Giáo án Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 29

docx 17 trang cận bạch 02/04/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 29", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_lop_123_tuan_29.docx

Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 29

  1. TUẦN 29 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT 1 Bài 15. EM VẼ CHÂN DUNG BẠN Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 29 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết hình dạng, đặc điểm khuôn mặt của các bạn trong nhóm/lớp. - Vẽ được chân dung bạn bằng nét và màu sắc sẵn có, bước đầu biết thể hiện đặc điểm chân dung của bạn ở mức độ đom giản. - Chia sẻ được cảm nhận về bức tranh của mình, của bạn; biết trao đổi về ứng dụng của tranh chân dung vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh - SGK Mĩ thuật 1, Vở thực hành Mĩ thuật 1, giấy vẽ, màu,... - Tranh/ảnh chân dung của bạn hoặc người thân. - Câu chuyện mô tả về khuôn mặt một người mà em ấn tượng. 2.Giáo viên - Phương tiện, màu vẽ, giấy màu. - Một số bức tranh chân dung rõ đặc điểm nhân vật. Lưu ý hình ảnh có yếu tố vùng miền, gần gũi với học sinh, đủ giới tính nam nữ. - Minh hoạ giới thiệu cách vẽ một bức tranh chân dung bằng màu thông dụng với HS lớp 1. Chủ yếu là hướng HS đến các bước vẽ hợp lí nhưng tránh bị dập khuôn. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  2. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động, giới thiệu bài học GV có thể tham khảo một số gợi ý sau: - Lắng nghe, tương tác với - Có thể đưa ra một ảnh chân dung một nhân vật GV. quen thuộc với HS để gây sự chú ý. Ví dụ: Nhân vật hoạt hình, người nổi tiếng, thầy cô, bạn bè,... có đặc điểm dễ nhận biết và hỏi HS. - Có thế vào bài bằng cách kể về một nhân vật rất quen thuộc qua việc mô tả hình dáng, đặc điểm - Trả lời câu hỏi. khuôn mặt. - Hỏi HS: Thầy/Cô vừa mô tả về ai? Kết luận: Mỗi người có một đặc điểm khuôn mặt riêng để chúng ta nhận diện và phân biệt với người khác. Vậy hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu chân dung mỗi người thông qua việc vẽ lại các đặc điểm riêng của bạn trong lớp. Hoạt động 2: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá Những điều mời mẻ 3.1.Hoạt động quan sát, nhận biết 3.1.1. Tìm hiểu hình dạng khuôn mặt người - Lắng nghe. - Giới thiệu và tổ chức cho HS quan sát một số ảnh - Quan sát hình ảnh chân dung có đặc điểm khuôn mặt và trạng thái cảm xúc khác nhau (gồm một số lứa tuổi, có thể sử dụng hình ảnh chân dung trang 66 SGK). Nếu ảnh - Trao đổi, thảo luận với bạn của người trưởng thành nên lựa chọn ảnh chân cùng bàn. dung của nhân vật có ảnh hưởng nhất định đến đời - Trình bày nhận xét của mình sống xã hội, truyền thống văn hoá của địa phương trước nhóm/lớp. (nên tham khảo nội dung môn Tiếng Việt, môn Đạo đức,... lớp 1). Gợi mở HS nêu nhận xét về: + Hình dạng khuôn mặt người trong mỗi bức ảnh.
