Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 32
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 32", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_32.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 32
- TUẦN 32 MÔN: TOÁN- SÁCH CÁNH DIỀU BÀI 89: DÃY SỐ LIỆU THỐNG KÊ (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực dặc thù: - Nhận biết về dãy số liệu thống kê, thứ tự các số liệu trong dãy. - Biết cách đọc, mô tả dãy số liệu thống kê ở mức độ đơn giản. - Thực hành lập dãy số liệu thống kê. - Bước đầu biết sắp xếp, phân tích, xử lí số liệu trong dãy số liệu thống kê ở mức độ đơn giản. 2. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC *. Giáo viên -Kế hoach bài dạy, máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập, hình ảnh minh hoạ phóng to. *Học sinh Vở ghi, phiếu bài tập, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy, bảng con..) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm (bàn) - HS thảo luận nhóm (bàn) và thực hiện và thực hiện lần lượt các hoạt động: yêu cầu. + Quan sát tranh khởi động (trong SGK hoặc trên - HS quan sát và trả lời: Có hai đội bóng máy chiếu). Nói với bạn về những điều quan sát rổ đang thi đấu được từ bức tranh. - GV yêu cầu HS ghi chép số điểm của từng đội. - HS ghi chép: Đội áo xanh đang có 15 - GV yêu cầu HS liệt kê số điểm của hai đội. điểm, đội áo vào có 14 điểm. - HS thực hiện có dãy hai số tự nhiên: 15;
- - GV dẫn dắt HS vào bài học. 14. 2. Khám phá - HS chú ý lắng nghe. Ví dụ 1: - GV yêu cầu HS đọc ví dụ 1. - GV mời 1 HS đọc lại dãy số liệu. - HS đọc, cả lớp lắng nghe - GV hỏi: - HS đọc: 12; 16; 19; 7; 20. + Dãy số liệu thống kê cho con biết thông tin gì? - HS trả lời: + Dãy số liệu trên có mấy số? + Dãy số liệu cho ta biết: số thứ nhất là + Chúng ta thấy rằng: Trận thứ nhất đội của bạn 12, số thứ hai là 16, số thứ ba là 19, . Khôi ghi được 12 điểm. Vậy trận thứ hai đội của + Dãy số liệu trên có 5 số. bạn ghi được bao nhiêu điểm? + Trận thứ hai đội của bạn Khôi ghi được + Trận thứ ba, bốn, năm đội bạn lần lượt ghi được 16 điểm. bao nhiêu điểm? + Quan sát dãy số liệu thống kê, trận nào đội bạn + Trận thứ ba: 19 điểm; trận thứ tư: 7 Khôi ghi được nhiều điểm nhất? Trận nào ghi được điểm; trận thứ năm: 20 điểm. ít điểm nhất? - HS trả lời: Trận thứ năm ghi được - GV chốt: Đó là những thông tin cô trò mình nhiều điểm nhất, trận thứ tư ghi được ít thu được từ dãy số trên. Các số liệu đó cho ta một điểm nhất. dãy số liệu thống kê. - HS nhắc lại. Ví dụ 2: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu 1 HS đọc dãy số trong bài. - HS đọc yêu cầu. - HS đọc: 132 cm; 129 cm; 130 cm; 122 - GV lưu ý: Đây là ghi chép số đo chiều cao của 10 cm, . HS, theo thứ tự đo của từng em (em nào đo trước thì ghi số đo trước), ta có dãy số đo chiều cao như trên. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong thời gian 2 phút. - HS thảo luận nhóm 4. + Dãy số ở ví dụ 2 cho biết những thông tin gì? + Quan sát dãy số của ví dụ 1 và ví dụ 2: Dãy số ở ví dụ 2 có điểm gì đặc biệt hơn so với dãy số ở ví dụ 1.
