Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_7_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2021-2022
- Ngày soạn: 30 / 10/ 2021 TUẦN 7 GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 1 CHỦ ĐỀ 3: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT BÀI 4: NÉT THẲNG, NÉT CONG ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phảm chất như chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực, thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: - Yêu thích cái đẹp thông qua biểu hiện sự đa dạng của nét trong tự nhiên, cuộc sống và tác phẩm mĩ thuật. - Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu, phục vụ học tập, tự giác tham gia hoạt động học tập. - Không tự tiện lấy đò dùng học tập của bạn; chia sẻ ý kiến theo đúng cảm nhận của mình. - Biết giữ vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: - Nhận biết nét thẳng, nét cong và sự khác nhau của chúng. - Tạo được sản phẩm đơn giản bằng nét thẳng , nét cong. - Bước đầu chia sẻ được nhận biết về nét thẳng, nét cong ở đối tượng thẩm mĩ và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động trong hoạt động học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. - Năng lực ngôn ngữ:thông qua trao đổi, thảo luận theo chủ đề. - Năng lực thể chất: thực hiện các thao tác thực hành với sự vận động của bàn tay. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1/ Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; đồ dùng, vật liêu như mục Chuẩn bị trang 18 SGK, màu vẽ, vật liệu dạng sợi, que tính, sợi dây, 2/ Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; phương tiện, họa cụ, họa phẩm, và vật liệu dạng que ( que tính, thước kẻ, que diêm, ), dạng sơi, giấy màu, Đồ dùng trực quan các dạng hình kỉ hà, hình nét cong đơn giản. -Hình minh họa trang 21 - Một số bức tranh, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật sử dụng nét thẳng, nét cong. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài học
- - Giới thiệu nội dung tiết học. -Suy nghĩ, chia sẻ, bổ sung. 2. Hình thành kiến thức mới. Yêu cầu HS quan sát các tranh trang 22 SGK . - Cho HS trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy gì trong tranh? -HS quan sát. + Bạn nhỏ đang làm gì? -HS trả lời. HS khác nhận xét + Con cá được tạo nên từ gì? Nét thẳng hay nét bổ sung. cong? - Em hãy kể tên các đồ vật có nét thẳng, nét cong. HS tìm và nói đồ vật đó có nét thẳng hay nét cong hay kết hợp cả hai. - HS phát biểu. Nhận xét. - GV chốt lại +Nét thẳng nét cong có trong tự nhiên, trong cuộc -HS lắng nghe. sống và trong tác phẩm mĩ thuật. + Em có thể vẽ mọi hình ảnh bằng nét thẳng, nét cong. Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo. – Tóm tắt nội dung chính của bài học – Nhận xét kết quả học tập – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo: xem -HS lắng nghe. trước bài 5 SGK, chuẩn bị các đồ dùng, vật liệu theo yêu cầu ở mục chuẩn bị trong Bài 5, trang 23 SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ... LỚP 2 CHỦ ĐỀ 3: TRANG TRÍ BẰNG CHẤM, NÉT LẶP LẠI Bài 5: KHU VƯỜN VUI VẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học góp phần giúp HS đạt được một số yêu cầu về năng lực mĩ thuật như sau: – Nhận biết được sự lặp lại của chấm, nét trên đối tượng quan sát. Nêu được đặc điểm của hình thức lặp lại đối xứng, lặp lại xen kẽ và liên hệ với những hình ảnh xung quanh.