  3. + Nét mặt thể hiện vui hay buồn. - Quan sát tranh chân dung + Liên hệ quan sát khuôn mặt các bạn trong lớp. (SGK, tranh phóng to). - GV tóm tắt nội dung HS đã thảo luận và chia sẻ. Lưu ý: Mỗi người có khuôn mặt và đặc điểm riêng giúp chúng ta phân biệt được người này với người khác. - Trao đổi, thảo luận với bạn cùng bàn theo các câu hỏi GV 3.1.2. Tổ chức cho HS quan sát một số tranh chân dung nêu ra. giới thiệu trang 65, 68 trong SGK và tranh chân dung do GVchuẩn bị (nên có). - Trình bày nhận xét của mình - Gợi mở nội dung cho HS thảo luận và chia sẻ: trước nhóm/lớp. + Bức tranh vẽ về ai? + Kể tên một số màu sắc xuất hiện trong mỗi bức tranh? + Trong các bức tranh sử dụng những nét vẽ cong, thẳng như thế nào? - Liên tưởng, mô tả về khuôn + Kể một số hình ảnh thể hiện trong mỗi bức tranh, mặt của một người mà mình hình ảnh nào rõ nhất? Hình khuôn mặt trong bức tranh có thích. gì đặc biệt? + Cảm nhận về bức tranh: Vui hay buồn, thích hay chưa thích, màu sắc,... Vì sao? - GV tóm tắt nội dung thảo luận, chia sẻ của HS, kết hợp giới thiệu thêm một số thông tin về các bức tranh. - Quan sát tranh. - GV nêu vấn đề, gợi mở HS mô tả về khuôn mặt của một người mà HS thích. - Thảo luận cách tiến hành vẽ chân dung bạn. - GV giới thiệu thêm một số tranh chân dung do HS/thiếu nhi thể hiện cảm nhận. Lưu ý sự phong phú về hình dạng khuôn mặt và màu sắc, cách sắp xếp bố cục,... - Lắng nghe và ghi nhớ hướng Lưu ý: Tranh chân dung chủ yếu vẽ khuôn mặt dẫn của GV. người. 3.2. Hoạt động thực hành, sáng tạo và thảo luận
  4. 3.2.1. Tìm hiểu cách thực hành, sáng tạo - GV tổ chức cho HS quan sát SGK trang 66, 67 phần Cách vẽ chân dung bạn (hoặc hình ảnh minh hoạ do GV trình chiếu). Yêu cầu HS thảo luận, nêu cách tiến hành vẽ chân dung bạn. - GV kết hợp nội dung HS chia sẻ với giới thiệu, giảng giải cách vẽ (nên thị phạm minh hoạ) và gợi mở, tương tác với HS dựa trên các bước thực hành được minh hoạ trong SGK: + Quan sát tìm đặc điểm của khuôn mặt bạn: về hình - Lắng nghe, ghi nhớ nhiệm dạng chung và đặc điểm một số bộ phận như: màu da, vụ. màu tóc, miệng, mũi, mắt, tóc, tai, trang phục,... + Vẽ hình khuôn mặt trên giấy: Kích thước hình - Tự vẽ một bức tranh chân khuôn mặt phù họp với khổ giấy (hoặc trang vở thực dung về người bạn của mình. hành), hình dạng khuôn mặt theo đặc điểm của khuôn mặt bạn. - Thảo luận theo nhóm các nội + Vẽ chi tiết cho khuôn mặt: dựa trên đặc điểm: mắt, dung như: đặc điểm và các bộ mũi, miệng,... trên khuôn mặt bạn. Có thể kết họp chú ý phận trên khuôn mặt; màu sắc đến trang phục và các chi tiết khác như: vòng cổ, vòng và các chi tiết trang trí; vị trí tay, hoa tai, nơ tóc,... hoặc vẽ trang trí cho bức tranh như: và kích thước hình khuôn mặt; vẽ hoa, vẽ bức tường, cửa sổ, con vật,... (liên hệ với tranh cách sử dụng màu vẽ,... minh hoạ trang 68 SGK, phần Sáng tạo bức tranh chân dung. + Vẽ màu cho bức tranh: theo ý thích về màu da, màu tóc, trang phục, màu nền xung quanh,... - GV cần kết hợp cho HS quan sát tranh minh hoạ trang 68 SGK, phần Sáng tạo bức tranh chân dung và có thể giới thiệu thêm một số hình ảnh chân dung sau: - Trưng bày sản phẩm theo 3.2.2. Thực hành, sáng tạo hướng dẫn của GV. - Tổ chức HS theo nhóm học tập. Nhiệm vụ: Thực hành: Mỗi HS vẽ một bức tranh chân dung về
