Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_7_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 7 Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2021 TẬP ĐỌC-KÊ CHUYỆN Các em nhỏ và cụ già (Đã soạn ở tuần 6) TẬP ĐỌC: TIẾNG RU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. HS trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ trong bài (HS M3, M4 thuộc cả bài thơ). 2.Kĩ năng: - HS đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: tiếng ru, yêu trời, nhân gian, sống, đốm lửa, sông nhỏ, biển sâu. - Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. Hình thành phẩm chất: nhân ái,chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh họa bài đọc. Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn. - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát bài: Trái đất này là của chúng mình. - Nêu nội dung bài hát - GV kết nối kiến thức - Lắng nghe - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. - Mở SGK 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch, ngắt nhịp đúng nhịp thơ * Cách tiến hành : a. GV đọc mẫu toàn bài thơ: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài thơ. - HS lắng nghe - Lưu ý HS: Toàn bài đọc với giọng dịu dàng, tình cảm. Nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu thơ kết hợp luyện đọc từ khó - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối - GV theo dõi HS đọc bài để phát tiếp câu trong nhóm. hiện lỗi phát âm của HS. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (tiếng ru, yêu trời, nhân gian, sống, đốm lửa, sông nhỏ, biển sâu) c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - HS chia đoạn (3 đoạn tương ứng với 3 khổ thơ và giải nghĩa từ khó: khổ thơ như SGK) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong
- câu dài: nhóm. - Hướng dẫn đọc câu khó: Lưu ý ngắt - HS luyện đọc ngắt giọng khổ thơ cuối: giọng đúng chỗ và lên giọng ở cuối Núi cao/ bởi có đất bồi/ các câu hỏi, Núi chê đất thấp/, núi ngồi ở đâu?// Muôn dòng sông đổ biển sâu/ Biển chê sông nhỏ/, biển đâu nước còn?// - Đọc phần chú giải (cá nhân). 1 HS đọc trước lớp. - GV yêu cầu HS đặt câu với từ - HS đặt. “nhân gian” d. Đọc đồng thanh: - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút) *Mục tiêu: Hiểu nội dung bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. *Cách tiến hành: - Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu - 1 HS đọc 4 câu hỏi đầu ở cuối bài bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) *GV hỗ trợ TBHT điều hành lớp chia *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ sẻ kết quả trước lớp. kết quả. + Con ong, con cá, con chim yêu + Con ong yêu hoa là có mật ngọt giúp ong những gì? làm mật; + Con cá yêu nước vì có nước cá mới sống được + Con chim yêu trời vì có bầu trời cao rộng chim mới thả sức tung cánh. + Phải có rất nhiều cây lúa mới có được
- + Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi một cánh đồng lúa để tạo nên 1 mùa vàng. câu thơ trong khổ thơ 2. + Phải có nhiều người mới tạo nên loài người,... +Vì núi nhờ có đất bồi mà cao + Vì sao núi không chê đất thấp, biển + Vì biển nhờ có nước của muôn dòng sông không chê sông nhỏ? mà đầy. - Con người muốn sống con ơi/ Phải yêu đồng chí, yêu người anh em. + Câu lục bát nào trong khổ thơ nói lên ý chính của bài thơ? - Lắng nghe, ghi nhớ *GVKL: Bài thơ khuyên con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. 4. HĐ Đọc diễn cảm - Học thuộc lòng bài thơ (7 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. Bước đầu biết đọc diễn cảm và thuộc 2, 3 khổ thơ trong bài. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp - 1 HS đọc lại toàn bài thơ (M4) - Yêu cầu học sinh học thuộc lòng - Học sinh đọc thầm, tự nhẩm để HTL từng từng khổ thơ. khổ thơ, bài thơ. - Thi đọc thuộc lòng - Các nhóm thi đọc tiếp sức các khổ thơ. - Cá nhân thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ theo hình thức “Hái hoa dân chủ” (M1, M2). - Thi đọc thuộc lòng cả bài thơ (M3, M4) - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 5. HĐ ứng dụng (1 phút) : - VN tiếp tục HTL bài thơ 6. HĐ sáng tạo (1 phút) - Sưu tầm các bài thơ hoặc các câu ca dao, tục ngữ có chủ đề tương tự
