Giáo án Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 10
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_lop_345_tuan_10.docx
Nội dung text: Giáo án Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 10
- Khối 3: CHỦ ĐỀ A3. LÀM QUEN VỚI CÁCH GÕ BÀN PHÍM BÀI 1: EM LÀM QUEN VỚI BÀN PHÍM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Chỉ ra được khu vực chính của bàn phím. - Gọi được tên các hàng phím trong khu vực chính của bàn phím. 2. Phầm chất, năng lực a. Phẩm chất: - Nhân ái: Yêu quý bạn bè, thầy cô; quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè. - Chăm chỉ: Đi học đầy đủ, đúng giờ. Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập. Ham học hỏi, thích đọc sách. - Trung thực: Không tự tiện lấy đồ vật, tiền bạc của người thân, bạn bè, thầy cô và những người khác. - Trách nhiệm: Không bỏ thừa đồ ăn, thức uống; có ý thức tiết kiệm tiền bạc, điện nước trong gia đình. b. Năng lực: Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Nhận biết và bày tỏ được tình cảm, cảm xúc của bản thân; biết chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bản thân với người khác - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tập trung chú ý khi giao tiếp; nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn. Năng lực riêng: - Học xong bài này học sinh nắm được tên các khu vực và tên các hàng phím cũng như ban đầu hình thành về cách gõ bàn phím. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - KTBC: Em hãy cho biết: Em hãy kể - Học sinh trả lời: Máy giặt, điện thoại, tên một số thiết bị có xử lý thông tin máy tính, tivi, khi hoạt động trong nhà? - Gọi Hs nhận xét. - HS nhận xét.
- - GV nhận xét. Tuyên dương. - Theo em, trong các bộ phận của máy tính thì bộ phận nào sẽ làm nhiệm vụ - HS trả lời: Bàn phím đưa chữ vào máy tính? - Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Em làm quen với bàn phím”. - Lắng nghe. Ghi vở. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Khu vực chính của bàn - Hs trả lời: phím Sử dụng bàn phím em làm được những việc nào bên dưới? - Gõ chữ, gõ số, gõ kí hiệu. Gõ chữ Gõ các kí hiệu Gõ số Nghe nhạc Nhìn màn hình Xem thông tin - Khu vực phím chức năng, khu vực - Quan sát hình và cho thầy biết bàn chính, khu vực phím điều khiển, khu phím có những khu vực chính nào? vực phím số. - Khu vực chính giúp em gõ chữ, gõ số - Khu vực chính giúp em làm gì? và gõ các kí hiệu. - GV nhận xét – tuyên dương. Hoạt động 2: Các hàng phím - HS trả lời: - Em hãy kể tên các hàng phím dựa vào SGK. - GV nhận xét, tuyên dương.
- - Em hãy quan sát hàng phím cơ sở và - F, J cho biết những phím nào khác với các phím còn lại? - Nhận xét – tuyên dương. - Hs thực hành. - (?) Em hây chọn biểu tượng phần mềm Wordpad trên màn hình nền. Em nháy đúp chuột để kích hoạt phần mềm đó. Đặt tay lên bàn phím và gõ dòng chữ tên - Nhận xét bài bạn. em (không dấu). - Nhận xét – tuyên dương. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH Bài 1. Em hây ghép các phím vởi vị trí - Học sinh thảo luận trả lời. của chúng trên bàn phím. c) N X Z - a 2 a) A H F K b)U YQO M - b 1 1) Hàng 2) Hàng 3) Hàng - c 3 phím trên phím cơ sở phím dưới - GV nhận xét – tuyên dương. - TIO hàng phím trên Bài 2. Nếu muốn gõ chữ “TIN HOC”, - NC hàng phím dưới em cần sử dụng các phím ở những - H hàng phím cơ sở hàng phím nào? - GV nhận xét – tuyên dương. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM Em hãy trả lời câu hỏi: Vì sao khi thiết - HS trả lời: Để làm mốc cho việc đặt kế bàn phím người ta lại đánh dấu vị trí tay đúng trên bàn phím đặt hai phím F và J? - GV nhận xét – tuyên dương. - GV nhận xét chốt. - YC học sinh đọc phần em cần ghi - Hs đọc. nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- KHỐI 4. CHỦ ĐỀ 2: EM TẬP VẼ Bài 3: TÌM HIỂU THẺ VIEW, THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC TRANG VẼ ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết một số chức năng trong thẻ View; Thay đổi được kích thướt trang vẽ. - HS có kĩ năng thay đổi được kích thướt trang vẽ. - Yêu thích môn học, phát triển trí não có tính sáng tạo. 2. Năng lực - HS chủ động khi thực hiện nhiệm vụ học tập. Phát triển năng lực thẩm mĩ. * HSKT: Quan sát tranh, nghe các bạn thảo luận và thực hành theo bạn. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với môn học. - Tích cực thực hành để nắm chắc nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa - Các phiếu học tập trong kế hoạch DH 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG - Đàm thoại nêu vấn đề - Trên thanh công cụ chúng ta nhìn thấy - Trả lời theo sự quan sát( Thẻ Home và những thẻ nào? thẻ View) - Thẻ View dùng để làm gì? - Trả lời theo sự hiểu biết - Nếu chúng ta vẽ một hình quá nhỏ so với kích thước trang vẽ chúng ta có thể thay - Học sinh trả lời đổi kích thước của hình đó không? - Vào bài mới 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ 1: Tìm hiểu thẻ View.
- + Em hãy quan sát trong hình chúng ta có - HS Trả lời: Hình trái tim hình gì? -GV Nhận xét + Em thấy thẻ nào đang được mở? - HS Trả lời: Thẻ View. - Gọi HS nhận xét - GV hướng HS tìm hiểu về thẻ View: + Nháy chọn thẻ View Giáo viên thực hiện lần lượt các thao tác cho học sinh quan sát và nhận xét chức năng trong đó + Đánh dấu Ruler để làm gì? - Đánh dấu Ruler: để hiện thước đo trên trang vẽ - Gọi HS nhận xét. GV nhận xét - Đánh dấu Gridlines để thể hiện + Đánh dấu Gridlines để làm gì thông tin của bức tranh. - Gọi HS nhận xét. GV nhận xét - Đánh dấu Status bar thông tin của + Đánh dấu Status bar có tác dụng gì? bức tranh sẽ được hiển thị - Gọi HS nhận xét. GV nhận xét - GV yêu cầu học sinh thực hành theo - Các nhóm thực hành lựa chọn các nút nhóm đôi: thực hiện lại các thao tác mà lệnh trong thẻ View để kiểm tra chức GV vừa thực hiện năng của các nút lệnh - GV quan sát hỗ trợ học sinh. + Các em vừa được tìm hiểu các chức năng + Ruler: để hiện thước đo trên trang gì trong thẻ View vẽ + Gridlines để thể hiện thông tin của bức tranh. + Status bar: Hiển thị thông tin của bức tranh. - GV chốt lại: Như vậy các em vừa tìm hiểu thẻ View và tìm hiểu được 3 chức năng trong thẻ View đó là: - Hs lắng nghe, ghi nhớ. Ruler: để hiện thước đo trên trang vẽ. Gridlines để thể hiện thông tin của bức tranh. Status bar: Hiển thị thông tin của bức tranh. HĐ 2: Thay đổi kích thước trang vẽ.
