Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25

docx 79 trang cận bạch 03/04/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_25.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25

  1. Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 3: ĐẤT NƯỚC Bài đọc 01: NGÔ QUYỀN ĐẠI PHÁ QUÂN NAM HÁN (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng và từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện lời nhân vật bằng giọng đọc phù hợp. Tốc độ đọc khoảng 85 - 90 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Biết tra sổ tay từ ngữ (từ điển) để hiểu nghĩa của các từ ngữ khó. Trả lời được các câu hỏi trong bài đọc. Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi công lao to lớn của Ngô Quyền, vị Anh hùng dân tộc (sau này là vị vua đầu tiên của nhà Ngô trong lịch sử Việt Nam) đã cầm quân đánh bại quân xâm lược Nam Hán trong trận Bạch Đằng, chấm dứt mộng xâm lăng của giặc phương Bắc, mở ra thời kì độc lập lâu dài trong lịch sử nước ta. - Biết thể hiện lòng tự hào với những thắng lợi hào hùng trong lịch sử bảo vệ Tổ quốc của dân tộc ta; biết bày tỏ sự kính trọng, khâm phục đối với tài trí và công lao to lớn của Ngô Quyền. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Tích cực học tập để trở thành người có ích góp công sức và tài trí của mình để dựng xây, giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc. Tích hợp GD lí tưởng CM, đạo đức, lối sống: Khơi dậy tình yêu đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi: Hái hoa lịch sử. + GV chuẩn bị một cây gắn nhiều bông hoa - HS quan sát giấy, trên mỗi bông hoa có đính phiếu hỏi. + GV hướng dẫn cách chơi: Mỗi học sinh hái một bông hoa rồi quay về chỗ để chuẩn - HS lắng nghe và tham gia chơi. bị câu trả lời. HS nối tiếp nhau đọc và trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe. . Câu hỏi 1: Em hãy nói tên người thiếu niên yêu nước trong câu chuyện “Bóp nát quả cam”.
  2. . Câu hỏi 2: Em hãy nói tên một một câu + Người thiếu niên yêu nước trong câu chuyện hoặc một bài thơ về chủ điểm Bảo chuyện “Bóp nát quả cam” tên là Trần vệ Tổ quốc. Quốc Toản. . Câu hỏi 3: Hãy đọc một bài thơ về các + Truyện Hai Bà Trưng, bài thơ Chú chiến sĩ bảo vệ Tổ quốc. hải quân, Gửi theo các chú bộ đội, . Câu hỏi 4: Hãy hát một bài hát ca ngợi quê hương, đất nước. + HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em vừa chơi + HS hát trò chơi Hái hoa lịch sử rất vui. Qua đó, các em được ôn lại những điều mình đã biết về Tổ quốc và truyền thống bảo vệ Tổ - HS lắng nghe. quốc của nhân dân ta. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu chủ điểm mới: Bài ca giữ nước và bài học đầu tiên trong chủ điểm là bài Ngô Quyền đại phá quân Nam Hán sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về lịch sử giữ nước hào hùng của dân tộc ta. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc bài. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV hướng dẫn HS đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn cách đọc. chuyện và các nhân vật trong câu chuyện. + Lời của Ngô Quyền: đọc với giọng thong thả nhưng dứt khoát; + Đoạn miêu tả trận đánh: giọng đọc hào hùng, mạnh mẽ; + Câu cuối bài: giọng đọc thể hiện lòng tự hào. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: bài đọc chia 5 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến thuộc Thanh Hóa - 1 HS đọc toàn bài. ngày nay. - HS quan sát và đánh dấu theo đoạn.
  3. + Đoạn 2: Tiếp theo diệt được Kiều Công Tiễn. + Đoạn 3: Tiếp theo đến ta phải có kế. + Đoạn 4: Tiếp theo đến chạy tháo thân về nước. + Đoạn 5: Đoạn còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: mưu lược, run sợ, Hoằng Tháo, cầu cứu, lật úp, - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc từ khó. Chiến thắng Bạch Đằng/ đã chấm dứt mộng xâm lăng của giặc phương Bắc,/ mở ra thời kì độc lập lâu dài/ trong lịch sử nước ta.// - 2-3 HS đọc câu. - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài đọc. - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài đọc. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 2 HS đọc chú giải trong SGK - 2 HS đọc chú giải: + Mưu lược: mưu trí, có tầm nhìn xa. + Tinh thông: có hiểu biết sâu sắc, vận dụng thành thạo. + Nội ứng: người trong nội bộ phối hợp với lực lượng bên ngoài để đánh phá. + Khiêu chiến: cố tình gây sự để dụ đối phương ra đánh. + Thủy triều: hiện tượng nước biển dâng lên, rút xuống một, hai lần trong ngày.
