng, thể hiện lời nhân vật bằng giọng đọc phù hợp. Tốc độ đọc khoảng 85-90 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. Biết tra sổ tay từ ngữ ( từ điển) để tìm hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài đọc. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. Hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc: Bài đọc khắc họa hình ảnh sinh động của đàn bò ăn cỏ sau những cơn mưa phùn mùa xuân, ca ngợi tình yêu thương đàn bò và sự tận tụy với công việc của anh Nhẫn- một người chăn bò cần mẫn và yêu công việc của mình. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài đọc học sinh biết quý trọng người lao động. HS yêu lao động và chăm chỉ lao động. Có trách nhiệm với công việc được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, máy vi tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở tivi chiếu hình bài 13 SGK / T33 - HS quan sát tivi. - GV cho HS chơi trò chơi: Đặt tên cho ảnh. - HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi - GV hướng dẫn HS cách chơi. trò chơi. - GV gọi 1 HS lên chỉ hình và đó các bạn còn lại hình đó ghép với từ ngữ nào trong 6 từ - HS tham gia trò chơi. trong bài đưa ra và HS đó được quyền chọn HS trả lời. - GV cho HS nêu bức ảnh mà em thích và giải - HS trả lời. thích vì sao em thích bức ảnh đó?
- - GV: Em hãy đặt tên khác cho bức ảnh em thích? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV: Qua trò chơi đặt tên cho ảnh, các em đã tìm hiểu hình ảnh về một số ngành sản xuất tiêu biểu trong sự nghiệp xây dựng đất nước. Hôm nay cô giới thiệu với các em chủ điểm mới đó là: Đất nước. Bài 13: Niềm vui lao động. Chúng ta sẽ cùng chia sẻ với niềm vui của những người lao động và sự thay đổi từng ngày của đất nước ta. Bài đọc đầu tiên của chủ điểm các em học hôm nay là bài: Đàn bò gặm cỏ. - GV giới thiệu đôi nét về tác giả, tác phẩm: Bài đọc: Đàn bò gặm cỏ được trích từ truyện Cỏ non của nhà văn quân đội Hồ Phương. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu. - Hs lắng nghe GV đọc bài. - GV HD đọc: Giọng đọc toàn bài vui tươi, thư thái. Nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ quan trọng: nhảy cẫng lên, xô nhau chạy, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn thúc mãi mõm xuống, hùng hục, ...... cách đọc. - GV cùng HS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu ......... đàn bò ra đi. - HS tham gia thảo luận chia đoạn. + Đoạn 2: Cả đàn bò ...... khắp các sườn đồi. + Đoạn 3: Ồ....ồ.......... cả núi rừng. + Đoạn 4: Con nâu ......... một búi khác. + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nghe kết hợp sửa ngọng, sửa lỗi đọc cho HS. - HS quan sát, lắng nghe. - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát hiện và luyện đọc từ khó. - HS luyện đọc theo nhóm.
- - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khắp, lùa, - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo rống, trải ra, cẫng, rít, chiếc hèo, ăn tranh, náo dõi, nhận xét bạn đọc. nức, sinh sôi, nảy nở, ..... - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm. số từ khác (nếu có). - GV yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú giải trong SGK: + Sủa đông sủa tây: sủa khắp các phía, khắp nơi. + Gậy hèo: gậy nhỏ, dùng để lùa, điều khiển - 1 HS khá ( giỏi) đọc toàn bài. trâu hoặc bò. - Lớp theo dõi, đọc thầm. + Ăn rỗi: ( tằm) ăn nhiều và khỏe. - GV gọi 1 HS khá ( giỏi) đọc toàn bài. 3. Luyện tập. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS trong SGK. khác lắng nghe, đọc thầm theo. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS nghe và làm việc theo N mảnh đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. ghép: - GV tổ chức cho HS hoạt động theo kĩ thuật V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo mảnh ghép. và trả lời câu hỏi của nhóm mình. *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. V3: Làm việc theo N mảnh ghép - GV mời lớp trưởng lên điều hành các bạn V4: Chia sẻ trước lớp: Lớp trưởng điều trình bày, báo cáo kết quả: hành các bạn chia sẻ. + Sau những cơn mưa phùn mùa xuân, đồi cỏ + Thoạt tiên, mầm cỏ lấm tấm xanh thay đổi nhanh chóng như thế nào? khắp sườn đồi. Sau mấy đêm mưa, cả khu đồi thay đổi hẳn: một màu xanh non ngọt ngào, thơm ngát, trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi. +Những từ ngữ hình ảnh nào cho thấy đàn bò + Đàn bò rống lên sung sướng, kêu ò ... vô cùng mừng rỡ khi được ra đồi cỏ? ò..., nhảy cẫng lên, xô nhau chạy. + Hình ảnh đàn bò gặm cỏ được miêu tả sinh + Tiếng gặm cỏ trào lên như một nong động như thế nào? tằm ăn rỗi khổng lồ................. ăn tranh của mẹ. - GV: bằng cách nói so sánh, nhân hóa, tác - Cả lớp theo dõi, lắng nghe. giả đã miêu tả đàn bò gặm cỏ một cách sinh động. Chỉ đọc một đoạn văn ta như nghe
- thấy, tiếng đàn bò gặm cỏ soàn soạt, như nhìn thấy mỗi chú bò một tính nết riêng. + Anh cảm thấy yêu những chú bò, vui + Anh Nhẫn có cảm xúc gì khi ngắm nhìn khi ngắm nhìn đàn bò ăn cỏ. đàn bò gặm cỏ? + Tìm đoạn mở đầu, đoạn kết thúc bài văn và + Đoạn mở đầu: từ đầu đến đàn bò ra đi. cho biết mỗi đoạn nêu nội dung gì? Giới thiệu chủ đề của câu chuyện : Đàn bò ăn cỏ sau những cơn mưa. + Đoạn kết thúc: Nhẫn đứng .... trước mặt anh. Cảm xúc của anh Nhẫn khi đứng ngắm đàn bò gặm cỏ. - GV yêu cầu HS rút ra nội dung bài đọc? - HS phát biểu ý kiến. - GV nhận xét và chốt lại nội dung bài đọc: Bài đọc khắc họa hình ảnh sinh động của đàn bò ăn cỏ sau những cơn mưa phùn mùa xuân, ca ngợi tình yêu thương đàn bò và sự tận tụy với công việc của anh Nhẫn. - HS rút ra bài học cho bản thân: luôn - GV: Qua bài đọc, em rút ra điều gì cho bản yêu thương, chăm sóc bảo vệ các con vật thân? trong đời sống thực tiễn. Hoạt động 3: Đọc nâng cao. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 4+ 5. - HS luyện đọc đọc theo N bàn. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn. - Thi đọc diễn cảm trước lớp. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp. Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích tốt nhất. lệ HS. 4. Vận dụng + Qua bài đọc, em đã học tập được gì cho bản - HS nối tiếp chia sẻ. thân? Em đã làm được những gì trong thực tiễn? - GV cho HS tự phát biểu suy nghĩ. * Tự đọc sách báo về sự nghiệp xây dựng - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách báo đất nước. ở nhà. - GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo ở - HS cam kết thực hiện và ghi vào phiếu nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK. đọc sách: + Tên bài đọc. + Nội dung chính. + Cảm nghĩ của em.
- * Củng cố, dặn dò: - GV: Em hãy chỉ ra các hình ảnh so sánh, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhân hóa trong bài và nêu cảm nhận về những hình ảnh đó? - GV nhận xét tiết dạy, khen ngợi, biểu dương những HS tích cực. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt Bài viết 1: LUYỆN TẬP TẢ CON VẬT (1 tiết) (Tìm ý, lập dàn ý) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Tìm ý và lập được dàn ý cho bài văn tả con vật; các ý được trình bày rõ rang, mạch lạc. Chọn được một số từ ngữ giàu hình ảnh để miêu tả hình dáng, hoạt động của con vật. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Biết xác định yêu cầu của đề, tìm ý, lựa chọn và liên kết các ý để lập dàn ý, phát hiện được điểm khác nhau khi lập dàn ý tả các con vật khác nhau. HS biết trao đổi với GV và các bạn để hoàn thiện dàn ý. - Thông qua bài học biết yêu thương chăm sóc động vật. Có ý thức tự giác trong học tập, chăm chỉ làm bài. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, máy vi tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát: “ rửa mặt như mèo” - HS tham gia khởi động hát múa theo yêu cầu cả lớp cùng hát. GV.
- - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung chuyện để dẫn dắt vào bài: câu chuyện trong bài hát: + Các bạn nhỏ trong bài hát nhắc tới con vật + Con mèo. gì? + Rửa mặt không sạch bị đau mắt, khóc + Con vật trong bài hát có những đặc điểm gì? nhè. + Em có thích con vật không? Con vật em + HS trả lời. thích là con vật nào? - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em ạ dàn ý có - HS lắng nghe. vai trò rất quan trọng, giúp ta viết được bài văn đủ ý, các ý sắp xếp một cách hợp lí. Chính vì vậy hôm nay cô và các em sẽ tập tìm ý, lập dàn ý cho bài văn tả con vật. Mời các em mở vở ghi bài mới: Luyện tập tả con vật. 2. Khám phá. Hoạt động 1: tìm ý, lập dàn ý: - GV mời 1 HS đọc đề bài và gợi ý trong - 1 HS đọc đề bài và gợi ý trong SGK, SGK/T36. cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV hướng dẫn HS hiểu gợi ý, dựa vào gợi ý để tìm ý, lập dàn ý: - HS lắng nghe. + Viết gì? + Sử dụng sơ đồ tư duy? + Lập dàn ý dựa theo cấu tạo của bài văn tả con vật đã học. - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4 viết ra giấy - Cả lớp tổ chức sinh hoạt nhóm, cùng nháp bất kì từ nào thể hiện suy nghĩ hoặc kết nhau thảo luận trình bày các từ khóa ra quả qua quan sát của em. nháp theo sơ đồ tư duy. - GV theo dõi và hướng dẫn HS lập dàn ý ( sắp xếp ý). - GV chiếu sơ đồ tư duy mẫu SGK/T36 để HS làm tương tự theo. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 3. Luyện tập. Hoạt động 2: Hoàn thiện dàn ý - GV cho HS nghe tham khảo dàn ý của các - 1 HS đọc dàn ý trước lớp. nhóm làm tốt, sau đó hoàn thiện dàn ý của cá nhân. - GV mời HS đọc lại dàn ý của mình đã lập cho - Các nhóm khác nhận xét. cả lớp nghe. - GV mời HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chỉnh sửa giúp HS them hoặc bớt ý. - GV dàn ý tả con mèo: * Củng cố, dặn dò: - GV: Em hãy chỉ ra các trình tự khi lập dàn ý tả con vật? - GV nhận xét tiết dạy, khen ngợi, biểu dương những HS tích cực.
- - Dặn dò HS bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: CHUYỆN CỦA LOÀI CHIM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhớ nội dung câu chuyện đã nghe, dựa vào gợi ý kể lại được câu chuyện. - Biết ghi chép, nhận xét, đóng góp ý kiến cho lời kể và ý kiến của bạn. Thể hiện được lời kể bằng từ ngữ phù hợp, giọng kể diễn cảm; động tác và nét mặt phù hợp với câu chuyện. Biết trao đổi với người thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình. Biết cùng các bạn kể lại câu chuyện đã học bằng hình thức nối tiếp/ phân vai. - Thông qua bài học, HS biết yêu quê hương đất nước, tự hào về những thay đổi của đất nước. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, máy vi tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “ Vui đến trường” - HS cả lớp cùng hát bài hát. để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. - HS lắng nghe. - GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới: Các em vừa khởi động bằng một bài hát rất vui phải không nào. Các em ạ trong những năm gần đây đất nước ta đổi mới rất nhiều và ngày càng xuất hiện nhiều nhà cao tầng, những cây cầu mới, những con đường mới, khiến ngay cả những chú chim bay