- a, Trao đổi với bạn rồi vẽ hình theo mẫu. + Trao đổi với bạn, em hãy cho biết bài - Bài yêu cầu chúng ta vẽ hình ngôi nhà. yêu cầu chúng ta vẽ hình gì? Để vẽ được Để vẽ ngôi nhà sử dụng các hình mẫu, hình em sẽ dùng các công cụ gì? công cụ đường thẳng, công cụ tô màu - GV lắng nghe, gọi HS nhận xét và nhận xét câu trả lời của học sinh. - HS thực hiện - Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm máy, vẽ hình ảnh ngôi nhà theo mẫu. - GV nhận xét hiệu quả làm bài và chiếu 1 vài bài của học sinh. + Các em hãy quan sát bài làm của bạn, - Có thể điều chỉnh trang giấy để vừa đủ chúng ta nhìn thấy trong bức tranh này chứa ngôi nhà. ngôi nhà quá nhỏ so với trang giấy vậy theo các em chúng ta có thể điều chỉnh kích thước trang giấy để vừa đủ chứa ngôi nhà hay không? b, Thực hiện điều chỉnh trang giấy vừa đủ để chứa ngôi nhà. - Các em hay đọc thông tin sách giáo khoa trang 41. - Để điều chỉnh trang giấy vẽ để vừa đủ + Để điều chỉnh trang giấy vẽ để vừa đủ chứa ngôi nhà chúng ta sẽ thực hiện qua chứa ngôi nhà chúng ta sẽ thực hiện qua 2 bước. HS nêu 2 bước mấy bước? Đó là những bước nào? - HS thực hiện. + Bạn nào có thể lên điều chỉnh trang giấy để phù hợp với ngôi nhà của cô trên bảng? - Giáo viên chốt lại cách điều chỉnh trang giấy kết hợp với thực hành cho học sinh - HS lắng nghe, quan sát. xem. - Yêu cầu học sinh điều chỉnh trang giấy trong bài vẽ của mình. - Hs thực hiện. - GV nhận xét bài của học sinh. - GV giới thiệu một số phím tắt trong Paint Chương trình Paint cho phép em sử dụng 1 số phím tắt như: + Ctrl+ A: Chọn toàn bộ bài vẽ + Ctrl + C: Sao chép vùng được chọn - HS lắng nghe và ghi nhớ + Ctrl+ S: Lưu bài vẽ.
- 3. LUYỆN TẬP - Các em hãy vẽ hình trái tim và tô màu - HS thực hiện đỏ sau đó thực hiện điều chỉnh kích thước của trang giấy cho phù hợp với hình mình vừa vẽ - GV quan sát giúp đỡ và nhận xét bài của học sinh. 4. VẬN DỤNG - HĐ 1: Từ những phím tắt chúng ta vừa tìm hiểu trên, em hãy thực hiện sao chép - HS thực hiện ngôi nhà mình đã vẽ, và thay đổi kích thước trang vẽ cho phù hợp để chứa được 2 ngôi nhà. - GV quan sát nhận xét bài của học sinh. - HĐ 2: Củng cố, dặn dò - Tóm tắt lại nội dung chính của bài - HS lĩnh hội - GV yêu cầu HS về nhà xem các nút lệnh - HS về nhà xem các nút lệnh của thẻ của thẻ view, cách thay đổi kích thước view, cách thay đổi kích thước trang vẽ trang vẽ và một số phím tắt được sử dụng và một số phím tắt được sử dụng trong trong Paint. Paint. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . . . . . . . . . . KHỐI 4. CHỦ ĐỀ 2: EM TẬP VẼ
- Bài 3: TÌM HIỂU THẺ VIEW, THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC TRANG VẼ ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết một số chức năng trong thẻ View; Thay đổi được kích thướt trang vẽ. - HS có kĩ năng thay đổi được kích thướt trang vẽ. - Yêu thích môn học, phát triển trí não có tính sáng tạo. 2. Năng lực - HS chủ động khi thực hiện nhiệm vụ học tập. Phát triển năng lực thẩm mĩ. * HSKT: Quan sát tranh, nghe các bạn thảo luận và thực hành theo bạn. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với môn học. - Tích cực thực hành để nắm chắc nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa - Các phiếu học tập trong kế hoạch DH 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG - Ổn định lớp. - HS báo cáo sĩ số. - GV cho HS chơi trò chơi truyền điện: - HS nối tiếp nêu tên các nút lệnh trong nêu tên các nút lệnh trong thẻ View. thẻ View. 2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH. HĐ 1: Bài 1. Vẽ hình theo mẫu, đặt tên bài vẽ là TÀU HỎA 1. Lưu bài vẽ trong - HS đọc yêu cầu và thực hành trên máy thư mục của em rồi chia sẻ trước lớp. - GV cho HS thực hành theo nhóm máy - HS chia sẻ bài làm của mình. rồi chia sẻ. - Quan sát kịp thời giúp đỡ những HS gặp khó khăn, tuyên dương những em làm tốt. - Hiển thị 2-3 bài làm của HS để HS khác rút kinh nghiệm. HĐ 2: Bài 2. Sử dụng phím tắt để sao chéo toa tày đã có thành hai toa tàu. Định