  4. - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương HS chưa nắm được. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vua Nam Hán mượn cớ gì để xâm lược nước ta? + Vua Nam Hán mượn cớ nước ta có + Câu 2: Trận thủy chiến trên sông Bạch loạn/ mượn cớ Kiều Công Tiễn sang Đằng diễn ra như thế nào? cầu cứu để xâm lược nước ta. + Ngô Quyền sai người lấy gỗ tốt vạt nhọn đầu, bịt sắt rồi ngầm đóng xuống hai bên cửa sông. Thủy triều lên, quân ta chèo thuyền nhẹ ra khiêu chiến rồi giả thua, dụ địch đuổi theo. Chiến thuyền của giặc lọt sâu vào vùng cắm cọc gỗ thì thủy triều xuống, cọc nhô dần lên; Ngô Quyền tung quân ra đánh. Thuyền giặc vướng cọc, bị lật úp, vỡ và đắm, quân sĩ giặc chết quá nửa; tướng giặc Hoằng Tháo bị giết; bọn tàn quân chạy tháo thân về nước. + Ngô Quyền cho người bí mật đóng + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy Ngô cọc xuống lòng sông; đợi lúc thủy triều Quyền là một vị chỉ huy rất mưu lược? lên, cho quân chèo thuyền nhẹ ra khiêu chiến; giả thua để dụ địch đuổi theo vào vùng sông có cọc đúng lúc thủy triều xuống, khi đó mới tung quân ra đánh. + Chiến thắng Bạch Đằng đã chấm dứt mộng xâm lăng của giặc phương Bắc, + Câu 4: Chiến thắng Bạch Đằng có ý mở ra thời kì độc lập lâu dài trong lịch nghĩa như thế nào đối với lịch sử nước ta? sử nước ta.
  5. - HS lắng nghe. - GV giảng: Năm 179 trước Công nguyên, do vua An Dương Vương mất cảnh giác, nước ta bị Triệu Đà xâm lược. Các triều đại Trung Quốc thay nhau đô hộ nước ta hơn 1000 năm. Đến năm 905, Khúc Thừa Dụ mới giành lại được độc lập cho đất nước. Tuy nhiên, đến đời cháu của Khúc Thừa Dụ, nước ta lại bị quân Nam Hán xâm lược. Dương Đình Nghệ đã lãnh đạo nhân dân vùng lên đánh đuổi quân Nam Hán. Nhưng Dương Đình Nghệ mất, quân Nam Hán lại kéo vào. Chỉ đến khi bị Ngô Quyền đánh bại thì chúng mới chấm dứt mộng xâm lăng. Chiến thắng của Ngô Quyền đã mở ra thời kì độc lập lâu dài cho nước ta. + Câu 5: Chủ đề của câu chuyện này là gì? + Câu chuyện kể về một chiến thắng lẫy lừng trong lịch sử bảo vệ Tổ quốc - GV nhận xét, tuyên dương của nhân dân ta. / Câu chuyện ca ngợi công lao to lớn của ông Ngô Quyền. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 số HS nêu nội dung bài học theo - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: hiểu biết của bản thân. Bài đọc kể về chiến thắng oanh liệt của - HS nhắc lại nội dung bài học. nghĩa quân ta đánh bại quân xâm lược Nam Hán, chấm dứt mộng xâm lăng của giặc phương Bắc, mở ra thời kì độc lập lâu dài trong lịch sử nước ta. Bài đọc cũng ca ngợi công lao to lớn của Ngô Quyền trong lịch sử bảo vệ Tổ quốc. 3.2. Đọc nâng cao. - GV hướng dẫn HS đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn đọc diễn cảm. cảm, thể hiện giọng đọc mạnh mẽ ở các câu miêu tả trận đánh, thong thả ở cuối bài. + Đoạn 1, 2: Giọng đọc thể hiện cảm xúc tự hào về Ngô Quyền.