  5. người bạn của mình. - Quan sát các bức tranh. - GV gợi mở HS có thể lựa chọn vẽ theo cặp hoặc vẽ theo trí nhớ, tưởng tượng về một người bạn. - Nêu cảm nhận của cá nhân, Thảo luận nhóm: Trong thực hành, HS trong nhóm nhận xét, cùng nhau chia sẻ, trao đổi về các nội dung như: đặc điểm và các bộ phận trên khuôn mặt; màu sắc và các chi tiết - Giới thiệu, chia sẻ thông tin trang trí; vị trí và kích thước hình khuôn mặt; cách sử về bức tranh của mình. dụng màu vẽ,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT 2 Bài 15. TRANG PHỤC EM YÊU THÍCH Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 29 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: - Nêu được tên trang phục của một số ngành nghề quen thuộc, biết liên hệ một một số bộ phận chính của trang phục với các hình cơ bản đã được học. - Sử dụng được các hình cơ bản lặp lại để tạo sản phẩm trang phục theo ý thích. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm trang phục mà mình đã tạo được. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Học sinh: SGK, vở bài tập, giấy màu, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán, 2.2. Giáo viên: SGK, giấy màu, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán, ; hình ảnh trực quan liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Nội dung Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3’) *Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới.
  6. - Kiểm tra sĩ số, chuẩn bị đồ dùng của HS. - Lớp trưởng/tổ trưởng - Giới thiệu bài học: Tổ chức xem video HS hoặc người mẫu báo cáo trình diễn thời trang. Gợi mở HS chia sẻ: - Lắng nghe, đưa ra câu + Hoạt động diễn ra trong video. trả lời. Nhận xét câu trả + Em ấn tượng với trang phục nào? Vì sao? lời của bạn + Nhận xét câu trả lời của HS và qua đó liên hệ vào nội dung bài dạy. Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 9’) *Mục tiêu:Nhận biết được đặc điểm của một số trang phục thuộc ngành nghề khác nhau a. Sử dụng hình ảnh các nhân vật mặc trang phục trong SGK (Tr.68, 69) - Nhắc HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: - Quan sát + Nêu tên trang phục trên mỗi hình ảnh. - Trao đổi, thảo luận + Nhìn trang phục đó em liên hệ đến ngành nghề, công việc nhóm, trả lời câu hỏi. nào? - Nhận xét, bổ xung câu + Kiểu dáng, màu sắc của trang phục ngành nghề đó? trả lời của bạn/nhóm - Nhận xét nội dung trả lời của HS; giới thiệu rõ hơn về đặc bạn điểm của từng trang phục, chi tiết nhận dạng ngành nghề trên mỗi trang phục. - Trực quan thêm một số hình ảnh trang phục ngành nghề - Ghi nhớ khác giúp HS thấy được sự đa dạng của các trang phục. - Gợi nhắc HS: + Có nhiều loại trang phục khác nhau. + Trang phục cho mỗi ngành nghề, công việc sẽ có hình dáng, màu sắc và một số chi tiết đặc trưng để dễ nhận diện. b. Sử dụng một số hình ảnh sản phẩm trang phục (Tr.69) - Giao nhiệm vụ HS quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi: - Quan sát + Các bộ phận của mỗi sản phẩm? - Thảo luận nhóm 4 – 6 + Hình cơ bản có trên mỗi trang phục? - Trả lời các câu hỏi + Hình cơ bản nào được lặp lại trên mỗi trang phục? - Nhận xét, bổ xung câu + Màu sắc, hình trang trí trên mỗi trang phục? trả lời của bạn, nhóm + Trang phục đó phù hợp với những công việc, đối tượng bạn. nào? - Chia sẻ ý tưởng về - Nhận xét, bổ xung, đánh giá câu trả lời của HS. hình thức tạo sản phẩm - Gợi nhắc HS: Có thể tạo sản phẩm trang phục yêu thích con vật nuôi. bằng các hình cơ bản và sặp xếp lặp lại. - Sử dụng một số câu hỏi mở, nêu vấn đề, gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sáng tạo sản phẩm trang phục yêu thích trước khi chuyển sang hoạt động thực hành sáng tạo. + Em, nhóm em sẽ tạo trang phục nào?
