Giáo án Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 4
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_lop_123_tuan_4.docx
Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 4
- TUẦN 4 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 1 CHỦ ĐỀ 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM BÀI 2: MÀU SẮC QUANH EM Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 4 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và gọi tên được một số màu sắc quen thuộc; biết cách sử dụng một số loại màu thông dụng; bước đầu biết được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Sử dụng màu sắc ở mức độ đơn giản. Tạo được sản phẩm với màu sắc theo ý thích. - Phân biệt được một số loại màu vẽ và cách sử dụng. Bước đầu chia sẻ được cảm nhận về màu sắc ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật và liên hệ cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 1.Học sinh: - SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. 2.Giáo viên: - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. - Minh họa giới thiệu cách sử dụng một số loại màu vẽ thông dụng. - Phương tiện, họa phẩm chủ yếu là màu vẽ, giấy màu và đất nặn nhiều màu. - Chuẩn bị tốt các nội dụng về màu sắc và ý nghĩa của nó. - Một số bức tranh rõ màu chủ đạo, màu sắc khác nhau.
- IV. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Tiết 1 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động GV mở nhạc về màu sắc cho lớp nghe HS nghe - Nêu câu hỏi, giúp HS nhận ra màu sắc HS trả lời ở trong nhạc. - Gv chốt ý giới thiệu tựa bài. 2. Khám phá Hoạt động 1. Quan sát, nhận biết - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh SGK - Thảo luận nhóm 2 HS. và yêu cầu HS nêu màu sắc của các hình ảnh trong hình SGK - HS quan sát ? Quả, hoa, cây có màu gì - HS vàng, xanh ? Em nhìn thấy quả này có màu khác SH quan sát, kể ko? - GV cho HS quan sát quả, lá, ri đô - Quan sát lớp học, tìm chấm. phòng học - Quan sát, đọc tên một số màu sắc của Lá bàng có màu gì? chấm trên đồ vật. Quả cam có màu gi? GV cho HS kể màu sắc ở tranh tĩnh vật, phong cảnh - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và - HS thảo luận yêu cầu các em: + Giới thiệu tên các hình ảnh minh họa. + Nêu hình dạng màu sắc của các chấm ở mỗi hình ảnh. - Quan sát, lắng nghe. - Tóm tắt nội dung trả lời của các nhóm
- HS, - Gợi mở HS quan sát lớp học để tìm - HS quan sát. chấm. - Giới thiệu một số hình ảnh có hình chấm và gợi mở HS kể tên, đọc tên màu sắc của các chấm. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách thực hiện - GV tổ chức cho học sinh trao đổi, phát biểu cách sử dụng cầm bút và bảo quản - GV giới thiệu các sản phẩm, tác phẩm - Quan sát, trả lời.. mĩ thuật, kết hợp tương tác với HS. Tiết 2 - HS Lắng nghe. Hoạt động 3: Thực hành sáng tạo Tổ chức cho HS hoạt động theo cá nhân - HS thực hành - Các em tự tạo sản phẩm theo ý thích Hoạt động 4: Cảm nhận, chia sẻ - HS trưng bày sp. - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm - HS giới thiệu sp - Gợi mở HS giới thiệu: - Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, + Tên sản phẩm em thể hiện chia sẻ trong thực hành. + Màu sắc, hình vẽ của các hinh ở sản - Giới thiệu sản phẩm của mình phẩm. - Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của + Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. mình/của bạn - Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy nghĩ. Hoạt động 5: Tổng kết tiết học – Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC. .....................................................................................................................................