  6. + Đoạn 3: Lời của Ngô Quyền đọc với giọng thong thả nhưng dứt khoát. + Đoạn 4: Miêu tả trận đánh đọc với giọng hào hùng, mạnh mẽ. + Đoạn 5: Giọng đọc thể hiện lòng tự hào. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài. - Mời HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV tổ chức trò chơi “Lật mảnh ghép” để tổ chức đọc diễn cảm. (mỗi mảnh ghép là 1 đoạn trong bài đọc). - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. - Các nhóm lật được đoạn nào thì tham gia - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4. đọc diễn cảm đoạn đó như hướng dẫn ở trên) - HS lắng nghe và quan sát cách chơi. - GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân, nhóm đọc tốt. - Các nhóm thi đọc diễn cảm bằng hình thức tham gia trò chơi. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. 4. Vận dụng. * Tự đọc sách báo - GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK. báo ở nhà. + ND bài đọc: Tìm đọc bài kể về lịch sử - HS cam kết thực hiện và ghi vào bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta. phiếu đọc sách: + Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên + Tên bài đọc. tả, văn bản thông tin. + Nội dung chính. + Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu Cảm nghĩ của em. chuyện, 1 bài thơ), 1 bài văn (bài báo) miêu tả hoặc cung cấp thông tin. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  7. Tiếng Việt Bài viết 1: LUYỆN TẬP TẢ CON VẬT (1 tiết) (Tả ngoại hình con vật) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết đoạn văn tả ngoại hình của con vật. Phát triển năng lực văn học: Biết chọn những chi tiết tiêu biểu để tả. Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả; thể hiện cảm xúc của bản thân đối với con vật. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Biết dựa vào dàn ý đã lập để viết đoạn văn tả ngoại hình của con vật. Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn tả ngoại hình một con vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đoán tên con - HS lắng nghe GV giới thiệu trò chơi. vật?” để khởi động bài học. - GV chuẩn bị 3 bông hoa, ẩn bên - HS quan sát và lắng nghe cách chơi. trong là 3 câu đố: 1. Con gì đôi cánh mỏng tang Bay cao bay thấp báo rằng nắng mưa ( Là con gì ?) 2. Đầu đội mũ đỏ Chân xỏ giày vàng Miệng gọi loa vang Cả làng thức giấc
  8. ( Là con gì ?) 3. Con gì đuôi ngắn tai dài Mắt hồng lông mượt Có tài chạy nhanh ( Là con gì ?) - GV mời HS tham gia trò chơi bằng - 3 HS xung phong tham gia trò chơi cách xung phong, ai bốc được bông hoa khởi động. nào thì đọc câu đố đó và đoán tên con vật. - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. - Thông qua trò chơi, GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. Hoạt động 1: Nhận xét về cách tả ngoại hình của con vật. ( Bài tập 1) - GV mời 2-3 HS đọc yêu cầu và các - 2-3 HS đọc yêu cầu và các đoạn văn đoạn văn trong SGK. trong SGK, cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4: cùng - Lớp tổ chức sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau đọc hai đoạn văn và thảo luận, trả nhau đọc hai đoạn văn và thảo luận, trả lời các câu hỏi: lời các câu hỏi: + Tác giả tả những gì về ngoại hình con + Đoạn văn a tả ngoại hình con mèo: vật? Tác giả tả bộ lông, cái đầu, hai tai, đôi mắt, bộ ria, bốn chân, cái đuôi. + Đoạn văn b tả ngoại hình những con ngan nhỏ: Tác giả tả bộ lông, đôi mắt, cái mỏ, cái đầu, hai cái chân. + Các chi tiết nói trên được miêu tả theo + Đoạn văn tả ngoại hình con mèo: Từ trình tự như thế nào? khái quát đến các chi tiết cụ thể ( màu lông, đầu, tai, mắt, ria, chân đuôi) + Đoạn văn tả ngoại hình con ngan: Từ khái quát đến các chi tiết cụu thể ( màu lông, mắt, mỏ, đầu, chân)
