Giáo án Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 15

docx 18 trang cận bạch 03/04/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 15", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_lop_123_tuan_15.docx

Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 15

  1. TUẦN 15 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 1 CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO VỚI CHẤM, NÉT, MÀU SẮC Bài 8: THIÊN NHIÊN QUANH EM Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 15 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết cách vẽ tranh chủ đề thiên nhiên. - Vẽ được bức tranh về thiên nhiên bằng các nét, màu sắc theo ý thích. - Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về hình ảnh chính trong bức tranh của mình, của bạn và tranh của họa sĩ được giới thiệu trong bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 1. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; hình ảnh minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). 2. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; màu vẽ, bút chì, tẩy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1: Ổn định lớp và khởi động - Tổ chức học sinh hát, kiểm tra sự chuẩn bị đồ - Hát tập thể. Để đồ dùng lên bàn dùng của học sinh. giáo viên kiểm tra. - Giới thiệu một số hình ảnh thiên nhiên; cây, - Quan sát, chia sẻ. bông hoa, con vật, mây, bầu trời, ngọn núi,...Nêu vấn đề, gợi mở HS nhận ra hình ảnh thiên nhiên quen thuộc. - Lắng nghe, nhắc đề bài. - GV gợi nhắc thiên nhiên có nhiều động thực vật khác nhau liên hệ giới thiệu bài học. 2. Khám phá
  2. Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết - Thảo luận nhóm theo các nội 2.1. Tìm hiểu hình ảnh minh họa trang 38 SGK dung giáo viên hướng dẫn. - Tổ chức học sinh làm việc nhóm và đưa ra yêu cầu với HS: + Nêu nội dung của hình ảnh. - Đại diện các nhóm HS trình + Kể tên một số loài thực vật, động vật quen bày. Các nhóm khác lắng nghe, thuộc. nhận xét, bổ sung. - Gọi đại diện các nhóm HS trình bày. - GV giới thiệu thêm một số hình ảnh thực vật, động vật khác. Nêu câu hỏi để HS nói tên màu sắc, mô tả biểu hiện của nét xuất hiện trong hình - Thảo luận nhóm theo các nội ảnh. dung giáo viên yêu cầu. 2.2. Tìm hiểu sản phẩm, tác phẩm trong trang 39 SGK và do GV chuẩn bị (nếu có) - Tổ chức HS thảo luận nhóm và yêu cầu HS: + Nêu tên mỗi bức tranh - Đại diện các nhóm HS trình + Nêu hình ảnh thiên nhiên nhìn thấy rõ nhất ở bày. Các nhóm khác lắng nghe, mỗi bức tranh nhận xét, bổ sung. Tương tác + Kể tên một số màu sắc trong các bức tranh. cùng GV - Gọi đại diện các nhóm HS trình bày. Tóm tắt nội dung HS trình bày, thảo luận và giới thiệu rõ hơn nội dung một số bức tranh (kết hợp tương tác với HS). + Tranh “Đồi cọ”: Chất liệu màu bột; giới thiệu vài nét về cây cọ; giới thiệu các hình ảnh, đường nét, màu sắc thể hiện trong bức tranh. + Tranh “Nét đẹp biển khơi”: chất liệu giấy màu; giới thiệu kết hợp gợi mở HS kể tên các màu sắc, hình ảnh thiên nhiên có trong bức tranh như: sông nước, mây, thuyền, hình dáng con người, con vật,...và liên hệ các nét vẽ, kích thước hình ảnh khác nhau trong tranh. + Tranh “Trong rừng”: chất liệu màu sáp. Thông qua các hình ảnh như cây, cành lá, tổ chim, đàn - Lắng nghe, chia sẻ.