- - GV mời đại diện 1 nhóm hỏi – 1 nhóm trả lời. - HS thực hiện: + Dãy số liệu trên gồm có 10 số. + Số đo thứ nhất là 132 cm, số đo thứ hai 129 cm, .. tương ứng bạn thứ nhất cao 132 cm, bạn thứ hai cao 129 cm, . - GV nhận xét, hỏi: Các số liệu thống kê như trên + Dãy số ở ví dụ 2 khác ví dụ 1 là dãy số cũng cho ta biết điều gì? đo - GV chốt: Các số liệu thống kê như trên, được - HS nêu: Các số liệu thống kê như trên xếp theo một thứ tự nhất định cho ta một dãy số cũng cho ta một dãy số liệu thống kê. liệu thống kê. - 1- 2 HS nhắc lại. 3. Luyện tập Bài 1: (cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS viết dãy số liệu thống kê về số lượng đã bán của lần lượt mỗi loại thú nhồi bông theo thứ tự vào bảng con. - HS giơ bảng. - GV quan sát - HS đọc: 10 con, 11 con, 5 con, 15 con. - GV mời HS đọc dãy số liệu. - HS nhận xét. - GV mời HS nhận xét. - HS trả lời: Quan sát dãy số liệu trên, ta - Quan sát dãy số liệu, ta thu được thông tin gì? thu được số lượng chó bông: 10 con, thỏ bông: 11 con, . - GV nhận xét, khen ngợi. - HS đọc yêu cầu. Bài 2: (Thảo luận nhóm) - HS thực hành thảo luận và hoàn thành - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu. phiếu. - GV yêu cầu HS thực hành làm bài vào phiếu trong nhóm thời gian 4 phút theo các câu hỏi sau: - HS trình bày và nhận xét. a) Liệt kê số liệu sách bán lần lượt theo thứ tự 4 tháng.
- b) - Sắp xếp số lượng sách đã bán trong các tháng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. - Cửa hàng bán được nhiều sách nhất vào tháng nào? Cửa hàng bán được ít sách nhất vào tháng nào? c) Viết các tháng trên theo thứ tự số sách bán được ít nhất đến nhiều nhất? - HS chia sẻ: - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - HS1: Bài học hôm nay chúng ta đã - Các nhóm còn lại nhận xét. nhận biết dãy số liệu thống kê, thực hành - GV nhận xét, khen ngợi. lập dãy số liệu thống kê. 3. HS2: Thực hành sắp xếp, phân tích xử lí số liệu trong dãy số liệu thống kê. 4. Củng cố - GV mời 1 HS hỏi và cùng chia sẻ: + Bài học hôm nay các con học được những gì? - GV dặn dò HS chuẩn bị bài: Dãy số liệu thống kê (tiết 2) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh hơn”. - Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội 5 bạn. - GV phổ biến luật chơi: HS có nhiệm vụ - HS lắng nghe.
- ném bóng vào rổ khi có hiệu lệnh còi của GV trong thời gian 1 phút. GV cử 1 HS làm trọng tài ghi chép lại số lượng bóng của các đội. - GV tổ chức cho HS chơi. - HS tham gia chơi. - GV cho hs đọc lại dãy số liệu kết quả của trò chơi. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả - HS thảo luận và trả lời: lời yêu cầu: a) Dãy số liệu thống kê về số học sinh nữ a) Dãy số liệu thống kê về số học sinh nữ ở lần ở lần lượt mỗi khối lớp của Trường Tiểu lượt mỗi khối lớp của Trường Tiểu học Phú Xá học Phú Xá. là: 95; 70; 82; 91; 79. - Dãy số liệu thống kê về số học sinh - Dãy số liệu thống kê về số học sinh nam ở lần nam ở lần lượt mỗi khối lớp của Trường lượt mỗi khối lớp của Trường Tiểu học Phú Xá Tiểu học Phú Xá. là: 105; 80; 90; 98; 85. b) Hãy cho biết: - Khối Bốn của Trường Tiểu học Phú Xá - Khối Bốn của Trường Tiểu học Phú Xá có tất có tất cả bao nhiêu học sinh? cả: 91 + 98 = 189 học sinh. -Ở khối Một, số học sinh nam nhiều hơn -Ở khối Một, số học sinh nam nhiều hơn số học số học sinh nữ là bao nhiêu học sinh? sinh nữ là: 105 – 95 = 10 học sinh - Trường Tiểu học Phú Xá có tất cả bao -Trường Tiểu học Phú Xá có tất cả : 95 + 105 + nhiêu học sinh? 79 + 80 + 82 + 90 + 91 + 98 + 79 + 85 = 875 - GV liên hệ. học sinh. - GV nhận xét, khen ngợi. Bài 4: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc dãy số liệu thống - HS đọc yêu cầu kê ghi lại nhiệt độ các buổi sáng trong một - HS thực hiện tuần, phân tích thông tin, từ đó trả lời các câu hỏi trong bài.