  7. + Em sử dụng hình cơ bản nào để tạo trang phục đó? + Trên trang phục em sẽ trang trí thêm những hình nào?..... Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo (khoảng 15’) *Mục tiêu:HS hiểu được cách tạo hình, trang trí một số sản phẩm trang phục theo ý thích a.Hướng dẫn HS cách tạo sản phẩm trang phục em yêu thích. - Giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát hình minh họa cách tạo - Quan sát hình và trang trí áo đồng phục HS nam (tr.70) và cách tạo - Thảo luận nhóm 4- 6 hình, trang trí trang phục biểu diễn nghệ thuật (tr.71) và thảo HS luận, trả lời câu hỏi: - Trả lời câu hỏi + Trang phục nào được sáng tạo bằng cách cắt, dán trang trí - Nhận xét/bổ xung hình cơ bản? - Quan sát GV thực hiện + Trang phục nào được sáng tạo bằng cách cắt, dán hình cơ các bước. bản và vẽ trang trí? - Lắng nghe và ghi nhớ. + Màu sắc chủ đạo của mỗi trang phục? + Vật liệu để tạo nên mỗi trang phục? + Những điểm khác nhau giữa hai trang phục? - Đánh giá câu trả lời, nhận xét/bổ sung của HS. - Thao tác trực tiếp hoặc trình chiếu kết hợp thuyết trình các bước tạo sản phẩm trang phục. * Tạo hình và trang trí áo đồng phục HS nam. + Bước 1. Chọn vật liệu, dụng cụ phù hợp. + Bước 2. Vẽ hình các bộ phận chính, phụ của trang phục lên giấy trắng. Dùng kéo cắt theo nét vẽ hình các bộ phận. + Bước 3. Ghép, dán, gấp các bộ phận tạo nên hình chiếc áo. + Bước 4. Cắt dán trang trí thêm chấm, nét lặp lại tạo sản phẩm áo đồng phục HS nam thêm sinh động. *Tạo hình và trang trí trang phục biểu diễn nghệ thuật + Bước 1. Chọn vật liệu, dụng cụ phù hợp. + Bước 2. Vẽ hình các bộ phận chính, phụ của trang phục lên giấy trắng. Dùng kéo cắt theo nét vẽ hình các bộ phận. + Bước 3. Ghép, dán, gấp các bộ phận tạo nên hình trang phục. + Bước 4.Dùng bút sáp màu vẽ rang trí thêm nét, hình lặp lại cho sản phẩm thêm sinh động. - Nhắc HS: + Có nhiều trang phục và cách tạo hình trang phục. +Có thể xé, cắt dán hoặc vẽ trang trí thêm chấm, nét, hình lặp lại cho trang phục sinh động hơn. - Tổ chức HS quan sát thêm một số hình sản phẩm trang
  8. phục, giúp HS thấy được sự đa dạng về hình thức thể hiện trước khi giao bài tập và tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm. b. Tổ chức HS thực hành và tập trao đổi, chia sẻ - Bố trí HS theo nhóm 4 – 6 HS - Ngồi theo vị trí nhóm. - Giao bài tập: Tạo hình và trang trí trang phục theo ý thích. -Thực hành cá nhân. - Nhiệm vụ HS thực hành trong tiết 1: - Quan sát, nêu ý kiến, Sử dụng hình cơ bản để tạo trang trang phục theo ý thích. trao đổi, nhận xét về sản - Gợi mở HS thực hành: phẩm đang thực hành + Chọn màu sắc cho trang phục. của mình, bạn.Hoặc nhờ + Liên hệ các bộ phận chính, phụ đó có dạng hình cơ bản GV giải đáp, trợ giúp. nào. + Xác định tỉ lệ giữa các bộ phận chính, phụ của trang phục. + Vẽ hình các bộ phận, cắt hoặc xé các bộ phận theo nét đã vẽ, + Ghép dán các bộ phận. - Nhắc HS: + Tham khảo thêm một hình sản phẩm trang phục (trang 71) + Thời lượng dành cho nhiệm vụ thực hành tạo hình sản phẩm. +Trong quá trình thực hành quan sát bạn trong nhóm, phát hiện điều có thể học tập từ bạn, có thể chia sẻ với bạn về ý tưởng thực hành của mình, tham khảo cách thực hành của bạn, - Quan sát HS thực hành và trao đổi, gợi mở hoặc trực tiếp hướng dẫn cá nhân, nhóm HS thực hành tạo hình trang phục. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm, chia sẻ cảm nhận (khoảng 5’ *Mục tiêu: HS trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về hình dáng trang phục đã tạo được của mình, của bạn. - Hướng dẫn HS trưng bày kết quả thực hành các bộ phận - Lên bục báo cáo kết của con vật nuôi. Gợi mở HS giới thiệu và chia sẻ kết quả quả. thực hành: - Giới thiệu tên trang + Em đã tạo được hình trang phục nào? phục + Hình trang phục đó được ghép dán bởi những hình cơ bản - Hình bộ phận chính, nào? phụ. + Em đã tạo hình trang phục đó bằng cách nào? - Chia sẻ ý tưởng trang - Tóm tắt các ý kiến chia sẻ, nhận xét, đánh giá kết quả thực trí trang phục. hành của HS. - Lắng nghe - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng trang trí cho sản phẩm trang phục yêu thích của mình. Hoạt động 5: Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết
  9. 2(khoảng 3’) *Mục tiêu:Chia sẻý tưởng sử dụng hình trang trí, hoàn thiện sản phẩm trang phục của mình. - Nhắc lại nội dung chính của tiết học, nhận xét, đánh giá giờ - Lắng nghe. học. - Chia sẻ ý tưởng. - Nhắc HS: - Vệ sinh nơi mình thực + Chia sẻ được ý tưởng sử dụng hình trang trí, hoàn thiện hành. sản phẩm trang phục của mình. + Chuẩn bị, dụng cụ, bút màu để tiết học sau sẽ thực hành tiếp. + Dọn vệ sinh sạch sẽ nơi mình thực hành trước khi rời vị trí. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN MĨ THUẬT 3 BÀI 15: NHỮNG KHUÔN IN THÚ VỊ Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 29 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Tạo được khuôn in theo ý thích. - Sáng tạo được sản phẩm tranh in bằng một số cách in đơn giản. - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Vở thực hành; Giấy, bút chì, màu sáp, màu goát kéo. 2. Giáo viên:Theo mục Chuẩn bị trong SGK, có thể thay đổi hoặc bổ sung để phù hợp ý tưởng DH và điều kiện thực tiễn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3 phút)
  10. - Kiểm tra sĩ số HS; Gợi mở HS chia sẻ sự chuẩn bị bài học. - Để đồ dùng học tập -Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài. trên bàn. Một số HS +Tổ chức trò chơi “Nhà thông thái”.. giới thiệu GV chuẩn bị một số ảnh chụp, tranh in bằng nhiều chất liệu khác nhau như: In bằng màu - HS thực hiện yêu goát, màu sáp, bút chì cầu của GV Cách tiến hành: GV chia HS làm 2 đội, yêu cầu mỗi đội đoán cách in trong mỗi bức tranh. Kết quả đội nào trả lời nhiều đáp án đúng sẽ chiến thắng. Từ đó dẫn dắt HS vào bài học: Có nhiều cách tạo khuôn in và in khác nhau. Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát nhận biết (khoảng 8 phút) - Tổ chức HS quan sát hình ảnh minh họa - Quan sát SGK. Giao nhiệm vụ cho HS: Thảo luận - Trao đổi nhóm nhóm,trả lời câu hỏi trong SGK,nối sản phẩm (nhóm 4 HS) in với khuôn in tương ứng - Trả lời câu hỏi + GV nhận xét câu trả lời của HS. trong SGK - Tóm tắt HĐ 2, và kích thích HS chú ý vào - Nhận xét hoặc bổ HĐ 3. sung ý kiến của các bạn đã chia sẻ Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và trao đổi, chia sẻ (khoảng 17 phút) - Nêu nội dung thảo - Tổ chức HS tìm hiểu, thảo luận. luận của mình. + Hướng dẫn Hs quan sát và nêu các bước tạo - Nhận xét, bổ sung khuôn in, in bằng màu sáp. câu trả lời của bạn + Hướng dẫn Hs quan sát và nêu các bước tạo khuôn in, in bằng màu goát. - Lắng nghe - Đánh giá câu trả lời của HS. Tóm tắt, giải thích một số bước, thao tác chính/ khó, kích thích HS hứng thú trải nghiệm việc tạo sản phẩm in. - Giới thiệu nhiệm vụ thực hành tiết 1 - Bố trí HS ngồi theo nhóm -Thực hiện nhiệm vụ -Tổ chức cho HS lựa chọn họa phẩm để tạo của GV giao sản phẩm in theo ý thích.
  11. - Giao nhiệm vụ thực hành, thảo luận cho HS: +Thực hành, trải nghiệm cách tạo khuôn in, in -Thực hành tạo tạo sản phẩm theo ý thích. khuôn in và sản +Quan sát các bạn trong nhóm, chia sẻ về phẩm in theo ý thích. cách tạo khuôn in/ sản phẩm. Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của bạn. - Nhắc HS: Chú ý khi tạo khuôn in thủng, HS cần chọn hình ảnh đơn giản. Có thể gập đôi, rồi dùng kéo cắt. Tạo khuôn in đặc, HS có thể vẽ hình phức tạp hơn, dùng kéo cắt theo đường công tua của hình vẽ. - Quan sát HS thực hành, thảo luận và trao đổi, gợi mở, hướng dẫn cách vẽ, cắt, thị phạm những thao tác khó giúp HS thuận lợi hơn trong thực hành. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về SP (khoảng 5 phút) - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm trên bàn, - Trưng bày, quan sát treo trên tường. sản phẩm - Hướng dẫn HS quan sát các sản phẩm trong - Một số HS giới lớp thiệu sản phẩm của - Gợi mở HS chia sẻ về sản phẩm, ví dụ: mình + Em tạo khuôn in như thế nào? - Lắng nghe bạn giới + Em in bằng chất liệu màu gì? thiệu, chia sẻ cảm - Tổng kết nội dung chia sẻ của HS, GV đánh nhận về các sản giá kết quả học tập; thực hành, kích thích HS phẩm trong lớp. nhớ lại quá trình thực hành tạo sản phẩm. Hoạt động 5. Củng cố , tổng kết tiết học và gợi mở vận dụng, mở rộng (khoảng 2 phút) -Tóm tắt nội dung chính của tiết học. - Lắng nghe - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng sản - Chia sẻ ý tưởng phẩm. - Nhắc HS bảo quản sản phẩm, chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  12. KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 2: THỦ CÔNG VÀ KỸ THUẬT Bài 9: LÀM ĐỒ CHƠI Số tiết thực hiện: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 29 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được một số đồ chơi đơn giản, phù hợp với lứa tuổi. - Sử dụng được một số đồ chơi đơn giản, phù hợp với lứa tuổi. - Làm được một số đồ chơi đơn giản theo hướng dẫn. - Có ý thức giữ gìn sản phẩm để sử dụng được lâu bền. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau giữa đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Thế giới đồ chơi” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học.
