Giáo án Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 9
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_lop_123_tuan_9.docx
Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 9
- TUẦN 9 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT CHỦ ĐỀ 3: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT BÀI 5: NÉT GẤP KHÚC, NÉT XOẮN ỐC Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 9 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được nét gấn khúc, nét xoắn ốc; biết vận dụng các nét đó để tạo sản phẩm theo ý thích. - Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, bìa giấy, - Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, hình ảnh trực quan; hình ảnh minh họa. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1: Khởi động, giới thiệu bài học. GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức”. - Nhiệm vụ: mỗi HS trong nhóm vẽ kiểu - HS quan sát. nét gấp khúc, nét xoắn ốc đã biết hoặc theo ý thích, trí tưởng tượng bằng công cụ, họa phẩm sẵn có. - Tạo sản phẩm nhóm.
- - Yêu cầu kết quả: sản phẩm của mỗi nhóm bao gồm các nét gấp khúc, nét xoắn ốc khác nhau. - Đánh giá: Mức độ tham gia của cá nhân, tốc độ làm việc, hiệu quả sản phẩm, -Gv chốt ý giới thiệu tựa bài. 2. Khám phá những điều mới mẻ. Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết Tìm hiểu nét gấp khúc, nét xoắn ốc - HS nhắc lại tựa bài. - Tổ chức HS theo nhóm học tập, yêu cầu: + Quan sát trang 23 SGK Mĩ thuật 1 và hình ảnh do GV chuẩn bị( nếu có) + Thảo luận, nêu đặc điểm của mỗi kiểu nét. – Thảo luận nhóm 6 HS. + Yêu cầu HS dùng tay vẽ trên không hai kiểu nét này. Hỏi HS hai kiểu nét này khác nhau như thế nào? - GV nhận xét Quan sát nhận biết nét gấp khúc, nét xoắn ốc: – Cho HS làm việc nhóm, yêu cầu: + Quan sát hình minh họa trang 24, 25 SGK và hình ảnh, sản phẩm, tác phẩm – Đại diện các nhóm HS trình bày. Các mĩ thuật do GV, HS chuẩn bị (nếu có). nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. +Nêu biểu hiện của nét gấp khúc, nét xoắn ốc ở các hình ảnh trực quan. -GV giới thiệu tác phẩm : “ Cây đời” của họa sĩ Cờ -lim, chất liệu sơn dầu. -HS thảo luận nhóm 4 HS
- +Giới thiệu tác giả: Họa sĩ Cờ -lim – Quan sát, trả lời câu hỏi của GV.(Sử dụng (Gustav Klim)(1862- 1918) là người chấm để tạo hình bông hoa hướng dương Áo. Ông là người rất thích sử dụng nét trong tranh. Nhận xét câu trả lời của bạn. xoắn ốc để sáng tạo các tác phẩm mĩ – Đại diện nhóm HS trả lời.( nét xoắn ốc thuật. được sử dụng để thể hiện tán lá cây). Các +.GV gợi mở, nêu câu hỏi giúp HS nhận nhóm khác nhận xét, bổ sung. ra nét xoắn ốc được họa sĩ sử dụng. – Giới thiệu thêm một số sản phẩm, tác phẩm khác, ví dụ: + Một số sản phẩm của họa sĩ Cờ -lim. + Một số sản phẩm, tác phẩm khác. -Yêu cầu HS tìm các kiểu nét này ở xung quanh: trong lớp, trong trường, nơi công cộng, – Quan sát, lắng nghe. – GV tóm tắt nội dung quan sát: nét gấp khúc, nét xoắn ốc có thể tìm thấy trong tự nhiên, trong đời sống và ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo –HS tìm và kể. 2.1. Tìm hiểu cách tạo nét gấp khúc, nét xoắn ốc. -Tổ chức HS làm việc nhóm và giao – Lắng nghe. nhiệm vụ: +Quan sát hình minh họa trang 26 SGK và hình ảnh do GV chuẩn bị (nếu có) +Nêu thứ tự các bước thực hành tạo nét gấp khúc, nét xoắn ốc từ giấy. -GV tổng hợp , thị phạm hướng dẫn và giảng giải các thao tác, kết hợp tương -Thảo luận nhóm tác với HS: – Đại diện các nhóm HS trình bày. Các
