Giáo án Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 25

docx 19 trang cận bạch 07/04/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 25", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_lop_123_tuan_25.docx

Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 25

  1. TUẦN 25 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 1 CHỦ ĐỀ 6: NHỮNG HÌNH KHỐI KHÁC NHAU Bài 13:SÁNG TẠO CÙNG VẬT LIỆU TÁI CHẾ Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 25 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Nhận biết được hình dạng khối cơ bản qua một số đồ vật đã qua sử dụng. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:Tạo được sản phẩm mĩ thuật theo ý thích từ những đồ vật đã qua sử dụng có dạng khối cơ bản. Bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ dùng học tập, đồ chơi, đồ vật trang trí,... - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Học sinh: - SGK Mĩ thuật 1, Vở thực hành Mĩ thuật 1; các vật liệu, công cụ,... như mục Chuẩn bị ở SGK. Đặc biệt cần có những vật liệu dạng khối sẵn có ở địa phương như GV đã hướng dẫn. 2. Giáo viên: - Vật liệu đã qua sử dụng có dạng khối, giấy màu thủ công, kéo, bút chì, băng dính/hồ dán; sản phẩm mĩ thuật, hình ảnh minh hoạ nội dung bài học; máy tính, máy chiếu, ti vi (nên có nếu điều kiện cho phép). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  2. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: Có nhiều cách để GV giới thiệu bài: Giới - Lắng nghe, tương tác với GV. thiệu bài bằng cách tích hợp kiến thức của môn học khác hoặc giới thiệu trực tiếp vào nội dung bài học thông qua tổ chức hoạt động - Quan sát, tìm hiểu,thảo luận. trò chơi. GV tham khảo gợi ý: GV liên hệ với Bài 12, tổ chức cho HS hoạt động nhóm thông qua trò chơi “Điều em đã biết” GV đưa mỗi nhóm một sản phẩm và yêu cầu HS quan sát, tìm hiểu sản phẩm. Lưu ý: - Nêu tên sản phẩm, loại vật liệu, tên - Sản phẩm dạng khối, vật liệu/chất liệu mà khối, màu sắc, HS đã biết. + Nhiệm vụ: HS trong nhóm thảo luận, viết tên của sản phẩm, tên loại vật liệu/ chất liệu làm nên sản phẩm, tên khối và màu sắc trên - sản phẩm. + Kết quả: Viết đúng, đủ các thông tin theo yêu cầu ở nhiệm vụ. + Đánh giá kết quả: Dựa trên kết quả, thời gian hoàn thành, phối họp giữa các thành viên trong nhóm. GV dựa trên kết quả của các nhóm và gợi mở vào bài học. 2.Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết Nhận biết vật liệu dạng khối - GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh trang 57 SGK và vật liệu do GV chuẩn bị. Yêu cầu thảo luận, trả lời một số câu hỏi sau: - Quan sát hình ảnh trang 57 SGK và vật
  3. + Kể tên một số vật liệu/đồ vật ở hình ảnh liệu do GV chuẩn bị. hoặc (và) do GV, HS chuẩn bị. + Vật liệu/đồ vật nào có dạng khối cầu, khối trụ, khối lập phưong,...? - Trả lời các câu hỏi. + Các vật liệu/đồ vật được làm bằng chất liệu gì? *Nhận biết sản phấm tạo từ vật liệu dạng khối (trang 59 SGK) và hình ảnh sản phẩm hoặc vật thật do GVchuẩn bị GV tổ chức cho HS quan sát, thảo luận và nêu vấn đề, gợi mở để giúp HS nhận ra vật liệu dạng khối cơ bản ở một số sản phẩm. Ví - Quan sát, thảo luận. dụ: + Hãy kể tên một số sản phẩm. - Trình bày trước nhóm/lớp. + Các sản phẩm có những dạng khối gì? GV giới thiệu rõ hơn một số sản phẩm cụ thể, liên hệ với các vật liệu dạng khối được sử dụng để tạo sản phẩm. Ví dụ: Hình dáng người trang 59 SGK được tạo nên từ vật liệu vỏ hộp sữa có dạng khối chữ nhật làm thân, khuôn mặt được tạo từ vật liệu có dạng khối lập phương, tay và chân được tạo từ ống hút nhựa dạng khối trụ;... - Lắng nghe, tương tác với GV. GV gợi nhắc: + Có nhiều vật liệu dạng khối. + Các vật liệu/đồ vật dạng khối đã qua sử - Thảo luận với bạn về ý tưởng, chia sẻ ý dụng dễ tìm thấy trong cuộc sống. tưởng tạo sản phẩm từ vật liệu và lựa Hoạt động 2:Thực hành, sáng tạo và thảo chọn vật liệu để thực hành. luận 3.2.1. Tìm hiểu cách tạo sản phẩm - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm và giao nhiệm vụ:
  4. + Quan sát hình minh hoạ trang 58 SGK (hoặc do GV chuẩn bị và trình chiếu). + Nêu thứ tự các bước tạo đồ chơi làm “búp bê” từ vật liệu tái chế. - GV hướng dẫn, kết hợp giảng giải và tương tác với HS dựa trên các bước cơ bản sau: - Chia sẻ ý tưởng về sản phẩm mong Bước 1: Chuẩn bị muốn thực hành. + Lựa chọn vật liệu chính (khối lập phương hoặc khối trụ,...). + Lựa chọn vật liệu khác phối họp (sợi - Trao đổi, nhận xét ý tưởng của dây, vải, len, giấy màu, giấy báo,...). bạn/nhóm khác. + Chọn công cụ thực hành (kéo, băng dính, hồ dán,...). Bước 2: Tạo các chi tiết cho sản phẩm (Có thể vẽ kết hợp cắt, xé, uốn) + Tạo thân búp bê bằng lõi giấy vệ sinh có dạng hình trụ và giấy thủ công. + Tạo khuôn mặt bút bê bằng quả bóng có dạng hình cầu. + Tạo các bộ phận và chi tiết: tóc, mắt, mũi, miệng,... và trang trí bằng cắt dán giấy màu. - Tự tạo sản phẩm theo ý thích. Lưu ý: Các chi tiết, bộ phận của búp bê có thể được làm trước hoặc sau. Ví dụ: có thể tạo thân búp bê trước rồi làm khuôn mặt hoặc ngược lại. Chú ý kích thước của phần đầu, phần thân và các chi tiết mắt, mũi miệng trên khuôn mặt; kiểu tóc, màu tóc theo ý thích,... - Thảo luận nhóm, cùng trao đổi với bạn Bước 3: Chắp ghép các chi tiết, bộ phận để trong nhóm để hoàn thành công việc của cá nhân. tạo hình dáng búp bê + Chắp ghép chi tiết chính trước (đầu, thân). - Lắng nghe và tương tác với GV. + Chắp ghép các chi tiết phụ sau (mắt, mũi, miệng, tóc, trang trí....).
  5. Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm + Chỉnh sửa hình dáng sản phẩm cho cân đối, chắc chắn. - Tạo sản phẩm nhóm. + Loại bỏ những chi tiết không thích hoặc bổ sung, trang trí thêm cho sản phẩm. - Sắp xếp các sản phẩm của cá nhân Lưu ý: trong nhóm. + GV nên giới thiệu thêm cách tạo hình sản phẩm khác ở trang 59 SGK (một số bước thực hiện chính). + GV có thể sử dụng trình chiểu các bước ở trên và giới thiệu, để dành lượng thời gian hướng dẫn một số cách tạo sản phẩm khác (ở trang 59 hoặc do GV chuẩn bị); giúp HS có tham khảo thêm ý tưởng thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ............................................................................................................................. LỚP 2 Bài 13:CHIẾC BÁNH SINH NHẬT Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 25 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:Nếu được hình dạng của chiếc bánh sinh nhật và cách tạo hình, sắp xếp chăm nét tạo nhịp điệu trên chiếc bánh sinh nhật có dạng khối cơ bản. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:Tạo được sản phẩm chiếc bánh sinh nhật có dạng khối cơ bản và sử dụng được chấm, nét để sắp xếp tạo nhịp điệu trên sản phẩm. Biết trao đổi, chia sẻtrong thực hành, sáng tạo. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Học sinh: - SGK, đất nặn và bộ công cụ thực hành với đất nặn. 2. Giáo viên: - SGK, SGV, đất nặn và bộ công cụ thực hành với đất nặn, hình ảnh minh hoạ liên quan nội dung bài học, máy tính, máy chiếu hoặc tỉ vi (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài. Ví dụ: Gợi mở HS chia sẻ mong muốn về món quà được tặng trong ngày sinh nhật của mình (hoặc món quà mình sẽ tặng nhân dịp sinh nhật người thân). Lưu ý: Món quà có dạng hình, khối cơ bản. GV gợi mở HS kể tên và giới thiệu đặc điểm của một số hình, khối cơ bản (hình tròn, vuông, tam giác khối lập phương, khối trụ, khối chữ nhật, khối cầu). GV tóm lược ý kiến của HS, liên hệ giới thiệu bài học. “Ở bài học này chúng mình cũng tạo hình bánh sinh nhật và sử dụng chấm, nét để trang trí, tạo nhịp điệu” II. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết
  7. * Sử dụng hình một số chiếc bánh (tr.60) - HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi - HS trả lời: + Bánh hình con khủng long: Các - GV tổ chức HS quan sát hình ảnh trong SGK và hình tam giác màu cam gắn trên giao nhiệm vụ: Trao đổi, giới thiệu chi tiết lặp lại lưng con khủng long tạo thành tạo nhịp điệu trên mỗi chiếc bánh theo cảm nhận. một đường lượn uyển chuyển hình GV nhận xét câu trả lời của HS và giới thiệu, gợi vòng cung mở giúp HS nhận ra một số chi tiết giống chấm, + Bánh hình vuông: Sử dụng nét, hình được sắp xếp tạo biểu hiện của nhịp điệu socola màu trắng tạo nét lượn trên mỗi chiếc bánh. sóng trang trí xung quanh bề mặt * GV nên sử dụng hình chiếc bánh (tr.61, 62) hoặc của bánh tạo thành đường lượn có hình ảnh sưu tầm (nếu có) nhịp điệu lên xuống nhịp nhàng GV giúp HS nhận ra những chi tiết giống chấm, Mảng socola đen chảy xuống ở nét và màu sắc được sắp xếp tạo nhịp điệu trang trí cạnh đứng của chiếc bánh tạo trên mỗi chiếc bánh. thành nhịp điệu đều đặn hoặc - GV sử dụng câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề, để kích đường lượn dài, ngắn nhịp nhàng thích HS hứng thú với thực hành. Ví dụ: Các em + Bánh các quả bóng: Mỗi quả có muốn sáng tạo bánh sinh nhật và trang trí có bóng là một chấm to được lặp lại nhịp điệu từ chấm, nét để làm đẹp hơn cho sản trên mặt để bánh. Tương tự, phẩm chiếc bánh những chấm đen trên quả bóng là những chấm nhỏ tạo thành một Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo nhịp điệu vui mắt - GV tổ chức HS quan sát và giao nhiệm vụ: trao
  8. đổi, chia sở, gợi mở HS nêu hình dạng, cách tạo hình mỗi chiếc bánh và trang trí tạo nhịp điệu - GV nhận xét ý kiến của HS và giới thiệu, hướng dẫn HS cách thực hành dựa trên các hình minh hoạ, kết hợp thị phạm, giải thích: * Dùng đất nặn để tạo hình và trang trí bánh có dạng khối trụ - HS quan sát hình ảnh trong SGK Bước 1: Tạo thân bánh Bước 2: Tạo chi tiết giống chấm, nét để trang trí Bước 3: Hoàn thiện sản phẩm * Dùng đất nặn để tạo hình và trang trí hình có dụng khối tam giác. Tương tự như cách tạo hình và trang trí bánh linh khối trụ Bước 1: Tạo thân bánh. Sử dụng một số thao tác như: về tròn, lần đọc, ấn dẹt, cất... tạo hình khối tam giác theo ý thích. - HS quan sát GV hướng dẫn Bước 2: Tạo chi tiết giống chấm, nét để trang trí
  9. Tham khảo bước 2 trong tạo sản phẩm bánh sinh nhật hình khối trụ Bước 3: Hoàn thiện sản phẩm Sắp xếp các chi tiết tạo nhịp điệu để trang trí bề mặt trên và phân thân của chiếc bánh. - GV nhắc HS (nên kết hợp hình ảnh trực quan): + sử dụng vật liệu sẵn có dạng khối để làm thân bánh. (Ví dụ: bánh hình tam giác sử dụng xốp màu trắng làm thân bánh). + Cán đất mỏng (không nên mỏng quá) để bao quanh thân và gắn lên mặt trên của hình khối trụ. + Sắp xếp chấm, nét trên nguyên tắc tạo sự lặp lại theo quy luật để tạo đường lượn có nhịp điệu. + Sử dụng màu sắc khác nhau để tạo sản phẩm chiếc bánh (thân bánh, mặt trên của bánh và các chi tiết trang trí) và cần có màu đậm, màu nhạt để sản phẩm hấp dẫn hơn. - HS chú y, lắng nghe GV hướng + Tuy khả năng của HS để gợi mở HS trang trí dẫn toàn bộ phần thân và mặt trên của bánh hoặc chỉ trang trí mặt trên của bánh. * Tổ chức HS thực hành, kết hợp trao đổi, chia sẻ cảm nhận. GV tổ chức HS tạo sản phẩm cá nhân hoặc tạo sản phẩm nhóm và tham khảo gợi ý dưới đây: - HS tạo sản phẩm cá nhân và trao đổi, chia sẻ: + GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành: Sử dụng đất nặn (kết hợp vật liệu sẵn có dạng khối) để tạo hình bánh có dạng khối theo ý thích và tạo các chi