- – Tạo được sản phẩm khu vườn vui vẻ có các hình ảnh được trang trí bằng chấm, nét lặp lại theo ý thích. Biết trao đổi, chia sẻ và phối hợp cùng bạn trong thực hành, sáng tạo sản phẩm. – Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm cá nhân, sản phẩm nhóm. Bước đầu thấy được sự lặp lại có thể tìm thấy trong tự nhiên, trong đời sống và trên sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, tính toán, khoa học thông qua một số biểu hiện như:Nhận ra những chi tiết lặp lại ởmột số động thực vật trong tự nhiên; biết uớc lượng kích thước sản phẩm cá nhân phù hợp với sản phẩm nhóm và phối hợp với các bạn để tạo sản phẩm nhóm. Bài học góp phần góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tinh thần trách nhiệm được biểu hiện như: Chuẩn bị đồ dùng học tập;tìm hiểuvẻ đẹp của một số hình ảnh trong tự nhiên và sản phẩm mĩ thuật phục vụ đời sống có sự lặp lại của chấm, nét, hình, màu; thực hiện nhiệm vụ cá nhân phù hợp với nhiệm vụ của nhóm; thu dọn giấy vụn, giữ vệ sinh đôi tay, đồ dùng, trang phục và lớp học sau khi cắt giấy, dùng hồ dán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Học sinh:Vở THMT, giấy màu, màu vẽ, bút chì, bút dạ, bút sáp màu, tẩy chì, hồ dán, kéo, bìa giấy 2.2. Giáo viên:Vở THMT, giấy màu, kéo, bút chì, hồ dán, màu vẽ GV có thể sưu tầm hình ảnh/video hoặc sản phẩm là vật thật và vật liệu sẵn có ở địa phương (lá cây, các loại động vật, côn trùng, ong, bướm, chuồn chuồn, bọ dừa ) có chấm, nét lặp lại để minh hoạ thêm cho bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS 1. Khởi động ‒ Kiểm tra sĩ số HS; Gợi mở HS chia sẻ sự chuẩn bị - Để đồ dùng học tập trên bài học. bàn. Một số HS giới thiệu - Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài: Nêu - Nghe nhạc (hát theo nhạc) vấn đề, nghe và cùng hát bài hát: Kìa con bướm vàng. -Một số HS kể tên những Yêu cầu học sinh tìm những cụm từ được lặp lại cụm từ được lặp lại trong bài trong bài hát, kết hợp gợi mở; từ đó liên kết giới thiệu hát . nội dung bài học. 2. Hình thành kiến thức mới. - Tổ chức HS quan sát hình ảnh minh họa SGK, tr,24, - Quan sát 25. Giao nhiệm vụ cho HS: Thảo luận nhóm, trả lời - Trao đổi nhóm (nhóm 6
- Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS câu hỏi trong SGK HS) - Nhận xét câu trả lời của HS và gợi ý để HS nhận ra - Trả lời câu hỏi trong SGK những màu sắc, chi tiết giống nhau được sắp xếp lặp lại bằng nhiều hình thức (đối xứng, xen kẽ, tự do). - Nhận xét hoặc bổ sung ý - Tóm tắt HĐ 1, và kích thích Hs chú ý vào HĐ 2: kiến của các bạn đã chia sẻ + Chúng ta thường bắt gặp sự lặp lại của chấm, nét, hình, màu trên một đối tượng. - Lắng nghe + Có nhiều hình thức lặp lại khác nhau. Tổ chức HS tìm hiểu cách tạo sự lặp lại của chấm, nét -Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa SGK, tr.25 - Thảo luận: cặp đôi (lặp lại đối xứng), Tr.26 (lặp lại xen kẽ) và giao - Nhận xét, bổ sung câu trả nhiệm vụ: Thảo luận và chia sẻ theo cảm nhận về lời của bạn chấm lặp lại đối xứng; chấm, nét lặp