- dạng kích thước trang giấy để chứa vừa - HS chia sẻ kết quả thực hành của đủ đoàn tàu. nhóm mình. - GV cho HS thực hành theo nhóm máy rồi chia sẻ. - Quan sát kịp thời giúp đỡ những HS gặp khó khăn, tuyên dương những em làm tốt. - Hiển thị 1-2 bài làm của HS để HS khác rút kinh nghiệm. HĐ 3: Trao đổi với bạn các xoay đoàn tàu về hướng ngược lại rồi tô màu cho đoàn tàu. - Chọn toàn bộ đoàn tàu-> Chọn Rotate-> + Thảo luận theo nhóm đôi để tìm cách Chọ Flip horizontal. thay đổi đoàn tàu về hướng ngược lại. - Yêu cầu học sinh xoay đoàn tàu về - HS thực hiện. hướng ngược lại và tô màu cho đoàn tàu. - Quan sát kịp thời giúp đỡ những HS gặp khó khăn, tuyên dương những em làm tốt. - Hiển thị 1-2 bài làm của HS để HS khác rút kinh nghiệm. 3. VẬN DỤNG HĐ 1: GV cho HS thực hành cá nhân - Từng cá nhân thực hiện theo yêu cầu bài đề ra. Giải thích chức năng các nút lệnh với bạn. - GV quan sát và tư vấn, hỗ trợ để HS hoàn thành hoạt động. - Chọn các nút lệnh . Quan sát sự thay đổi rồi báo cáo kết quả với giáo - Nhận xét. viên. - GV cho HS nêu nội dung cần nhớ - HS đọc phần Em cần ghi nhớ. - HĐ 2: Củng cố, dặn dò - GV yêu cầu HS về nhà thực hành vẽ đồ - HS về nhà thực hành vẽ đồ vật em vật em thích. thích. - Chuẩn bị bài sau - Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . . . . . .
- KHỐI 5 Bài 5: THỰC HÀNH TỔNG HỢP ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Học sinh thực hiện nhắc lại các menu, nút lệnh cơ bản trên phần mềm soạn thảo văn bản word như thao tác chèn bảng, chèn hình ảnh trong soạn thảo văn bản. 2. Năng lực: Thực hành được các thao tác soạn thảo văn bản đã học và các thao tác trên bảng để hoàn thành bài tập giáo viên yêu cầu. Phát triển kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, năng lực hợp tác 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, cố gắng vươn lên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính xách tay, máy chiếu ( đã có ở phòng Tin học) 2. Học sinh: Thu nhập thông tin liên quan đến kiến thức về Địa lý, khí hậu, kinh tế, xã hội và địa danh của các thành phố Hà Nội, Hải phòng, Huế, Đàn Nẵng, TP Hồ Chí Minh. Chuẩn bị vở, bút, SGK, vở BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG GV: Trình chiếu nội dung “ Trò chơi giải ô chữ” HS: Lắng nghe luật chơi và nêu luật chơi + Nhắc lại luật chơi +HS lựa chọn hàng ngang thứ Lần lượt trả lời các câu hỏi và tìm các ô chữ bằng tiếng anh thông qua các gợi ý của giáo viên. Gv lần lượt trình chiếu gợi ý của hàng ngang mà HS lựa chọn. Sau khi các ô chữ được mở, HS ? Đây là các menu và nút lệnh trên phần mềm nào trả lời câu hỏi từ khóa về phần mà chúng ta đã được học? mềm đã học GV: Trình chiếu một số thao tác trên các menu, nút lệnh đã học. 1. Table 2. Home 3. Paragraph 4. Picture Chốt lại một số nội dung cơ bản, quan trọng đã học trong chủ đề soạn thảo văn bản. Và giới thiệu chuyển tiếp sang phần khám phá