  3. chim, bầu trời,...và các màu sắc, nét cong, nét thẳng,..khác nhau đã tạo nên bức tranh giống như một khu vườn vui vẻ. - Tóm tắt nội dung quan sát, nhận biết; khích lệ - Làm việc theo nhóm. Quan sát, HS chia sẻ, lựa chọn hình ảnh thiên nhiên để vẽ. suy nghĩ và trả lời câu hỏi. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo 3.1. Tìm hiểu cách vẽ tranh - Quan sát. Tham gia tương tác - Tổ chức HS làm việc nhóm và giao nhiệm vụ: cùng GV. + Quan sát hình minh họa trang 39, 40 SGK. + Nêu các cách vẽ tranh. - GV giới thiệu rõ hơn cách vẽ tranh, có thể kết hợp vẽ minh họa và giảng giải: + Vẽ to hình ảnh thiên nhiên em yêu thích vào phần giữa của trang giấy. + Vẽ thêm các hình ảnh khác vào những chỗ - Vị trí ngồi thực hành theo cơ giấy còn trống và vẽ màu kín bức tranh. cấu nhóm: 6 HS - Lưu ý HS: Chọn một trong hai cách để thực - Tạo sản phẩm cá nhân. hành - Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, 3.2. Tổ chức HS thực hành thảo luận, chia sẻ trong thực - Bố trí HS ngồi theo nhóm (6 HS) hành. - Giao nhiệm vụ cho HS: Vẽ một bức tranh cho riêng mình về hình ảnh thiên nhiên theo ý thích. - Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS thực - Trưng bày sản phẩm (bài thực hành hành xong). - Gợi mở nội dung HS trao đổi/ thảo luận trong - Giới thiệu sản phẩm của mình. thực hành. - Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ của mình/ của bạn. - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy - Gợi mở HS giới thiệu sản phẩm nghĩ. - Chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm. Hoạt động 4: Tổng kết tiết học
  4. - Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS. Chuẩn bị tiết 2 của bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... LỚP 2 BÀI 8: HOA QUẢ MÙA XUÂN Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 15 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được đặc điểm về hình dạng, màu sắc của một số loại hoa, quả thường có vào mùa xuân, bước đầu làm quen, tìm hiểu tác phẩm tranh khắc gỗ của họa sĩ. - Bước đầu sáng tạo được tranh in về hoa, quà mùa xuân tử vật liệu sẵn có và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo, Trưng bày, giới thiệu, chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm tranh in chủ đề hoa, quả mùa xuân, bước đầu thấy được có nhiều cách sử dụng rau, củ, quả để làm khuôn in và sáng tạo sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy, màu về và công cụ thực hành, bút chì, tây chi, vật liệu sẵn có để làm khuôn in,.. 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy, bút chì, màu vẽ và công cụ thực hành, hình ảnh minh hoa, máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). - GV nên sưu tầm vật liệu sẵn có ở địa phương để làm khuôn in như: các loại củ, quả, gốc cây rau cải, cần tây, lá cây; các vật dụng có bề mặt sản - Đối với một số loại rau, củ, quả, cần dùng dao đễ cắt tạo khuôn in, GV cắt và chuẩn bị giúp HS
  5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài hát “Sắc màu trái cây” (Nhạc sĩ: Hoài An), kích thích HS tìm hiểu hình dáng, đặc điểm các trái cây có trong bài hát, từ đó kết nối vào bài học “Hoa, quả mùa xuân ngập tràn màu sắc tươi vui. Ở bài học này, chúng mình cùng sáng tạo bức tranh hoa, quả bằng phương pháp in mà em thích.” 2. Khám phá Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết - GV tổ chức HS quan sát hình ảnh SGV, yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi (tr.38). - HS quan sát tranh, thảo luận và trả lời câu hỏi Dựa trên y kiến trao đổi, chia sẻ của HS, GV giới thiệu thêm: - Hình ảnh hoa mai GV gợi ý giúp HS tìm hiểu về