lại xen kẽ. - Đánh giá câu trả lời, nhận xét, bổ sung của HS; nêu vấn đề và gợi mở giúp HS nắm rõ hơn về sự lặp lại đối xứng, lặp lại xen kẽ, kết hợp thị phạm, minh họa. - Hướng dẫn HS quan sát sản phẩm tr.25 và gơi mở - Quan sát, trao đổi, chia sẻ HS tìm hiểu, nhận ra: + Cách tạo hình con cánh cam và trang trí chấm, nét lặp lại + Chấm, nét, màu sắc lặp lại, đối xứng trên sản phẩm Chuồn chuồn, Con chim sắc màu. - Kích thích HS hứng thú với thực hành, sáng tạo. 3. Luyện tập - Giới thiệu nhiệm vụ thực hành tiết 1, gợi mở nội - Lắng nghe dung tiết 2 - Ngồi theo vị trí nhóm - Bố trí HS ngồi theo nhóm và giao nhiệm vụ cá - Thực hành, tạo sản phẩm cá nhân: nhân + Sử dụng nam châm, que tính để sắp xếp lặp lại đối - Quan sát, trao đổi, chia sẻ xứng, lặp lại xen kẽ theo ý thích cùng bạn. + Vẽ hình ảnh thiên nhiên theo ý thích (Ví dụ: Con vật, cây, hàng rào ) và trang trí lặp lại đối xứng hoặc xen kẽ của chấm, nét trên hình ảnh. + Quan sát các bạn trong nhóm, chia sẻ ý tưởng sắp xếp chấm, nét lặp lại, lựa chọn hình ảnh thiên nhiên để vẽ và trang trí ; có thể nêu câu hỏi, chia sẻ cảm nhận về ý tưởng và sản phẩm của bạn - Quan sát HS thực hành, trao đổi, gợi mở, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS.
- Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm trên bàn, trên bảng. - Trưng bày, quan sát sản - Hướng dẫn HS quan sát các sản phẩm trong lớp phẩm - Gợi mở HS chia sẻ về sản phẩm, ví dụ: - Một số HS giới thiệu sản + Em đã tạo nên sản phẩm bằng cách nào? phẩm của mình + Em sử dụng cách sắp xếp chấm, nét đối xứng hay - Lắng nghe bạn giới thiệu, xen kẽ để tạo sự lặp lại trên sản phẩm? chia sẻ cảm nhận về các sản - Tổng kết nội dung chia sẻ của HS, liên hệ gợi nhắc phẩm trong lớp. HS biết yêu mến những hình ảnh đẹp của thiên nhiên. - Giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát hình ảnh sản phẩm tr.27 (Khu vườn, Con vật em yêu) và thảo luận, giới thiêu: - Quan sát + Các hình ảnh có trong mỗi sản phẩm - Trao đổi nhóm 5- 6 + Hình ảnh nào có chấm, nét, màu lặp lại đối xứng/xen kẽ Hs - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của HS; giới thiệu rõ hơn về - Suy nghĩ, trả lời mỗi hình ảnh và các chấm, nét trang trí lặp lại, đối xứng. câu hỏi - Gợi mở HS: Mỗi cá nhân có thể tạo một hình ảnh và cùng sắp xếp để tạo sản phẩm khu vườn vui vẻ của nhóm. - Hướng dẫn HS quan sát một số sản phẩm mục Vận dụng, tr.27; gợi mở HS nhận ra: Các chấm, nét, màu lặp lại đối xứng, xen kẽ trên mỗi sản phẩm. - Kích thích HS hứng thú với tạo sản phẩm nhóm. 4. Vận dụng trải nghiệm - Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm - Thực hành tạo sản - Giới thiệu cách thực hành phẩm nhóm (6 – 8 + Tạo sản phẩm cá nhân: HS) Bước 1: Vẽ hình, trang trí chấm, nét lặp lại bằng nét chì/nét bút màu Bước 2: Vẽ màu vào hình Bước 3: Cắt/ xé hình đã vẽ (có thể thay đổi thứ tự thực hiện giữa bước 2 và bước 3). Lưu ý HS: Sản phẩm của các cá nhân trong nhóm không nên chênh nhau nhiều về kích thước. Có thể sử dụng sản phẩm đã tạo được ở tiết 1. +Sắp xếp sản phẩm cá nhân, tạo sản phẩm nhóm theo một trong hai cách: Cách 1:Dán mỗi sản phẩm cá nhân lên que tre/bìa carton, dùng tấm xốp/bìa, đất nặn làm đế và sắp xếp các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm Cách 2: Tạo nền màu theo ý thích (xanh, đỏ )bằng màu
