Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022

docx 76 trang cận bạch 04/04/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_3_tuan_12_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 12 Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2021 TOÁN: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết cách tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. - Áp dụng được cách tính giá trị của biểu thức để xác định giá trị đúng, sai của biểu thức. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính giá trị của biểu thức. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, 2, 3, 4 (dòng 3, 4). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phấn màu. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  2. 1.HĐ khởi động (2 phút): - Trò chơi: Nối nhanh, nối - Học sinh tham gia chơi. đúng: 40+ 20 -10 70 60 -30 +40 50 32 : 8 x 5 20 9 x 9 : 9 9 - Cách chơi: Gồm hai đội, mỗi đội có 4 em tham gia chơi. Khi có hiệu lệnh nhanh chóng lên nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nhanh và đúng hơn thì đội đó thắng, các bạn học sinh còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. - Tổng kết – Kết nối bài học. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. - Lắng nghe. - Mở vở ghi bài. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút): * Mục tiêu: Biết cách tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. * Cách tiến hành: Việc 1. Thực hiện tính giá trị của biểu thức - Viết bảng: 60 + 35 : 5. - Biểu thức 60 + 35 : 5 - Yêu cầu thực hiện tính. C1: 60 + 35 : 5 = 95 : 5 = 19
  3. C2: 60 + 35 : 5 = 60 + 7 - Vậy 2 cách trên cách nào đúng. = 67 - Cách 2 thực hiện đúng. - Yêu cầu làm: 86 – 10 x 4 - 2 học sinh nêu lại cách tính. - Lớp làm nháp. - Nhận xét chữa bài. - 1 học sinh lên bảng làm bài -> chia sẻ. - 2 học sinh nhắc lại cách tính. - Giáo viên nêu quy tắc tính: - Nêu quy tắc. Nếu biểu thức có các phép cộng - Một số học sinh nhắc lại quy tắc. trừ nhân chia ta thực hiện nhân chia trước cộng trừ sau. *Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 nắm kĩ được quy tắc để thực hiện tính giả trị của biểu thức 3. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập 1,2,3. * Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân – Cặp đôi – Lớp) - Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học - Học sinh làm bài cá nhân sau đó trao đổi cặp sinh còn lúng túng. đôi rồi chia sẻ kết quả: a) 253 + 10 x 4 = 253 + 40 = 293 (...) b) 30 x 8 + 50 = 240 + 50 = 290 (...)
  4. - Giáo viên nhận xét chung. Bài 2: (Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”) - Giáo viên tổ chức trò chơi “Ai - Học sinh tham gia chơi. nhanh, ai đúng” để hoàn thành VD: a) 37 – 5 x 5 = 12 Đ bài tập b)180 + 30 : 6 = 35 S (...) - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh. Bài 3:(Cá nhân - Lớp) - Yêu cầu lớp giải bài toán vào vở. - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - Giáo viên đánh giá, nhận xét vở 1 số em. - Cho học sinh làm đúng lên chia sẻ cách làm bài. - Học sinh chia sẻ kết quả. Bài giải: Số táo của mẹ và chị hái được tất cả là: 60 +35 = 95 (quả) Số táo của mỗi hộp là: Bài 4: (BT chờ - Dành cho đối 95 : 5 = 19 (quả) tượng hoàn thành sớm) Đáp số: 19 quả táo - Giáo viên kiểm tra, đánh giá riêng từng em. - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn thành:
  5. 4. HĐ ứng dụng (2 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng giải bài toán sau: Lớp 3A có 17 học sinh nam, 19 học sinh nữ. Số học sinh lớp 3A được chia đều vào 3 tổ. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu học sinh? - Suy nghĩ cách tính giá trị của biểu thức có chứa dấu ngoặc. 5. HĐ sáng tạo (1 phút) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... TOÁN: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết tính giá trị của biểu thức các dạng: chỉ có phép cộng, phép trừ; chỉ có phép nhân, phép chia; có các phép cộng, trừ, nhân, chia. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính giá trị của biểu thức. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm bài tập 1,2,3. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Sách giáo khoa; bảng phụ ghi nội dung bài tập. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật:
  6. - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ khởi động (5 phút): - Trò chơi: Gọi thuyền: - Học sinh tham gia chơi. - Cách chơi: + Trưởng trò hô: Gọi thuyền, gọi thuyền... + Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai + Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên học sinh) + Học sinh hô: Thuyền... chở gì? + Trưởng trò : Chuyền....chở bài toán 10 x8- 20= ? (....) - Tổng kết – Kết nối bài học. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Lắng nghe. bảng. - Mở vở ghi bài. 2. HĐ thực hành (25 phút): * Mục tiêu: Biết tính giá trị của biểu thức các dạng: chỉ có phép cộng, phép trừ; chỉ có phép nhân, phép chia; có các phép cộng, trừ, nhân, chia. * Cách tiến hành:
  7. Bài 1: (Cá nhân - Cặp đôi – Chia sẻ trước lớp) - Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học - Học sinh làm bài cá nhân. sinh cò lúng túng. - Trao đổi cặp đôi. - Chia sẻ trước lớp: a) 125 – 85 + 80 = 40+ 80 = 120 21 x 2 x 4 = 42 x 4 =168 b) 68 + 32 – 10 = 100 – 10 = 90 147 : 7 x 6 = 21 x 6 = 126 - Giáo viên nhận xét chung. - Nêu lại quy tắc tính giá trị của biểu thức. - Học sinh nêu. Bài 2: (Cá nhân - Cặp đôi – Chia sẻ trước lớp) - Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân. - Học sinh làm bài cá nhân sau đó trao đổi cặp đôi rồi chia sẻ trước lớp: 81 : 9 + 10 = 9 + 10 = 19 20 x 9 : 2 = 180 : 2 = 90 11 x 8 - 60 = 88 - 60
  8. = 28 - Giáo viên nhận xét chung. 12 + 7 x 9 = 12 + 63 Bài 3:(Cá nhân - Cặp đôi – = 75 Chia sẻ trước lớp) - Giáo viên cho học sinh làn bài cá nhân. - Học sinh làm cá nhân. - Trao đổi cặp đôi. - Chia sẻ kết quả: a) 81 ; 9 + 10 = 9 + 10 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. = 19 Bài 4:(Bài tập chờ - Dành cho đối ( Các câu khác ... tương tự) tượng hoàn thành sớm) - Giáo viên kiểm tra, đánh giá riêng từng em. - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn thành. 3. HĐ ứng dụng (3 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. - Trò chơi “Nối nhanh, nối đúng”: Nối cột A với cột B cho thích hợp. A B 48 + 10 : 2 60 9 x 6 : 3 53 13 x 4 – 38 14 75 : 5 x 4 18
  9. 4. HĐ sáng tạo (2 phút) - Suy nghĩ, thử tính giá trị của hai biểu thức sau: (36 + 12) : 6 và 36 + 12 : 6. Sau đó so sánh hai kết quả vừa tìm được. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (2 TIẾT): MỒ CÔI XỬ KIỆN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đọc đúng: nông dân, vịt rán, giãy nảy, trả tiền, phiên xử, ...... - Hiểu nội dung: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi. (TL được các câu hỏi trong SGK) - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. - HS M3 +M4 kể lại đựoc toàn bộ câu chuyện. 2. Kĩ năng: - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu các từ ngữ: công đường, bồi thường Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDKNS: - Tư duy sáng tạo. - Ra quyết định: giải quyết vấn đề - Lắng nghe tích cực II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  10. 1. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK. Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. - HS: SGK 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - HS hát bài: Cả nhà thương nhau - Lớp hát - Gọi 3 em đọc thuộc lòng bài thơ Về quê - Học sinh thực hiện theo YC ngoại - Lắng nghe. - Giáo viên nhận xét - Kết nối bài học - Học sinh nhắc lại tên bài và mở - Giới thiệu bài mới - Ghi tựa bài lên bảng. sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (25 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: nông dân, vịt rán, giãy nảy, trả tiền, phiên xử, - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: mồ côi, công đường, bồi thường *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a.Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Học sinh lắng nghe, theo dõi. - Cho học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh minh hoạ. - Chú ý đọc phân biệt lời các nhân vật
  11. (...) - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong nhóm. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết hợp luyện đọc từ khó - Báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Học sinh luyện từ khó (cá nhân, cả lớp). - Luyện đọc từ khó: nông dân, vịt rán, giãy nảy, trả tiền, phiên xử, ... => Chú ý phát âm đối tượng HS M1 - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng trong nhóm. đoạn và giải nghĩa từ khó: *Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ - Báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. đọc của đối tượng M1 - HS luyện đọc: - Cho HS luyện đọc câu: + Ngày xưa,/ ở một vùng quê nọ,/ có chàng Mồ Côi được dân tin cậy/ giao cho việc xử kiện//. + Bác này vào quán của tôi/ hít hết mùi thơm lợn quay,/ gà luộc,/ vịt rán/ mà không trả tiền//. Nhờ ngài xét cho//. - HS đọc chú giải (cá nhân) - Giải nghĩa từ: mồ côi, công đường, bồi - Giải nghĩa từ thường - Đặt câu với từ bồi thường: => Bác lái xe tải phải bồi thường 2 triệu đồng cho bà cụ đã bị bác tông vào. - 1số nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp. - Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp.