- +Chọn giấy màu để tạo màu cho nét. nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. +Thực hiện các thao tác: vẽ/ kẻ, xé cuộn, dán, uốn, để tạo nét gấp khúc, xoắn ốc. * Thực hành và thảo luận. -Quan sát, lắng nghe. a/ Tổ chức cho GS làm việc cá nhân và thảo luận nhóm. -Giao nhiệm vụ cho HS: +Mỗi cá nhân tạo nét gấp khúc, nét xoắn ốc cho riêng mình. +Mỗi thành viên quan sát các bạn trong nhóm và cùng trao đổi trong thực hành. -Quan sát HS thực hành và cách giải quyết tình huống. Ví dụ: -HS thực hiện +Hướng dẫn HS cách gấp, xé, cuộn, cắt, – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, dán..giấy; cách sử dụng kéo an toàn, chia sẻ trong thực hành. đảm bảo vệ sinh trang phục, bàn ghế, lớp học. +Khích lệ HS quan sát, học hỏi kinh nghiệm và trao đổi, nhận xét, nêu câu hỏi, trong thực hành. b/ Tổ chức cho HS làm việc nhóm và thảo luận. -Giao nhiệm vụ : Tạo sản phẩm nhóm từ các sản phẩm của mỗi cá nhân. -Gợi HS một số cách tạo sản phẩm nhóm, gợi ý nhóm Hs chia sẻ sự lựa chọn cách sắp xếp tạo sản phẩm của nhóm. -Gợi mở các nhóm HS trao đổi vận
- dụng sản phẩm. – Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu nhóm: 6 3. Cảm nhận, chia sẻ HS – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm: – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, chia sẻ trong thực hành. – Hướng dẫn HS quan sát sản phẩm , gợi mở HS nội dung trao đổi, chia sẻ, cảm nhận về quá trình học tập, thực hành, thảo luận. +Em thích sản phẩm nào của bạn nào/ nhóm nào? +Có những sản phẩm nào ở các sản phẩm? – Trưng bày sản phẩm theo nhóm +Trong các sản phẩm trưng bày, nét nào – Giới thiệu sản phẩm của mình do em tạo ra? – Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của +Em và các bạn tạo sản phẩm của nhóm mình/của bạn như thế nào? -Gv đánh giá kết quả. +Kích thích HS tự đánh giá vâ liên hệ vận dụng. +Gợi mở HS liên tưởng sáng tạo các sản phẩm khác với hai kiểu nét đã học. +Nhận xét mức độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm. Tổng kết tiết học – Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy nghĩ. – Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn. – Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và -HS lắng nghe. hướng dẫn HS chuẩn bị. Tiết 2
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, Ổn định lớp và giới thiệu nội dung tiết học - Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài học -Suy nghĩ, chia sẻ, bổ sung. - Giới thiệu nội dung tiết học. 2. Vận dụng. Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 27 SGK . -HS quan sát. -Cho HS trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy gì trong hình? -HS trả lời. HS khác nhận xét +Con rắn được tạo nên từ nét gì? bổ sung. + Cái quạt được tạo nên từ nét gì? +Cách tạo ra con rắn, cái quạt từ nét gấp khúc, nét xoăn ốc. -GV giới thiệu thêm hình ảnh sản phẩm từ hai kiểu nét đã học. 3. Tổng kết bài học. -HS quan sát. -GV chốt lại: Có thể tạo sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật theo ý thích từ nét gấp khúc, nét xoắn ốc 4. Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo. – Tóm tắt nội dung chính của bài học – Nhận xét kết quả học tập – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo: xem
- trước bài 6 SGK, chuẩn bị các đồ dùng, vật liệu theo yêu cầu ở mục chuẩn bị trong Bài 6, trang 28 -HS lắng nghe. SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... CHỦ ĐỀ 3: TRANG TRÍ BẰNG CHẤM, NÉT LẶP LẠI (4 TIẾT) BÀI 5: KHU VƯỜN VUI VẺ (2 TIẾT) Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 9 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Nhận biết được sự lặp lại của chấm, nét trên đối tượng quan sát. Nếu được đặc điểm của hình thức lặp lại đối xứng, lặp lại xen kẽ và liên hệ với những hình ảnh xung quanh. + Tạo được sản phẩm khu vườn vui vẻ có các hình ảnh được trang trí bằng chấm, riết lặp lại. Biết trao đổi, chia sẻ và phối hợp cùng bạn trong thực hành, sáng tạo sản phẩm. + Trưng bày, giới thiệu và chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm cá nhân, sản phẩm nhóm. Bước đầu thấy được sự lặp lại tìm thấy trong tự nhiên, trong đời sống và trên sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu, màu vẽ, bút chỉ, bút dạ, bút sáp màu, tây chỉ, hồ dán, kéo, bia giấy...