- khắp đó đây chững kiến biết bao thay đổi cũng không khỏi ngỡ ngàng. Câu chuyện cô và các em se kể hôm nay có tên Chuyện của loài chim được trích từ truyện ngắn: Những câu chuyện của nhà văn Võ Quảng. Trong Truyện, các loài chim kể cho nhau nghe về một lần ngỡ ngàng như thế. Các em hãy nghe cô kể chuyện và tập kể lại nhé! 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe kể cuyện. (làm việc chung cả lớp) - GV chiếu tivi cho HS xem hình và nghe kể - HS lắng nghe gv kể chuyện. chuyện. - GV kể chuyện bằng giọng vui tươi, chú ý thể hiện lời của các chú chim bằng giọng phù hợp: Bồ chao liếng thoắng, chích chòe xuýt xoa đầy vẻ lo sợ, bồ các điềm tĩnh. - GV kể lần 1 kết hợp giải nghĩa từ khó: - HS quan sát tivi kết hợp lắng nghe. + Liến thoắng: nói quá nhanh và liên tục không ngừng. + Sơ tán: tạm di chuyển ra khỏi khu vực không an toàn để tránh tai nạn. + Xuýt xoa: phát ra những tiếng gió biểu thị cảm giác đau, rét, tiếc rẻ hoặc lo lắng, kinh ngạc. + Trụ điện: cột vững chắc để đỡ dây điện. + Thở phào: thở một hơi dài khoan khoái vì đã trút được nỗi lo lắng, buồn phiền. - HS quan sát tranh SGK và đọc thầm các gợi ý kết hợp nghe GV kể lần 2 ghi nhớ - Kể xong lần 1 GV yêu cầu HS cả lớp quan câu chuyện để tập kể. sát tranh đọc thầm lại các gợi ý. - GV kể tiếp lần 2. 3. Luyện tập.
- Hoạt động 2: Kể chuyện (Sinh hoạt nhóm 4) 1. Kể chuyện trong nhóm: - GV chia nhóm. - HS lắng nghe GV chia nhóm và phân - GV hướng dẫn HS tập kể trong nhóm 4, nói nhiệm vụ. cho HS biết: Các em chỉ cần kể đúng những chi - HS thảo luận nhóm 4: Dựa vào sơ đồ tiết chính trong câu chuyện; khi kể có thể thay và các câu hỏi gợi ý để kể và trao đổi hoặc them, bớt từ. câu chuyện. - GV theo dõi giúp đỡ HS kể chuyện, hướng dẫn - Các nhóm kể chuyện trong nhóm với HS thay đổi sao cho mỗi HS được tập kể tất cả nhau để hoàn thiện câu chuyện. các đoạn. 1.2. Kể chuyện trước lớp. - GV mời đại diện các nhóm kể từng đoạn câu - Đại diện các nhóm kể từng đoạn câu chuyện trước lớp. chuyện trước lớp. - Cả lớp nhận xét. - Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời một số HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - Một số HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu - GV nhận xét, tuyên dương. chuyện. Hoạt động 3: Trao đổi về câu chuyện (Sinh hoạt nhóm). - GV mời HS đọc yêu cầu của bài 2 SGK/ T37 - 1 HS đọc yêu cầu bài2 - GV mời HS sinh hoạt nhóm cùng nhau suy + HS HS sinh hoạt nhóm cùng nhau nghĩ, thảo luận câu hỏi và trả lời theo hình thức suy nghĩ, thảo luận và trả lời các câu phỏng vấn. hỏi. - 1 HS đóng vai trò là phóng viên đặt a) Vì sao bồ chao tưởng rằng mình đã thấy hai câu hỏi cho cả lớp. cái trụ chống trời? - HS còn lại trả lời. a) Vì hai cái trụ ấy rất cao: cao đến tận mây xanh; vì bồ chao chưa từng thấy b) Vì sao các loài chim ngạc nhiên trước những hai cái trụ đó. điều mắt thấy, tai nghe? b) Vì những thay đổi của đất nước diễn c) Nếu là một nhân vật trong câu chuyện, em sẽ ra quá nhanh chóng. nói gì để bày tỏ cảm nghĩ của mình trước những c) Đất nước mình thay đổi nhanh điều mắt thấy, tai nghe? chóng quá!