  10. tiết để sắp xếp có nhịp điệu trang trí cho chiếc bánh + GV gợi mở HS tham khảo hình một số sản phẩm giới thiệu trong SGK (t.61, 62) và Võ thực hành, giúp HS lựa chọn hình khối cho sản phẩm và cách - HS thực hành, kết hợp trao đổi, trang trí chia sẻ cảm nhận - HS tạo sản phẩm cá nhân và trao đổi, chia sẻ - GV nhắc HS quan sát các bạn thực hành và gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ trong thực hành. Ví dụ: hình dạng của chiếc bánh, màu sắc của thân bánh và các chi tiết trang trí, đường lượn thể hiện nhịp điệu như thế nào trên chiếc bánh của mình, của bạn, tặng bánh cho ai?... HS tạo sản phẩm nhóm và trao đổi, chia sẻ: + Thống nhất hình dạng của chiếc bánh (khối trụ, lập phương, chữ nhật). + Thống nhất màu sắc của chiếc bánh hoặc màu của thân, của bề mặt bánh và các màu đất để tạo - HS quan sát các bạn thực hành chấm, nét trang trí. và gợi mở nội dung HS trao đổi, + Phân công thành viên tạo phần thân, tạo chấm, chia sẻ trong thực hành nét, hình... để trang trí. + Sắp xếp các chi tiết (chấm, nét,..) lặp lại theo các cách khác nhau và thống nhất chọn một cách để gắn lên thân, bề mặt bánh tạo nhịp điệu trang trí
  11. trên sản phẩm chiếc bánh. - HS tạo sản phẩm nhóm và trao + tạo thêm chi tiết như: nến, cở, hoa,... ở sản đổi, chia sẻ phẩm. - Đặt tên cho sản phẩm và chuẩn bị lời giới thiệu, chia sẻ ý tưởng tặng sản phẩm cho ai? Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ - Tuỳ vào không gian lớp học, GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm. Ví dụ: Sử dụng mặt bàn học để trưng bày sản phẩm với hình thức cửa hàng bán bánh, hoặc kết hợp với nến gợi khung cảnh một buổi lễ sinh nhật,... - GV tổ chức HS quan sát toàn bộ và lần lượt các sản phẩm, gợi mở HS trao đổi, chia sẻ dựa trên một số gợi ý trong SGK và thực tế sản phẩm của HS. Ví dụ: + Em thích sản phẩm của bạn nào nhóm nào? + Sản phẩm của em/nhóm em có gì khác với sản phẩm của các bạn/nhóm bạn về hình khối, nhịp điệu, màu sắc... GV tóm lược các ý kiến chia sẻ, nhận xét của HS, kết hợp đánh giá kết quả thực hành, ý thức học tập, gợi mở HS ý tưởng tạo sản phẩm khác hoặc cách trang trí bằng cách sắp xếp chấm, nét, hình, màu tạo nhịp điệu với hình thức tạo hình như vẽ, in IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  12. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ............................................................................................................................. LỚP 3 BÀI 13: TẠO HÌNH TRÁI CÂY TỪ ĐẤT NẶN Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 25 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết cách tạo bề mặt mềm mịn, thô ráp từ đất nặn. - Tạo được sản phẩm trái cây có bề mặt mềm mịn, thô ráp từ đất nặn. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH 1. Học sinh: Vở thực hành; Vở thực hành; đất nặn, que tre, các loại hạt, sỏi 2. Giáo viên: đất nặn, que tre, các loại hạt, sỏi ; hình ảnh minh họa liên quan nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Nội Dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, khởi động, giới thiệu bài ‒ Kiểm tra sĩ số HS; Gợi mở HS chia sẻ sự - Để đồ dùng học tập chuẩn bị bài học. trên bàn. Một số HS - Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài. giới thiệu -Nghe bài hát Vườn cây của ba, tác giả Phan Nhân - Nghe, hát theo Yêu cầu HS tìm đặc điểm cây trong vườn của -Thực hiện yêu cầu ba và của má khác nhau như thế nào. của GV . GV gợi mở đặc điểm của một số loại trái cây, hoa có cấu tạo bề mặt nhẵn mịn( xoài, dưa đỏ, nho, hồng ), bề mặt thô ráp ( mít, sầu riêng, chôm chôm ). Từ đó gợi mở vào bài học. 1. Quan sát, nhận Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát nhận biết biết - Tổ chức HS quan sát hình ảnh minh họa - Quan sát SGK. Giao nhiệm vụ cho HS: Thảo luận - Trao đổi nhóm nhóm, tìm hiểu các cách tạo bề mặt mềm mịn (nhóm 4HS) hoặc thô ráp từ đất nặn - Thực hiện yêu cầu + Nhận xét câu trả lời của HS và gợi ý để HS của GV biết được những cách tạo bề mặt khác nhau từ - Nhận xét hoặc bổ đất nặn. sung ý kiến của các - Tóm tắt HĐ 1, và kích thích Hs chú ý vào bạn đã chia sẻ HĐ 2. 2.Thực Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và trao đổi, chia sẻ
  13. hành, -Tổ chức HS tìm hiểu,thảo luận: - Nêu nội dung thảo sáng tạo Cách thực hành tạo hình trái cây từ đất nặn có luận của mình a. GV bề mặt mềm mịn hoặc thô ráp. - Nhận xét, bổ sung hướng dẫn -Tóm tắt nội dung trả lời, ý kiến nhận xét của câu trả lời của bạn HS tìm HS hiểu cách Giải thích, gợi mở giúp HS rõ hơn một số thao thực hành: tác trong thực hành ( xoa, vê, khắc, in...) b. Bài tập: Tạo hình - Tổ chức cho HS thực hành, tạo hình sp cá - Thực hành, tạo con vật, nhân. hình sản phẩm theo ý cây, hoa - Gợi ý giúp HS lựa chọn tạo hình loại trái cây thích theo ý có bề mặt mềm mịn hoặc thô ráp để tạo sản thích phẩm - Quan sát HS thực hành, hướng dẫn , hỗ trợ, gợi mở các thao tác nặn tạo chi tiết trên SP 3. cảm Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận, nhận về SP chia sẻ - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm trên bàn. - Trưng bày, quan sát - Hướng dẫn HS quan sát các sản phẩm trong sản phẩm lớp - Một số HS giới - Gợi mở HS chia sẻ về sản phẩm, ví dụ: thiệu sản phẩm của + Em tạo hình loại trái cây có bề mặt mềm mình mịn hay thô ráp? - Lắng nghe bạn giới + Em thích sản phẩm của ai nhất? thiệu, chia sẻ cảm - Tổng kết nội dung chia sẻ của HS, liên hệ nhận về các sản gợi nhắc HS liên hệ những vật liệu có bề mặt phẩm trong lớp. mềm mịn hoặc thô ráp trong cuộc sống. Hoạt động 5. Củng cố , tổng kết tiết học và gợi mở vận dụng, mở rộng - Lắng nghe -Tóm tắt nội dung chính của tiết học. - Chia sẻ ý tưởng - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm. - Nhắc HS bảo quản sản phẩm, chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .............................................................................................................................
  14. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔNCÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 2: THỦ CÔNG KĨ THUẬT Bài 08: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG Số tiết thực hiện: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 25 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được ý nghĩa của một số biển báo giao thông. - Trình bàyđược ý nghĩa của một số loại biển báo giao thông đường bộ thông dụng. - Nhận dạngđược bốn nhóm biển báo giao thông đường bộ. - Phân loạiđược biển báo giao thông theo nhóm. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: + Có thói quen trao đổi, giúpđỡ nhau trong học tập. + Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. + Hiểuđược nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạtđộng của bản thân trong nhóm sau khi được hướng dẫn, phân công. 3. Phẩm chất.