- => Đọc trước bài: Người mẹ ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TẬP ĐỌC ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( tiết 3 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1. - Đặt được 2 - 3 câu theo mẫu Ai là gì ? (BT2). - Hoàn thành được đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường ( xã, quận, huyện) theo mẫu (BT3). 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt câu đúng cấu trúc ngữ pháp Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Phiếu viết tên từng bài TĐ (không có Y/C HTL). Phiếu HT ghi mẫu đơn như BT3 - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát: “Mái trường mến yêu” - Kết nối bài học - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở SGK bảng 2. Hoạt động luyện đọc (15 phút) * Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng / phút ); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài. * Cách tiến hành: (Cả lớp) Việc 1: kiểm tra đọc (khoảng ¼ số HS lớp). - GV yêu cầu HS lên bốc thăm - HS thực hiện (sau khi bốc thăm được xem lại bài 2 phút ) - HS đọc bài theo yêu cầu ở phiếu HT. + Chú ý giọng đọc, tốc độ đọc + Cách ngắt, nghỉ câu (dấu câu, câu dài...) Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài - HS trả lời câu hỏi đọc - GV lưu ý tùy đối tượng HS mà Gv đặt câu hỏi cho phù hợp - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm - GV yêu cầu những HS đọc chưa rõ ràng, rành mạch về nhà luyện đọc lại tiết sau tiếp tục ôn luyện . - Thông báo mức độ đạt được trong
- giờ kiểm tra của HS. => Chú ý rèn kĩ năng đọc đúng cho - Lắng nghe đối tượng M1, M2, đọc diễn cảm cho các đối tượng M3, M4. 3.Hoạt động thực hành (15 phút) *Mục tiêu: - Đặt được 2 - 3 câu theo mẫu Ai là gì ? (BT 2). - Hoàn thành được đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận, huyện) theo mẫu (BT 3). *Cách tiến hành: Bài tập 2 : Đặt 3 câu theo mẫu: Ai là gì? => Cá nhân – Cặp đôi – Lớp - GV đánh giá, nhận xét 7 – 10 bài - HS làm bài cá nhân. - Nhận xét nhanh kết quả làm bài của HS - Chia sẻ trong cặp. - Gọi 1 số HS chia sẻ kết quả trước lớp. - Chia sẻ kết quả trước lớp: VD: + Chúng em là HS lớp 3A + Mẹ em là công nhân. + Chú em là tài xế lái xe. Bài tập 3: => Cá nhân – Lớp - Phát phiếu HT cho HS - HS tự tìm hiểu nội dung và làm bài vào phiếu học tập. - Quan sát, giúp đỡ những đối tượng M1. - Chia sẻ kết quả trước lớp. - Lớp nhận xét bài của bạn. - Lắng nghe và ghi nhớ *GVKL: Nêu những phần cần có của lá đơn, như: + Quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày tháng
- + Nội dung đơn:.... + Người viết đơn (ký tên) 4. HĐ ứng dụng (1 phút) - VN tiếp tục luyện đọc cho hay hơn. - Ghi nhớ mẫu đơn 5. HĐ sáng tạo (1 phút) - Trình bày 1 lá đơn xin tham gia một khóa bơi lội của phường (xã) hoặc quận (huyện). ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ĐẠO ĐỨC CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: HS biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn. 2. Kĩ năng: Biết chia sẻ cuộc sống buồn vui cùng bạn trong cuộc sống hàng ngày. Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. *GDKNS: - Kĩ năng lắng nghe. - Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Phiếu thảo luận nhóm.