  6. cấu tạo, màu sắc: Hoa mai là loài hoa thường nở vào mùa xuân ở miền Nam. + Tranh Tĩnh vật khác có của hoạ sĩ Phạm Văn Đôn - GV tổ chức HS quan sát tranh in khác gỗ, gợi ý - HS chú y lắng nghe GV giới giúp HS hình dung ra các loại hoa, quả có trong thiệu mùa xuân được hoạ sĩ thể hiện bằng chất liệu khắc gỗ: chuối, đào, phật thủ, đu đủ, hoa đào. Hoạ sĩ đã sáng tạo, kết hợp các loại quả để tạo thành bức tranh mang đậm tinh thần mùa xuân (khi vẽ tranh, thay đổi màu sắc thực của các loại quả). - GV giới thiệu thêm sản phẩm, tác phẩm sáng tác bằng hình thức tin về chủ đề hoa, quả mùa xuân của thiếu nhi hoạ sĩ, giúp HS thấy được hoa, quả có nhiều hình dạng, màu sắc khác nhau ở sản phẩm, tác phẩm. - HS chú y lắng nghe quan sát - GV sử dụng hình ảnh trực quan giới thiệu với HS một số loại hoa, quả ở địa phương, kết hợp tương tác với HS và gợi mở HS nêu kể tên, đặc điểm về hình dáng, màu sắc của một số loại hoa, quả đặc trưng ở địa phương hoặc ở nơi khác mà HS biết. - Dưới sự gợi mở của GV, HS - GV sử dụng câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề,... để biết thêm một số loại hoa quả kích thích HS mong muốn thực hành sáng tạo bức khác nhau tranh hoa, quả mùa xuân. Ví dụ: Em sẽ sáng tạo loại hoa quả nào trên bức tranh - HS chú y trả lời câu hỏi - GV tóm tắt nội dung Hoạt động (sử dụng hình
  7. ảnh trực quan). Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo * Hướng dẫn HS tìm hiểu cách thực hành (tr.39) - GV gợi mở HS nhận ra cách tạo sản phẩm và thị phạm minh hoạ, kết hợp tương tác với HS: Sử dụng hình minh hoạ: In bằng củ, quả Bước 1: Cắt tạo hình khuôn in. - HS chu y quan sát GV thị Bước 2: Dùng bút lông về màu lên khuôn in và in phạm minh họa trên giấy. Bước 3: Nhấc khuôn in ra khỏi bề mặt giấy, sản phẩm hoàn thành. + GV lưu ý HS: Sử dụng màu không loãng quá.
  8. Khi in, giữ chắc và ấn nhẹ khuôn in trên giấy vài giây để màu thấm đều xuống mặt giấy. vẽ thêm chi tiết (lá, cuống) nhằm nhấn rõ đặc điểm của các loại quả In bằng vật liệu có bề mặt lồi lõm: Chuẩn bị: Tạp dề, màu goát, bút lông, palet, cốc nước, giấy/Vở thực hành, vật liệu có bề mặt lồi/lõm (như xốp hơi). Các bước thực hành dựa trên hình minh hoạ trong SGK: Bước 1: Dùng bút lông quét màu lên phần nổi của miếng xốp. GV gợi mở HS: nhưng miếng xốp hơi vào phần màu đã pha sẵn trên palet/khay/bát màu và nhắc HS màu pha không nên loãng quá Bước 2: Đặt hướng bề mặt có màu của miếng xốp hơi xuống mặt giấy Vở thực hành, tay trái giữ chặt để miếng xốp không dịch chuyển, tay phải xoa nhẹ đều khắp bề mặt miếng xốp để hình sau khi in được rõ ràng, đều màu. Nhắc miếng xốp hơi ra khỏi mặt giấy Vở thực hành. Bước 3: Dùng bút chì vẽ hình thân quả dứa/thơm trên giấy Vở thực hành vừa in và dùng kéo cắt. Bước 4: Tạo thêm lá, cuống cho quả dứa bằng cách vẽ, xé/ cắt và dán thân, lá, cuống trên nền giấy có sẵn màu hoặc giấy trắng Sản phẩm in tạo hình quả dứa đã hoàn thành. GV gợi mở HS tạo hình củ quả khác như: bắp ngô,