- LỚP 2 BÀI 2: MÀU ĐẬM MÀU NHẠT Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 4 ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Nêu được màu đậm, màu nhạt ở đối tượng quan sát và trong thực hành, sáng tạo + Tạo được sản phẩm có màu đậm, màu nhạt theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo + Trưng bày, giới thiệu được màu đậm, màu nhạt ở sản phẩm và chia sẻ cảm nhân về sản phẩm. Bước đầu làm quen và tìm hiểu vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật có sử dụng màu đậm, màu nhạt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu, bút chì, tẩy chỉ, giấy trắng, hồ dán,... 2. Giáo viên: SGV, SGK, Vở thực hành, giấy màu, hồ dán, màu vẽ. Một số bìa sách, truyện thiếu nhi do hoạ sĩ Tạ Thúc Bình vẽ minh hoạ như: Tấm Cám, Bánh chưng bánh giày, Con cóc là cậu ông Trời, Thạch Sanh, Thánh Gióng, Sự tích Trầu Cau, III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. KHỞI ĐỘNG Sử dụng các màu cơ bản, yêu cầu HS đọc tên các mẫu và gợi mở HS nhận ra màu nào đậm, màu nào nhạt; từ đó liên hệ giới thiệu nội dung bài học: “ Xung quanh chúng ta có màu đậm, màu nhạt khác nhau. Ở bài học này chúng mình cùng tìm hiểu và sáng tạo với màu đậm, màu nhạt theo ý thích” - HS quan sát tranh và thảo luận
- 2. Khám phá. với bạn cùng bàn đưa ra đáp án Hoạt động 1:Quan sát, nhận biết Bước 1: Hoạt động cả lớp * Hình ảnh giới thiệu trong SGK (tr10, 11) - Hình ảnh trang 10: + GV tổ chức HS quan sát, trao đổi, thực hiện nhiệm vụ nêu trong SGK và giới thiệu tên mỗi hình ảnh + GV gợi mở HS liên hệ với thực tế như: giới thiệu màu đậm, màu nhạt trên hình ảnh/đồ dùng, đồ vật, thiết bị,... có trong lớp học hoặc đã nhìn thấy trong cuộc sống. - HS quan sát, trao đổi, chia sẻ - Hình ảnh trang 11: cảm nhận, thực hiện nhiệm vụ nêu trong SGK và giới thiệu tên mỗi bức tranh. + GV tổ chức HS quan sát, trao đổi, chia sẻ cảm nhận, thực hiện nhiệm vụ nêu trong SGK và giới thiệu tên mỗi bức tranh.
- + GV tóm lược những chia sẻ của HS, kết hợp giới thiệu một số thông tin về sản phẩm, tác phẩm: • Bức tranh “Xe tăng tương lai của bạn Hải Đông (Lê Hải Đông) dùng chất liệu màu goát. Bạn Lê Hải Đông đang học tại trường tiểu học Lý Thái Tổ, phường Trung Hoà, quận Cầu Giấy, Hà Nội. • Bức tranh “Mùa lúa chín” của hoạ sĩ Tạ Thúc Bình, được ông vẽ năm 1952 với chất liệu sơn dầu. Hoạ sĩ Tạ Thúc - HS chỉ ra màu đậm màu nhạt ở Bình (1917 – 1998) quê ở tỉnh Bắc mỗi bức tranh Giang, ông thường về các bức tranh về làng quê Việt Nam. * Hình ảnh một số sản phẩm trong Vở thực hành -GV sử dụng các hình ảnh này để gợi mở HS nhận ra màu đậm, màu nhạt và chủ đề ở mỗi - HS chú ý lắng nghe bức tranh. * Hình ảnh sưu tầm (nếu có) - GV sưu tầm, giới thiệu thêm tranh của bạn Lê Hải Đông và một số minh hoạ bìa sách, tác phẩm của hoạ sĩ Tạ Thúc Bình hoặc sản phẩm xé đá của HS/thiếu nhi, sản phẩm mĩ thuật trong đời sống và tác phẩm mĩ thuật của hoạ sĩ khác, gợi mở HS chỉ ra màu đậm, màu
- nhạt. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết màu đậm màu nhạt - HS thảo luận với bạn cùng bàn trả lời giáo viên - GV tóm tắt và chốt nội dung hoạt động Hoạt động 2:Cách thực hiện - GV giới thiệu hình ảnh minh hoạ trong SGK (tr.11), yêu cầu HS quan sát thảo luận và trả lời một số câu hỏi gợi ý sau: + Các hình hoa, là được tạo ra bằng cách nào? + Trong hai tờ giấy màu vàng và màu tím, màu nào đậm, màu nào nhat - HS quan sát hình ảnh minh họa + Trong hai bức tranh xé dán có hình ảnh, trong SGK màu sắc nào giống nhau? + Màu nền của bức tranh xé dán giống nhau