- 2. THỰC HÀNH TỔNG HỢP Gv trình chiếu nội dung bài tập HS: quan sát yêu cầu đề bài Bài tập: Lập bảng tóm lược thông tin cơ bản về các thành phố theo mẫu dưới đây: HS: Thảo luận và nêu lại một số đặc điểm về địa lý, khí hậu, kinh tế xã hội và địa danh của các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế, TPHCM (Cá nhân từng hs lần lượt chia sẻ từng đặc điểm về Địa lý, Khí hậu, Kinh tế, Xã hội và Địa danh) Yêu cầu các nhóm chia sẻ ngắn gọn thông tin đã thu thập về đặc điểm về địa lý, khí hậu, kinh tế xã HS: Thực hành theo nhóm đôi hội và địa danh của các thành phố Hà Nội, Hải làm bài trên máy tính Phòng, Đà Nẵng, Huế, TPHCM ( Đã yêu cầu về Hs nhận xét sản phẩm của nhóm nhà thu thập trước tiết học) bạn Yêu cầu: HS thực hành theo nhóm đôi làm bài trên máy tính Nhận xét sản phẩm của một số nhóm ( Cách chèn bảng, căn chỉnh nội dung trên bảng) Bài tập dành cho HS khá, giỏi: Chèn thêm 1 cột bên phải với nội dung hình ảnh minh họa. Yêu cầu HS Hs lắng nghe, ghi nhận truy cập internet tải hình ảnh minh họa cho địa danh mà em đang giới thiệu. VD: Thành phố Hà Nội chèn ảnh Lăng Bác Hồ, Gv trình chiếu bài làm của học sinh và mời hs nhận xét theo nhóm. Sau đó gv nhận xét và chỉnh sửa cho hs Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Bài 5: THỰC HÀNH TỔNG HỢP ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Học sinh nắm vững cách chèn phân số vào văn bản 2. Năng lực: Có năng lực soạn thảo được công thức phân số ở phần ứng dụng mở rộng và bài tập giáo viên yêu cầu. Phát triển kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, năng lực hợp tác 3. Phẩm chất: Cần cù, chăm chỉ luyện tập và thực hành nghiêm túc
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Chuẩn bị các bài tập thể dục kết hợp với âm nhạc (vũ điệu Chicken dance Vũ điệu gà – Hướng dẫn vận động Herbalife - Máy tính xách tay, máy chiếu (đã có ở phòng Tin học) 2. Học sinh: Chuẩn bị vở, bút, SGK, vở BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. KHỞI ĐỘNG GV: Trình chiếu vũ điệu Chicken dance Vũ điệu HS: Thực hiện vận động theo gà – Hướng dẫn vận động Herbalife nhạc Gv nhận xét, khen ngợi GV: Giới thiệu nội dung buổi thực hành tổng hợp 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC GV: Tổ chức để học sinh khám phá thêm phần ứng HS khám phá cách chèn phân số dụng mở rộng gõ công thức phân số, gõ chỉ số trên vào văn bản - Gv mở video thực hiện ví dụ soạn thảo phân số HS quan sát video: Nêu các bước thực hiện Học sinh nêu lại theo nhóm ? Nêu các bước thực hiện mà em quan sát được Gv trình chiếu chốt các bước thực hiện 3. LUYỆN TẬP GV trình chiếu nội dung thực hành và hướng dẫn HS: quan sát yêu cầu đề bài học sinh thực hành Thảo luận và thực hành theo Bài tập 1: Soạn thảo và làm bài tập sau: nhóm đôi. HS: Thực hành theo nhóm đôi làm bài trên máy tính (Học sinh khá, giỏi làm thêm bài 1c) Gv nhận xét bài làm các nhóm Hs nhận xét sản phẩm của nhóm Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh bạn
- thực hành tốt, những học sinh có cố gắng, tiến bộ. Đồng thời động viên khích lệ học sinh yếu kém cố gắng hơn trong các tiết học tiếp theo. Hs lắng nghe, ghi nhận 4. VẬN DỤNG Em hãy nêu các ví dụ có ứng dụng công thức phân HS nêu một số ví dụ trong thực tế số vào văn bản? Gv nhận xét, trình chiếu một số ứng dụng trong thực tế Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh thực hành tốt, những học sinh có cố gắng, tiến bộ. Đồng thời động viên khích lệ học sinh yếu kém cố gắng hơn trong các tiết học tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ... ... ... ...