  9. bông lúa - GV giới thiệu thêm một số cách in khác: Ví dụ: Dùng ngón tay để in (sản phẩm của Bùi Hồng Hạnh, tr. 40). Bước 1: Dùng miếng mút xốp, thấm màu đã pha sẵn, ấn ngón tay vào miếng mút/xốp đã ngấm màu. Bước 2: Ấn ngón tay có màu lên mặt giấy Vở thực hành, tạo hình đầu ngón tay lên giấy/vở. in lại nhiều lần, bằng các màu khác nhau và sắp xếp tạo hình bông hoa, con vật, bông lúa, bắp ngô - HS chú y lắng nghe GV giới Bước 3: Dùng bút chỉ, bút màu vẽ nét xung quanh thiệu hình và in và sản phẩm hoàn thành. vẽ hình trước, sau đó in ngón tay vào hình đã vẽ - GV gọi mở HS tham khảo thêm hình trong SGK (tr.40, 41) và hình được giới thiệu trong Vở thực hành, để giúp HS có thêm ý tưởng thực hành, sáng tạo. - HS chú y quan sát
  10. * Tổ chức HS thực hành và trao đổi, chia sẻ - GV tổ chức HS tạo sản phẩm cá nhân: + GV giao nhiệm vụ cho HS: Chọn cách in theo ý thích để sáng tạo sản phẩm hoa, quả theo ý thích. + GV gợi mở HS: kết hợp in/chủ với cắt xé dán, vẽ, để tạo sản phẩm hoặc in rồi cắt xé các hình đã in, sắp xếp lại để tạo thành bức tranh theo ý thích. - HS thực hành và trao đổi, - GV gợi mở HS trao đổi, chia sẻ trong thực hành: chia sẻ Ví dụ: Bạn chọn cách in nào? Bạn in hình hoa, quả gì? Bạn vẽ màu của hoa quả bằng màu cơ bản nào? Hoặc giới thiệu, chia sẻ ý tưởng sáng tạo của mình với bạn Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm. - GV tổ chức HS quan sát toàn bộ và lần lượt các sản phẩm, gợi mở HS trao đổi - Tuỳ vào khả năng cảm nhận và thời lượng dành cho nội dung hoạt động mà chia sẻ, định hướng HS trao đổi, chia sẻ dựa trên một số gợi ý (140) - HS trưng bày sản phẩm - Dựa trên sự trao đổi, chia sẻ của HS, GV đánh giá kết quả thực hành, kích thích HS nhớ lại quá trình thực hành tạo sản phẩm từ khuôn in và màu, đồng thời liên hệ với thực tiễn, gợi mở HS liên - HS chia sẻ cảm nhận về các tưởng đến sáng tạo các hình ảnh khác với cách in bức tranh đơn giản. Bằng hình thức khác và liên hệ nội dung
  11. vận dụng trong SGK (sưu tầm thêm hình thức tạo hình khác chất liệu, vật liệu khác). LUYỆN TẬP - HS quan sát - GV yêu cầu HS: Vẽ quả cam, quả xoài, quả chuối - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của HS. VẬN DỤNG - GV tổ chức HS quan sát hình ảnh minh hoạ và gợi mở HS nhận ra tạo thêm sản phẩm bằng cách - HS vẽ một số loại quả bằng sử dụng vật liệu sẵn có như: rau, củ, quả, lõi giấy các cách khác nhau vệ sinh... để làm khuôn in và in tạo sản phẩm có hình dạng, đường nét khác nhau. - Trưng bày sản phẩm - GV giới thiệu thêm cách tạo khuôn in để in với mỗi sản phẩm như sau: + Tranh “Quả” của Thanh Huyền: kết hợp giữa in và vẽ, sau khi in quả, vẽ thêm lá bằng nét. + Tranh “In tranh” của Nguyễn Nam Sơn: Cắt tạo - HS quan sát hình ảnh minh hình khuôn in pháo hoa từ lõi giấy vệ sinh, in trên họa giấy màu đen. - HS quan sát, tham khảo các - GV tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị cách vẽ khác bài học tiếp theo IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  12. LỚP 3 BÀI 8: NGÀY HỘI Ở TRƯỜNG EM Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 15 (tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Nêu được một số hoạt động trong dịp lễ, hội ở trường và cách tạo sản phẩm tranh đề tài. – Sáng tạo được bức tranh về ngày hội ở trường theo ý thích, biết vận dụng dáng người ở tư thế động (màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt ) vào thực hành, kết hợp trao đổi, chia sẻ. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Màu, giấy màu, bút chì, tẩy, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS 1. Khởi động (khoảng 2 phút, tham khảo thêm sgv) HĐ1. Quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút) 1.1. Sử dụng hình ảnh tr.31, sgk: - Quan sát, thảo luận - Yêu cầu các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ nêu trong Sgk. - Trả lời câu hỏi. - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; Gv nhận xét ). - Nhận xét, bổ sung - Nhận xét kết quả và thực hiện nhiệm vụ của các nhóm. trả lời của bạn. - Giới thiệu thêm một số hoạt động khác trong nhà trường, kết hợp bồi dưỡng phẩm chất ở HS 1.2. Sử dụng hình ảnh tr.32, sgk: - Quan sát, trao đổi - Tổ chức HSquan, trao đổi, trả lời câu hỏi trong Sgk. - Trả lời câu hỏi - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) theo - Giới thiệu rõ động tác, tư thế động ở mỗi dáng người. cảm nhận. Nhận xét, - Tóm tắt nội dung quan sát, kết hợp sử dụng câu chốt trong bổ SGK, tr.6. sung trả lời của bạn. - Chia sẻ, lắng nghe HĐ2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 19 phút): Giới thiệu thời lượng của bài học (2 tiết) và nội dung mỗi tiết: - Tiết 1: Tìm hiểu và thực hành vẽ tranh tạo sản phẩm cá nhân. - Tiết 2: Tìm hiểu và thực hành vẽ, xé, cắt, dán tạo sản phẩm nhóm. 2.1. Hướng dẫn cách vẽ tranh chào mừng ngày 8.3 (tr.32, - Quan sát, trao đổi sgk). - Trả lời câu hỏi - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa và trao đổi, giới thiệu: - Nhận xét trả lời
  13. HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS + Cách vẽ tranh? của bạn và bổ sung + Hình dáng người ở tư thế động? - Quan sát, lắng + Hình ảnh chính, hình ảnh phụ trên sản phẩm? nghe Gv hướng dẫn - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) thực hành. - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu clip) - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo trong sgk (tr.34) và sản phẩm sưu tầm, gợi mở HS giới thiệu: Sự kiện vui vẻ, dáng người tư thế động, màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt ở mỗi sản phẩm. 2.2. Tổ chức HS thực hành: - Thực hành tạo sản - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: phẩm cá nhân + Sử dụng màu sắc sẵn có (màu sáp, màu dạ ) để vẽ tranh về - Quan sát bạn thực sự kiện vui vẻ theo ý thích. hành. Lưu ý HS: Chú ý vẽ dáng người ở tư thế động. - Chia sẻ, trao đổi + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi với bạn. cách thực hành của bạn - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ . HĐ3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất HĐ4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 2 phút) - Nhắc HS: Nếu vẽ màu chưa kín hình và nền xung quanh, có - Lắng nghe thể hoàn thiện ở nhà và mang sản phẩm đến lớp. - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2: Tạo sản phẩm nhóm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  14. CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 15 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Lựa chọn được vị trí ngồi xem máy thu hình đảm bảo góc nhìn và khoảng cách hợp lí. - Chọn được kênh, điều chỉnh được âm lượng của máy thu hình theo ý muốn. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò “Nhìn hình ảnh – - HS lắng nghe Đoán chương trình”. Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội và chuẩn bị một số hình ảnh các chương trình truyền hình để HS đoán tên chương trình. Đội nào đoán đúng nhiều hơn sẽ chiến thắng. Ví dụ: Chương trình Ai là triệu phú, Giọng hát Việt nhí, phim hoạt hình, Chiếc nón kì diệu, rung chuông vàng, giọng ải giọng ai, ...