  15. - Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập; cóý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. - Phẩm chất trách nhiệm: Nhắc nhở người thân chấp hành các quy định, quy ước nơi công cộng; cóý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, không xả rác bừa bãi. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo được hứng thú học tập, định hướng nội dung học tập. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Em đi qua ngã tưđường phố” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Vậy biển báo giao thông trên + Trả lời theo hiểu biết của đường phố có tác dụng như thế nàođối với người mình. tham gia giao thông? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương, kết luận: Biển báo giao thông giúp người tham gia giao thông không đi sai luật, tạo văn hóa giao thông tốtđẹp; giúp việc lái xe được thuận lợi hơn; giúpđảm bảo an toàn giao thông cho người tham gia giao thông. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: -Mục tiêu:
  16. + Trình bàyđược ý nghĩa của một số loại biển báo giao thông đường bộ thông dụng. + Nhận dạngđược bốn nhóm biển báo giao thông đường bộ. -Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu một số loại biển báo giao thông. (làm việc đôi ) - HS quan sát hình trong mục 1 SGK trang 47, - Học sinh đọc yêu cầu bài: nhận xét về hình dạng, màu sắc của nhóm biển báo giao thông, nêu ý nghĩa của từng biển báo + Nhóm biển báo cấm. trong mỗi nhómđó. + Nhóm biển báo nguy hiểm. + Nhóm biển báohiệu lệnh. + Nhóm biển báochỉ dẫn. - Gọi 1-2 nhóm lên trình bày kết quả trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * GV và HS chốt lại nội dung kiến thức về: - Đại diện nhóm trình bày. - Đặc điểm của từng biển báo: - HS nhận xét ý kiến của bạn. + Biển báo cấm: Có dạng hình tròn, viềnđỏ, nền - Lắng nghe rút kinh nghiệm. trắng, trên nền có hình vẽ màu đen. + Biển báo nguy hiểm: Có dạng hình tam giácđều, viềnđỏ, nền vàng, trên nền có hình vẽ - 1 HS nêu lại nội dungđặc điểm màu đen. về từng biển báo. + Biển báo hiệu lệnh: Có dạng hình tròn, nền
  17. xanh, trên nền có hình vẽ màu trắng. + Biển báo chỉ dẫn: Có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, nền xanh, trên nền có hình vẽ màu trắng. - Vềý nghĩa của từng biển báo: + Đường cấm: Báo đường cấm tất cả các loại phương tiện đi cả hai hướng, trừ các xe được ưu tiên theo quy định. + Cấm xe đạp: Báo đường cấm xe đạp đi qua. + Đường hai chiều: Báo sắp đến đoạn đường có trở ngại hoặc do sửa chữa ở một bên đường. - 1 HS nêu lại nội dungđặc điểm về từng biển báo. + Giao nhau với đường ưu tiên: Báo các xe đi trên đường có đặt biển này phải nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên khi qua nơi giao nhau. + Đường dành cho xe thô sơ: Báo đường dành cho các loại xe thô sơ, cấm các xe cơ giới khác tham gia lưu thông. + Giao nhau chạy theo vòng xuyến: Báo các các loại xe muốn chuyển hướng phải chạy theo vòng xuyến. + Ưu tiên cho người khuyết tật: Báo hiệu nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật. + Đường người đi bộ sang ngang: chỉ dẫn nơi dành cho người đi bộ sang ngang. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Phân loạiđược biển báo giao thông theo nhóm. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Ai nhanh, ai đúng: Em cùng
  18. bạnđiền tên biển báo vào bảng phân nhóm biểnbáo giao thông (làm việc nhóm) - GV mời học sinh nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu lớp chia thành 4 nhóm, HS quan sát - Học sinh chia thành 4 nhómvà hình ảnh trong SGK, đọc tên các biển báo giao làm vào bảng phụ GV đã chuẩn thông. Sau khi xácđịnh cụ thể tên của 4 biển báo bị sẵn. giao thông, HS thi “ai nhanh, ai đúng”. - Đại diện 4 nhóm thi gắn các biển báo vào nhóm tương ứng. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm làm nhanh, làm đúng. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - Đại diện các nhóm nhận xét. + Hình 1: Nhóm biển báo hiệu lệnh. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Hình 2: Nhóm biển báo chỉ dẫn. + Hình 3: Nhóm biển báo nguy hiểm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 + Hình 4: Nhóm biển báo cấm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
  19. - GV tổ chức trò chơi “bức tranh bíẩn”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), ghép thành bức tranh thành các biển báo. yêu cầu GV. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút - HS lắng nghe luật chơi. + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. - Học sinh tham gia chơi: + Khi có hiệu lệnh của GV lần lượt các đội lên ghép những mảnh ghép thành 1 bức tranh đúng. + Hết thời gian, đội nào ghép nhanh nhất, đúng nhất đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - GV mở rộng thêm: Khi đi trên đường phố các con cần chúý quan sát các biển báođể không đi vi - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm phạm giao thông... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................