  12. d. Đọc toàn bài. - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ Tìm hiểu bài: (15 phút) *Mục tiêu: Hiểu nội dung: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi. (TL được các câu hỏi trong SGK) *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu 1 HS đọc to 4 câu hỏi - 1 HS đọc 4 câu hỏi cuối bài cuối bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp + Câu chuyện có những nhân vật nào? + Chủ quán, bác nông dân, chàng Mồ Côi + Chủ quán kiện bác nông dân về việc + Về tội bác nông dân vào quán hít các gì ? mùi thơm mà không trả tiền. - HS trả lời + Nếu ngửi mùi thơm của thức ăn trong quán có phải trả tiền không? Vì sao? +Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm. Tôi không mua gì cả. + Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân ? + Bác giãy nảy lên: Tôi có đụng chạm gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền? + Thái độ của bác nông dân như thế + Vì bác xóc 2 đồng bạc đúng 10 lần mới nào khi nghe lời phán xử? đủ 20 đồng. + Tại sao Mồ Côi lại bảo bác nông - HS trả lời dân xóc đúng 10 lần? *Nội dung: Ca ngợi sự thông minh của + Mồ Côi đã nói gì sau phiên tòa ? Mồ Côi. - Nêu nội dung chính của bài? - HS chú ý nghe
  13. - GV nhận xét, tổng kết bài 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Nhóm- Cả lớp - Hướng dẫn học sinh cách đọc nâng - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài. cao +Giọng của người dẫn chuyện: khách quan. +Giọng của chủ quán: vu vạ, thiếu thật thà +Giọng của bác nông dân: phân trần, thật thà, +Giọng của Mồ Côi: nghiêm nghị,.. - Yêu cầu HS nêu lại cách đọc của các nhân vật. - Xác định các giọng đọc có trong câu chuyện. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai. + Phân vai trong nhóm + Luyện đọc phân vai trong nhóm. - Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp - GV nhận xét chung - Chuyển HĐ - Lớp nhận xét. 5. Hoạt động kể chuyện:( 15 phút)
  14. * Mục tiêu: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa. Đối với HS M3 + M4 kể lại được toàn bộ câu chuyện. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp a.GV nêu yêu cầu của tiết kể chuyện - Lắng nghe b. Hướng dẫn HS kể chuyện theo - Học sinh quan sát tranh và lắng nghe Gv tranh: hướng dẫn. + Cách 1: Kể đơn giản, ngắn gọn theo - Nêu nội dung tranh sát tranh minh họa + Cách 2: Kể có đầu có cuối như không kĩ như văn bản + Cách 3: Kể khá sáng tạo c. HS kể chuyện trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển: + Luyện kể cá nhân + Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm. d. Thi kể chuyện trước lớp: - Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp * Lưu ý: (M1, M2) - M1, M2: Kể tương đối đúng nội - Thi kể lại toàn bộ câu chuyện (M3, M4) dung. - M3, M4: Kể có ngữ điệu - Lớp nhận xét. * GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài: + Truyện ca ngợi ai? + Truyện ca ngợi chàng Mồ Côi thông minh, xử kiện giỏi, bảo vệ được người + Em học được gì từ câu chuyện này? lương thiện. - Nhiều HS trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài 5. HĐ ứng dụng: (1 phút) - Về kể lại câu chuyện cho người thân
  15. nghe. 6. HĐ sáng tạo: (1 phút) - VN tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ đề ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2021 TOÁN: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc. Áp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu “ > , < , =”. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính nhẩm, áp dụng giải toán trong thực tế. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: 1 ,2, 3(dòng 1), 4. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Phấn màu, phiếu HT (BT3). - HS: Bảng con 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