- - GV mời 1 HS lên đóng vai trò là phóng viên Các công trình xuất hiện nhanh chóng điều hành. như có một phép màu! - Trong thời gian đó GV cho HS vừa nghe vừa Thật là đáng ngạc nhiên! ghi nhanh câu hỏi, thắc mắc của mình về câu . chuyện - HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS đưa câu hỏi thêm (nếu có) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng - GV nhắc học sinh về các việc làm thiết - HS lắng nghe để vận dụng kiến thức đã thực của HS để góp phần xây dựng đất nước học vào thực tiễn. đổi thay. - HS cam kết thực hiện. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt Bài đọc 02: NGƯỜI GIÀN KHOAN (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc thành tiếng trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai. Tốc độ đọc khoảng 85-90 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. Hiểu nghĩa các từ ngữ khó đã được giải nghĩa trong bài và những từ ngữ khác. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài đọc: Nói về công việc của những người làm nhiệm vụ khai thác dầu khí ở giàn khoan; ca ngợi sức mạnh, ý chí quyết tâm và tình yêu công việc của “ người giàn khoan”. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. Hiểu và biết bày tỏ niềm tự hào về những công trình xây dựng đất nước, tình cảm yêu mến đối với những người góp sức xây dựng đất nước. Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- - Thông qua bài đọc, biết lễ phép, lịch sự, tự tin yêu quý bản thân mình. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Tích hợp GD lí tưởng CM, đạo đức, lối sống: Giáo dục tình yêu biển đảo, quyết tâm bảo vệ chủ quyền biển đảo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, máy vi tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chiếu video và kết hợp cho Hs nghe bài hát về những người làm việc trên giàn khoan - HS lắng nghe và xem video. khai thác dầu khí. - GV thông qua video chiếu, GV dẫn dắt vào bài mới: Các em ạ, đây là hình ảnh giàn khoan giữa biển khơi, nơi các chú công nhân khai thác dầu khí, một nguồn tài nguyên vô - HS quan sát và lắng nghe. cùng quý giá của đất nước ta. Hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu về những công việc của các chú công nhân nơi giàn khoan ấy nhé thông qua bài học: Người giàn khoan. - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu 1 lần bài thơ: Người dàn khoan. - Hs lắng nghe GV đọc bài. - GV HD đọc: Thể hiện giọng đọc sôi nổi, phấn khích; nhấn giọng ở một số từ ngữ: thăm thẳm, chớp bể, mưa nguồn, dòng xuôi, luồng - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngược, bừng lên, ngời lên, từ nghìn xưa, nhịp cách đọc. kiêu hùng, - GVvà HS thảo luận thống nhất chia đoạn: bài đọc chia 3 đoạn ( 3 khổ thơ) + Đoạn 1: Ở nơi này sức sống diệu kì + Đoạn 2: Tiếp theo . nửa cuộc đời. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ + Đoạn 3: Tiếp theo nhịp kiêu hùng.
- - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Giàn khoan, luồng ngược, ngời lên, cuộn sôi, cưỡi - HS đọc từ khó. sóng, kiêu hung. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Những con người / mang dòng máu / cuộn sôi // - 2-3 HS đọc câu. Của cha / Lạc Long Quân / từ nghìn xưa cưỡi sóng // - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài đọc. - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài thơ. 3. Luyện tập. 3.1. Đọc hiểu - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + Giàn khoan: Công trình bằng thép, bê tông dùng để khoan, hút dầu khí trên - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải biển, đồng thời có thể bố trí nơi làm thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương việc, nơi ở của cán bộ, nhân viên. HS chưa nắm được. + Giao ca: bàn giao công việc giữa hai - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi ca làm việc. trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các + Kiêu hùng: Kiêu hãnh, hùng dũng. hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - HS lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Qua khổ thơ 1, hình ảnh minh họa và C1: Người giàn khoan làm công việc chú thích về giàn khoan, em hiểu người lao khai thác dầu khí ở giữa biển khơi. động trên giàn khoan làm công việc gì, ở đâu? + Câu 2: Những từ ngữ, hình ảnh nào giúp em Câu 2: Các từ ngữ hình ảnh: thăm thẳm hình dung được những khó khăn thách thức biển khơi xa, chớp bể, mưa nguồn, dòng đối với người làm việc trên giàn khoan? xuôi, luồng ngược, đại dương mênh mông.