- hay khác nhau? Màu nền nào đậm/nhạt? - GV tóm lược nội dung trả lời của HS và giảng giải, giúp HS nhận ra: Các hình hoa, lá, cành cây có hình và màu sắc giống nhau, nhưng được dán trên nền có màu đậm, màu nhạt khác nhau. - GV giới thiệu thêm một số sản phẩm xé dán của HS/sản phẩm mĩ thuật trong đời sống hoặc tác phẩm mĩ thuật thể hiện màu đậm, - HS trả lời câu hỏi của GV màu nhạt; kết hợp hướng dẫn, gợi mở HS nhận ra màu đậm, màu nhạt ở mỗi hình sản phẩm: Cái ca, Dưa hấu, Quả bưởi, Hoa hướng dương (tr. 12). - GV nhắc HS: Trong thực hành, sử dụng nền màu đậm hoặc màu nhạt so với hình ảnh thể hiện để tạo đậm, nhạt trên sản phẩm. - HS lắng nghe 3. Thực hành Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng giấy màu đậm, màu nhạt để xé dán tạo hình ảnh theo ý thích cho sản phẩm. GV hướng dẫn và gợi mở rõ hơn: * Chọn hình ảnh như: cây, hoa, quả, con vật, - GV hướng dẫn và gợi mở rõ hơn đồ vật quen thuộc, đồ chơi yêu thích, chân dung... để xẻ dán tạo bức tranh theo ý thích; chọn giấy màu nhạt để xé tạo hình ảnh và dán trên nền giấy màu đậm; hoặc chọn giày màu đậm để xé tạo hình ảnh và dán trên nền giấy
- màu nhạt. - GV sử dụng một số tờ giấy có màu đậm, màu nhạt khác nhau cho HS quan sát và nêu - HS lắng nghe, chú y GV vấn đề, gợi mở, giúp HS nhận ra giấy nào có màu đậm, giấy nào có màu nhạt và vận dụng vào thực hành. Bước 2: Hoạt động cả nhân – HS nhóm - GV yêu cầu HS tạo sản phẩm cá nhân: + GV lưu ý HS (nên kết hợp hình ảnh trực quan). Kích thước của hình ảnh và vị trí dán hình ảnh trên khổ giấy cần tạo cân đối ở sản phẩm. + GV nhắc HS: Quan sát các bạn thực hành, tìm hiểu cách bạn xé giấy, sắp xếp hình ảnh - HS tạo sản phẩm cá nhân trên trang vở khổ giấy hoặc chia sẻ với bạn về hình ảnh thể hiện của mình, bày tỏ cảm xúc về hình ảnh thể hiện trên sản phẩm của bạn, + Gợi ý HS nội dung trao đổi, thảo luận. - GV gợi mở nhóm HS thực hiện: Thảo luận, thống nhất chọn màu nền cho bức tranh (sử dụng màu vẽ hoặc giấy có màu, giấy màu trắng nền là màu đậm đậm vừa/màu nhạt); cách sắp xếp các sản phẩm cá nhân trên giấy - HS quan sát GV hướng dẫn (A4 hoặc A3): bổ sung thêm chi tiết hình ảnh cho sản phẩm + Tạo sản phẩm nhóm dựa trên lựa chọn chủ đề thể hiện của cả nhóm - HS tạo sản phẩm nhóm và thảo
- 4.Cảm nhận, chia sẻ luận a. Mục tiêu: Từ sản phẩm của HS, HS cảm nhận và chia sẻ về hình ảnh, màu sắc - HS quan sát, nhận xét, cảm nhận b. Cách thức tiến hành về bài của bạn Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm theo nhóm hoặc theo nội dung thể hiện, và tổ chức quan sát lần lượt các sản phẩm, gợi mở HS chia sẻ cảm nhận ban đầu về các sản phẩm. - HS thảo luận, thống nhất màu nền cho bức tranh Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động nhóm - GV tổ chức HS giới thiệu, nhận xét sản phẩm, chia sẻ cảm nhận: + Nên vận dụng một số gợi ý trong SGK. + Tham khảo một số gợi ý sau: • Em thích sản phẩm của bạn nào/nhóm nào? Vì sao? • Hình ảnh nào em thấy rõ nhất trong bức tranh của em/của bạn, của nhóm em nhóm bạn? - HS chia sẻ cảm nhận ban đầu về • Em chỉ ra màu đậm, màu đậm vừa, màu sản phẩm nhạt được thể hiện trên sản phẩm của - HS trả lời câu hỏi của GV em/nhóm em hoặc của bạn/nhóm bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS, nhận xét các sản phẩm; gợi mở HS chia sẻ cảm xúc về bài
- học hoặc hoạt động thực hành, trưng bảy... đồng thời, GV liên hệ HS sử dụng sản phẩm vào cuộc sống (treo ở đâu, tặng cho ai,...). TIẾT 2 1. KHỞI ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP - GV yêu cầu HS: HS vẽ 2 bông hoa thể hiện độ đậm nhạt khác nhau 3. CHIA SẼ CẢM NHẬN - HS thực hiện theo yêu cầu - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá - HS giới thiệu sản phẩm, nghe nhân, chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời GV nhận xét. của HS. 4. VẬN DỤNG - HS quan sát hai bức tranh trong - GV hướng dẫn HS quan sát hai bức tranh SGK trong SGK, gợi mở HS nêu tên bức tranh, giới thiệu màu đậm, màu nhạt ở hình ảnh hoặc chi tiết trong mỗi bức tranh (gợi mở HS nêu màu đậm, màu đậm vừa, màu nhạt trên mỗi bức tranh). - GV giới thiệu thêm một số bức tranh (hoặc - HS chú y lắng nghe sản phẩm thủ công) khác