  13. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát bạn nhỏ yêu + Trả lời: Trong bài hát bạn nhỏ những gì? yêu thích đồ chơi:Siêu nhân, búp bê,ô tô to. + HS trả lời theo hiểu biết của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Hs gọi đúng tên đồ chơi trong sgk hình 1,2,3,4. Nhận biết được một số đồ chơi an toàn và không an toàn. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để HS thi kể về những đồ - Học sinh kể những đồ chơi : chơi mà em biết. máy bay, búp bê, tàu hỏa, đồ chơi nấu ăn, gấu bông.... + Gấu bông,búp bê,máy bay,tàu - GV đặt câu hỏi:Trong các đồ chơi em vừa kể,đồ hỏa... chơi nào phù hợp với lứa tuổi của em ? -HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới . Hoạt động 2. Nhận biết đồ chơi phù hợp với lứa tuổi. (Làm việc nhóm đôi ) Mục tiêu: Nhận biết được một số đồ chơi đơn giản,phù hợp với lứa tuổi.
  14. - GV mời học sinh 4 hình trong sgk. - GV yêu cầu lớp chia nhóm, thảo luận và trình - Học sinh chia nhóm 4 và tiến bày nêu tác dụng của đồ chơi. hành thảo luận. + Các bạn trong hình đang chơi gì ? - Đại diện các nhóm trình bày: + H1: chơi xếp hình + H2: chơi cờ tướng + H3: bắn súng cao su + H4: gấp máy bay + Theo em chọn đúng đồ chơi phù hợp mang lại lợi ích gì cho em ? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - HS nói đồ chơi ở H1: lợi ích là phát triển trí - GV hỏi:đồ chơi không phù hợp với lứa tuổi thông minh. HS,có hậu quả gì ? H2: phát triển trí tuệ H4: phát triển khả năng sáng - GV: cần lựa chọn đồ chơi phù hợp với lứa tuổi. tạo. - GV mời 1 HS đọc mục “Kiến thức cốt lõi ” - H3: không nên chơi,có thể
  15. trong sgk. nguy hiểm và không phù hợp với lứa tuổi. - HS lắng nghe. - HS đọc nội dung: Đồ chơi phù hợp với lứa tuổi giúp em giải trí , phát triển trí thông minh và khả năng giao tiếp khi chơi cùng bạn. 3. Luyện tập: - Mục tiêu:Sử dụng an toàn một số đồ chơi đơn giản,phù hợp với lứa tuổi. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Sử dụng đồ chơi an toàn ( Làm việc nhóm đôi ) - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong sgk. - HS quan sát hình và thảo luận nhóm đôi. - GV :dựa vào hình vẽ và thông tin dưới đây,hãy cho biết em cần phải làm gì để sử dụng đồ chơi được an toàn ? Vì sao ?
  16. - HS đại diện trả lời câu hỏi : H1: cần cất đồ chơi gọn gàng sau khi chơi. H2: không vứt đồ chơi bừa bãi,loại bỏ đồ chơi có cạnh sắc nhọn vì chúng có thể không an toàn khi chơi. H3:không ném đồ chơi vì có thể như thế sẽ làm hỏng đồ chơi và - GV: pin đã qua sử dụng cần được thu gom để xử làm hại đến bản thân và người lý riêng vì pin có nhiều chất độc hại, ảnh hưởng khác. đến môi trường và sức khỏe của con người. H4:Với đồ chơi là pin thì cần cất để riêng đúng nơi quy định. - GV mời học sinh đọc nội dung mục “ Kiến thức cốt lõi” - HS đọc mục “ Kiến thức cốt lõi ” trong sgk. “ Em cần lựa chọn đồ chơi phù hợp với lứa tuổi và sử dụng đồ chơi an toàn đúng cách ” 4 Vận dụng- thực hành: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
  17. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 4 đội : Viết nhanh những loại đồ - Lớp chia thành các đội theo chơi mà em biết . yêu cầu GV. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút - HS lắng nghe luật chơi. + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. - Học sinh tham gia chơi: + Khi có hiệu lệnh của GV các bạn lần lượt lên viết tên những đồ chơi mà em biết. + Hết thời gian, đội nào viết được tên nhiều đồ chơi, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mời HS bổ sung ý kiến, nhận xét, tuyên dương HS. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................