- + Câu 3: Em cảm nhận như thế nào về “người Câu 3: “ Người giàn khoan” rất bận rộn, giàn khoan” qua các từ ngữ ở câu 2? khẩn trương xong rất vui vẻ lạc quan, luôn gắn bó với đồng nghiệp.. + Câu 4: Qua khổ thơ 3 tác giả muốn nói điều Câu 4: Đó là những người đầy nhiệt gì về “người giàn khoan”? huyết, rất mạnh mẽ. - GV nhận xét, tuyên dương HS tích cực. - GV mời HS nêu nội dung bài. - Một số HS nêu nội dung bài học theo - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: hiểu biết của mình. Bài thơ nói về công việc của những người làm - Hs lắng nghe. nhiệm vụ khai thác dầu khí ở giàn khoan; ca - HS nhắc lại nội dung bài học. ngợi sức mạnh, ý chí quyết tâm và tình yêu công việc của “ người giàn khoan” 3.2. Đọc nâng cao. - GV hướng dẫn kĩ HS cách đọc diễn cảm 1-2 - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc khổ thơ hoặc toàn bộ bài thơ, chú ý thể hiện diễn cảm. đúng nhịp thơ, cảm xúc về công việc và vẻ đẹp của “ người giàn khoan”. VD: đọc khổ thơ 1: Ở nơi này / thăm thẳm biển khơi xa// Những giàn khoan / vẫn nở hoa trên sóng nước// Giữa chớp bể- / mưa ngồn, / giữa dòng xuôi- / luồng ngược // - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. Lửa vẫn bừng lên/ một sức sống diệu kì. - Mời HS luyện đọc theo nhóm 6. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm. - GV tổ chức cho các nhóm thi đọc diễn cảm - HS thi đọc. - GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân, - HS lắng nghe, ghi nhớ để học thuộc nhóm đọc tốt. lòng khổ thơ. - GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng 1 khổ thơ em thích nhất. - HS đọc thuộc lòng. - GV gọi Hs khá giỏi đọc thuộc lòng cả bài thơ. 4. Vận dụng.
- - GV hướng dẫn về nhà luyện đọc nâng cao - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc nâng cao đọc diễn cảm. ở nhà. - Tìm hiểu thêm các bài thơ ca ngợi các nghề lao động khác, sưu tầm và học thuộc để đọc - HS cam kết thực hiện. trước lớp vào tiết sau. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết dấu gạch ngang, hiểu tác dụng của dấu gạch ngang: dung để nối các từ ngữ trong một liên danh. Biết sử dụng dấu gạch ngang để nối các từ ngữ trong một liên danh. - Biết nhận xét về tác dụng của dấu gạch ngang; biết đặt dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp trong câu. Biết thể hiện rõ rang suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. Biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. Có ý thức tự giác trong học tập, chăm học, chủ động phát hiện và sửa chữa lỗi trong bài làm. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, máy vi tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS kể tên các loại dấu đã được học? - HS quan sát, lắng nghe. - GV: Em hãy nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn sau: Ra khỏi lớp nhớ: - Tắt quạt, tắt các thiết bị điện.