- sẵn có và sắp xếp, dán các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm. - Quan sát HS thực hành, thảo luận và trao đổi, gợi mở, hướng dẫn với cá nhân HS hoặc nhóm, giúp HS thuận lợi hơn trọng thực hành. - Gợi nhắc các nhóm: Đặt tên cho sản phẩm và có ý tưởng giới thiệu về sản phẩm. - Nhắc HS thu dọn đồ dùng học tập và trưng bày sản phẩm - Thu dọn đồ dùng, - Hướng dẫn các nhóm HS trưng bày sản phẩm và gợi mở công cụ nội dung trao đổi, chia sẻ: - Trưng bày, trao đổi, + Tên sản phẩm của nhóm? giới thiệu sản phẩm + Giới các hình ảnh trong sản phẩm + Hình ảnh nào có chấm, nét trang trí lặp lại, đối xứng? + Sản phẩm của các nhóm trong lớp đã tạo được những hình ảnh gì? Em/nhóm em thích sản phẩm của nhóm nào, vì sao?... - Tóm tắt nội dung giới thiệu của HS; nhận xét kết quả thực hành, thảo luận; gợi mở HS liên hệ sử dụng sản phẩm vào cuộc sống;kết hợp bồi dưỡng HS ý thức bảo vệ thiên nhiên và cảnh quan xung quanh. - Tóm tắt nội dung chính của tiết học, bài học. Nhận xét kết - Lắng nghe quả học tập. - Chia sẻ cảm nhận - Hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh mục Vận dụng và gợi về hình ảnh mục Vận mở HS: có thể tạo thêm sản phảmvà trang trí lặp lại, đối dụng xứng của chấm, nét bằng cách vẽ, nặn. - Nhắc Hs đọc câu chốt cuối bài học - Hướng dẫn chuẩn bị bài 6 (tr.28): Đọc và chuẩn bị theo hướng dẫn ở mục Chuẩn bị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ... LỚP 3 CHỦ ĐỀ 4: CHÂN DUNG BIỂU CẢM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS bước đầu làm quen với cách vẽ chân dung biểu cảm. - HS vẽ được chân dung biểu cảm theo cảm nhận cá nhân. - HS giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên : + Một số tranh, ảnh, bài vẽ chân dung biểu cảm của họa sĩ và của học sinh + Một số bài chân dung, tranh vẽ về mẹ hoặc cô giáo . 2. Học sinh : Giấy vẽ A3 ( A4), bút chì, màu, giấy màu, keo dán,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 GIÁO VIÊN HỌC SINH 1.Khởi động - GV cho HS xem hình 4.1/ SGK. - HS quan sát. - Cho HS thảo luận để tìm ra sự khác nhau của - HS thảo luận theo nhóm 2 để trả 2 bức tranh với một số gợi ý sau: lời các câu hỏi. + Hai bức tranh có gì giống nhau và khác + Giống: đều vẽ chân dung người, nhau? đầy đủ các bộ phận trên khuôn mặt. + Màu sắc được thể hiện như thế nào? + Khác: Hình a vẽ hình, các bộ + Các bộ phận trên khuôn mặt của bức tranh phận trên khuôn mặt, màu sắc rõ (Hb) được vẽ như thế nào? ràng còn hình b vẽ các nét và màu - Gọi đại diện một số nhóm trình bày.Yêu cầu chưa rõ hình nhóm khác nhận xét. + Màu sắc tươi sáng. - GV nhận xét, chốt ý + Các bộ phận trên khuôn mặt đặt - GV giới thiệu để HS hiểu thế nào là vẽ chân sai lệch vị trí, trông rất hài hước. dung