  15. - GV tổ chức cho HS chơi. - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt giới thiệu bài mới. - HS đọc tên bài, cả lớp ghi vở 2. Luyện tập - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” - HS quan sát, lắng nghe * Phương án 1: Tổ chức cả lớp - GV chia lớp thành 4 đội và chỉ định một HS làm quản trò. Mỗi đội cử ra một bạn làm trọng tài. Cách chơi: Các thành viên trong cùng đội thảo luận bí mật tên gọi chương trình truyền hình phù hợp ứa tuổi HS. Mỗi đội cử một đại diện lên chơi. Lần lượt đại diện từng đội lên kể tên chương trình truyền hình hù hợp với lứa tuổi HS sao cho đội kế tiếp không được kể lại tên chương trình đã nêu, đội nào kể đúng cuối cùng sẽ chiến thắng. * Phương án 2: Tổ chức theo nhóm (2, 4 hoặc 6
  16. HS) - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm (2,4 hoặc 6 HS). Cách chơi: Trong thời gian quy định, các nhóm thảo luận ghi được càng nhiều chương trình truyền hình phù hợp với lứa tuổi HS càng tốt. Nhóm viết được nhiều tên nhất sẽ chiến thắng. - GV tổ chức cho HS chơi - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV chốt:Mỗi chương trình truyền hình phù hợp với đối tượng khác nhau, được phát trên kênh truyền hình khác nhau. Do đó, cần chọn được chương trình truyền hình phù hợp cho lứa tuổi. Chọn kênh và điều chỉnh âm lượng ti vi Nhận biết một số nút cơ bản trên điều khiển từ xa của ti vi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát - HS quan sát, lắng nghe các nút cơ bản trên bộ điều khiển từ xa của ti vi trong SGK mục 4 trang 30, chỉ một số nút quan trọng và nói chức năng của một số nút cơ bản.
  17. - HS thảo luận nhóm dựa vào gợi ý câu hỏi của GV. - Gợi ý câu hỏi: + Điều chỉnh âm lượng theo ý muốn, em cần điều - Đại diện nhóm trình bày chỉnh nút nào trên bộ điều khiển của ti vi? - Đại diện nhóm nhận xét + Để chọn được kênh truyền hình, em cần điều chỉnh nút nào trên bộ điều khiển của ti vi? - HS lắng nghe - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Gọi đại diện nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt đáp án câu trả lời: + Điều chỉnh âm lượng theo ý muốn, em cần ấn nút VOL – để giảm âm lượng, ấn VOL + để tăng âm lượng. + Để chọn được kênh truyền hình, có 2 cách. Để điều chỉnh chọn kênh trước hoặc sau kênh đang phát, em cần ấn nút CH+ để chuyển đến kênh tiếp sau kênh đang phát, ấn nút CH- để chuyển đến kênh trước kênh đang phát. Chọn kênh theo ý muốn bằng cách bấm số kênh rồi ấn nút OK.
  18. 3. Vận dụng. - GV chia lớp thành các nhóm (tùy vào số lượng thiết bị dạy học) - GV hướng dẫn HS quan sát GV làm mẫu. - Yêu cầu các nhóm thực hành - Gọi đại diện các nhóm thực hành - Lớp chia thành các đội theo - Gọi đại diện nhóm nhận xét yêu cầu GV. - GV chốt: Thao tác đúng chọn kênh truyền hình - HS quan sát theo ý muốn và thay đổi âm lượng của ti vi (Tùy theo hãng thiết bị dạy học đang sử dụng) - Các nhóm thực hành. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - Đại diện nhóm thực hành - Đại diện nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................