- - Đóng các loại cửa lại. - Giữ trật tự tránh làm phiền lớp bên. - HS trả lời theo suy nghĩ. - Kiêm tra kĩ đồ dung mang về. - GV gọi HS nhắc lại tác dụng của dấu gạch ngang đã được học. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở học kì I, các em đã biết dấu gạch ngang có tác dụng đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về một tác dụng khác của dấu gạch ngang. GV ghi tên bài mới lên bảng. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nhận xét. (Sinh hoạt nhóm 2). - GV chiếu tivi nội dung câu hỏi của phần - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. nhận xét. - Cả lớp cùng đọc thầm bài - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng đọc thầm - HS các nhóm thảo luận bài, thảo luận và tìm đáp án đúng. - Gv phát phiếu nhóm cho các nhóm làm việc. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương và - Lắng nghe rút kinh nghiệm. chốt đáp án đúng: - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Hoạt động 2: Rút ra bài học (làm việc chung cả lớp) - GV tổng hợp tác dụng của dấu gạch ngang qua bài số 1. - GV yêu cầu HS tổng quát rút ra ghi nhớ về - Hs lắng nghe câu hỏi. dấu gạch ngang. - Gv gọi 1,2 HS rút ra ghi nhớ. - Một số HS trả lời theo hiếu biết của - Gv chốt kết luận: mình. Dấu gạch ngang được dung để nối các từ ngữ trong một liên danh. - 2-3 HS nhắc lại ghi nhớ, cả lớp đọc thầm - GV giải thích cho HS hiểu nghĩa của từ liên theo. danh. + Liên danh: tập hợp hai hoặc nhiều từ chỉ tên những sự vật có quan hệ với nhau ( nghĩa trong bài học) 3. Luyện tập. Bài tập 1: Tìm và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong các câu dưới đây. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: cùng - Các nhóm tiến hành thảo luận. nhau đọc yâu cầu bài, thảo luận và tìm đáp án. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV cho Hs làm bài vào vở bài tập. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Tìm vị trí cần bổ sung dấu gạch ngang; nêu tác dụng của mỗi dấu gạch ngang. (làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu của bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn HS : + HS làm bài vào vở bài tập. + Đọc kĩ các câu văn trong BT2, tìm các tập hợp từ ngữ là liên danh. + Nhớ lại nội dung bài học; đặt dấu gạch ngang vào giữa các từ ngữ trong một liên danh. - GV cho Hs làm bài vào vở bài tập sau đó báo cáo kết quả của mình trước lớp. - GV thu vở HS, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: LUYỆN TẬP TẢ CON VẬT (1 tiết) ( Mở bài) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được các kiểu mở bài trực tiếp, gián tiếp. Viết được đoạn mở bài trong bài văn tả con vật. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. - Phát triển năng lực văn học: Viết được đoạn mở bài mạch lạc; trong đoạn văn có thể có một số từ ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc. Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng tìm và sắp xếp ý. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, máy vi tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS tham gia trò chơi truyền điện + 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài + Lập dàn ý tả con vật gồm mấy phần? + Con chó nhà em có bộ lông màu vàng + Hãy đặt câu miêu tả ngoại hình của con như tấm thàm nhung vàng mịn. vật em thích? + Chú chó có đôi mắt sang như đèn pin + Hãy đạt câu miêu tả thói quen của con vật + Chú có thói quen nằm trước cửa nhà như em thích? một người lính canh gác. - GV Nhận xét, tuyên dương. .. - GV giới thiệu bài mới: Các em ạ ở tiết trước các em đã được lập dàn ý tả một con - HS lắng nghe. vật. Hôm nay cô và các em sẽ tập viết đoạn mở bài cho bài văn tả một con vật nhé! - Học sinh thực hiện.
- 2. Luyện tập Hoạt động 1: Xếp các đoạn mở bài vào nhóm thích hợp. (làm việc nhóm đôi). - GV mời 1 HS đọc đề bài1 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS nêu một số việc chính - Cả lớp lắng nghe bạn đọc và đọc thầm cần làm: theo. + Đọc các đoạn văn. + Đọc các thông tin về mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp. - HS thảo luận nhóm đôi. + Xếp các đoạn văn vào nhóm thích hợp. - HS làm bài vào vở bài tập. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, làm bài - HS trả lời theo GV gọi. vào vở bài tập. - GV gọi HS trả lời. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng: - HS nhận xét, lắng nghe. + Mở bài trực tiếp: b, c + Mở bài gián tiếp: a,d - GV kết luận: + Mở bài trực tiếp: Giới thiệu đối tượng miêu tả của bài văn ngay ở câu mở đầu. + Mở bài gián tiếp: Nêu các sự vật, hiện tượng khác để dẫn dắt người đọc đến đối tượng miêu tả của bài văn. Hoạt động 2: viết mở bài cho bài văn tả con vật theo dàn ý đã lập. ( làm việc cá nhân) - HS lắng nghe yêu cầu. - GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập tiết trước viết mở bài cho bài văn miêu tả con vật theo 2 cách: Mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp. - HS suy nghĩ thực hiện nhiệm vụ. - GV cho HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS viết vào vở bài tập, GV theo dõi HS viết, giúp đỡ HS hoàn thiện câu - HS viết vào vở BT. từ trong bài viết cho hay.