- - GV tóm tắt nội dung chính của bài học; nhận xét kết quả; kết hợp rèn luyện ở HS ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập hiệu quả và giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học... - GV nhắc HS: Xem trước Bài 3 và chuẩn bị đồ dùng, công cụ theo hướng dẫn ở mục Chuẩn bị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... LỚP 3 BÀI 2: SÁNG TẠO VỚI VẬT LIỆU CÓ MÀU ĐẬM, MÀU NHẠT Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 4 ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được màu đậm, màu nhạt ở vật liệu sẵn có và cách tạo sản phẩm thủ công bằng cách cắt, đan, dán giấy hoặc bìa giấy - Tạo được sản phẩm có màu đậm, màu nhạt từ vật liệu sẵn có và tập trao đổi, chia sẻ. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chỉ ra được màu đậm, màu nhạt trên sản phẩm của mình, của bạn và chia sẻ cảm nhận. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Sách, vở Mĩ thuật lớp 3 - Vật liệu sẵn có có màu đậm, màu nhạt, màu, bút chì, giấy màu . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS 1. Khởi động - Sử dụng bảng màu (vòng tròn màu sắc) gồm các màu cơ - Quan sát, trao đổi, chia bản và thứ cấp (hoặc chỉ 3 màu thứ cấp). sẻ - Kích thích HS giới thiệu màu thứ cấp, màu cơ bản và gợi - Nhận xét, bổ sung trả mở nội dung bài học. lời, chia sẻ của bạn. 2. Khám phá.
- HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết 2.1. Trò chơi: Tìm màu dậm, màu nhạt (tr.9, sgk): - Quan sát, thảo luận - Yêu cầu các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ nêu trong Sgk. nhóm, thực hiện trò - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; Gv nhận chơi xét ). - Báo cáo kết quả; Nhận - Nhận xét kết quả và thực hiện nhiệm vụ của các nhóm. xét kết quả của nhóm - Gợi nhắc HS: Màu sắc có màu đậm, màu nhạt bạn. - Nghe GV đánh giá kết quả 2.2. Sử dụng hình ảnh tr.10, sgk: - Quan sát, trao đổi - Tổ chức HSquan sát hình 1, 2, 3 và trao đổi, trả lời câu - Trả lời câu hỏi trong hỏi trong Sgk. Sgk theo cảm nhận. - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận - Nhận xét, bổ sung câu xét ) trả lời của bạn. - Giới thiệu rõ hơn mỗi sản phẩm thủ công: tên, vật liệu, - Chia sẻ, lắng nghe màu đậm, màu nhạt và công dụng. - Gợi mở Hs quan sát, giới thiệu vật liệu sẵn màu đậm, màu nhạt có trong lớp (hoặc trong đời sống). - Giới thiệu thêm một số sản phẩm sưu tầm/có trong lớp và được tạo nên từ vật liệu có màu đậm, màu nhạt. - Tóm tắt nội dung quan sát, kết hợp sử dụng câu chốt trong SGK, tr.6. Hoạt động 2. Cách thực hiện + Hướng dãn HS cách tạo sản phẩm có màu đậm, màu - Quan sát, trao đổi nhạt bằng cách đan nong mốt (tr.10, sgk). - Chỉ ra màu đậm, màu - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa và trao đổi, giới thiệu nhạt của giấy và giới màu đậm, màu nhạt của giấy màu và cách đan. thiệu cách đan theo cảm - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận nhận. xét ) - Nhận xét trả lời của - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu bạn và bổ sung clip): - Quan sát, lắng nghe + Chuẩn bị giấy màu/bìa giấy có màu đậm, màu nhạt; Gv hướng dẫn thực + Các thao tác (bước) thực hành hành. - Giới thiệu một số cách tạo hình ảnh theo ý thích (quả, lá cây, hình tròn, hình trái tim, con vật ) và sử dụng cách đan nong mốt để tạo sản phẩm. - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo trong sgk và sản phẩm sưu tầm, gợi mở HS chỉ ra màu đậm, màu nhạt, hình dạng của mỗi sản phẩm. 3. Thực hành sáng tạo - Quan sát, trao đổi - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: - Trả lời câu hỏi; nhận + Sử dụng giấy màu hoặc bìa giấy, giấy báo có màu đậm, xét, bổ sung câu trả lời
- HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS màu nhạt để tạo nan đan và đan tạo sản phẩm theo ý thích. của bạn Gợi mở HS: Có thể cắt giấy tạo hình ảnh theo ý thích như: - Lắng nghe, quan sát hình tròn, hình tam giác ; quả táo, quả cam, trái tim, lá thầy/cô thị phạm, hướng cây, con vật, và cắt các nan giấy có màu đạm, màu nhạt dẫn để đan tạo sản phẩm. - Có thể nêu câu hỏi, ý + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học kiến hỏi cách thực hành của bạn - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ . 4. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất (tham khảo trong SGV). 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 3 phút) - Sử dụng hình 1, 2 và gợi mở HS nhận ra: những ứng dụng - Quan sát, trao đổi, chia của sản phẩm vào đời sống. sẻ theo cảm nhận - Sử dụng hình 3, gợi mở và giới thiệu đến HS cách đan - Lắng nghe thầy cô khác hướng dẫn học tiết 2 - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2: Tạo khung tranh ảnh. của bài học - Nhắc HS: bảo quản sản phẩm đan nong mốt để có thể cho sản phẩm vào khung tranh ảnh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TIẾT 2 HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS 1. Khởi động Có thể sử dụng trò chơi tr.9, sgk và thay đổi hình dạng, - Quan sát, trao đổi, chia màu sắc của các thẻ. sẻ - Nhận xét, bổ sung trả lời, chia sẻ của bạn. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết Sử dụng hình 2, tr.10, sgk và một số khung tranh, ảnh làm từ vật liệu có màu đậm, màu nhạt (hình ảnh sưu tầm hoặc nguyên mẫu) - Tổ chức HSquan sát, trao đổi, giới thiệu: - Quan sát, trao đổi + Hình dạng của các khung tranh, ảnh - Trả lời câu hỏi theo + Một số vật liệu sẵn có sử dụng làm khung tranh, ảnh cảm nhận. + Chỉ ra màu đậm, màu nhạt của vật liệu trên mỗi khung - Nhận xét, bổ sung câu tranh, ảnh trả lời của bạn.
- HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận - Chia sẻ, lắng nghe xét ) - Giới thiệu rõ hơn mỗi sản phẩm khung tranh, ảnh: tên, vật liệu, màu đậm, màu nhạt và cách sử dụng. - Tóm tắt nội dung quan sát, gợi mở nội dung thực hành và kích thích hứng thú ở HS. Hoạt động 2. Cách thực hiện + Hướng dẫn HS cách tạo sản phẩm khung tranh, ảnh có - Quan sát, trao đổi màu đậm, màu nhạt (tr.10, sgk). - Chỉ ra màu đậm, màu - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa và trao đổi, giới thiệu nhạt của giấy và giới cách thực hành và màu đậm, màu nhạt trên sản phẩm. thiệu cách đan theo cảm - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận nhận. xét ) - Nhận xét trả lời của - Hướng dẫn Hs thực hành thị phạm minh họa một số thao bạn và bổ sung tác (hoặc trình chiếu clip) - Quan sát, lắng nghe - Tổ chức HS quan sát hình 4 (Sgk, tr.11) và một số khung Gv hướng dẫn thực tranh, ảnh sưu tầm; gợi mở HS: Nhận ra hình dạng, vật liệu hành. khác nhau (hình elip, tròn, chữ nhật ; vật liệu là bìa giấy, cành cây, vỏ sò, hạt ngũ cốc, que kem ) và chỉ ra màu đậm, màu nhạt trên sản phẩm. - Kích thích HS sẵn sàng thực hành. 3. Thực hành sáng tạo - Quan sát, trao đổi, tìm - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: hiểu cách vẽ tranh + Sử dụng vật liệu đã chuẩn bị để tạo khung tranh, ảnh có - Trả lời câu hỏi; nhận hình dạng và màu đậm, màu nhạt theo ý thích. xét, bổ sung câu trả lời + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học của bạn hỏi cách - Lắng nghe, quan sát thực hành của bạn thầy/cô thị phạm, hướng - Gợi mở HS: Có thể làm khung tranh, ảnh phù hợp với dẫn kích thước của sản phẩm đan nong mốt đã tạo được ở tiết 1 - Có thể nêu câu hỏi, ý (hoặc đã làm thêm ở nhà). kiến - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ 4. Cảm nhận chia sẻ - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất (tham khảo SGV). 