- - HS: VBT, công cụ sắm vai xử lý tình huống. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - Cả lớp hát bài: Tình bạn - Kết nối nội dung bài học – Giới thiệu bài - Lắng nghe - Ghi đầu bài lên bảng. 2.Hoạt động khám phá kiến thức: (30 phút) * Mục tiêu: HS biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn. * Cách tiến hành : Việc 1:Thảo luận phân tích tình huống - Yêu cầu lớp quan sát tranh tình huống và - Học sinh quan sát tranh minh cho biết ND tranh. họa theo sự gợi ý của GV. - Giới thiệu các tình huống: + Mẹ bạn Ân bị ốm lâu ngày , bố bạn Ân bị tai nạn giao thông chúng ta cần làm gì để giúp bạn vượt qua khó khăn này ? + Nếu em là bạn cùng lớp với Ân thì em sẽ làm gì để giúp đỡ động viên bạn ? Vì sao ? - Yêu cầu các nhóm thảo luận, nêu cách ứng xử trong tình huống và phân tích kết quả của mỗi cách ứng xử. - Nhóm trưởng điêuì hành các
- - GV trợ giúp cho nhóm HS còn lúng túng nhóm thảo luận, đư ra các xử lý chưa có cách xử lí tình huống hợp lý. tình huống phù hợp. - Đại diện các nhóm nêu cách ứng xử, cả lớp cùng phân tích kết quả - GV kết luận chung ứng xử của các nhóm, bổ sung. Việc 2: Đóng vai - Các nhóm lựa chọn tình huống, xây dựng - Lớp lắng nghe giáo viên để nắm kịch bản và đóng vai một trong các tình được yêu cầu . huống ở BT2 (VBT). - Yêu cầu các nhóm trao đổi thảo luận. - Các nhóm thảo luận và tự xây - GV quan sát, có thể hỗ trợ, điều chỉnh dựng cho nhóm một kịch bản, các những hành vi chưa hợp lý cho HS. thành viên phân công đóng vai tình huống. - Mời lần các nhóm trình diễn trước lớp. - Các nhóm lên đóng vai trước lớp. - Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu có. *GV kết luận: Khi bạn có chuyện vui, cần chúc mừng bạn. Khi bạn có chuyện buồn, cần an ủi, động viên, giúp đỡ bạn. Việc 3: Bày tỏ thái độ - Lần lượt đọc ra từng ý kiến (BT3 - VBT). - HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành hoặc - Yêu cầu lớp suy nghĩ và bày tỏ thái độ của lưỡng lự bằng cách giơ tay (các mình đối với từng ý kiến . tấm thẻ xanh, hoặc đỏ hoặc vàng). - Chốt: Các ý kiến a, c, d, đ, e là đúng. - Giải thích về ý kiến của mình. - Học sinh về nhà xem lại bài học.
- =>GV kết luận chung. Thực hiện theo nội dung bài học. 3. Hoạt động ứng dụng:(1 phút) - Về nhà sưu tầm các tranh ảnh, câu chuyện về các tấm gương nói về tình bạn, về sự cảm thông chia 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) sẻ buồn vui cùng bạn. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... .ĐẠO ĐỨC CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Học sinh biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn. 2. Kĩ năng: Biết cảm thông, chia sẻ cuộc sống buồn vui cùng bạn trong cuộc sống hàng ngày. Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. *GDKNS: - Kĩ năng lắng nghe. - Kĩ năng thể hiện sự cảm thông. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV:
- + Các câu chuyện, bài hát, tấm gương, ca dao, tục ngữ... về tình bạn, về sự cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn. + Phiếu thảo luận nhóm, phiếu học tập cá nhân. + Đồ dung để sắm vai; Thẻ màu xanh, đỏ, vàng - HS: Vở bài tập. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động (5 phút): - Hát: “Bốn phương trời ta về đây chung vui” - Lắng nghe. - Tổng kết trò chơi. - Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng. 2. HĐ thực hành: (25 phút) * Mục tiêu:Học sinh biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn. * Cách tiến hành: Việc 1: Phân biệt hành vi đúng, hành vi sai. - Yêu cầu cả lớp đọc thầm yêu cầu BT - Đọc thầm yêu cầu BT và tự điền theo ý 5, vở bài tập rồi làm bài: điền Đ hay S của mình vào các ô trống mà mình cho là vào ô trống trước những ý ghi sẵn. phù hợp. - Gọi 1 số HS nêu kết quả, cả lớp bổ - 3-5 HS nêu kết quả trước lớp, cả lớp bổ sung. sung. *GV kết luận: SGV.