- - GV nhận xét, liên hệ. Bài 5: - HS lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc dãy số liệu thống - HS đọc yêu cầu kê ghi lại số ki – lô – mét mà một đoàn du - HS thực hiện và trình bày. lịch xuyên Việt đã di chuyển trong mỗi ngày, phân tích thông tin, từ đó nêu cách giải quyết các vấn đề nêu trong bài. a) Trích ra các số liệu thích hợp từ dãy số liệu thống kê rồi điền vào các ô trống tương ứng trong bảng. b) Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi nêu trong bài rồi chữa bài. - GV nhận xét, liên hệ. Bài 6 (HĐ vận dụng) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - GV tổ chức theo hình thức trò chơi “Phóng viên nhí”. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc dãy số liệu thống - HS lắng nghe, tham gia thực hiện yêu cầu. kê ghi lại dân số (ước tính) của Việt Nam ở một số năm trong giai đoạn từ năm 1979 đến năm 2019 rồi tự trả lời các câu hỏi nêu trong bài và chữa bài. - GV lưu ý cho HS một số thông tin: + Năm 2019 dân số (ước tính) của Việt Nam là 96 triệu người. + Từ năm 1979 đến năm 2019, dân số của Việt Nam tăng thêm 96 – 53 = 43 triệu người. - GV cho HS chia sẻ hôm nay học được những gì? 3.Củng cố - Qua bài học em học được gì? - GV dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo:
- Biểu đồ cột HS chia sẻ: + HS 1: Nhận biết về dãy số liệu thống kê và thực hành lập dãy số liệu thống kê. + HS 2: Thực hành sắp xếp, phân tích, xử lí số liệu trong dãy số liệu thống kê. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ BÀI 88: BIỂU ĐỒ CỘT (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực dặc thù: - Nhận biết được biểu đồ cột - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột - Bước đầu biết phân tích số liệu cho trên biểu đồ cột. - Sắp xếp các số liệu vào biểu đồ cột ( không yêu cầu học sinh vẽ biểu đồ ) 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Kế hoach bài dạy, máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập, hình ảnh minh hoạ phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm (bàn) - HS thảo luận nhóm (bàn) và thực hiện và thực hiện lần lượt các hoạt động: yêu cầu. + HS đọc “Biểu đồ là một cách biểu diễn số liệu thống kê dưới dạng các hình vẽ. Ngoài dạng biểu đồ tranh đã được giới thiệu ở Toán 2, Toán 4 giới thiệu dạng biểu đồ cột.” - GV chiếu nội dung ví dụ tranh SGK Biểu đồ cột - HS nói nhau nghe. thống kê ý kiến về các con vật được lựa chọn để nuôi ở gia đình của một nhóm học sinh. + 2- 3 nhóm nói trước lớp về những điều - Y/C HS nói với bạn về những điều quan sát được mình quan sát được. trong tranh. - GV nhận xét + Đây gọi là Biểu đồ cột. + Biểu đồ cột này có tên gọi “Số học sinh lựa chọn vật nuôi trong gia đình”. - Lăng nghe + Biểu đồ cột này có bốn cột hình chữ nhật, có - Vài học sinh nhắc lại trước lớp. chiều rộng như nhau, dài ngắn (cao thấp) khác nhau. + Khi dóng sang ngang thì nhìn thấy số chỉ trên đỉnh mỗi cột. 2. Khám phá - GV hỏi HS + Em hãy nêu tên của biểu đồ? - Số học sinh lựa chọn vật nuôi trong gia + Hàng dưới của biểu đồ cho ta biết điều gì? đình. - Bốn con vật được nêu tên trên biểu đồ là: chó, mèo, thỏ, cá. (Đây chính là tên các đối tượng thống kê). - Biểu đồ có mấy cột? - Biểu đồ có bốn cột. - Chiều cao của mỗi cột cho ta biết điều gì? -Độ cao mỗi cột cho biết: Có 8 học sinh chọn nuôi chó, 6 học sinh chọn nuôi mèo, 4 học sinh chọn nuôi thỏ và 6 học sinh - Đỉnh cột dóng sang ngang gặp số chỉ gì? chọn nuôi cá. - Chiều cao của cột biểu thị số liệu thống GV nhận xét. kê. - Biểu đồ cột bao gồm: tên biểu đồ; tên các đối tượng thống kê; chiều cao của cột biểu thị số liệu thống kê. - HS nhắc lại 3. Luyện tập