  9. + Đoạn văn tả ngoại hình con mèo: màu lông hung hung có sắc vằn đo đỏ; + Tìm những từ ngữ, chi tiết thể hiện sự hai tai dong dỏng dựng đứng; đôi mắt quan sát chính xác của tác giả. hiền lành nhưng ban đêm sáng lên..... + Đoạn văn tả ngoại hình con ngan: bộ lông vàng óng như màu của những con tơ nõn mới guồng; đôi mắt chỉ bằng hột cườm, đen nhánh hạt huyền, lúc nào cũng long lanh đưa đi đưa lại ..... + Đoạn văn tả ngoại hình con mèo: Hình ảnh nhân hóa: bộ ria mép vểnh lên có vẻ oai lắm; cái đuôi dài trông thướt tha duyên dáng. + Tìm các hình ảnh so sánh hoặc nhân hóa trong mỗi đoạn văn Hình ảnh so sánh: bốn chân thon thon, bước đi một cách nhẹ nhàng như lướt trên mặt đất. + Đoạn văn tả ngoại hình con ngan: Hình ảnh so sánh: màu vàng đáng yêu như màu của con tơ nõn mới guồng; đôi mắt chỉ bằng hột cườm, lúc nào cũng long lanh đưa đi đưa lại như có nước; vừa bằng ngón tay đứa bé mới đẻ và có lẽ cũng mềm như thế. + Tác giả quan sát rất kĩ, chọn tả những chi tiết đáng yêu; dùng từ ngữ thể hiện tình cảm yêu mến đối với con vật. + Tác giả mỗi đoạn văn thể hiện tình - Các nhóm trình bày kết quả thảo cảm đối với con vật được tả bằng cách luận. nào? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương.
  10. - GV củng cố thêm: Khi viết văn các em có thể sắp xếp các ý theo ý muốn của mình, sao cho phù hợp với trình tự quan sát. Các em cố gắng thể hiện cảm xúc của mình đối với con vật, nên dùng hình ảnh so sánh hoặc nhân hóa khi miêu tả. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Hoạt động 2: Dựa theo dàn ý đã lập, viết đoạn văn tả ngoại hình của con - HS làm việc cá nhân, viết đoạn văn vật mà em yêu thích ( Bài tập 2) vào vở bài tập. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc cá nhân: Dựa vào dàn ý đã lập ở bài 13, viết đoạn văn vào vở bài tập. - GV theo dõi, giải đáp thắc mắc của HS, - HS trình bày đoạn văn đã viết. khuyến khích HS lựa chọn từ ngữ,viết câu có hình ảnh, thể hiện cảm xúc của - HS nhận xét. bản thân. - HS lắng nghe. - GV mời HS trình bày bài viết của mình. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà - HS lắng nghe nhiệm vụ. quan sát một con vật mà em yêu thích và dùng từ ngữ để miêu tả hình dáng bên ngoài của con vật đó. - Cam kết thực hiện ở nhà. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
  11. Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE (1 tiết) KỂ CHUYỆN: DANH TƯỚNG LÝ THƯỜNG KIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhớ nội dung, dựa vào gợi ý kể lại được câu chuyện Danh tướng Lý Thường Kiệt. - Biết ghi chép, nhận xét, đóng góp ý kiến cho lời kể và ý kiến trao đổi của bạn. - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được lời kể bằng từ ngữ phù hợp, giọng kể/đọc thơ diễn cảm; động tác và nét mặt phù hợp với câu chuyện. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: Biết biết yêu đất nước, tự hào về lịch sử bảo vệ đất nước của dân tộc ta. Tích hợp GD lí tưởng CM, đạo đức, lối sống: Giáo dục học sinh lòng kính trọng, biết ơn đối với các danh nhân của đất nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh quan sát bức tranh: - HS quan sát tranh - GV hỏi: Tranh vẽ gì? - HS trả lời. - Theo em, người trong tranh là ai? Em biết gì về người đó?