- 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu, kéo, bút chì; máy tính, máy chiếu . III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai nhiều” thời gian khoảng 3 phút - GV chuẩn bị: Các hạt ngũ cốc hoặc khuy áo... (làm chấm). - Nhiệm vụ: Sắp xếp và dán các hạt ngũ cốc hoặc khuy áo tạo các chấm nhau, khác nhau và sắp xếp - HS tham gia trò chơi dưới các hạt ngũ cốc khuy áo tạo nét giống nhau, khác sự hướng dẫn của giáo viên nhau trên bằng giấy A3 theo ý thích. + Đánh giá: số lượng các chấm, nét giống nhau khác nhau. + Sử dụng kết quả chơi: GV gợi mở nhóm HS giới thiệu những chấm giống nhau khác nhau, nét giống nhau khác nhau, từ đó GV kết hợp giới thiệu nội dung giống bài học, II. KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết * Hình ảnh giới thiệu (tr.24, 25) - HS trả lời dựa theo quan sát - GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu hỏi (tr.24).
- - GV gợi mở: Tìm chấm, nét, màu giống nhau trên mỗi hình ảnh và giải thích sự giống nhau của các chấm, nét, hình, màu là sự lặp lại trên mỗi hình ảnh. - GV tóm tắt ý kiến của HS, kết hợp giới thiệu rõ hơn về hình thức sắp xếp đối xứng hoặc xen kẽ ở mỗi hình ảnh: + Hình ảnh hàng rào: Các thanh gỗ giống nhau được gắn với nhau theo cách đặt chéo (giống nét thắng xiên), lặp lại một cách đều đặn. Màu vàng và màu nâu của các thanh gỗ được lặp lại về màu + Hình ảnh lá cây dừa nước: Cấu tạo của lá dừa nước, các phiến lá đối xứng qua trục dọc là sống lá và lặp lại nhiều lần, GV gọi mở những gần là giống như các nét thắng xiên được lặp lại và màu xanh của các các phiến lá cũng được lặp lại về màu. + Hình con bọ dừa: Con bọ dừa có các chấm màu
- trắng lặp lại ở phần đầu, chấm màu đen được lặp lại ở hai cánh. - HS quan sát hình ảnh + Hình vải thổ cẩm: Các màu đen, đỏ, hồng, xanh lá cây được lặp lại theo các hình hoạ tiết. * Hình ảnh liên hệ thực tế (sưu tầm - nếu có/nên có) - GV giới thiệu, gợi mở HS nhận ra chấm, nét hoặc - HS lắng nghe hình, màu lặp lại xen kẽ, lặp lại đối xứng. - GV tóm tắt nội dung Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo - GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách thực hành * Lặp lại đối xứng (tr.25): + GV hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ và tìm hiểu, giới thiệu cách tạo sự lặp lại đối xứng. + GV giải thích rõ hơn biểu hiện của lặp lại đối xứng: Là sắp xếp chấm, nét giống nhau qua các trục - HS quan sát hình minh họa ngang. + GV giới thiệu, thị phạm minh hoạ và giảng giải các bước, kết hợp tương tác với HS. Bước 1: Kẻ gấp giấy tạo các trục ngang, dọc, vẽ chấm hoặc tiết ở một bên của trục - HS chú ý lắng nghe Bước 2: Vẽ chấm hoặc nét ở bên đối diện của trục. Bước 3: Vẽ thêm chi tiết hình ảnh giống nhau theo
- ý thích ở hai bên trục để tạo sự lặp lại đối xứng * Lặp lại xen kẽ (tr.26): + GV hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ và tìm hiểu, giới thiệu chấm, nét lặp lại xen kẽ. + GV giải thích rõ hơn biểu hiện của lặp lại xen kẽ. Là sắp xếp chim mát có hình thức khác nhau, đặt cạnh nhau nhiều lần. + GV giới thiệu, thị phạm minh hoạ (mời HS tham gia) cách sắp xếp tạo chấm, nét lặp lại xen kẽ. Nếu có thể, GV ví dụ thêm một số cách sắp xếp chẩm, ng lặp lại xen kẽ như: xen kẽ đơn lẻ, xen kẽ các chấm, nét, giúp HS thấy được sắp xếp lặp lại xen kẽ bằng nhiều cách. Ví dụ: Lặp lại tự do - HS chú ý quan sát, lắng - GV tổ chức HS tạo sản phẩm nhóm và gợi mở nội nghe GV hướng dẫn dung trao đổi, chia sẻ + GV giao nhiệm vụ cho nhóm HS: Tạo hình khu vườn vui vẻ có hình ảnh, chi tiết thể hiện chấm, nết hoặc hình, màu lặp lại. + GV hướng dẫn HS thảo luận: • Thống nhất lựa chọn hình ảnh thể hiện trong khu vườn của nhóm. Ví dụ: con vật biết