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học bài 3 - Sử dụng hình 4 và gợi mở HS nhận ra: Ứng dụng của sản - Quan sát, trao đổi, chia phẩm khung tranh, ảnh vào đời sống. sẻ theo cảm nhận - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm để cho ảnh: - Lắng nghe Chân dung (bản thân, người thân, ), phong cảnh cắt từ sách, báo ), sản phẩm mĩ thuật (tranh vẽ, tranh in )
- HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 3 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ CUỘC SỐNG Bài 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 4 ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học. - Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng. - Xác định vị trí đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách, vở công nghệ. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS cho HS hát bài hát để khởi - HS hát theo bài hát động bài mới. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Sử dụng đèn học 2. Khám phá 2.1 Một số loại đèn học - GV cho HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát tranh.
- - GV cho HS thảo luận theo cặp đôi và nêu - HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời tác dụng của đèn học. câu hỏi. ? So sánh điểm giống nhau và khác nhau của hai loại đèn. - GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến của mình. - Đại diện nhóm chia sẻ +giống nhau: đều sử dụng công tắc bật, tắt, cùng để chiếu sáng. + Khác nhau: Đèn thứ nhất thì công tắc - GV gọi các nhóm nhận xét chia sẻ của bật, tắt không điều chỉnh được độ sáng. bạn Đèn thứ hai thì công tắc bật, tắt vừa - GV nhận xét, tuyên dương. điều chỉnh được độ sáng. - GV nhận xét. - HS nhận xét chia sẻ của nhóm bạn. - GV chốt: Chúng ta thấy có rất nhiều các loại đèn học: có loại tích hợp cả hộp bút, có loại nút tắt bật bằng cảm ứng,.... - HS lắng nghe. 2.2 Các bộ phận của đèn học - GV yêu cầu HS quan sát đèn học và nêu chức năng của từng bộ phận của đèn học. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 - HS quan sát tranh. - HS thảo luận và nêu tên các bộ phận của đèn học. - Tổ chức trò chơi "Cái gì đây?". GV mời
- hai HS tham gia trò chơi. + GV chuẩn bị sẵn tranh đèn học gắn trên bảng. + HS 1: Chỉ tên các bộ phận và hỏi: “Cái - HS tham gia chơi trò chơi gì đây?”. + HS 2: Trả lời tên của các bộ phận. - Sau khi HS chơi và tìm được tên các bộ phận của đèn học. ? Đèn học trên bức tranh gốm mấy bộ phận. ? Bộ phận nào dùng để bật, tắt và điều + Đèn học trên bức tranh gồm có 6 bộ chỉnh độ sáng của đèn? phận: Đế đèn, công tắc, bóng đèn, chụp ? Thân đèn có tác dụng như thế nào? đèn, thân đèn, dây nguồn. + Bộ phận công tắc dùng để bật, tắt và điều chỉnh độ sáng của đèn. - GV nhận xét, tuyên dương + Thân đèn có tác dụng là giá đỡ giữ - GV chốt bài: Qua tìm hiểu về các bộ bóng đèn và chụp đèn, và có thể điều phận của đèn học chúng ta thấy đèn học có chỉnh hướng chiếu sáng của đèn. 6 bộ phận: Đế đèn, công tắc, bóng đèn, chụp đèn, thân đèn, dây nguồn. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn. học sinh. - HS trả lời theo ý hiểu của mình ? Có mấy loại đèn học? ? Đèn học có mấy bộ phận chính? Kể tên? - GV nhận xét, đánh giá ? Hãy nêu cảm nghĩ của em về tiết học hôm nay? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................