  16. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: Tính đúng tính nhanh - HS tham gia chơi, thực hiện trên bảng con GV đưa ra các phép tính cho học sinh nêu kết quả: 63 +(20- 10) = ? 20 x 3 - 40=? (148 – 48) x 2= ? 80 : 8 x 7= ? - Tổng kết trò chơi. Tuyên dương những em làm đúng, làm nhanh. Kết - Lắng nghe nối kiến thức - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ thực hành (27 phút): * Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc. Áp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu “ > , < , =”. * Cách tiến hành: Bài 1:(Cá nhân – Cặp đôi - Lớp) - Học sinh làm bài cá nhân ra vở. - Chia sẻ cặp đôi. - Chia sẻ kết quả trước lớp, ví dụ: - Yêu cầu HS lưu ý cách trình bày. a) 238 –(55 – 35) = 238 – 2 0 - Gọi HS nêu lại quy tắc tính giá trị = 2018 của biểu thức trong trường hợp biểu 175 – ( 30 + 20) = 175 – 50 thức có dấu ngoặc đơn. = 125 (...) Bài 2: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp) - Học sinh làm bài cá nhân. - Lưu ý HS xem kỹ đề bài và áp dụng
  17. đúng quy tắc tính. - Đổi kiểm tra chéo, nhận xét. - Giúp đỡ đối tượng M1 - Chia sẻ kết quả trước lớp, ví dụ: a) (421 – 200) x 2 = 221 x 2 = 442 421 – 200 x 2 = 421 – 400 = 21 - Chỉ ra sự giống nhau và khác nhau giữa 2 biểu thức trong cùng 1 ý (số và phép tính giống nhau; Khác nhau là 1 biêu thức có chứa dấu ngoặc đơn và 1 biểu thức không có dấu ngoặc) - Gọi HS nêu lại quy tắc tính các biểu thức có dấu ngoặc và biểu thức không có dấu ngoặc. => Chốt và lưu ý. Bài 3 (Cá nhân - Cả lớp) - HS làm ra phiếu. HS M1, M2 làm dòng trên, HS M3, M4 có thể làm cả dòng dưới. - HS làm bài cá nhân. - Đánh giá, nhận xét phiếu cú HS - Nhận xét nhanh kết quả làm bài của HS - 1 HS làm đúng chia sẻ kết quả trước lớp. Bài 4:(Cả lớp) - TC trò chơi: Thi xếp đúng – xếp - Xếp thành hình cái nhà nhanh. - Hs sử dụng bộ xếp hình xếp thành hình cái - GV quan sát nhà. Thi đua xếp nhanh, đẹp. - Ai xếp xong thì giơ tay báo cáo với GV =>Tổng kết, tuyên dương Hs có kĩ năng xếp nhanh, khéo, đẹp
  18. 3. HĐ ứng dụng (4 phút) - Nêu lại các quy tắc tính giá trị biểu thức. - Về nhà thực hiện tính giá trị các biểu thức dựa vào các quy tắc đã học. - Thực hiện tính các biểu thức có 3 phép 4. HĐ sáng tạo (1 phút) tính. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Biết tính giá trị của biểu thức ở cả 3 dạng. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính giá trị của biểu thức . Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: 1, bài 2( dòng 1), 3 ( dòng 1) bài 4,5. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Nội dung bài tập 4 chép sẵn vào bảng phụ . - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật:
  19. - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): Trò chơi “Đoán nhanh đáp số”. - HS tham gia chơi, nhẩm nhanh đáp số và thi đua nêu kết quả trước lớp. GV đọc phép tính để học sinh nêu kết quả: 27 : 9 + 10=? 4+ (36 : 6) =? 45 : 5 x 8 = ? 10 x 2 - 10 = ? 72: 8 +11 =? 40 : 4 x 6 =? - Nhận xét - Kết nối kiến thức - Lắng nghe - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. - Mở SGK 3. HĐ thực hành (30 phút) * Mục tiêu: Biết tính giá trị của biểu thức ở cả 3 dạng. * Cách tiến hành:
  20. Bài 1: Cá nhân - Cả lớp. - HS làm bài cá nhân *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn - Chia sẻ kết quả trước lớp: thành BT a) 324 – 20 +61 = 304 + 61 * GV củng cố tính giá trị của biểu thức ở = 365 cả ba dạng. 188 + 12 – 50 = 200 – 50 * Cho HS nêu lại 3 quy tắc tính giá trị biểu thức. = 150 b) 21 x 3 : 9 = 63 : 9 Bài 2 (dòng 1):Cá nhân - Cặp đôi – Lớp = 7 (...) - HS làm bài cá nhân *GV lưu ý một số HS M1 nêu lại quy tắc - Chia sẻ kết quả trong cặp tính giá trị của biểu thức. - Báo cáo kết quả trước lớp: a) 15 + 7 x 8 = 15 + 56 Bài 3:Cá nhân - Cặp đôi - Cả lớp = 71 (...) *Chú ý giúp đỡ để đối tượng M1+M2 - HS làm bài cá nhân hoàn thành nội dung BT - Chia sẻ cặp đôi - Chia sẻ trước lớp: a) 123 x (42 – 40) = 123 x 2 = 246 b) 72 : (2 x 4) = 72 : 8 Bài 4:Trò chơi học tập (Cả lớp) = 9 - Tham gia chơi “ Nối đúng, nối nhanh” - Thảo luận nhóm tìm ra cách làm: Tính giá trị mỗi biểu thức sau đó nối biểu - Cử 2 đội lên thi nối nhanh. thức với số chỉ giá trị của nó. Bài 5: Cá nhân – Cả lớp - Đại diện nhóm lên dán kết quả. + Bài toán cho biết gì ?