- bay/không biết bay, cây, hoa, lá, mây, trời, hàng rào, dòng sông, thuyền • Phân công thành viên tạo hình ảnh chi tiết cho sản phẩm (hoặc mỗi thành viên tự lựa chọn). + GV hướng dẫn HS tạo sản phẩm cá nhân và trao đổi, thảo luận: Bước 1: Vẽ hình ảnh bằng bút màu hoặc bút chì (GV hướng dẫn HS vận dụng đồ dùng, vật liệu sẵn - HS thảo luận, trao đổi theo có để vẽ tạo hình ảnh như minh hoạt vẽ hình con nhóm cánh cam (tr26). - HS lắng nghe GV hướng dẫn Bước 2: Trang trí chấm, nết lặp lại xen kẽ hoặc đối xứng cho hình vẽ để tạo hình ảnh theo ý thích. Bước 3: Cắt hoặc xé hình ảnh vừa về và trang trí rời khỏi tờ/ trang giấy để tạo sản phẩm cử nhân + GV vận dụng hình ảnh giới thiệu trong Vở thực hành để gợi mở thêm y tưởng thực hành cho HS. - GV hướng dẫn nhóm HS sắp xếp sản phẩm cá nhân để tạo sản phẩm nhóm và trao đổi, thảo luận - HS tạo sản phẩm cá nhân - GV hướng dẫn nhóm HS thực hiện: Bước 1: Thảo luận, thống nhất cách sắp xếp Bước 2: Sắp xếp nháp/thử (có thể) và thống nhất vị
- trí các hình ảnh trên khổ giấy Bước 3: Phân công thành viên dán hình ảnh trên khổ giấy và xây dựng nội dung giới thiệu - GV gợi mở HS thảo luận: Các thành viên cùng quan sát, trao đổi và thông nhất vẽ thêm hình ảnh hoặc trang trí thêm châm, nét lặp lại trên sản phẩm nhóm Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ - GV hướng dẫn HS trưng bày như sau:Sử dụng bục (bàn HSGV) để trưng bày sản phẩm - GV gợi ý HS chuẩn bị nội dung giới thiệu tham khảo gợi ý trong SGK và bổ sung thêm: tên sản - HS chú ý lắng nghe lưu ý phẩm, giới thiệu chi tiết hình ảnh thích nhất ở sản để phẩm - GV tổ chức HS quan sát toàn bộ và lần lượt các sản phẩm kết hợp đại diện (hoặc toàn nhóm) lên trình bày, giới thiệu về sản phẩm và chia sẻ cảm nhân về các sản phẩm trong lớp. 3. LUYỆN TẬP - GV yêu cầu HS: Nhận biết sự lặp lại trong hình ảnh GV đưa - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của HS. 4. VẬN DỤNG
- - GV tổ chức HS quan sát hình ảnh minh hoạ (tr.27) và gợi mở HS nhận ra: tạo sản phẩm và trang trí lặp lại bằng chất liệu khác như: đất nặn, màu dạ,... - Tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị bài tiếp theo - GV tóm tắt nội dung chính của bài học. GV nhắc HS: Xem trước Bài 6 và chuẩn bị đồ dùng, công cụ theo hướng dẫn ở mục Chuẩn bị. - HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn - HS thảo luận theo nhóm - HS chia sẻ cảm nhận - HS trưa bày sản phẩm - Đại diện các nhóm lên trình bày sản phẩm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... LỚP 3 BÀI 5: HÌNH DÁNG CƠ THỂ EM Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 9 (tiết 1)
- I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu sau: – Nhận biết được hình dáng cơ thể người và liên hệ với một số hình cơ bản; phân biệt dáng người tư thế tĩnh và tư thế động. – Bước đầu biết sử dụng hình cơ bản để tạo được dáng người ở tư thế tĩnh và động theo ý thích. – Trưng bày và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm dáng người động của mình, của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - HS: Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy . - GV: Máy tính, máy