biểu cảm - Đại diện các nhóm trình bày, nhận - GV cho HS xem thêm một số tranh chân xét, bổ sung dung biểu cảm trong hình 4.2 để HS hiểu hơn . - HS lắng nghe, ghi nhớ. 2. Hình thành kiến thức mới - Cho HS quan sát hình 4.3/ SGK, giới thiệu cách vẽ không nhìn giấy - Quan sát, tìm hiểu thêm - Vừa hướng dẫn vừa vẽ minh hoạ lên bảng để HS rõ hơn cách bước - Cho HS tham khảo hình 4.4 / SGK - Yêu cầu HS trải nghiệm vẽ bảng con hoặc giấy - GV theo dõi, nhắc nhỡ HS tập không nhìn giấy, giúp đỡ thêm cho HS còn lúng túng - Quan sát, lắng nghe, nhận biết - Cho HS trưng bày, GV chọn một số bài tốt và - HS nhắc lại các bước thực hiện chưa tốt để cho HS nhận xét, gv nhận xét, lưu ý thêm về cách vẽ, bố cục,... - Tham khảo - Cho HS quan sát hình 4.5/ SGK, thảo luận nhóm 4 để tìm hiểu về nét vẽ biểu cảm và vẻ - Từng cặp HS ngồi đối diện thực
- đẹp của đường nét hành ở bảng con ( giấy vẽ A4) - Gọi đại diện một vài nhóm trình bày - Nhận xét, bổ sung, chốt ý - Trưng bày, nêu cảm nhận về hoạt - Yêu cầu HS quan sát hình 4.6 để nêu các động và sản phẩm tạo ra bước thực hiện - Lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhắc lại, hướng dẫn HS trang trí theo cảm xúc - Gọi HS đọc ghi nhớ - Thảo luận - Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau - Đại diện trình bày: vẽ các nét liền mạch, có nét mảnh, nét đậm,... - Nhận xét, bổ sung - Quan sát, phát biểu các bước thực hiện - Tham khảo, lấy cảm hứng và ý tưởng sáng tạo tranh chân dung biểu cảm cho bản thân IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ... LỚP 4 CHỦ ĐỀ 4 : EM SÁNG TẠO CÙNG NHỮNG CON CHỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được đặc điểm của kiểu chữ nét đều, nét thanh ,nét đậm và kiểu chữ trang trí. - Tạo dáng và trang trí được tên của mình hoặc người than theo ý thích. - Giới thiệu , nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên. - SGK, một số con chữ trang trí 2. Học sinh. - Giấy màu, màu vẽ, . - Bìa báo, bìa sách,tạp chí III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - Kiểm tra đồ dùng học tâp. - Khởi động : Cả lớp hát 1 bài
- GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Quan sát hình 4.1 để tìm hiểu kiểu chữ HS quan sát hình 4.để trả lời: về chữ nét đều, chữ nét thanh nét .Chữ nét đều. đậm,và chữ trang trí. .Chữ nét thanh nét đậm. .Chữ trang trí. - GV hướng dẫn (ghi nhớ sgk tr 23) -HS đọc phần ghi nhớ để thấy được sự khác nhau của các kiểu chữ. - GV hướng dẫn quan sát hình 4.2 • Quan sát hình 4.2 tham khảo các kiểu chữ thấy được sự đa dạng, phong phú của các kiểu chữ trang trí. -Quan sát hình 4.3 tham khảo các bài vẽ trang trí chữ để có thêm ý - GV hướng dẫn quan sát hình 4.3. tưởng thực hiện bài vẽ. -HS quan sát nhận biết. 2. Hình thành kiến thức mới - Quan sát hình 4.4 ,thảo luận để nhận - HS nêu cách thực hiện (như phần biết cách tạo dáng, trang trí chữ. ghi nhớ.) . GV hướng dẫn(ghi nhớ sgk tr 25). - GV nhận xét - Nhận xét chung tiết học và dặn dò IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ...