- Bài 1. Quan sát biểu đồ và đặt câu hỏi - HS đọc yêu cầu bài. - Tên của biểu đồ là gì? - Số học sinh lớp 4A lựa chọn nghề nghiệp tương lại. - Y/C HS học động nhóm 2 trả lời các câu hỏi - HS trả lời câu hỏi theo nhóm 2. trong bài tập. - Tổ chức cho lớp chia sẻ. - 2 nhóm chia sẻ trước lớp. a) Những nghề nghiệp nào được các bạn học sinh - Những nghề nghiệp được các bạn học lớp 4A lựa chọn? sinh lớp 4A lựa chọn là: Hoạ sĩ; ca sĩ; công an; giáo viên; bác sĩ. b) Có bao nhiêu học sinh muốn trở thành bác sĩ? - Số học sinh muốn trở thành bác sĩ là 6. Gợi ý HS: Hãy so sánh độ cao của mỗi cột, từ đó trả lời câu hỏi: c) Nghề nghiệp nào được ưa thích nhất? - Nghề nghiệp được ưa thích nhất là giáo viên. d) Có bao nhiêu học sinh đã tham gia bình chọn? - Số học sinh đã tham gia bình chọn là: 5 + 6 + 8 + 9 + 6 = 34 Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài. – Em hãy nêu tên của biểu đồ. - Số lượng sách 5 bạn học sinh đã đọc. - Y / HS quan sát biểu đồ SGK, so sánh độ cao của mỗi cột, từ đó trả lời câu hỏi: - HS HĐ nhóm 4 trả lời câu hỏi vào bảng nhóm. a) Khuê đã đọc bao nhiêu quyển sách? - Các nhóm báo cáo kết quả. b) Bạn nào đã đọc nhiều quyển sách nhất? a) Khuê đã đọc 8 quyển sách b) Bạn Giang đã đọc nhiều quyển sách c) Những bạn nào đã đọc số quyển sách bằng nhất nhau? c) Những bạn đã đọc số quyển sách bằng d) Cả 5 bạn đã đọc bao nhiêu quyển sách? nhau là Ngân và Nguyên d) Cả 5 bạn đã đọc số quyển sách là: 5 + d) Nam dự kiến sẽ đọc 10 quyển sách. Hỏi Nam 5 + 6 + 8 + 11 = 35 (quyển) cần đọc thêm mấy quyển sách nữa? e) Nam cần đọc thêm số quyển sách là: 4. Củng cố 10 - 6 = 4 (quyển - GV mời 1 HS hỏi và cùng chia sẻ: - HS chia sẻ: + Bài học hôm nay các con học được những gì? HS1: Bài học hôm nay chúng ta đã nhận GV dặn dò HS chuẩn bị bài: Biểu đồ cột (tiết 2) biết được biểu đồ cột. HS2: Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - BHT tổ chức trò chơi vui cho lớp. 2. Luyện tập Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài. – Em hãy nêu tên của biểu đồ. - Số lượng xuất khẩu một số mặt hàng chủ yếu của Việt Nam năm 2020. - GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm 4. - HS hoạt động theo yêu cầu. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - Các nhóm báo cáo kết quả. + Hãy so sánh độ cao của mỗi cột, từ đó trả 1 nhóm chia sẻ trước lớp. lời câu hỏi: a) Số lượng xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam a) Số lượng xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam trong năm 2020 là bao nhiêu tấn? trong năm 2020 là 285 292 tấn b) Mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất b) Mặt hàng nào Việt Nam xuất khẩu nhiều trong năm 2020 là cà phế nhất trong năm 2020 c) Tổng số lượng xuất khẩu của bốn mặt c) Tổng số lượng xuất khẩu của bốn mặt hàng hàng trên là bao nhiêu tấn? trên là: 514 718 + 1 565 280 + 285 292 + 134 964 = 2 500 254 (tấn) - Các nhóm khác chia sẻ với nhóm bạn. Bài 4: HS quan sát biểu đồ rồi nói những thông tin biết được từ biểu đồ: - HS đọc