chiếu, các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học, nhạc bài hát “ Ồ sao bé không lắc’’. Giấy màu, màu vẽ, bút chì, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐchủ yếu của HS 1. Khởi động - Lớp hát Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết Giới thiệu dáng người tư thế tĩnh và động (Sử dụng - Thảo luận: Nhóm đôi hình 1 và2, SGK, tr.21): - Trả lời câu hỏi - Yêu cầu HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: Chỉ ra - Nhận xét trả lời của bạn sự khác nhau về tư thế dáng người ở hình 1 và hình 2? và bổ sung. - Thực hiện đánh giá - Một số HS lên tạo dáng - Tổ chức Hs trải nghiệm: Tạo dáng người tư thế tĩnh và tư thế tĩnh và động; các động bạn khác chia sẻ, nhận xét, - Tóm tắt bổ sung. Giới thiệu đặc điểm hình dáng bên ngoài cơ thể người - Quan sát, thảo luận, trả và liên hệ với một số hình cơ bản (sử dụnghình 3 và 4, lời câu hỏi SGK, tr.21): - Nhận xét, bổ sung câu trả - Yêu cầuquan sát, trả câu hỏi: Chỉ ra các hình cơ bản ở lời của bạn. hình 3 tương ứng với mỗi bộ phận chính của hình dáng - 4 HS thể hiện cho cả lớp bên ngoài cơ thể người, kết hợp với hình 4? đoán về dáng mình tạo. - Tổ chức Hs chia sẻ, nhận xét, bổ sung câu trả lời. (Dáng tĩnh và dáng động) - Nhận xét chia sẻ của HS và giới thiệu rõ hơn đặc điểm - Các HS không tham gia một số bộ phận chính của hình dáng bên ngoài của cơ thể trải nghiệm: Quan sát, trả người tương ứng với hình cơ bản như: đầu có dạng hình lời, nhận xét, bổ sung. tròn; cổ thân, tay, chân có dạng hình chữ nhật... - Tóm tắt và chốt kiến thức: Sử dụng câu chốt trong SGK. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút): 2.1. Tạo dáng người tư thế đứng yên (dáng tĩnh) và tư - Quan sát
- Hoạt động chủ yếu của GV HĐchủ yếu của HS thế động - Thảo luận nhóm 4 và nêu a. Tổ chức HS quan sát video và yêu cầu HS nêu các cách thực hành bước tạo hình dáng tĩnh. - Nhận xét trả lời của bạn - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của Hs, kết hợp trình và bổ sung chiếu các hình 1, 2, 3 (SGK, trang 22) và giới thiệu rõ - Quan sát, nghe Gv hướng hơncác - Kích thích HS hứng thú với tạo dáng người tư dẫn thực hành. Có thể nêu thế động từ dáng người tư thế tĩnh vừa vẽ. câu hỏi b.Tổ chức HS quan sát video và yêu cầu HS nêu các - Quan sát video bước tạo hình dáng động - Nêu các bước thực hành - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của Hs, kết hợp trình - Nhận xét trả lời của bạn chiếu các hình 1, 2, 3, 4 (SGK, trang 22) và giới thiệu, và bổ sung thị phạm một số thao tác - Giới thiệu thêm một số sản - Quan sát, nghe Gv thị phẩm dáng người tư thế động khác nhau, gợi mở HS chia phạm, giới thiệu. Có thể sẻ. nêu câu hỏi 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Thực hành tạo sản phẩm - Giao nhiệm vụ tiết 1 cho HS: cá + Thực hành: Vẽ tạo dáng tĩnh và cắt, sắp xếp tạo dáng nhân động theo ý thích. - Quan sát, trao đổi với + Quan sát các bạn trong nhóm và trao đổi, chia sẻ về ý bạn trong nhóm tưởng tạo dáng động của mình, hỏi ý tưởng của bạn - Quan sát HS thực hành, trao đổi - Gợi mở HS: Có thể vẽ thêm hình ảnh yêu thích (mây, trời chim, cây, hoa ) ở sản phẩm tạo hình dáng động. 3. Cảm nhận, chia sẻ - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, gợi mởnội dung HS nhận xét, chia sẻ. - Trưng bày sản phẩm - Tóm tắt, trao đổi chia sẻ của HS, nhận xét kết quả thực - Quan sát các sản phẩm hành; gợi nhắc nội dung chính của tiết học và liên hệ bồi - Chia sẻ cảm nhận dưỡng phẩm chất 4. Vận dụng(khoảng 2 phút): - Em có thể tự làm thêm một số sản phẩm dáng ngườitừ Nghe, chia sẻ cách tạo chất liệu khác như: vẽ, nặn, xé dán... thêm sản phẩm mĩ thuật tại - Nhắc Hs bảo quản sản phẩm và có thể mang sản phẩm nhà. làm ở nhà đến lớp để tạo sản phẩm nhóm ở tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