  12. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe kể chuyện. (làm việc chung cả lớp) - GV chỉ tranh, giới thiệu câu chuyện sẽ - HS lắng nghe GV kể chuyện. kể. - GV cho HS xem hình và kể câu chuyện. - GV kể kết hợp giải nghĩa từ khó: Lý Thường Kiệt, Đại Việt, Nhà Tống, Như Nguyệt. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc thầm các câu hỏi gợi ý dưới tranh và mời HS trả lời cá nhân: - Cả lớp lắng nghe GV kể từng đoạn và trả lời câu hỏi: a) Lý Thường Kiệt đã làm gì để chủ động phá âm mưu xâm lược của địch? + Lý Thường Kiệt đem quân phá tan ba thành trì của địch. b) Lần thứ nhất vượt sông, quân địch bị đánh bại như thế nào?
  13. + Quân ta mai phục ở bờ sông Như Nguyệt xông ra vây đánh dữ dội, chặt cầu phao của địch làm địch không có c) Quân địch tiếp tục thảm bại như thế đường lui phải nhảy xuống sông. nào trong lần thứ hai vượt sông? + Lý Thường Kiệt cho bắn tên và quăng d) “Bài thơ thần” đã khích lệ quân sĩ như thế nào? đá khiến bè bị vỡ, giặc bị vùi dưới sông. + Quân sĩ tin đó là lời thần dạy nên hăng hái xông thẳng vào trại địch khiến quân giặc giẫm đạp lên nhau mà chạy. e) Lý Thường Kiệt đã làm gì để sớm kết thúc chiến tranh? + Lý Thường Kiệt cử người sang nghị hòa, mở đường cho quân xâm lược rút lui để sớm kết thúc chiến tranh. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập. Hoạt động 2: Kể chuyện (Sinh hoạt nhóm 4) 1. Kể chuyện trong nhóm: - GV mời 1 HS đọc bài tập 1, cả lớp đọc - 1 HS đọc bài tập 1, cả lớp đọc thầm. thầm. - GV mời HS thảo luận nhóm 4: Dựa vào sơ - HS thảo luận nhóm 4: Dựa vào sơ đồ và các câu hỏi gợi ý để kể và trao đổi câu đồ và các câu hỏi gợi ý để kể và trao chuyện Danh tướng Lý Thường Kiệt. đổi câu chuyện Danh tướng Lý - GV chép/chiếu bài thơ Nam quốc sơn hà Thường Kiệt. cho HS tập đọc thơ trước khi tập kể theo đoạn. - Các nhóm kể chuyện trong nhóm - Các nhóm kể chuyện trong nhóm với nhau với nhau để hoàn thiện câu chuyện. để hoàn thiện câu chuyện. - GV theo dõi hỗ trợ các nhóm. 1.2. Kể chuyện trước lớp. - Đại diện các nhóm kể từng đoạn - GV mời đại diện các nhóm kể từng đoạn câu chuyện trước lớp. câu chuyện trước lớp. - Cả lớp nhận xét. - Cả lớp nhận xét.
  14. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời một số HS kể lại toàn bộ câu - Một số HS kể lại toàn bộ câu chuyện. chuyện. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động 3: Trao đổi về câu chuyện (Sinh hoạt nhóm 2). - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 2 cùng nhau + HS sinh hoạt nhóm 2 cùng nhau suy nghĩ, thảo luận và trả lời các câu hỏi: suy nghĩ, thảo luận và trả lời các câu a) Câu chuyện cho thấy điều gì về tài năng hỏi: của Lý Thường Kiệt? a) Lý Thường Kiệt là một tài quân sự, biết chủ động chặn đứng âm mưu xâm lược của địch, chọn lúc địch yếu để tấn công, biết cách động viên quân sĩ để đánh giặc. Ông là người cứng rắn, quyết tâm nhưng cũng rất mềm dẻo, sẵn sàng cho người nghị hòa, mở lối rút cho giặc để sớm kết thúc chiến tranh, người dân được trở lại yên bình. b) Chi tiết nào trong câu chuyện gây ấn tượng mạnh nhất với em? Vì Sao? b) HS nói theo suy nghĩ cá nhân. Ví dụ: Chi tiết Lý Thường Kiệt chủ động cho quân phá tan ba thành trì của địch cho thấy ông là người rất chủ động, kiên quyết./ Chi tiết ông chờ địch sang sông bằng cầu phao, cho quân mai phục đánh úp đồng thời chặt đứt cầu phao của địch cho thấy ông rất mưu trí./ Chi tiết ông cho người sang nghị hòa với quân Tống cho thấy ông rất thương dân, yêu hòa bình. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét bổ sung. - các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương chung.