yêu cầu bài. - Số huy chương của đoàn thể thao Việt Nam - Tên biểu đồ là gì? tại SEA Games 30. - Y/C HS so sánh độ cao của mỗi cột, từ đó - HS chia sẻ các thông tin có được từ biểu đồ trả lời câu hỏi: và ghi vào vở. a) Tại SEA Games 30, số huy chương vàng a) Số huy chương vàng của đoàn thể thao của đoàn Thể thao Việt Nam đạt được cụ thể Việt Nam đạt tại SEA Games 30 là 98 là bao nhiêu? a) Tại SEA Games 30, số huy chương bạc b) Số huy chương bạc của đoàn thể thao Việt của đoàn Thể thao Việt Nam đạt được cụ thể Nam đạt tại SEA Games 30 là 85 là bao nhiêu? c) Số huy chương đồng của đoàn thể thao c) Tại SEA Games 30, số huy chương đồng Việt Nam đạt tại SEA Games 30 là 105 của đoàn Thể thao Việt Nam đạt được cụ thể
- là bao nhiêu? -Huy chương loại nào là nhiều nhất? Huy chương ít nhất? - Huy chương đồng đạt được nhiều nhất, huy Bài 5. (vận dụng) chương bạc đạt được ít nhất. - Y/C HS quan sát biểu đồ, hoàn thiện biểu - HS đọc yêu cầu bài. đồ rồi nói những thông tin biết được từ biểu - HS làm phiếu cá nhân. đồ: - HS chia sẻ bài trước lớp. a) Hoàn thiện biểu đồ. Số lượng miến dong đã sản xuất của một cơ sở trong 4 tháng đầu năm. b) b) Trả lời câu hỏi - Lượng miến dong cơ sở đó sản xuất được - Lượng miến dong cơ sở đó sản xuất được trong 4 tháng là: 5 + 4 + 6 + 5 = 20 (tấn) trong 4 tháng là bao nhiêu tấn? - Trung bình mỗi tháng cơ sở đó sản xuất được là: 20 : 4 = 5 (tấn) - Trung bình mỗi tháng cơ sở đó sản xuất - Nếu cứ sản xuất với sản lượng trung bình được bao nhiêu tấn miến dong? như 4 tháng đầu năm thì cả năm cơ sở đó sản - Nếu cứ sản xuất với sản lượng trung bình xuất được số tấn miến dong là: như 4 tháng đầu năm thì cả năm cơ sở đó sản xuất được bao nhiêu tấn miến dong? 5 x 12 = 60 (tấn) - Gv nhận xét thống nhất đáp án 3. Củng cố - HS chia sẻ HS1: Nhận biết được biểu đồ cột. Đọc và mô - Qua bài học em học được gì? tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột - GV dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo: Biểu HS2: Bước đầu biết phân tích số liệu cho đồ cột trên biểu đồ cột. Sắp xếp các số liệu vào biểu đồ cột. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..........................................................................................................................................
- .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ BÀI 89: KIỂM ĐẾM SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực dặc thù − Nhận biết về tiến trình có yếu tố xác suất: hành động ngẫu nhiên nảy sinh hiện tượng ngẫu nhiên (được quan tâm hay ưa thích). - Kiểm đếm kết quả xuất hiện của hiện tượng ngẫu nhiên (được quan tâm hay ưa thích) đó. - Thực hành về tiến trình có yếu tố xác suất nói trên. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Kế hoach bài dạy, máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập, hình ảnh minh hoạ phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - BVN cho lớp khởi động vận động theo nhạc vui. 2. Khám pháp - Y/C HS quán sát tranh và đọc các bóng nhớ - HS HĐ nhóm 2 đọc nhau nghe. trong tranh. SGK (T 83) - HS chia sẻ. - Gọi HS chia những điều quan sát được trong tranh. + Tung đồng xu (hành động ngẫu nhiên). + Sinh ra hiện tượng ngẫu nhiên: xuất hiện mặt sấp (S) hay mặt ngửa (N). + Kiểm đếm số lần xuất hiện mặt sấp (S). 3. Thực hành -Luyện tập.