- Bài 4: SỬ DỤNG MÁY THU THANH Số tiết thực hiện: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 9 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Biết thêm một số chương trình trên đài phát thanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy: Máy thu thanh/ đài/ radio (có chức năng thu sóng AM và FM) hoặc radio, cassette (loại thông dụng dùng được cho băng và đĩa). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận âm thanh phát ra ở một sơ đồ khối - Cách tiến hành: - GV cho cả lớp quan sát đài thật và chiếu - HS quan sát hình ảnh để khởi động bài học. + GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Máy thu thanh còn được gọi với cái tên nào khác? - GV kết luận: Máy thu thanh còn được gọi với cái tên nào kháclà đài hoặc radio. + HS trả lời theo hiểu biết của mình: - GVnhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
- 2. Khám phá: - Mục tiêu: Nêu được tác dụng của máy thu thanh. -HS mô tả được mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu thanh. (làm việc nhóm đôi) - Giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát 4 hình trong mục 1 SGK trang 21, yêu cầu học sinh nêu tác dụng của máy thu thanh. Em hãy quan sát 4 hình và cho biết ông bà, bác tài xế, bạn nhỏ đang sử dụng máy thu thanh để làm gì? - Học sinh làm việc theo cặp sau đó làm -Thảo luận nhóm đôi quan sát tranh. việc cả lớp. - Giáo viên gọi đại diện 1- 2 học sinh lên - Đại diện nhóm trình bày: bảng chỉ và nói tác dụng máy thu thanh + hình 1 chương trình thời sự có tác được thể hiện trong mỗi hình. dụng cung cấp thông tin thời sự xảy ra - Gợi ý trả lời: trong nước và trên thế giới; + hình 2: chương trình ca nhạc có tác dụng giải trí; + hình 3: chương trình an toàn giao thông có tác dụng cung cấp thông tin tình hình giao thông; + Hình 1: chương trình thời sự có tác + hình 4: chương trình học có tác dụng dụng cung cấp thông tin thời sự xảy ra phổ biến kiến thức. trong nước và trên thế giới; +Hình 2: chương trình ca nhạc có tác dụng giải trí;
- +Hình 3: chương trình an toàn giao thông có tác dụng cung cấp thông tin tình hình giao thông; +Hình 4: chương trình học có tác dụng - HS nhận xét ý kiến. phổ biến kiến thức. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1: - Học sinh biết tác dụng chính của máy thu thanh: cung cấp thông tin (tin tức, thời sự, dự báo thời tiết...); giải trí, phổ - Yêu cầu học sinh khác nhận xét và bổ biến kiến thức,... sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Máy thu thanh dùng để nghe chương trình phát thanh. Nội dung chương trình phát thanh thường là tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: GV mở cho HS lắng nghe một số mục
- phát thanh kết hợp giới thiệu về chương trình đó. HS cùng trao đổi đưa ra những - Lớp chia thành các nhóm nhỏ theo yêu câu hỏi thắc mắc để GV giải đáp. cầu của giáo viên. - Cuối tiết học, GV hỏi HS: Em đa biết những gì qua bài học hôm nay? Em còn băn khoăn về điều gì? - HS nêu suy nghĩ của mình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