  15. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nhắc học sinh về nhà kể lại câu - HS lắng nghe để vận dụng kiến thức đã chuyện cho người thân nghe. Tìm thêm học vào thực tiễn. các câu chuyện khác liên quan đến Lý - HS cam kết thực hiện. Thường Kiệt để kể cho cô giáo và các bạn cùng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Tiếng Việt Bài đọc 02: MÍT TINH MỪNG ĐỘC LẬP (1tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện lời nói và cảm xúc của nhân vật bằng giọng đọc phù hợp. Tốc độ đọc 85-90t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Biết tra sổ tay từ ngữ (từ điển) để hiểu nghĩa của các từ khó. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài đọc: Nói về niềm vui sướng, tự hào của người dân trong buổi mít tinh mừng Cách mạng tháng Tám thành công. - Thể hiện giọng đọc nhanh, vui tươi, hồ hởi phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài đọc. - Phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả nhân vật. Hiểu và biết bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Hiểu và biết bày tỏ sự đồng cảm với tình yêu quê hương của bạn nhỏ, niềm vui sướng của những người dân tham gia buổi mít tinh. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Tự hào về lịch sử đấu tranh giữ nước của dân tộc ta; tự hào là một người dân của một nước tự do, độc lập. Biết thể
  16. hiện tình yêu quê hương, đất nước bằng những hành động cụ thể: chăm học, chăm làm, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát bài “ Em yêu hòa - HS hát bình” - HS trả lời. Gv hỏi: Bài hát nói về điều gì? - HS quan sát - GV yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi: + HS cùng trao đổi với GV về nội dung + Các em thấy những gì trong tranh? bức tranh. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. Tháng 8-1945, Cách mạng tháng Tám thành công đã chấm dứt ách nô lệ của thực dân Pháp và phát xít Nhật, giành lại độc lập, tự do cho dân tộc ta. Sự kiện đó làm nức lòng mọi người dân Việt Nam. Trong truyện Dòng sông thơ ấu, nhà văn Nguyễn Quang Sáng đã kể về buổi mít tinh mừng độc lập mà ông được chứng kiến và tham gia khi còn là một cậu bé. Bài đọc Mít tinh mừng độc lập mà các em sẽ tìm hiểu sau đây được trích từ truyện Dòng sông thơ ấu. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài - HS lắng nghe GV đọc bài. với giọng nhanh, hồ hởi.
  17. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách nghỉ đúng dấu câu. Thể hiện lời của nhân đọc. vật háo hức; lời hô trên khán đài mạnh mẽ, dứt khoát, đầy nhiệt huyết. Các hình ảnh miêu tả khung cảnh cuộc mít tinh: giọng đọc vui. Đoạn cuối: giọng đọc thể hiện cảm xúc xúc động, say sưa. - GV hướng dẫn HS đọc chú giải trong SGK và tra Sổ tay từ ngữ TV4 (từ điển) để tìm hiểu nghĩa một số từ ngữ (mít tinh, bót - HS đọc chú giải cò, san sát, Cách mạng tháng Tám, dậy lên, .) - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV hướng dẫn HS chia đoạn: bài đọc chia 4 đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến mênh mông của - HS quan sát và đánh dấu theo đoạn. buổi sáng. + Đoạn 2: Tiếp theo trên mặt sông. + Đoạn 3: Tiếp theo Hạnh phúc muôn năm. + Đoạn 4: Đoạn còn lại. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bót cò, san sát, dậy lên, rực rỡ . - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đó là một - 2- 3 HS đọc câu. buổi mít tinh đầu tiên/ của toàn dân trong làng/ mừng ngày Cách mạng tháng Tám thành công. - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài. - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài.