- Bài 1:. - Đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu gì? - Tung đồng xu 5 lần liên tiếp và đếm số lần xuất hiện mặt N và số lần xuất hiện mặt S. - Quan sát và đọc bảng kiểm đếm số lần xuất -Y/C HS quam sát bảng kiểm điếm SGK (T hiện mặt N, mặt S. 83) của 5 lần tung đồng xu và trả lời câu hỏi. + Đếm rồi cho biết kết quả số lần xuất hiện mặt N và số lần xuất hiện mặt S. - Sau 5 lần tung, mặt N xuất hiện 3 lần và - Gọi HS chia sẻ. mặt S xuất hiện 2 lần Bài 2 - HS đọc yêu cầu bài. - Gieo một con xúc xắc 10 lần liên tiếp cho - Bài yêu cầu gì? biêt số lần xuất hiện mặt 1 chấm và số lần xuất hiện mặt 6 chấm sau 10 lần gieo xúc xắc. - HS hoạt động nhóm 2. -Y/C HS quam sát bảng kiểm điếm SGK (T + Quan sát và đọc bảng kiểm đếm số lần xuất 83) của 10 lần gieo con xúc xắc. hiện mặt 1 chấm và số lần xuất hiện mặt 6 + Đếm rồi cho biết kết quả số lần xuất hiện chấm sau 10 lần gieo xúc xắc. mặt 1 chấm và số lần xuất hiện mặt 6 chấm sau 10 lần gieo xúc xắc. + 2-3 nhóm chia sẻ kết quả thực hành của - Gọi các nhóm chia sẻ. nhóm mình. Sau 10 lần gieo xúc xắc, số lần xuất hiện mặt 1 chấm là 3 và số lần xuất hiện mặt 6 chấm là 1 Bài 3. - HS đọc yêu cầu bài. Y/C HS quan sát bảng bảng kiểm điếm SGK (T 84) của 10 lần quay kim trên vòng tròn liên tiếp. - HS HĐ CN kiểm điếm số liệu ghi kết quả - Hãy cho biết số lần kim dừng đúng ở phần vào phiếu. màu xanh, màu đỏ, màu vàng của hình tròn. - BHT cho lớp chia sẻ kết quả. + Số lần kim dừng đúng ở phần màu xanh là: 5 lần của hình tròn. + Số lần kim dừng đúng ở phần màu đỏ là: 2 lần của hình tròn. + Số lần kim dừng đúng ở phần màu vàng là: 3 lần của hình tròn. - GV nhận xét thống nhất đáp án. - Các bạn còn lại chia sẻ bài với bạn *Hoạt động vận dụng Bài 4. HS thực hành: - HS đọc yêu cầu bài. - Bài Y/c gì? + Tung một đồng xu 20 lần liên tiếp. + Sử dụng vạch kiểm để kiểm đếm số lần +Y/C HS thực đếm rồi cho biết kết quả số xuất hiện mặt N và số lần xuất hiện mặt S và lần xuất hiện mặt N và số lần xuất hiện mặt hoàn thành bảng cho trong bài tập. S.
- - HS thực hành theo nhóm 4 và ghi kết quả vào phiếu. - Các nhóm báo cáo kết quả thực hành nhóm 4. Củng cố mình trước lớp. - Qua bài học hôm nay em được những gì? - HS chia sẻ. HS1: Thực hành tung một đồng xu. HS2: Gieo một con xúc xắc; quay kim trên vòng tròn để thực hành về một tiến trình “có yếu tố xác suất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ BÀI 18: VÌ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI Bài đọc 1: Chuyện cổ tích về loài người (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai; ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì II. - Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc. Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Trên Trái Đất này, mọi vật sinh ra là vì con người, mọi người sinh ra là vì trẻ em. Hãy biết ơn những người đã góp phần tạo nên cuộc sống văn minh, hạnh phúc hôm nay cho các em. - Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của các hình ảnh trong bài thơ.