- Việc 2: Liên hệ và tự liên hệ - Cho nội dung thảo luận cả lớp với nội dung sau: - HS tự liên hệ với bản thân, kể trước + Em đã biết chia sẻ vui buồn với bạn bè lớp. trong lớp, trong trường chưa? Chia sẻ - Cả lớp nhận xét tuyên dương những như thế nào? bạn đã biết quan tâm chia sẻ vui buồn + Em đã bao giờ được bạn bè chia sẻ cùng bạn bè. buồn vui chưa? Hãy kể trường hợp cụ thể. Khi được bạn bè chia sẻ vui buồn, em cảm thấy thế nào? *GV kết luận. Hoạt động 3: Trò chơi phóng viên - Giáo viên yêu cầu học sinh lần lượt - HS nhắc lại. đóng vai phóng viên để phỏng vấn các bạn trong lớp các câu hỏi có liên quan đến chủ đề bài học. - Lớp tiến hành thực hiện trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên. - Lần lượt từng HS thay nhau đóng vai phóng viên nhà báo đến phỏng vấn bạn - GV cùng cả lớp nhận xét, biểu dương trong lớp các câu hỏi có liên quan đến những em có câu hỏi hay và những câu nội dung của chủ đề bài học. trả lời đúng. *GV kết luận chung. - Lắng nghe. 3. Hoạt động ứng dụng (3 phút): - Thực hiện như nội dung bài học, cảm thông, chia sẻ cuộc sống buồn vui cùng bạn trong cuộc sống hàng ngày. - Thực hiện lối sống đẹp, biết cảm thông, 4. HĐ sáng tạo (2 phút) chia sẻ những buồn vui trong cuộc sống cùng với những người sống quanh mình.
- ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TOÁN: TÌM SỐ CHIA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS biết tên gọi của các thành phần trong phép chia. - Biết tìm số chia chưa biết. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính và giải các bài toán về tìm số chia. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: SGK, bảng phụvẽ hình như phần 1) Nhận xét, trong phần bài mới trong SGK - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ khởi động (3 phút) : - TC: Điền đúng - điền nhanh - HS tham gia chơi (nêu miệng) + 7 gấp lên 3 lần ? + 42 giảm đi 6 lần? + 6 gấp lên 4 lần? + 30 giảm đi 5 lần? - Tổng kết – Kết nối bài học - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. - Lắng nghe - Mở vở ghi bài 2. HĐ hình thành kiến thức mới (14 phút): * Mục tiêu: - Biết tên gọi của các thành phần trong phép chia. - Biết tìm số chia chưa biết. * Cách tiến hành: (HĐ cả lớp) Việc 1: Nhận xét: - 1 HS nêu lại bài toán - Nêu bài toán 1: Có 6 ô vuông chia thành 2 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có mấy ô vuông? - 6 : 2 = 3 (ô vuông) + Nêu phép tính để tìm số ô vuông mỗi nhóm? + Hãy nêu tên gọi của thành phần - 6 là số bị chia, 2 là số chia, 3 là thương. và kết quả trong phép tính chia 6 : 2 = 3 - Nêu bài toán 2: Có 6 ô vuông chia đều thành các nhóm, mỗi nhóm có 3
- ô vuông. Hỏi chia được mấy nhóm - HS đọc lại như thế? + Nêu phép tính tìm số nhóm chia được? + 2 là gì trong phép chia? - 6 : 3 = 2 (nhóm) + 6,3 là gì trong phép chia? =>GVKL: 2 = 6 : 3, hay có thể nói, “số chia bằng SBC chia cho thương” - Số chia Việc 2: Tìm số chia chưa biết: - 6 là số bị chia; 3 là thương - Ghi bảng: 30 : x = 5 + X là gì trong phép chia? + 30 là gì, 5 là gì trong phép chia? - HS tự làm ra nháp, 1 HS làm bảng lớp + Muốn tìm X ta làm thế nào? - Chia sẻ kết quả trước lớp: + X là số chia + Vậy số chia bằng mấy? + 30 là SBC, 5 là Thương =>Muốn tìm số chia ta làm như thế + Lấy 30 : 5 nào? - HS đọc kết quả đã làm *GVKL: Trong phép chia hết, + Bằng 6 muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương - Lấy số bị chia chia cho thương. - Một số HS nhắc lại 2. HĐ thực hành (16 phút): * Mục tiêu: Củng cố kỹ năng tìm số bị chia, thừa số chưa biết và số chưa chưa biết. Rèn kỹ năng tính nhẩm. * Cách tiến hành:
- Bài 1:(Cả Lớp) - Trò chơi: Truyền điện - Học sinh nối tiếp nhau nêu kết quả timhs nhẩm của các phép tính Bài 2: (Cá nhân - Cặp - Lớp) - HS trả lời - Yêu cầu HS xác định tên thành phần và kết quả của từng phép tính trước khi tính. - Gợi ý làm bài: + Câu a, b, c, d có đặc điểm gì + Đều có số chia chưa biết. chung? + Muốn tìm số chia ta làm thế nào? + Lấy SBC chia cho thương. + Câu e) có thành phần nào chưa biết? + SBC chưa biết + Muốn tìm SBC ta làm thế nào? + Câu g) yêu cầu tìm gì? + Lấy thương nhân với SC + Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm + Tìm thừa số chưa biết thế nào? + Lấy Tích chia cho thừa số kia - HS làm cá nhân - Chia sẻ cặp đôi Bài 3:(BT chờ - Dành cho đối tượng hoàn thành sớm - M3, M4) - Chia sẻ kết quả trước lớp - GV kiểm tra, đánh giá riêng từng - HS tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn em: thành. + Muốn thương lớn nhất thì số chia phải như thế nào? + Muốn thương bé nhất thì số chia + SC phải bé nhất => SC là 1. phải như thế nào? Ta có: 7 : 1 = 7
- + SC phải lớn nhất => SC là 7. Ta có 7 : 7 = 1 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Tìm các bài toán có số chia chưa biết trong Toán 3 để làm. - Tìm số chia, biết SBC là 7, thương là 3, dư 4. HĐ sáng tạo (1 phút) 1 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2021 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (TIẾT 1): ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Giúp HS hệ thống hóa các kiến thức về : - Cấu tạo ngoài, chức năng của các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh. - Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh. 2. Kĩ năng: Củng cố kiến thức về Cấu tạo ngoài, chức năng của các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá.
- II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Nội dung các phiếu hỏi cho từng cơ quan ờ vòng 1 - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - HS hát bài: Tập thể dục buổi sáng. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng - Lắng nghe – Mở SGK 2. HĐ khám phá kiến thức (30 phút) * Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức về cấu tạo ngoài và chức năng của các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh. - Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh. *Cách tiến hành: Bước 1: Trò chơi “Thử tài kiến thức” => Hoạt động nhóm - Cả lớp - GV chia lớp thành nhóm. - Học sinh chia nhóm 6 - Đội sẽ lên bốc phiếu hỏi về 1 trong 4 cơ quan - Đại diện các nhóm lên bốc được học. Nội dung 4 phiếu hỏi : phiếu, thảo luận. ●Phiếu 1 : “Cơ quan hô hấp”. - Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. + Hãy giới thiệu tên, chỉ vị trí sơ đồ và chức - Các nhóm khác nhận xét, bổ
- năng của các bộ phận của cơ quan hô hấp. sung + Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn em nên làm gì và không nên làm gì? (việc không nên - chỉ ra 3 việc ). ●Phiếu 2 : “Cơ quan tuần hoàn”. + Nói tên và nêu chức năng của các bộ phận của cơ quan tuần hoàn. + Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn em nên làm gì và không nên làm gì? ●Phiếu 3 : “ Cơ quan bài tiết nước tiểu” + Nói tên và nêu chức năng của các bộ phận trong cơ quan bài tiết nước tiểu? + Để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu, em xin nêu sự không nên làm gì ? (chỉ ra 3 việc của mỗi việc nên và không nên ). ●Phiếu4 : “Cơ quan thần kinh” + Nêu tên và chức năng của các bộ phận trong cơ quan thần kinh. + Để bảo vệ cơ quan thần kinh, em nên và không nên làm gì ? Bước 2: Giáo viên giúp HS củng cố kiến thức bằng hệ thống câu hỏi sau : + Chúng ta đã được học mấy cơ quan trong cơ thể? =>Hoạt động cả lớp +Em hãy nêu chức năng chính của các cơ quan đó? - HS ( 5 – 6 HS ) trả lời. Lớp theo +Để bảo vệ cơ quan hô hấp ( tuần hoàn, bài tiết dõi, nhận xét, bổ sung nước tiểu, thần kinh), em nên làm gì và không nên làm gì?