  18. - GV mời HS đọc chú giải trong SGK - HS đọc chú giải: + Mít tinh: cuộc tập hợp đông người để biểu thị thái độ đối với những việc quan trọng. + Bót cò: đồn cảnh sát của giặc (nghĩa trong bài). + San sát: rất nhiều và như liền vào nhau, không còn khe hở. + Cách mạng tháng Tám: cuộc cách mạng diễn ra vào tháng Tám năm 1945, giành độc lập cho nước ta. + Dậy lên: bừng bừng khí thế (nghĩa trong bài). - HS lắng nghe. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải + Hình ảnh đó cho ta thấy Cách mạng thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương tháng Tám đã thành công, chính HS chưa nắm được. quyền đã được giành lại từ tay địch; đất nước ta đã hoàn toàn độc lập, nhân - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu dân đã được sống cuộc đời tự do. hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động + Đó là các hình ảnh: mỗi người trên chung cả lớp, hoạt động cá nhân, tay một lá cờ, lần lượt đổ ra sân chợ; những chiếc xuồng với lá cờ mỗi lúc - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn mỗi gần nhau, đổ về bến chợ. Xuồng cách trả lời đầy đủ câu. nối nhau, san sát, kết thành một chiếc + Câu 1: Hình ảnh cờ đỏ sao vàng bay trước bè đầy cờ; người từ các nơi đổ về bót cò nói lên điều gì? đứng chật cả sân chợ. + Tiếng hô từ trên khán đài vang lên Mọi người như dậy lên. Ai cũng muốn cất tiếng hát, nhưng không biết hát bài gì; không có một bài hát nào đủ cho + Câu 2: Tìm những hình ảnh người dân nô con người được hả hê mừng ngày nức về dự cuộc mít tinh. chấm dứt đời nô lệ; mạnh ai nấy hét,
  19. vừa hét vừa giơ cao tay vẫy cờ. Rồi tất cả cùng cất tiếng hòa theo. + Tiếng hét vang được so sánh với + Câu 3: Những chi tiết nào thể hiện niềm một bài hát không được soạn trước, vui vô bờ bến của người dân mừng nước không có lời. nhà độc lập? + Vì “bài hát” ấy thể hiện cảm xúc vô cùng vui sướng của mọi người trong một sự kiện đặc biệt không thể nào quên. + Câu 4: Tiếng hét vang của mọi người - HS lắng nghe được so sánh với gì? + Câu 5: Theo em, vì sao “ bài hát” ấy chỉ cất lên một lần mà “vang mãi với đời người”? - GV nhận xét, tuyên dương - GV giảng: “Bài hát” đó được cất lên trong một khung cảnh đặc biệt, gắn với sự kiện đặc biệt; đất nước ta giành lại độc lập sau nhiều năm bị thực dân Pháp, phát xít Nhật đô hộ, nhân dân ta được sống đời tự do. Nó quả thật là niềm vui được ghi nhớ mãi trong đời người. Chính vì vậy “bài hát” mừng độc lập đặc biệt ấy chỉ cất lên một lần mà “vang mãi với đời người”. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: - 1 số HS nêu nội dung bài học theo Bài văn nói về niềm vui sướng, tự hào của hiểu biết của bản thân. người dân trong buổi mít tinh mừng Cách - HS nhắc lại nội dung bài học. mạng tháng Tám thành công. 3.2. Đọc nâng cao.
  20. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài: Đọc - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách diễn cảm cả bài, giọng đọc nhanh, hồ hởi, đọc diễn cảm. nhấn giọng ở những từ ngữ, câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc. + GV đọc mẫu diễn cảm. “Tôi thấy rồi. // Cờ! // Cờ đỏ sao vàng trên cột cờ trước bót bay phấp phới.// Tôi lặng đi trước màu đỏ + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn rực rỡ/ với ngôi sao vàng năm cánh/ trên cảm. nền trời xanh mênh mông của buổi sáng. + Mời HS tự chọn đoạn và luyện đọc theo nhóm bàn. + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một bạn đọc diễn cảm. + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia đọc diễn cảm. - GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân, nhóm đọc tốt. + HS lắng nghe 4. Vận dụng - GV hướng dẫn HS về nhà luyện đọc diễn - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc nâng cảm toàn bài. cao ở nhà. - HS cam kết thực hiện. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ (1 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Hiểu khái niệm trạng ngữ, nhận biết được trạng ngữ của câu.