- 2. Năng lực chung - NL giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. - NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Có ý thức tìm hiểu lịch sử và biết ơn những người đã góp phần tạo nên cuộc sống văn minh, hạnh phúc hôm nay. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. KHỞI ĐỘNG - CHIA SẺ * Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - HS nắm được chủ điểm mới mà mình học. - HS biết được những người đã góp phần tạo nên cuộc sống văn minh, hạnh phúc hôm nay. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Trò chơi Lật mảnh ghép - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Lật - HS lắng nghe cách chơi. mảnh ghép. Sau mỗi mảnh ghép là 1 bức tranh. Nhiệm vụ của HS là nói về nội dung của các bức tranh đó. Cụm từ khóa là cụm từ liên quan đến 4 bức tranh này. Từ mảnh ghép thứ 3, HS có quyền đoán cụm từ khóa đó. - GV chiếu lên 4 mảnh ghép. - HS quan sát.
- - GV gọi HS lật mảnh ghép tùy thích. - HS tham gia chơi lựa chọn mảnh ghép tùy thích. - HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. + Ảnh 1: Trong ảnh là tượng người nguyên thuỷ. Con người chưa có quần áo, nhà cửa, sống trong hang. + Ảnh 2: Ảnh chụp một thành phố hiện đại với nhiều nhà cao tầng, cảnh quan. + Ảnh 3: Ảnh chụp máy bay. Con người đã chế tạo ra nhiều phương tiện đi lại và vận chuyển hàng hoá như ô tô, tàu thuỷ, tàu hoả, máy bay,... + Ảnh 4: Ảnh chụp tàu vũ trụ. - Sau mỗi câu trả lời của HS, GV nhận xét, - HS lắng nghe. bổ sung. - Nếu HS vẫn chưa nêu được cụm từ khóa, GV đưa ra câu hỏi: + Qua các hình ảnh, em nhận thấy đời sống + Các tranh ảnh cho thấy sự thay đổi của loài người thay đổi như thế nào theo rõ rệt: Từ chỗ chưa có quần áo, nhà thời gian? cửa, dần dần, con người đã biết chế tạo ra nhiều vật dụng để sống tốt hơn. + GV có thể cho HS xem video về sự thay đổi của địa phương mình. + Sự thay đổi này là vì ai? Để làm gì? + Vì con người. Để con người có cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn. - Mời HS nêu cụm từ khóa. - HS nêu (loài người, con người, cuộc sống của con người,...). - Nếu không có HS nào nêu được đầy đủ nhưng có ý đúng thì GV vẫn chấp nhận và chỉnh sửa cho HS, chốt lại đáp án đúng nhất: VÌ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI. - GV giới thiệu chủ điểm của tuần 32. Đây - HS lắng nghe và nắm được chủ điểm
- cũng là chủ điểm của tuần hcoj 33,34. của tuần 32. * Hoạt động 2: Thảo luận về những người sáng tạo - Y/C HS thảo luận nhóm đôi câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi. + Theo em, những ai đã tạo nên sự thay đổi - Đại diện các nhóm nêu câu trả lời đó? của nhóm mình. VD: Các nhà khoa học / Những người thợ / Những người dân / Tổ tiên loài người / Các thế hệ đi trước đã tạo nên những sự thay đổi đó,... - GV nhận xét, bổ sung (nếu có). - Các nhóm lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Qua hoạt động Chia sẻ, các - HS lắng nghe. em có thể thấy phần nào những sự thay đổi to lớn trong đời sống của loài người. Đó là nhờ công lao của nhiều thế hệ trong hàng triệu năm phát triển. Mỗi sáng tạo hữu ích đều góp phần làm nên lịch sử văn minh của loài người, của Trái Đất. Bài 18 này sẽ giúp các em hình dung đầy đủ hơn về điều đó. Trước tiên, hôm nay, cô và các em sẽ đọc và tìm hiểu một bài thơ rất thú vị của nhà thơ Xuân Quỳnh. Bài thơ thể hiện một cách nhìn rất ngộ nghĩnh của trẻ em về lịch sử của loài người. - Mời HS nêu tên bài học. - 3 HS nối tiếp nhắc lại tên bài, HS mở vở ghi bài.
- - GV ghi tên bài. B. KHÁM PHÁ * Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. - Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc. - Trả lời được các câu hỏi phần tìm hiểu bài. - Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của các hình ảnh trong bài thơ. - Hiểu ý nghĩa của bài thơ. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GVHD đọc: Giọng đọc toàn bài là giọng - HS lắng nghe GVHD. kể chuyện khoan thai, nhẹ nhàng, pha chút hóm hỉnh. Nghỉ hơi ngắn sau mỗi dòng thơ, nghỉ hơi dài hơn sau mỗi khổ thơ. - Gọi HS đọc bài thơ. - 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe. - Bài thơ có mấy khổ? - 7 khổ thơ. - Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1, kết hợp - HS đọc nối tiếp, kết hợp luyện đọc: luyện đọc từ ngữ khó. trụi trần, lời ru, loài người - Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 2, kết hợp - HS đọc, giải nghĩa một số từ ngữ giải nghĩa từ. khó hiểu: trụi trần - Cho HS luyện đọc trong nhóm đôi. - Luyện đọc trong nhóm. - Gọi các nhóm đọc bài. - 2-3 nhóm đọc bài. - GV đọc mẫu toàn bài. - Lắng nghe. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4 - Cả lớp đọc thầm theo.
- CH. - Tổ chức cho HS tìm hiểu 4 câu hỏi của bài - HS tham gia. bằng trò chơi: Phỏng vấn. - Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng vấn - HS xung phong làm phóng viên. các bạn 2 câu hỏi đầu. + Câu 1. Đọc khổ thơ 1, bạn hình dung + Đất lúc ấy toàn là trẻ con. Xung quang cảnh Trái Đất lúc ban đầu như thế quanh chưa có gì, kể cả cây cỏ. nào? + Khổ thơ thứ nhất cho bạn biết điều gì? + Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên Trái Đất. + Câu 2. Theo giải thích của tác giả, mọi + Mọi người, mọi người sinh ra vì trẻ người, mọi vật sinh ra vì ai? em, để chăm sóc, dạy dỗ trẻ em nên người: - Mặt Trời nhô cao để giúp trẻ em nhìn rõ quanh cảnh xung quanh. - Bố mẹ sinh ra để mang lại tình yêu thương cho trẻ em, dạy trẻ em ngoan ngoãn hiểu biết. - Trường lớp và thầy cô sinh ra để dạy trẻ em. - Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng vấn - HS xung phong làm phóng viên. các bạn 2 câu hỏi cuối. + Câu 3. Bạn thích hình ảnh nào trong bài + HS phát biểu tự do, theo cảm nhận thơ? Vì sao? của mình. VD: - Tôi thích hình ảnh Mặt Trời nhô cao cho trẻ con nhìn rõ vì hình ảnh ấy rất đẹp. - Tôi thích hình ảnh mẹ sinh ra để bế
- bồng, chăm sóc trẻ em, vì hình ảnh đó gợi cho tôi liên tưởng đến mẹ mình. - Tôi thích hình ảnh bố sinh ra để bảo con biết ngoan, dạy con biết nghĩ vì bố tôi thường hay chơi đố vui với tôi để dạy tôi nhiều kiến thức. Tôi thích hình ảnh cái bảng bằng cái chiếu vì hình ảnh ấy rất ngộ nghĩnh. - .... + Câu 4. Theo bạn bài thơ muốn nói với bạn + Trên Trái Đất này, mọi vật sinh ra là điều gì? vì con người, mọi người sinh ra là vì trẻ em. + Hãy yêu thương, chăm sóc và dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất bởi trẻ em chính là tương lai của đất nước. + Hãy yêu thương những người thân trong gia đình bởi họ đã dành cho chúng ta những tình cảm tốt đẹp nhất. + Biết ơn những người đã góp phần tạo nên cuộc sống văn minh, hạnh phúc hôm nay cho chúng ta. - Sau mỗi câu trả lời, bạn phóng viên nhận xét và bổ sung (nếu cần). - GV chốt lại: Trên Trái Đất này, mọi vật sinh ra là vì con người, mọi người sinh ra là vì trẻ em. Đó chính là nội dung của bài thơ. Bài thơ cũng là lời nhắc nhở các em hãy biết ơn những người đã góp phần tạo nên cuộc sống văn minh, hạnh phúc hôm nay cho chúng ta. - Mời HS nêu lại nội dung bài. - HS nêu (3-4 HS nêu).

